Cập nhật nội dung chi tiết về 45 Từ Vựng Tiếng Anh Về Thiên Nhiên Thú Vị mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.
4.4
(88.95%)
38
votes
1. Từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên: các yếu tố trong tự nhiên
Từ vựng tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Desert
Sa mạc
Mountain
Núi
Sea
Biển
Hill
Đồi
Valley
Thung lũng
River
Sông
Canyon
Hẻm núi
Pond
Ao
Lake
Hồ
Ocean
Đại dương
Bay
Vịnh
land
Đất liền
island
Đảo
coastline
Đường bờ biển
volcano
Núi lửa
Meadow
Đồng cỏ
Waterfall
Thác nước
Canal
Kênh
Rock mountain
Núi đá
Delta
Đồng bằng
2. Từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên: Thiên tai và thảm họa
Từ vựng tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Earthquake
Động đất
Tsunami
Sóng thần
Storm
Bão
flood
Lũ lụt
Drought
Hạn hán
Forest fires
Cháy rừng
Natural disasters
Thiên tai
Aftershocks
Dư chấn
Volcanic eruption
Núi lửa phun trào
Global warming
Nóng lên toàn cầu
Famine
Nạn đói
Tornado
Lốc xoáy
Snow storm
Bão tuyết
Landslide
Sạt lở đất
Avalanche
Tuyết lở
Polluted
Ô nhiễm
[FREE]
Download Ebook Hack Não Phương Pháp –
Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.
3. Từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên: Năng lượng và tài nguyên
Từ vựng tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Gold
Vàng
Silver
Bạc
Diamond
Kim cương
mineral
Khoáng sản
seafood
Hải sản
Charcoal
Than
Wood
Gỗ
Wind power
Năng lượng gió
Water power
Năng lượng nước
Petroleum
Dầu mỏ
gemstone
Đá quý
Solar power
Năng lượng mặt trời
Fossil
Hóa thạch
Wave power
Năng lượng sóng
4. Từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên: Thời tiết
Từ vựng tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Hot
Nóng
Cold
Lạnh
Cool
Mát
Warm
Ấm
Sunny
Nắng
Rain
Mưa
Wind
Gió
Fog
Sương mù
Cloudy
Nhiều mây
Clear
Quang đãng
5. Từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên: Môi trường
Từ vựng tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Air
Không khí
Polluted
Ô nhiễm
Trash
Rác thải
Animal
Động vật
Plants
Thực vật
Ecosystem
Hệ sinh thái
Survival
Sinh tồn
Destructive
Phá hoại
Protect
Bảo vệ
Groundwater
Mạch nước ngầm
Harm
Gây hại
Threats
Đe dọa
Creature
Sinh vật
Population
Quần thể
Individual
Cá thể/ cá nhân
Fresh environment
Môi trường trong lành
6. Các cụm từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên
Cũng như tiếng Việt thì tiếng Anh cũng có các cụm từ, thành ngữ đầy thú vị. Với các cụm từ vựng về thiên nhiên cũng không hề ngoại lệ. Những thành ngữ này có thể sử dụng trong văn nói cũng như là văn viết hàng ngày. Cùng làm vốn tiếng Anh thêm phong phú với các cụm từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên nào!
A drop in the ocean – “ Giọt nước giữa biển : Chỉ sự nhạt nhòa , nhỏ bé
A ray of sunshine – Dùng để thể hiện sự lạc quan , tin tưởng vào tương lai tươi sáng
Beat around the bush – tránh nói đến những chuyện nghiêm trọng.
Clear as mud – Khó hiểu.
Can’t see the wood for the trees – Dùng để chỉ sự mù quáng, cố chấp dù sự việc hiển nhiên trước mắt.
Down to earth – thực tế và thông minh.
Under the weather – Mệt mỏi.
