Đề Xuất 2/2023 # Cách Dùng Tên (Define Name) Cho Vùng Dữ Liệu Trong Excel # Top 7 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 2/2023 # Cách Dùng Tên (Define Name) Cho Vùng Dữ Liệu Trong Excel # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Cách Dùng Tên (Define Name) Cho Vùng Dữ Liệu Trong Excel mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hôm nay tôi hướng dẫn bạn cách đặt tên cho vùng dữ liệu trong excel- Define Name

Đối với excel 2007 hoặc cao hơn. chúng ta vào tab fomulas trên thanh ribbon.

Cách 2: Là nhấp chuột vào nút define name, hộp thoại New Name sẽ xuất hiện như sau:

Tips: Tốt nhất là chọn workbook để sử dụng globally luôn.

►Trường Comment: Là thông tin ghi chú thêm cho tên bạn đặt, cái này có thể bỏ qua►Trường Refers to: Đây là vùng dữ liệu nguồn cho tên. Bạn nhấp chuột vào mũi tên màu đỏ để chọn vùng dữ liệu nguồn. ở đây tôi chọn Source là Sheet1!$M$4

Sau khi đặt tên xong thì trong hộp thoại Name Manager sẽ hiện ra tên bạn vừa đặt. Đây là nơi quản lý các tên mà đa phần người dùng đặt trong workbook đó, do đó nếu tên bị lỗi, hay muốn sửa lại dữ liệu nguồn (Data source) thì nhấp chuột vào tên bạn muốn chỉnh sửa rồi xuống ô Refers To để chọn lại.

Lưu ý: Bạn có thể chọn data source trước khi đặt tên cũng được bằng cách bôi đen vùng dữ liệu làm data source sau đó thực hiện lại các bước bên trên

Ứng dụng của Define Name:

Với các tên đã đặt trong workbook bạn có thể dùng chúng để lồng vào các tham số Reference của các hàm tham chiếu như Hàm Index, Hàm Vlookup, Hàm Hlookup, Thậm chí cả trong chức năng Data Validation chúng ta cũng dùng Define Name để điền vào trong trường Data Source. Bạn có thể tham khảo cách dùng của nó trong bài viết Data Validation Nâng cao

Ví dụ: ta có hàm Index như sau:

=INDEX((A1:C6,A8:C11),2,2,2)Nếu ta đặt tên cho vùng A1:C6 trong sheet1 là Vungthamchieu1 (Vungthamchieu1=Sheet1!$A$1:$C$6)đặt tên cho vùng A8:C11 trong sheet1 là Vungthamchieu2 (Vungthamchieu2=Sheet1!$A$8:$C$11)

Thì ta có thể lồng vào tham số reference của hàm Index như sau:=INDEX((Vungthamchieu1,Vungthamchieu2),2,2,2)

Do đó chúng ta phải sửa chữa lại thì mới có thể dùng chúng trong các công thức của chúng ta.

Nếu chúng ta có vài ba cái tên bị lỗi, thì việc sửa lỗi cũng không mất nhiều thời gian. Tuy nhiên nếu có quá nhiều tên bị lỗi, lên đến hàng 100 hoặc hàng ngàn tên bị lỗi thì việc sửa chửa là không thể.

Lúc này ta phải xóa nó đi.

Cũng giống như cách sửa lỗi, để xóa các tên bị lỗi thì ta cũng phải gọi hộp thoại quản lý tên (Name Manager) để chọn lấy tên cần xóa và nhấn De-lete. Tuy nhiên trong trường hợp có quá nhiều tên bị lỗi, thì ta không thể xóa từng cái được. Đặc biệt các tên bị lỗi nằm xen kẻ với các tên không bị lỗi. Vậy làm sao đây?

Để thực hiện xóa đồng loạt các tên lỗi ta làm như sau:

Hướng Dẫn Các Cách Để Bạn Đặt Tên Cho Vùng Trong Excel

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn một số cách để bạn có thể đặt tên cho vùng trong Excel một cách nhanh chóng và góp phần giúp ta làm việc với Excel hiệu quả hơn.

Trong Excel có một tính năng rất hay là đặt tên cho vùng dữ liệu (Name Range). Với việc đặt tên này chúng ta có thể sử dụng tên khi viết công thức, hàm, hoặc thậm chí có thể sử dụng cả trong VBA.

