Đề Xuất 11/2022 # Chi Tiết Bài Học 5. Kiểu Dữ Liệu Và Biến / 2023 # Top 13 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 11/2022 # Chi Tiết Bài Học 5. Kiểu Dữ Liệu Và Biến / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Chi Tiết Bài Học 5. Kiểu Dữ Liệu Và Biến / 2023 mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

5. Kiểu dữ liệu và biến

Ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn biết rất nhiều về các kiểu dữ liệu và các biến, bởi vì bạn đã lập trình các ngôn ngữ bậc thấp như C, C ++ hoặc các ngôn ngữ lập trình tương tự khác, chúng tôi vẫn khuyên bạn nên đọc chương này. Các kiểu dữ liệu và các biến trong Python khác nhau ở một số khía cạnh so với các ngôn ngữ lập trình khác. Có số nguyên, số thực, chuỗi, và nhiều hơn nữa, nhưng mọi thứ không giống như trong C hoặc C++. Nếu bạn muốn sử dụng các danh sách liên kết trong C, bạn sẽ phải tự xây dựng lại, ví dụ: cách cấp phát bộ nhớ, tổ chức danh sách liên kết. Bạn cũng sẽ phải thực hiện các chức năng cơ bản như tìm kiếm và truy cập. Trong khi đó, Python đã cung cấp các kiểu dữ liệu đó như là một phần lõi của ngôn ngữ, ví dụ list, dictionary,set, .vv.

Biến

Như tên của nó, một biến là cái gì đó có thể thay đổi. Một biến là một cách để đề cập đến một vị trí bộ nhớ được sử dụng bởi một chương trình máy tính. Biến là một tên tượng trưng cho vị trí thực tế này. Vị trí bộ nhớ này chứa các giá trị, như số, văn bản hoặc các kiểu phức tạp hơn.

Một biến có thể được xem như là một container để lưu trữ giá trị. Khi chương trình đang chạy, các biến được truy cập và đôi khi được thay đổi, nghĩa là một giá trị mới sẽ được gán cho biến. Một trong những khác biệt chính giữa Python và các ngôn ngữ khác như C, C ++ hay Java là cách mà nó tự nhận biết kiểu dữ liệu của biến. Trong các ngôn ngữ đó (C,C++) mọi biến phải có một kiểu dữ liệu xác định. Ví dụ. Nếu một biến là của kiểu số nguyên, chỉ có số nguyên mới có thể được lưu trong biến. Trong Java hoặc C, mọi biến phải được khai báo, tức là liên kết nó với một kiểu dữ liệu, trước khi sử dụng nó. Việc khai báo các biến không bắt buộc trong Python. Nếu có nhu cầu sử dụng một biến, bạn nghĩ về một cái tên và bắt đầu sử dụng nó như là một biến.

Một khía cạnh đáng chú ý của Python: Không chỉ giá trị của một biến có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình mà thậm chí cả kiểu dữ liệu của biến cũng có thể thay đổi. Bạn có thể gán một giá trị số nguyên cho một biến, sử dụng nó như một số nguyên trong một thời gian và sau đó có thể gán một chuỗi cho biến đó.

Biến và định danh

Các biến và định danh thường bị nhầm là các từ đồng nghĩa. Trong thuật ngữ đơn giản: Tên của một biến là một định danh, nhưng một biến “không chỉ là một cái tên”. Một biến ngoài tên, nó còn có kiểu dữ liệu, phạm vi, và cả giá trị. Bên cạnh đó, một định danh không chỉ được sử dụng cho các biến. Một định danh có thể biểu thị các thực thể khác nhau như nhãn, chương trình con hoặc các hàm, các gói, vv.

Cách đặt tên biến trong Python

Mỗi ngôn ngữ có các quy tắc để đặt tên định danh. Các quy tắc trong Python như sau:

Một định danh hợp lệ là một chuỗi các ký tự có độ dài lớn hơn 0 và thỏa mãn:

    Ký tự bắt đầu có thể là dấu gạch dưới “_” hoặc chữ viết hoa hoặc chữ thường.

    Các ký tự sau ký tự bắt đầu có thể là bất cứ thứ gì được cho phép như một ký tự bắt đầu theo sau là chữ số.

    Định danh được phân biệt chữ hoa, chữ thường!

    Tên định danh của biến không được phép giống các từ mặc định khóa thuộc Python.