7. Những bài hát tiếng Anh về thiên nhiên
Row Row Row Your Boat
Let’s Go To The Zoo
Let’s Go To The Park
Walking In The Jungle
Camping Out
8. Bài tập vận dụng các từ vựng tiếng Anh về thiên nhiên
Đáp án và giải nghĩa
D
B
A
C
C
A
D
A
B
B
Tổng kết
Comments
Từ Vựng Tiếng Anh Về Âm Nhạc
AnhhAi trong số các bạn thích nghe nhạc? Bài viết này sẽ cung cấp một số từ vựng tiếng Anh bạn có thể dùng để nói về âm nhạc.
Nói về âm nhạc thì có rất nhiều thứ để nói. Bạn có thể nói về thể loại nhạc mà bạn thích, nhạc cụ mà bạn chơi hoặc nói về tâm trạng của bạn khi nghe nhạc.
Để nói về thể loại nhạc mà bạn thích, hãy dùng những cụm từ sau đây:
Các thể loại nhạc khác nhau gồm có: jazz, blues, pop, rock, heavy metal, hip-hop, classical music, electronic dance music (EDM), và R&B (rhythm and blues).
Để nói về nhạc cụ mà mình chơi được, hãy dùng những cụm từ này:
I can’t play any musical instrument. (Mình chẳng biết chơi loại nhạc cụ nào.)
Đây là tên gọi một số loại nhạc cụ phổ biến: piano, guitar, saxophone (kèn saxophone), violin (đàn vi-ô-lông), flute (sáo), drums (trống), trumpet (kèn trumpet), ukulele (đàn ukulele), cello (đàn cello), clarinet, harp, và harmonica.
Cuối cùng, để nói về tâm trạng khi nghe nhạc, bạn có thể dùng những cụm từ này:
great – Khi bạn thích nhạc đó. awful – Khi bạn không thích nhạc đó.
beat – Khi bạn thích phách nhịp trong bản nhạc. melody – Khi bạn thích nghe giai điệu bài hát. lyrics – Khi bạn thích lời bài hát.
good – Khi âm nhạc khiến tâm trạng bạn vui. bad – Khi âm nhạc khiến bạn thấy chán. relaxed – Khi âm nhạc làm tan biến nỗi buồn phiền trong bạn. energetic – Khi âm nhạc tiếp thêm năng lượng và làm bạn phấn chấn.
1. What music do you listen to? (Bạn nghe thể loại nhạc gì?) 2. Do you play any musical instrument? (Bạn có chơi loại nhạc cụ nào không?) 3. What do you like about your favorite type of music? (Bạn thích ở ở thể loại nhạc yêu thích của mình?) 4. What don’t you like about your favorite type of music? (Bạn không thích loại nhạc yêu thích của mình ở điểm gì?)
Từ Vựng Tiếng Anh Về Hoa Và Ý Nghĩa Tên Của Các Loài Hoa
Từ vựng tiếng Anh về hoa – diễn tả sắc hương của hoa
Ngoài tên các loài hoa bằng tiếng Anh, cùng xem ý nghĩa của một số loài hoa đặc biệt nào.
1. Hoa dạ lan hương: Hyacinth
Hoa dạ lan hương mang một nỗi buồn sâu thẳm bắt nguồn từ một câu chuyện cổ, đó là sự yêu thương, ganh ghét và cũng là sự hối hận.
Chuyện kể về cái chết của chàng hoàng tử Hyacinthus, vị hoàng tử được thần Apollo sủng ái. Chàng đã trở thành nạn nhân trong ghen tuông dữ dội của Zephur, thần gió tây, người quyết tâm tiêu diệt chàng. Một hôm, khi Hyacinthus và Apollo chơi trò ném vòng, Zephyr đã gom gió thổi mạnh vào các vòng sắt Apollo ném ra, chiếc vòng sắt đã trúng thái dương Hyacinthus và chàng chết ngay tức thì. Apollo, kẻ giết người vô tội, đã trải qua nỗi đau khôn cùng. Vì không thể làm cho Hyacinthus sống lại, Apollo đã tạo ra một bông hoa mang tên hoàng tử, mọc lên từ máu của chàng.