Sử dụng Name Box

Đây có lẽ là cách đơn giản nhất để bạn có thể đặt tên cho 1 vùng, cụ thể bạn thực hiện như sau:

Đầu tiên, bạn chọn 1 vùng dữ liệu mà bạn muốn đặt tên, sau đó di chuyển con trỏ lên ô Name Box (như hình) và thực hiện gõ tên, sau đó ấn Enter để xác nhận tên cho vùng.

Sử dụng chuột phải

Với cách này, trước tiên bạn cũng chọn vùng dữ liệu muốn đặt tên, sau đó chuột phải lên vùng chọn đó, tìm tới mục có tên là Define Name…

Vào Tab Formulas

Với cách này bạn vào Tab Formulas trên thanh Ribbon của Excel, trong nhóm Defined Names bạn chọn Define Name để đặt tên cho vùng dữ liệu của bạn.

Ngoài ra, trong nhóm này bạn cũng có thể đặt tên cho vùng dữ liệu bằng cách vào Name Manager (Quản lý tên), một hộp thoại Name Manager hiện lên và bạn chọn New để đặt một tên mới. Trong hộp thoại quản lý tên này bạn sẽ có nhiều tuỳ chọn hơn như thêm mới, chỉnh sửa, xoá tên,…

Với các cách sử dụng chuột phải hay vào Tab Formulas để đặt tên thì bạn sẽ nhận được 1 hộp thoại New Name như sau:

Trong hộp thoại này:

Name: Đây là tên mà bạn muốn đặt cho vùng dữ liệu. (Lưu ý: Tên này cần viết liền nhau, không có dấu, không được chứa các ký tự đặc biejt và không được trùng với các tên đã đặt trước đó)

Scope: Đây là phạm vi hoạt dộng của tên mà bạn đặt, bạn có thể chọn phạm vi là chỉ trong 1 Sheet cụ thể nào đó, hoặc trong toàn bộ File (thường dùng)

Comment: Đây là miêu tả thêm cho tên vùng của bạn

Refers to: Đây là vùng dữ liệu tham chiếu mà bạn muốn đặt tên cho nó.

Ngoài các cách đặt tên trên, bạn còn có tuỳ chọn đặt tên nữa là sử dụng VBA.

Bạn cũng hoàn toàn có thể đặt tên cho vùng dữ liệu bằng việc sử dụng Code VBA, cụ thể ta sẽ có dòng Code VBA đơn giản như sau:

Với thuộc tính .Name cho vùng B2:C5 trong Sheet hiện tại bạn đặt tên cho nó là Name_04

Hướng dẫn cách tạo name và sử dụng name trong vba excel

Gitiho.com hy vọng qua bài viết này, bạn đã biết được các cách khác nhau để đặt tên (Define Name) cho một vùng dữ liệu. Để làm việc được hiệu quả hơn với các Name này thì bạn cũng cần kiểm soát được các Name của mình một cách khoa học và hợp lý.

Hướng dẫn cách bật, tắt đường kẻ mờ trong Excel

Thủ thuật kiểm tra sai lệch dữ liệu trong bảng dữ liệu lớn của excel

Các thủ thuật chèn nhanh dòng trong excel, nhiều cách lạ và hay

Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

Đặt Tên Vùng, Chèn, Xóa Ô, Dòng Và Cột Trong Microsoft Excel 2010

Minh họa cho hiện các chú thích

Minh họa chèn các dòng trống lên trên các dòng đang chọn

Ta có thể qui định chiều cao dòng và độ rộng cột cho cả worksheet hay cả workbook bằng cách chọn cả worksheet hay cả workbook trước khi thực hiện lệnh. Ngoài cách thay đổi chiều cao dòng và độ rộng cột như trên, ta còn có thể dùng chuột để thao tác nhanh hơn. Muốn thay đổi độ rộng cột nào hãy rê chuột đến phía bên phải tiêu đề cột đó cho xuất hiện ký hiệu

và kéo chuột về bên phải để tăng hoặc kéo về bên trái để giảm độ rộng cột. Tương tự, muốn thay đổi chiều cao dòng nào hãy rê chuột đến bên dưới số thứ tự dòng cho xuất hiện ký hiệu

và kéo chuột lên trên để giảm hoặc kéo xuống dưới để tăng chiều cao dòng.

Di chuyển trong bảng tính và sử dụng phím tắt Bạn có thể dùng chuột, các phím mũi tên lên, xuống, trái, phải , thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang, sheet tab, các tổ hợp phím tắt đề di chuyển qua lại giữa các sheet hay đi đến các nơi bất kỳ trong bảng tính. Thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang Thanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang được gọi chung là các thanh cuốn (scroll bars). Bởi vì màn hình Excel chỉ có thể hiển thị (cho xem) một phần của bảng tính đang thao tác, nên ta phải dùng thanh cuốn dọc để xem phần bên trên hay bên dưới bảng tính và dùng thanh cuốn ngang để xem phần bên trái hay bên phải của bảng tính.