Từ khóa trong Python

Ví dụ các từ khóa trong Python: and, as, assert, break, class, continue, def, del, elif, else, except, exec, finally, for, from, global, if, import, in, is, lambda, not, or, pass, print, raise, return, try, while, with, yield

Thay đổi các loại dữ liệu và vị trí lưu dữ liệu

Như chúng ta đã nói ở trên, loại biến có thể thay đổi trong quá trình thực thi chương trình. Chúng tôi minh họa điều này:

>>> print i, type(i) >>> i = "Python"   # i is assigned an string >>> print i, type(i)

python tự động biểu diễn vật lý cho các loại dữ liệu khác nhau, tức là một giá trị số nguyên sẽ được lưu trữ ở vị trí bộ nhớ khác với một số thực hoặc một chuỗi.

Điều gì đang xảy ra, khi chúng ta thực hiện đoạn mã sau?

>>> y = x >>> y = 2

Nhưng những gì chúng tôi đã nói trước đó không thể được xác định bằng cách gõ vào ba dòng mã. Nhưng làm thế nào chúng ta có thể chứng minh nó? Mỗi biến có một id riêng chúng ta có thể sử dụng nó cho mục đích này. Mỗi cá thể (đối tượng hoặc biến) có một nhận dạng (id), tức là một số nguyên duy nhất trong chương trình hoặc tập lệnh, nghĩa là các đối tượng khác nhau có các id khác nhau.

Vì vậy, chúng ta hãy nhìn vào ví dụ trước của chúng ta và làm thế nào các đặc tính sẽ thay đổi:

>>> id(x) 6580376L >>> id(3) 6580376L >>> y = x >>> id(y) 6580376L >>> y = 2 >>> id(y) 6580400L >>> id(2) 6580400L

Số

Có bốn kiểu dữ liệu số được xây dựng sẵn trong python là:

Số nguyên: dạng thông thường, e.g. 123; dạng Octal (cơ số 8), e.g. 010; dạng Hex (cơ số 16), e.g. 0xA0F.

123 >>> 010 8 >>> 0xA0F 2575

Số nguyên kiểu Long: Không có giới hạn về size

>>> type(a) >>>

Số thực: 0.133131134535353

Số phức: 3 + 5j

Chuỗi

Chuỗi được đánh dấu bởi các dấu ngoặc đơn hoặc kép:

+ Tạo từ dấu nháy đơn: ‘dung mot dau ngoac’. (ví dụ: str1)

+ Tạo từ dấu nháy kép: “it’s me” bạn có thể thấy phía trong có thể chứa kí tự (‘). (ví dujL str2)

+ Tạo từ  dấu 3 nháy đơn ''':  phía trong có thể chứa kí tự (‘) hoặc (“) hoặc xuống dòng tuy ý trong terminal. (ví dụ str3 và str4)

>>> str2 = "it's me" >>> str3 = '''A String in triple quotes can extend ... over multiple lines like this one, and can contain ... 'single' and "double" quotes.''' >>> str4 = ''' A string " hai vai '''

Một chuỗi trong Python bao gồm một chuỗi các ký tự - chữ cái, số và ký tự đặc biệt. Tương tự như C, ký tự đầu tiên của một chuỗi có chỉ mục (index) là 0.

>>> str[0]

Điểm nhấn trong Python đó là ta có thể dùng chỉ mục là một số âm. Nếu chỉ mục dương cho ta đánh chỉ mục từ TRÁI qua PHẢI bắt đầu là 0 thì với chỉ mục âm ta sẽ tính từ PHẢI qua TRÁI và bắt đầu của chỉ mục tại kí tự cuối cùng là -1

>>> str[-1] 'i' >>> str[len(str)-1] 'i'

Bảng sau sẽ mô tả lại những gì tôi nói phía trên:

string

P

Y

T

H

O

N

index

0

1

2

3

4

5

-6

-5

-4

-3

-2

-1

Một vài functions và operators trong string:

Toán tử ‘+’ để ghép 2 strings:

>>> str 'Look for'

Toán tử “*” để lặp lại chuỗi:

>>> str * 4 " it's me  it's me  it's me  it's me " >>>

Toán tử “[]” để truy cập đến kí tự của chuỗi: str[-1]

Toán tử “:” hay slicing trong string. Slicing là một kĩ thuật hay trong Python giúp ta có thể có được thông tin của string bắt đầu từ kí tự có chỉ mục là ‘i’ đến kí tự có chỉ mục là ‘j’.