Với mỗi màu sắc khác nhau hoa sẽ mang ý nghĩa khác nhau. Hoa trà màu hồng thể hiện lòng ngưỡng mộ. Màu đỏ thể hiện sự khiêm nhường. Còn màu trắng thể hiện sự tinh khiết và hãnh diện trong tình yêu.
Lời tỏ tình với loại hoa này thể hiện một tình yêu chân thành và toàn vẹn. Ở phương Tây, hoa kỷ niệm cưới lần thứ 51 sau ngày kỉ niệm vàng thứ 50 chính là hoa trà.
Với nhiều nơi, hoa trà còn là biểu tượng như thành phố Trùng Khánh của Trung Quốc hay bang Alabama của Hoa Kỳ.
Là biểu tượng của sự may mắn, giàu có và yêu thương, Thủy Tiên mang vẻ đẹp sang trọng, kiêu hãnh. Hoa rất phù hợp để trang trí trong những dịp đặc biệt như lễ, Tết, hoặc dùng làm quà tặng cho những người yêu thương.
Giống như cái tên của mình, hoa Baby mang vẻ đẹp nhỏ bé, thanh thuần và tinh khiết. Loài hoa tượng trưng cho tình yêu tinh khiết và trong trắng bởi vẻ đẹp mỏng manh, thanh tao như những bông tuyết trắng muốt.
Hoa Phong lữ hay Thiên trúc quỳ, là giống hoa có nguồn gốc từ Địa Trung Hải. Ở Việt Nam, Phong lữ rất được mọi người yêu thích bởi màu sắc rực rỡ trong những ngày mùa Đông lạnh giá. Phong lữ là biểu tượng “sự ưu ái” có lẽ vì sự mềm mại của những chiếc lá, vẻ đẹp của bông hoa và mùi hương dễ chịu của nó. Khi chà xát lá vào các ngón tay, sẽ cho một mùi hương thú vị và dễ chịu.
Cách học từ vựng tiếng Anh về các loài hoa
Học từ vựng tiếng Anh về hoa qua các bộ phim
Các bộ phim tiếng Anh không những là cách luyện nghe mà còn là cách học tuyệt vời để ghi nhớ từ vựng. Trong các bộ phim, từ ngữ được đặt trong bối cảnh cụ thể. Người bản ngữ phát âm chuẩn và các hiệu tượng ngữ âm như nối âm, nuốt âm được vận dụng linh hoạt. Chỉ cần một cuốn sổ ghi chú nhỏ, và một bộ phim hay bạn đã sẵn sàng bắt đầu việc học tên tiếng Anh các loài hoa chưa nào?
Sự Thật Thú Vị Về Quả Vải Việt Nam Từ Thời Dương Quý Phi
Vải là một loại quả đặc trưng cho mùa hè ở nước ta. Tuy nhiên, trên thực tế không phải ai cũng am hiểu một cách tường tận về loại quả này – từ lịch sử, nguồn gốc cho tới đặc điểm, công dụng.
Trong tiếng Hán – Việt, loại quả này được gọi là “lệ chi”. Ở nước ta, vải đã có từ rất lâu, chủ yếu được trồng ở các tỉnh miền Bắc như Hải Dương, Bắc Giang.
Hán Vũ Đế vô cùng ưa thích loại vải được trồng ở Giao Chỉ (tức miền Bắc nước ta hiện nay).
Từ xa xưa, theo ghi chép của Kê Hàm trong Nam Phương Thảo Mộc Trạng thì vào năm 111TCN, Hán Vũ Đế bên Trung Quốc đã sai đem cây vải từ Giao Chỉ (miền Bắc nước ta hiện nay) về trồng. Song trên đường vận chuyển, cây vải chết do lạnh. Từ đó, vua Hán bắt nhân dân nước ta hàng năm phải cống “lệ chi” (vải).
Hình vẽ Dương Quý Phi – một “tín đồ” của vải.
Tới thời nhà Đường bên Trung Quốc, lệ này vẫn được duy trì. Theo cuốn Tân Đường Thư, vải là loại quả ưa thích của một trong tứ đại mỹ nhân Trung Quốc – Dương Quý Phi.