* Thanh cuốn dọc là thanh dài nhất, nằm dọc ở bên lề phải; hai đầu có hai mũi tên lên và mũi tên xuống; ở giữa có thanh trượt để cuốn màn hình lên xuống. * Thanh cuốn ngang là thanh nằm ngang, thứ hai từ dưới màn hình đếm lên. Có hình dạng giống thanh cuốn dọc, chỉ khác là nằm ngang.

Thao tác: * Nhấp chuột vào mũi tên sang trái để cuốn màn hình đi sang trái. * Nhấp chuột vào mũi tên sang phải để cuốn màn hình sang phải.

Sử dụng các tổ hợp phím tắt để di chuyển Để đến được nơi cần thiết trong bảng tính ngoài việc dùng chuột cuốn các thanh cuốn ngang và dọc, các phím mũi tên thì bạn nên nhớ các tổ hợp phím ở bảng bên dưới để giúp di chuyển được nhanh hơn.

Nhấn phímDi chuyển → hoặc Tab Sang ô bên phải ← hoặc Shift + Tab Sang ô bên trái ↑ Lên dòng ↓ Xuống dòng Home Đến ô ở cột A của dòng hiện hành Ctrl + Home Đến địa chỉ ô A1 trong worksheet Ctrl + End Đến địa chỉ ô có chứa dữ liệu sau cùng trong worksheet Alt + Page Up Di chuyển ô hiện hành qua trái một màn hình Alt + Page Down Di chuyển ô hiện hành qua phải một mành hình Page Up Di chuyển ô hiện hành lên trên một màn hình Page Down Di chuyển ô hiện hành xuống dưới một màn hình F5 Mở hộp thoại Go To End + → hoặc Ctrl + →Đến ô bên phải đầu tiên mà trước hoặc sau nó là ô trống End + ← hoặc Ctrl + ←Đến ô bên trái đầu tiên mà trước hoặc sau nó là ô trống End + ↑ hoặc Ctrl + ↑ Lên ô phía trên đầu tiên mà trên hoặc dưới nó là ô trống End + ↓ hoặc Ctrl + ↓ Xuống ô phía dưới đầu tiên mà trên hoặc dưới nó là ô trống Ctrl + Page Up Di chuyển đến sheet phía trước sheet hiện hành Ctrl + Page Down Di chuyển đến sheet phía sau sheet hiện hành

Chi Tiết Bài Học 5. Kiểu Dữ Liệu Và Biến

5. Kiểu dữ liệu và biến

Ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn biết rất nhiều về các kiểu dữ liệu và các biến, bởi vì bạn đã lập trình các ngôn ngữ bậc thấp như C, C ++ hoặc các ngôn ngữ lập trình tương tự khác, chúng tôi vẫn khuyên bạn nên đọc chương này. Các kiểu dữ liệu và các biến trong Python khác nhau ở một số khía cạnh so với các ngôn ngữ lập trình khác. Có số nguyên, số thực, chuỗi, và nhiều hơn nữa, nhưng mọi thứ không giống như trong C hoặc C++. Nếu bạn muốn sử dụng các danh sách liên kết trong C, bạn sẽ phải tự xây dựng lại, ví dụ: cách cấp phát bộ nhớ, tổ chức danh sách liên kết. Bạn cũng sẽ phải thực hiện các chức năng cơ bản như tìm kiếm và truy cập. Trong khi đó, Python đã cung cấp các kiểu dữ liệu đó như là một phần lõi của ngôn ngữ, ví dụ list, dictionary,set, .vv.

Biến

Như tên của nó, một biến là cái gì đó có thể thay đổi. Một biến là một cách để đề cập đến một vị trí bộ nhớ được sử dụng bởi một chương trình máy tính. Biến là một tên tượng trưng cho vị trí thực tế này. Vị trí bộ nhớ này chứa các giá trị, như số, văn bản hoặc các kiểu phức tạp hơn.