>>> str[5:-2] "'s me**"

Tìm size: len(“string”)

Giống như các chuỗi trong Java nhưng không giống như C hoặc C++, các chuỗi Python không thể thay đổi. Cố gắng thay đổi một vị trí lập chỉ mục sẽ gây ra một lỗi:

>>> str[1] = "r" Traceback (most recent call last): TypeError: 'str' object does not support item assignment

Trong xử lý chuỗi chúng ta quan tâm đến dấu gạch chéo ngược “” để chỉ định kí tự hoặc nhóm kí tự phía sau nó là kí tự đặc biệt không còn mang ý nghĩa kí tự thông thường (escape characters)

Ý nghĩa

newline

Bỏ qua

\

'

"

a

ASCII Bell (BEL)

b

ASCII Backspace (BS)

f

ASCII Formfeed (FF)

n

ASCII Linefeed (LF)

N{name}

name sẽ ở mã Unicode (Unicode only)

r

ASCII Carriage Return (CR)

t

ASCII Horizontal Tab (TAB)

uxxxx

xxxx dạng 16-bit hex  (Unicode only)

Uxxxxxxxx

xxxxxxxx dạng 32-bit hex (Unicode only)

v

ASCII Vertical Tab (VT)

ooo

ooo dạng cơ số 8

xhh

hh dạng cơ số 16

"'" >>> 'a' 'x07' >>> '10'  # 010( co so 8) = 0x08(co so 16) = 8 (co so 10) 'x08'

Kết Luận

Qua bài này, các bạn đã có một cái nhìn chi tiết hơn về biến, định danh cũng như các kiểu dữ liệu (kiểu số và kiểu chuỗi) và vị trí lưu trữ của chúng trong bộ nhớ tương ứng. Việc khai báo biến trong Python cũng thuận tiện và linh hoạt hơn hẳn một số ngôn ngữ lập trình khác như C/C++ hay Java. Tuy nhiên các bạn cần chú ý trong cách đặt tên biến cần tuân theo các nguyên tắc chúng tôi đã đề cập và tránh các từ khóa trong Python. Cách đánh số chỉ mục đặc biệt (có thể dùng số âm) và các phép toán thực hiện trên chuỗi.

Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về các toán tử cơ bản trong Python.

Soạn Bài Ý Nghĩa Văn Chương (Chi Tiết) / 2023

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 62 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? Hãy chú ý đến nghĩa của hai từ cốt yếu (chính, quan trọng nhất nhưng chưa phải là tất cả) và đọc bốn dòng đầu của văn bản để tìm ý trả lời. Lời giải chi tiết:

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương:

– “Cốt yếu” là nói cái chính, cái quan trọng nhất chứ chưa phải là tất cả. Vậy theo Hoài Thanh: “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài”. Nói như vậy là rất đúng, nhưng vẫn có cách quan niệm khác, có thể bổ sung cho nhau. Ví dụ: “Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con người.

Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 62 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Hoài Thanh viết: “Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế văn chương còn sáng tạo ra sự sống.. “. Hãy đọc lại chú thích 5 rồi giải thích và tìm dẫn chứng để làm rõ các ý đó. Lời giải chi tiết:

Trong nội dung lời văn của Hoài Thanh có hai ý chính:

a) Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.

b) Văn chương còn sáng tạo ra sự sống.

– Ý thứ nhất nghĩa là: Cuộc sống của con người, cùa xã hội vốn là muôn hình vạn trạng. Văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đó. Ớ đây, “hình dung” là danh từ, nó có ý nghĩa như hình ảnh, kết quả của sự phản ánh, sự miêu tả trong văn chương.

– Ý thứ hai nghĩa là: Văn chương dựng lên những hình ảnh đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện đại chưa có, hoặc chưa cần để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai.

Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 62 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Theo Hoài Thanh, công dụng của văn chương là gì? Hãy đọc đoạn văn từ “Vậy thì, hoặc hình dung sự sống” đến hết văn bản để tìm ý trả lời. Lời giải chi tiết:

Công dụng của văn chương là: giúp cho người đọc có tình cảm, có lòng vị tha, “gây cho ta những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”, biết cái đẹp, cái hay của cảnh vật, thiên nhiên. Lịch sử loài người, nếu xóa bỏ văn chương thì sẽ xóa bỏ hết dấu vết của chính nó, sẽ nghèo nàn về tâm linh đến mức nào.

Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 62 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2): Đọc lại những kiến thức về bài văn nghị luận đã học trong phần Tập làm văn ở Bài 18, 19, 20, từ đó trả lời các câu hỏi:

a) Văn bản ý nghĩa văn chương thuộc loại văn bản nghị luận nào trong hai loại sau? Vì sao?

– Nghị luận chính trị – xã hội;

– Nghị luận văn chương.

b) Văn nghị luận của Hoài Thanh (qua Ý nghĩa văn chương) có gì đặc sắc? Hãy chọn một trong các ý sau để trả lời:

– Lập luận chặt chẽ, sáng sủa;

– Lập luận chặt chẽ, sáng sủa và giàu cảm xúc;

– Vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc, hình ảnh.

Tìm một đoạn trong văn bản đế làm dần chứng và làm rõ ý đã chọn.