Bà thích vải tới nỗi người thời đó đặt tên ngoại hiệu cho vải là “phi tử tiếu” – tức nụ cười Dương Phi. Đường Huyền Tông vì cưng chiều bà nên thường xuyên bắt nhân dân phía Nam cống nạp vải về thành Trường An.
Để thỏa mãn những cơn thèm vải, Đường Huyền Tông đã sai những phu trạm phi ngựa hỏa tốc để chuyển vải về cho Dương ái phi.
Vải cống nạp tới kinh đô Trường An cho Dương Quý Phi được ướp mật hoặc muối, sau đó được hỏa tốc chuyển tới bằng ngựa ở các dịch trạm để vẫn giữ được độ tươi ngon.
Tuy nhiên, hiện nay, có nhiều nghi vấn xoay quanh việc liệu “lệ chi” cống Dương Quý Phi có xuất xứ từ Giao Chỉ (miền Bắc nước ta) hay từ một số tỉnh phía Nam Trung Quốc?
Vào thời xưa, vải luôn là một trong những thức quả được xem trọng, chỉ có vua chúa quý tộc mới thường được ăn.
Trong sách Vân Đài Loại Ngữ của Lê Quý Đôn, quả vải được hết mực khen ngợi, đề cao: “mã ngoài như lụa hồng, tơ tía, thịt vải như thủy tinh, như giáng tuyết” hay “Nước Nam sản xuất trái lệ chi nhiều nhất. Thứ trái lệ chi ở xã An Nhơn (tức là Yên Nhân) huyện Đường Hào là ngon, ngọt và thơm không thể nào tả được”.
Cây vải thiều tổ đã được 4 đời gia đình cụ Hoàng Văn Cơm trông nom.
Tuy nhiên, mãi tới thời Tự Đức (1847 – 1883), giống vải thiều ngon mới được du nhập vào nước ta. Theo đó, cụ Hoàng Văn Cơm ở Thanh Hà, Hải Dương trong một lần dự tiệc với người Hoa Kiều đã lấy về 3 hạt vải có gốc Thiều Châu (Trung Quốc) để ươm trong vườn nhà.
Song chỉ có một cây duy nhất sống được và cho quả rất ngon. Từ đó, người ta chiết các cây vải con từ cây quý của cụ Cơm, trồng phổ biến thành giống vải thiều ngon nổi tiếng. Đặc biệt hơn, cây vải thiều đầu tiên ấy cho tới nay vẫn còn sống và đã hơn 200 tuổi.
Vải thiều quả nhỏ, vỏ sần, khi chín có màu đỏ, hạt đen tuyền nhỏ thậm chí không có hạt, cùi trắng, dày ăn rất ngọt. Cây vải loại này ra hoa vàng tháng 3 dương lịch và chín vào tháng 6 đầu hè.
Trong y học phương Đông, vải được coi là một loại thuốc trị bệnh hữu hiệu. Hạt vải có tính ôn, vị ngọt chát, có tác dụng tán hàn, nghiền thành bột có thể chữa được tiêu chảy ở trẻ em.
Nhiều người cho rằng vải có tính nóng, ăn vào sẽ nổi mụn. Song, thực tế vải lại được dùng để chữa mụn nhọt trên cơ thể bằng cách giã nát cùi trộn với hồ nếp tạo thành cao đắp lên nơi có mụn.
Còn theo nghiên cứu của y học hiện đại, vải chứa nhiều vitamin C, đường glucose… có tác dụng bổ sung năng lượng, kích thích trí não, chữa sưng đau răng, tinh hoàn và tăng cường hệ miễn dịch… Tuy nhiên, những người bị thủy đậu, có đờm hay bị cảm thì không nên ăn vải bởi sẽ làm bệnh tình thêm nặng hơn
* Bài viết sử dụng tư liệu tham khảo từ các nguồn: CPV, VHNA, Wikipedia…
Bạn đang đọc nội dung bài viết 45 Từ Vựng Tiếng Anh Về Thiên Nhiên Thú Vị trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!