Một biến có thể được xem như là một container để lưu trữ giá trị. Khi chương trình đang chạy, các biến được truy cập và đôi khi được thay đổi, nghĩa là một giá trị mới sẽ được gán cho biến. Một trong những khác biệt chính giữa Python và các ngôn ngữ khác như C, C ++ hay Java là cách mà nó tự nhận biết kiểu dữ liệu của biến. Trong các ngôn ngữ đó (C,C++) mọi biến phải có một kiểu dữ liệu xác định. Ví dụ. Nếu một biến là của kiểu số nguyên, chỉ có số nguyên mới có thể được lưu trong biến. Trong Java hoặc C, mọi biến phải được khai báo, tức là liên kết nó với một kiểu dữ liệu, trước khi sử dụng nó. Việc khai báo các biến không bắt buộc trong Python. Nếu có nhu cầu sử dụng một biến, bạn nghĩ về một cái tên và bắt đầu sử dụng nó như là một biến.

Một khía cạnh đáng chú ý của Python: Không chỉ giá trị của một biến có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình mà thậm chí cả kiểu dữ liệu của biến cũng có thể thay đổi. Bạn có thể gán một giá trị số nguyên cho một biến, sử dụng nó như một số nguyên trong một thời gian và sau đó có thể gán một chuỗi cho biến đó.

Biến và định danh

Các biến và định danh thường bị nhầm là các từ đồng nghĩa. Trong thuật ngữ đơn giản: Tên của một biến là một định danh, nhưng một biến “không chỉ là một cái tên”. Một biến ngoài tên, nó còn có kiểu dữ liệu, phạm vi, và cả giá trị. Bên cạnh đó, một định danh không chỉ được sử dụng cho các biến. Một định danh có thể biểu thị các thực thể khác nhau như nhãn, chương trình con hoặc các hàm, các gói, vv.

Cách đặt tên biến trong Python

Mỗi ngôn ngữ có các quy tắc để đặt tên định danh. Các quy tắc trong Python như sau:

Một định danh hợp lệ là một chuỗi các ký tự có độ dài lớn hơn 0 và thỏa mãn:

    Ký tự bắt đầu có thể là dấu gạch dưới “_” hoặc chữ viết hoa hoặc chữ thường.

    Các ký tự sau ký tự bắt đầu có thể là bất cứ thứ gì được cho phép như một ký tự bắt đầu theo sau là chữ số.

    Định danh được phân biệt chữ hoa, chữ thường!

    Tên định danh của biến không được phép giống các từ mặc định khóa thuộc Python.

Từ khóa trong Python

Ví dụ các từ khóa trong Python: and, as, assert, break, class, continue, def, del, elif, else, except, exec, finally, for, from, global, if, import, in, is, lambda, not, or, pass, print, raise, return, try, while, with, yield

Thay đổi các loại dữ liệu và vị trí lưu dữ liệu

Như chúng ta đã nói ở trên, loại biến có thể thay đổi trong quá trình thực thi chương trình. Chúng tôi minh họa điều này:

>>> print i, type(i) >>> i = "Python"   # i is assigned an string >>> print i, type(i)

python tự động biểu diễn vật lý cho các loại dữ liệu khác nhau, tức là một giá trị số nguyên sẽ được lưu trữ ở vị trí bộ nhớ khác với một số thực hoặc một chuỗi.

Điều gì đang xảy ra, khi chúng ta thực hiện đoạn mã sau?

>>> y = x >>> y = 2

Nhưng những gì chúng tôi đã nói trước đó không thể được xác định bằng cách gõ vào ba dòng mã. Nhưng làm thế nào chúng ta có thể chứng minh nó? Mỗi biến có một id riêng chúng ta có thể sử dụng nó cho mục đích này. Mỗi cá thể (đối tượng hoặc biến) có một nhận dạng (id), tức là một số nguyên duy nhất trong chương trình hoặc tập lệnh, nghĩa là các đối tượng khác nhau có các id khác nhau.

Vì vậy, chúng ta hãy nhìn vào ví dụ trước của chúng ta và làm thế nào các đặc tính sẽ thay đổi:

>>> id(x) 6580376L >>> id(3) 6580376L >>> y = x >>> id(y) 6580376L >>> y = 2 >>> id(y) 6580400L >>> id(2) 6580400L

Số

Có bốn kiểu dữ liệu số được xây dựng sẵn trong python là:

Số nguyên: dạng thông thường, e.g. 123; dạng Octal (cơ số 8), e.g. 010; dạng Hex (cơ số 16), e.g. 0xA0F.