Lời giải chi tiết:

a) Văn bản Ý nghĩa văn chương thuộc văn nghị luận văn chương, vì phạm vi nghị luận là thuộc vấn đề của văn chương.

b) Đặc sắc của văn nghị luận Hoài Thanh (qua Ý nghĩa văn chương ) là vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh.

– Ví dụ như trong đoạn văn mở đầu: “Người ta kể… nguồn gốc của thi ca.”

+ Đoạn này nghị luận về nguồn gốc của thi ca

+ Tác giả lấy dẫn chứng từ một câu chuyện có từ xa xưa về thi sĩ Ấn Độ

Câu 5 LUYỆN TẬP Hoài Thanh viết: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”. Hãy dựa vào kiến thức văn học đã có, giải thích và tìm dẫn chứng để chứng minh cho câu nói đó. Lời giải chi tiết: Trả lời:

– “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có: văn chương giúp ta có thêm hiểu biết đối với các thông tin, các đối tượng mà tác phẩm nhắc đến.

– Văn chương rèn luyện những tình cảm ta sẵn có”: văn chương bồi đắp thêm cho chúng ta những cảm xúc yêu, mến, giận, hờn… đối với những đối tượng có trong tác phẩm.

Từ việc hiểu ý kiến của Hoài Thanh, em hãy đối chiếu, kiểm tra lại thực trạng tình cảm của mình trước và sau khi học Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi, ghi lại những điều gì trước chưa có, nay mới có, trước “sẵn có” nhưng còn mờ nhạt, nay rõ nét hơn, thấm thía hơn.

Ví dụ 1: Trước, em chưa hề biết gì về Côn Sơn, do đó chưa hề thích thú gì nơi này. Nay nhờ học đoạn thơ mà bắt đầu biết Côn Sơn là một thắng cảnh, nơi mà người anh hùng kiêm đại thi hào Nguyễn Trãi đã có nhiều năm tháng gắn bó, lại có Bài ca Côn Sơn hấp dẫn tuyệt vời, vì vậy em yêu thích và khát khao được đến Côn Sơn để tham quan, để thưởng ngoạn cảnh đẹp, chiêm ngưỡng di tích lịch sử. Đó là thuộc tình cảm “không có “, nay nhờ văn chương mà có;

Ví dụ 2: Trước, em đã thích nghe tiếng suối chảy róc rách, nay sau khi học Bài ca Côn Sơn em hình dung “Côn Sơn suối chảy rì rầm, ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai” – nghĩa là nghe tiếng suối như tiếng đàn, thì việc nghe tiếng suối chắc chắn sẽ càng thích thú hơn). Đó là trường hợp tình cảm đã “sẵn có ” nhưng nhờ văn chương mà “luyện” cho thích thú hơn.

Bố cục Lời giải chi tiết:

Bố cục (3 phần):

– Đoạn 1 (từ đầu … muôn loài): Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

– Đoạn 2 (tiếp … sáng tạo ra sự sống): Nhiệm vụ của văn chương.

– Đoạn 3 (còn lại): Công dụng của văn chương.

ND chính

Với một lối văn vừa có lí lẽ, vừa có cảm xúc và hình ảnh, Hoài Thanh khẳng định: nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm và lòng vị tha. Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có. Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn.

chúng tôi

Java Bài 4: Biến Và Hằng Trong Java / 2023

Được chỉnh sửa ngày 23/10/2020.

Chào mừng các bạn đến với bài học Java số 4, bài học về Biến và Hằng trong Java. Bài học này nằm trong chuỗi bài học lập trình ngôn ngữ Java của Yellow Code Books.

Với project HelloWorld mà bạn đã tạo ra ở bài trước. Hôm nay bạn hãy bắt đầu tìm hiểu về ngôn ngữ Java bằng việc tiếp cận hai khái niệm và , với bài học bạn cũng sẽ được thực hành khai báo một số và cơ bản. Và để dễ tiếp cận nhất có thể, với mỗi đoạn code thực hành, mình cũng sẽ đưa ra các trường hợp và của code, để các bạn vừa hiểu nhanh mà cũng vừa hiểu chắc bài học. Mời các bạn bắt đầu bài học.

Việc đầu tiên tiếp cận với một ngôn ngữ lập trình, không riêng gì Java, bạn phải làm quen với khái niệm , các tài liệu tiếng Anh gọi biến là .

là các định nghĩa từ bạn, nó giúp hệ thống tạo ra các vùng nhớ để lưu giữ các giá trị trong ứng dụng. Mỗi biến đều có một kiểu dữ liệu riêng, kiểu dữ liệu này sẽ báo cho hệ thống biết biến đó có “độ lớn” bao nhiêu. Độ lớn của biến sẽ cho biết khả năng lưu trữ giá trị của biến. Bạn sẽ được nắm rõ về độ lớn lưu trữ của mỗi loại biến ở bài học này. Ngoài ra thì mỗi biến còn phải được bạn đặt một cái tên giúp hệ thống có thể quản lý, truy xuất dữ liệu trong vùng nhớ của biến đó.

Để khai báo một biến trong Java, bạn hãy ghi nhớ cú pháp sau:

kiểu_dữ_liệu tên_biến;

hoặc

kiểu_dữ_liệu tên_biến = giá_trị;

Mình giải thích một chút về cú pháp trên.

sẽ quyết định đến độ lớn của biến, các loại và các cách dùng sẽ được nói rõ hơn ở bên dưới bài học.

là… tên của biến 🙂 , cách đặt tên cho biến sẽ được mình nói rõ hơn ở phần bên dưới luôn.

Khi khai báo biến, bạn có thể “gán” cho biến một ban đầu, việc gán giá trị này sẽ làm cho biến có được dữ liệu ban đầu ngay khi được tạo ra. Nếu một biến được tạo ra mà không có giá trị gì được gán, nó sẽ được gán giá trị mặc định, giá trị mặc định này sẽ tùy theo của biến mà chúng ta sẽ nói đến bên dưới.

Cuối cùng, sau mỗi khai báo biến bạn nhớ có dấu để báo cho hệ thống biết là kết thúc việc khai báo, nếu không có hệ thống sẽ báo lỗi ngay.

public class MyFirstClass { public static void main(String[] args) { System.out.println("Hello World!"); double salary; int count = 0; boolean done = false; long earthPopulation; } }

Như ví dụ ở trên, các tên biến được đặt tên là , , hay . Việc đặt tên cho biến đơn giản đúng không nào, đặt như thế nào cũng được, miễn sao bạn đọc lên được (ngôn ngữ của con người), và bạn thấy nó dễ hiểu và đúng với công năng của biến đó là được rồi.

Tuy nhiên thì việc đặt tên cho biến cũng không hoàn toàn tự do, có một số “luật” và “lệ” đặt tên sau đây, nếu bạn mắc phải một trong các quy tắc đặt tên này thì hệ thống sẽ báo lỗi ngay đấy.

. Ví dụ cho việc đặt tên biến đúng như sau.

Không được có khoảng trắng giữa các ký tự của biến. Ví dụ đặt tên biến như sau là sai.

Nếu bạn muốn tên biến trên được tách biệt rõ ràng từng chữ cho rõ nghĩa thì có thể đặt như sau.

Đến đây thì cho mình nói ngoài lề xíu: trong trường hợp biến có nhiều từ như ví dụ trên, việc bạn chọn muốn đặt theo kiểu nào trong 3 cách đúng như trên đều được, chúng đều là các cách đặt tên biến phổ biến ngày nay. Thậm chí một trong số cách đó còn có những cái tên thú vị.

Chẳng hạn biến thisIsCount được gọi là cách đặt tên theo (đặt kiểu con lạc đà), có lẽ là bởi hình dáng của nó. Với cách này thì chữ đầu tiên this được viết thường, nên trông thấp nhỏ như phần đầu lạc đà. Các chữ cái ở mỗi từ tiếp theo sẽ viết hoa IsCount, chữ viết hoa làm chúng nhô lên cao như lưng con lạc đà vậy.

Còn biến this_is_count được gọi là cách đặt tên theo (đặt kiểu con rắn), cũng bởi đặc điểm hình dáng của biến. Với cách đặt tên này thì các chữ cái đều viết thường hết (cũng có người viết hoa mỗi chữ cái đầu như với This_Is_Count, nhưng cách đặt này làm chúng ta tốn thời gian gõ tên biến hơn) và được nối với nhau bởi dấu gạch dưới. Việc đặt tên này làm cho biến bị kéo dài ra giống như con rắn vậy. Tuy vậy thì cách đặt này giúp chúng ta rất dễ đọc từng từ vì chúng cách biệt khá rõ ràng.

Với lập trình Java thì các bạn nên chọn ra cho mình một phong cách đặt tên biến rõ ràng, đừng nhập nhằng lúc thì lúc thì . Với mình thì mình khuyên bạn nên đặt tên biến theo kiểu (bạn sẽ thấy từ đây về sau mình sẽ dùng cách đặt tênnày) vì đó là “lệ” đặt tên biến chung của các ngôn ngữ Pascal, Java, C# hay Visual Basic rồi.

Ngoài lề

. Ví dụ đặt tên biến như sau là sai.

Không được đặt tên biến trùng với keyword. Keyword là các từ khóa mà ngôn ngữ Java dành riêng cho một số mục đích của hệ thống. Các keyword của Java được liệt kê trong bảng sau.

Ví dụ đặt tên biến như sau là sai.