123 >>> 010 8 >>> 0xA0F 2575

Số nguyên kiểu Long: Không có giới hạn về size

>>> type(a) >>>

Số thực: 0.133131134535353

Số phức: 3 + 5j

Chuỗi

Chuỗi được đánh dấu bởi các dấu ngoặc đơn hoặc kép:

+ Tạo từ dấu nháy đơn: ‘dung mot dau ngoac’. (ví dụ: str1)

+ Tạo từ dấu nháy kép: “it’s me” bạn có thể thấy phía trong có thể chứa kí tự (‘). (ví dujL str2)

+ Tạo từ  dấu 3 nháy đơn ''':  phía trong có thể chứa kí tự (‘) hoặc (“) hoặc xuống dòng tuy ý trong terminal. (ví dụ str3 và str4)

>>> str2 = "it's me" >>> str3 = '''A String in triple quotes can extend ... over multiple lines like this one, and can contain ... 'single' and "double" quotes.''' >>> str4 = ''' A string " hai vai '''

Một chuỗi trong Python bao gồm một chuỗi các ký tự - chữ cái, số và ký tự đặc biệt. Tương tự như C, ký tự đầu tiên của một chuỗi có chỉ mục (index) là 0.

>>> str[0]

Điểm nhấn trong Python đó là ta có thể dùng chỉ mục là một số âm. Nếu chỉ mục dương cho ta đánh chỉ mục từ TRÁI qua PHẢI bắt đầu là 0 thì với chỉ mục âm ta sẽ tính từ PHẢI qua TRÁI và bắt đầu của chỉ mục tại kí tự cuối cùng là -1

>>> str[-1] 'i' >>> str[len(str)-1] 'i'

Bảng sau sẽ mô tả lại những gì tôi nói phía trên:

string

P

Y

T

H

O

N

index

0

1

2

3

4

5

-6

-5

-4

-3

-2

-1

Một vài functions và operators trong string:

Toán tử ‘+’ để ghép 2 strings:

>>> str 'Look for'

Toán tử “*” để lặp lại chuỗi:

>>> str * 4 " it's me  it's me  it's me  it's me " >>>

Toán tử “[]” để truy cập đến kí tự của chuỗi: str[-1]

Toán tử “:” hay slicing trong string. Slicing là một kĩ thuật hay trong Python giúp ta có thể có được thông tin của string bắt đầu từ kí tự có chỉ mục là ‘i’ đến kí tự có chỉ mục là ‘j’.

>>> str[5:-2] "'s me**"

Tìm size: len(“string”)

Giống như các chuỗi trong Java nhưng không giống như C hoặc C++, các chuỗi Python không thể thay đổi. Cố gắng thay đổi một vị trí lập chỉ mục sẽ gây ra một lỗi:

>>> str[1] = "r" Traceback (most recent call last): TypeError: 'str' object does not support item assignment

Trong xử lý chuỗi chúng ta quan tâm đến dấu gạch chéo ngược “” để chỉ định kí tự hoặc nhóm kí tự phía sau nó là kí tự đặc biệt không còn mang ý nghĩa kí tự thông thường (escape characters)

Ý nghĩa

newline

Bỏ qua

\

'

"

a

ASCII Bell (BEL)

b

ASCII Backspace (BS)

f

ASCII Formfeed (FF)

n

ASCII Linefeed (LF)

N{name}

name sẽ ở mã Unicode (Unicode only)

r

ASCII Carriage Return (CR)

t

ASCII Horizontal Tab (TAB)

uxxxx

xxxx dạng 16-bit hex  (Unicode only)

Uxxxxxxxx

xxxxxxxx dạng 32-bit hex (Unicode only)

v

ASCII Vertical Tab (VT)

ooo

ooo dạng cơ số 8

xhh

hh dạng cơ số 16

"'" >>> 'a' 'x07' >>> '10'  # 010( co so 8) = 0x08(co so 16) = 8 (co so 10) 'x08'

Kết Luận

Qua bài này, các bạn đã có một cái nhìn chi tiết hơn về biến, định danh cũng như các kiểu dữ liệu (kiểu số và kiểu chuỗi) và vị trí lưu trữ của chúng trong bộ nhớ tương ứng. Việc khai báo biến trong Python cũng thuận tiện và linh hoạt hơn hẳn một số ngôn ngữ lập trình khác như C/C++ hay Java. Tuy nhiên các bạn cần chú ý trong cách đặt tên biến cần tuân theo các nguyên tắc chúng tôi đã đề cập và tránh các từ khóa trong Python. Cách đánh số chỉ mục đặc biệt (có thể dùng số âm) và các phép toán thực hiện trên chuỗi.

Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về các toán tử cơ bản trong Python.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Cách Dùng Tên (Define Name) Cho Vùng Dữ Liệu Trong Excel trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!