Tuy nhiên bạn có thể đặt tên biến có chứa keyword bên trong đó mà không bị bắt lỗi, như ví dụ sau.

Như đã nói ở trên, mỗi biến đều phải có một kèm theo nó. Kiểu dữ liệu sẽ báo cho hệ thống biết biến đó có “độ lớn” bao nhiêu, độ lớn này sẽ cho biết khả năng lưu trữ giá trị của biến.

Việc chọn một kiểu dữ liệu cho biến là phụ thuộc ở bạn. Thông thường bạn nên dựa trên công năng của biến đó, chẳng hạn như biến thuộc kiểu hay kiểu . Hoặc bạn có thể dựa trên khả năng lưu trữ giá trị của biến đó, như biến là số hay số .

Chúng ta hãy bắt đầu làm quen với 8 kiểu dữ liệu “nguyên thủy” của biến. Gọi là kiểu dữ liệu kiểu dữ liệu hướng đối tượng sẽ được mình nói ở các bài sau khi bạn đã nắm được kiến thức căn bản của Java. Các kiểu dữ liệu nguyên thủy của bài học hôm nay được liệt kê theo sơ đồ sau. nguyên thủy vì chúng là các kiểu dữ liệu cơ bản và được cung cấp sẵn của Java. Về mặt lưu trữ thì kiểu dữ liệu nguyên thủy lưu trữ dữ liệu trong chính bản thân nó, việc sử dụng kiểu này cũng rất đơn giản, và không dính líu gì đến hướng đối tượng cả. Ngược lại với kiểu dữ liệu nguyên thủy là

Chúng ta cùng nhau đi vào từng loại kiểu dữ liệu để biết rõ hơn.

Kiểu này dùng để lưu trữ và tính toán các số nguyên, bao gồm các số nguyên có giá trị âm, các số nguyên có giá trị dương và số . Sở dĩ có nhiều kiểu số nguyên như trên, là vì tùy vào độ lớn của biến mà bạn sẽ khai báo kiểu dữ liệu tương ứng, chúng ta cùng xem qua bảng giá trị của các kiểu dữ liệu số nguyên như sau.

Theo như bảng trên thì khi bạn thấy việc chọn lựa độ lớn cho kiểu là rất quan trọng, như với kiểu là , hệ thống sẽ chỉ cấp phát cho chúng ta vùng nhớ lưu trữ đúng dữ liệu, với vùng nhớ này bạn chỉ được phép sử dụng độ lớn của biến từ -128 đến 127 mà thôi.

Ví dụ bạn khai báo biến như sau là hợp lệ.

Còn khai báo như sau sẽ vượt ra ngoài khả năng lưu trữ của biến và vì vậy bạn sẽ bị báo lỗi ngay.

Do đó khi sử dụng kiểu dữ liệu cho biến bạn phải cân nhắc đến độ lớn lưu trữ của chúng. Bạn không nên lúc nào cũng sử dụng kiểu dữ liệu cho tất cả các trường hợp vì như vậy sẽ làm tiêu hao bộ nhớ của hệ thống khi chương trình được khởi chạy. Bạn nên biết giới hạn của biến để đưa ra kiểu dữ liệu phù hợp. Ví dụ nếu dùng biến để lưu trữ các tháng trong năm, thì kiểu là đủ. Hoặc dùng biến để lưu tiền lương của nhân viên theo VND, thì dùng kiểu , hoặc thậm chí là kiểu luôn vì biết đâu có người thu nhập đến hơn 2 tỷ VND mỗi tháng (eo ôi!).

Kiểu này dùng để lưu trữ và tính toán các số thực, chính là các số có dấu chấm động. Cũng giống như kiểu số nguyên, kiểu số thực cũng được chia ra thành nhiều loại với nhiều độ lớn khác nhau tùy theo từng mục đích, như bảng sau.

Với sự thoải mái trong cấp phát bộ nhớ của kiểu số thực thì bạn không quá lo lắng đến việc phân biệt khi nào nên dùng kiểu hay . Ví dụ sau đây cho thấy trường hợp dùng kiểu số thực.

Sở dĩ với kiểu ở trên phải để chữ vào cuối khai báo float rating = 3.5f; là vì thỉnh thoảng chúng ta phải nhấn mạnh cho hệ thống biết rằng chúng ta đang xài kiểu chứ không phải kiểu , nếu bạn không để thêm vào cuối giá trị thì hệ thống sẽ báo lỗi. Tương tự bạn cũng có thể khai báo double radious = 34.162d; nhưng vì hệ thống đã hiểu đây là số rồi nên bạn không có chữ trong trường hợp này cũng không sao.

Kiểu dùng để khai báo và chứa đựng một ký tự. Bạn có thể gán một ký tự cho kiểu này trong một cặp dấu nháy đơn như hay như ví dụ sau.

public class MyFirstClass { public static void main(String[] args) { char testUnicode1 = 'u2122'; char testUnicode2 = 'u03C0'; System.out.println("See this character " + testUnicode1 + " and this character " + testUnicode2); } }

Kết quả in ra như sau.

Khác với C/C++, kiểu trong ngôn ngữ Java chỉ được biểu diễn bởi hai giá trị là và mà thôi. Do vậy mà kiểu dữ liệu này chỉ được dùng trong việc kiểm tra các điều kiện logic, chứ không dùng trong tính toán, và bạn cũng không thể gán một kiểu số nguyên về kiểu như trong C/C++ được.

Khai báo một kiểu boolean đúng như sau.

Việc khai báo một biến boolean như sau là sai.

Nếu không khai báo giá trị cho biến, thì biến kiểu sẽ có giá trị mặc định là .

trong tài liệu tiếng Anh gọi là const, viết tắt của từ . Hằng cũng tương tự như biến, nhưng đặc biệt ở chỗ nếu một biến được khai báo là hằng thì nó sẽ không được thay đổi giá trị trong suốt chương trình.

Để khai báo một hằng số, bạn cũng khai báo giống như biến nhưng thêm vào trước khai báo. Bạn sẽ được biết nhiều hơn đến hằng số qua bài học riêng về từ khóa final. Giờ thì bạn có thể xem ví dụ sau để hiểu sơ về hằng.

final float PI = 3.14f; final char FIRST_CHARACTER = 'a'; final int VIP_TYPE = 1;

Chúng ta vừa xem qua cách khai báo các biến và hằng. Nếu bạn vẫn còn mông lung về ngôn ngữ Java ở bài học này cũng không sao, mọi thứ chỉ mới bắt đầu, và rất cần nỗ lực từ phía bạn. Bạn sẽ được học sâu hơn các kiến thức về ngôn ngữ Java này ở các bài sau.

Bạn sẽ được học cách sử dụng các phép toán trong Java, và kết hợp với việc khai báo biến và hằng của bài học hôm nay để viết một số ví dụ tính toán thú vị.

Tiểu Sử Và Profile Chi Tiết Của 5 Thành Viên Nhóm Nhạc Nu’Est / 2023

NU’ EST (뉴이스트) là nhóm nhạc nam Hàn Quốc trực thuộc sự quản lý của công ty Pledis Entertainment. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 15/03/2012 với 5 thành viên bao gồm: JR, Aron, Minhyun, Baekho & Ren.

Nu’est là nhóm nhạc nam đầu tiên của Pledis Entertainment.

Tên fanclub của NU’EST là L.O.Λ.E (đọc là LOVE).

Màu đại diện cho fandom chính thức của NU’EST là Hồng Neon.

1. TIỂU SỬ & PROFILE CHI TIẾT VỀ JR – NU’EST

JR (NU’EST) sinh ra ở Kangreung, Kangwon-do. Cậu ấy là thành viên đầu tiên của nhóm mà Pledis Entertainment tiết lộ trên truyền thông.

JR từng tham gia hợp xướng “Someone Is You After School” cùng Ren và BaekHo. Cậu ấy cũng đã x uất hiện trong MV “Bangkok City” của nhóm nhỏ Orange Caramel.

JR được so sánh như phiên bản nam của Kahi (After School) vì cả hai đều là leader, main rapper, và main dancer trong nhóm của họ.

JR đã xuất hiện với vai trò rapper trong đĩa đơn của UEE (After School) – “Sok Sok Sok”.

Thần tượng của JR là Eminem.

JR biết chơi piano, sáo, tuba, clarinet, saxophone, trống và trombone.

JR trở thành thí sinh của cuộc thi Produce 101 (Season 2) và được mệnh danh là “leader quốc dân” nhờ khả năng lãnh đạo tuyệt vời của mình.

Mẫu bạn gái lý tưởng của cậu ấy là những cô gái mạnh mẽ ở bên ngoài nhưng dịu dàng bên trong.

Cậu ấy từng nói thời gian hạnh phúc nhất trong suốt quãng đời thực tập sinh tại Pledis của mình là đã tham gia vào bài hát “Sok Sok Sok” của nữ nghệ sĩ UEE và thậm chí còn trình diễn nó trong một buổi fanmeeting.

2. TIỂU SỬ & PROFILE CHI TIẾT VỀ ARON – NU’EST

ARON (NU’EST) sinh ra và lớn lên ở Los Angeles, California. Cậu ấy đã được Pledis tuyển chọn tại một chương trình chính nơi mà nam thần tượng Nichkhun (2PM) cũng đã được lựa chọn.

Thần tượng của Aron chính là Anthony Hamilto.

Cậu ấy đã được gọi là phiên bản Bekah Nam (After School) vì cả hai đều đến từ Mỹ và đều giữ vai trò là rapper trong nhóm.

Aron là người phát ngôn tiếng Anh trong nhóm. Cậu ấy từng nói thời gian hạnh phúc nhất trong suốt quãng thời gian luyện tập của mình là khi anh xuất hiện trên sân khấu của SBS Music Festival.

Hình mẫu bạn gái lý tưởng của Aron là một cô gái với một nụ cười tươi sáng và tinh khiết.

3. TIỂU SỬ & PROFILE CHI TIẾT VỀ MINHYUN – NU’EST

MINHYUN (NU’EST) sinh ra ở Busan, Hàn Quốc. Cậu ấy còn có một chị gái.

Minhyun từng đóng vai chính trong MV “Shanghai Romance” của nhóm Orange Caramel, và kể từ đó cậu ấy nhận được nickname “Chàng Trai Thượng Hải “. Ngoài ra, cậu ấy còn là một vũ công phụ xuất hiện trong MV “Wonder Boy” của After School Blue.

Thần tượng của Minhyun là Eric Benet.

Cậu ấy có thể chơi piano và được biết đến như phiên bản nam của JooYeon (After School) vì cả hai người họ đều là visual trong nhóm của mình.

Minhyun đã tham gia cuộc thi Produce 101 (Season 2) và thành công xếp trong top 11 ở vòng final để debut cùng nhóm dự án – Wanna One.

Bạn gái lý tưởng Minhyun là một cô gái nấu ăn tốt và có một sự quan tâm đến thời trang.

Cậu ấy từng nói thời gian hạnh phúc nhất trong suốt quãng đời thực tập sinh của mình là khi được tham gia MV “Wonder Boy” của After School Blue.

4. TIỂU SỬ & PROFILE CHI TIẾT VỀ BAEKHO – NU’EST

BAEKHO (NU’EST) sinh ra ở Jeju, Hàn Quốc. Nghệ danh của cậu ấy mang ý nghĩa là “Hổ trắng”.

Baekho từng đóng vai chính trong MV “Play Ur Love” của After School. Cậu ấy cũng góp mặt vào dàn hợp xướng “Someone Is You After School” cùng với JR và Ren.

Thần tượng của Baekho là DBSK (TVXQ).

Cậu ấy biết Kumdo và đã luyện tập bộ môn này trong 7 năm (như trong bài solo của cậu ấy).

Baekho được gọi là phiên bản nam của JungAh (After School) vì cả hai người đều có giọng hát trôi chảy với nụ cười trên môi, và cùng đóng vai trò là giọng hát chính của nhóm của họ.

Baekho đã cùng với JR, Minhyun và Ren tham gia cuộc thi Produce 101 (Season 2), tuy nhiên Baekho và JR đã dừng chân tại vòng final một cách đầy tiếc nuối, thậm chí tên cả hai đã lọt vào top trend trên naver ngay khi kết quả cuộc thi được công bố.

Bạn gái lý tưởng của Baekho là cô gái nấu ăn ngon và biết làm rất nhiều món ăn.

Baekho từng nói thời gian hạnh phúc nhất trong suốt quãng đời thực tập của mình là khi cậu ấy nghe tin mình có thể biểu diễn trên sân khấu với After School Blue trong bài hát “Wonderboy”.

5. TIỂU SỬ & PROFILE CHI TIẾT VỀ REN – NU’EST

REN (NU’EST) sinh ra ở Busan, Hàn Quốc. Cậu ấy có một người anh trai.

Ren cũng đã tham gia trong dàn hợp xướng “Someone Is You After School” cùng JR và BaekHo. Ngoài ra, cậu ấy cũng từng xuất hiện trong vai trò một vũ công phụ trong MV “Wonder Boy” của After School Blue.

Ren được so sánh như phiên bản nam của So Young (After School) bởi cả hai đều là những người có sức quyến rũ đầy dễ thương trong nhóm.

Cậu ấy thần tượng Lady Gaga.

Ren có thể chơi piano, thích xem phim, nghe nhạc và bơi lội.

Cùng với JR, Minhyun và Baekho, Ren trở thành thí sinh của Produce 101 (Season 2) và dừng chân ở top 20 của cuộc thi.

Hình mẫu bạn gái lý tưởng của Ren là một cô gái mà “nằm giữa cánh đồng xanh ngắm trời mây”.

Ren tiết lộ rằng thời gian hạnh phúc nhất trong suốt quãng thời gian tập luyện của mình là khi cậu ấy được xác nhận sẽ trở thành thành viên của NU’EST.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Chi Tiết Bài Học 5. Kiểu Dữ Liệu Và Biến / 2023 trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!