Đề Xuất 2/2023 # Đặt Tên Biển Hiệu Cửa Hàng Theo Phong Thủy Mang Lại Tài Lộc # Top 10 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 2/2023 # Đặt Tên Biển Hiệu Cửa Hàng Theo Phong Thủy Mang Lại Tài Lộc # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đặt Tên Biển Hiệu Cửa Hàng Theo Phong Thủy Mang Lại Tài Lộc mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BIỂN HIỆU CỦA CỬA HÀNG

Biển hiệu của cửa hàng thể hiện rõ đặc điểm sản phẩm kinh doanh của cửa hàng.Dịch vụ khinh doanh tốt có thể khiến cho cửa hàng nổi danh khắp nơi.Biển hiệu cửa hàng mới lạ cũng có thể tạo dấu ấn cho khách hàng

25 nét: Cát, tính cách thông minh, địa vị quyền quý. Tuy xuất ngôn mạch lạc, lời nói ít nhiều có gai góc, nên cũng có hiểm khích bất bình, tuy có một số khó khăn nhưng không đủ để gây tổn hại, làm việc thận trọng, cuối cùng cũng đạt được đại nghiệp đại công. 26 nét: Trong hung có cát, thông minh thiên phú, giầu nghĩa khí, nghĩa hiệp. Phúc họa cùng đến, mãi đến về già mới có hạnh phúc. Cũng có vĩ nhân kiệt xuất. 27 nét: Trong cát có hung, tuy là tư chất tài hoa minh mẫn, cho dù có thành công nhưng bị đối đãi không công bằng. Bản tính quá cương trực mà chuộc lấy thất bại. Nhưng chịu khó tìm tòi học hỏi thì sẽ sinh ra danh nhân học thuật. 28 nét: Hung, hư không, diệt vong, là số tai họa biệt li. Giả sử nhất thời gặp được cơ hội thì cũng sẽ gặp rủi do ngoài ý muốn, cả đời vất vả gian lao, khó tránh được sự gièm pha bức hại, gặp nạn hình phạt cửa quan, hoặc lục thân ly tán, vợ chồng ly dị. Là phụ nữ thì phần nhiều rơi vào cô quả. 29 nét: Cát, mưu trí ưu tú, có thể lập chí là chính trị gia, đạt được thành công mà lại có quyền lực, tài lực. Nếu như tính tình quá cương, thì sẽ lợn lành chữa thành lợn què (hay là chữa tốt thành xấu, biến khéo thành vụng) dẫn đến hỏng việc. 30 nét: Trong cát có hung, là số sóng gió thăng trầm bất định. Cát hung song hành, sinh ra tư tưởng đầu cơ, giống như khai khoáng thám hiểm, hoặc có kỳ ngộ đại thành, hoặc đại bại, hay làm phụ lòng người gặp khó khăn. 31 nét: Cát. Trí, nhân, dũng có đủ, ý chí kiên cường, không chịu khuất phục, từng bước đi lên, chỉ huy mọi người, có thể thành đại trí đại nghiệp, có vận số lãnh đạo. 32 nét: Cát, thương được cấp trên che chở, mà dễ dàng thành công. Luôn gặp may, có cấp trên cất nhắc, thế thành công như vũ bão, tính cách ôn hòa, có nhiều phẩm chất tốt đẹp. Dùng cho phụ nữ là thích hợp nhất. 33 nét: Cát, là trạng thái mặt trời lên cao và là vận số cực thịnh. Quyền uy mưu trí, cương nghị quyết đoán, là phong cách nổi danh thiên hạ. Nếu như quá cương trực cứng nhắc thì e rằng gây thị phi. Phụ nữ phải thẩm tra kỹ mới sử dụng con số này. 34 nét: Hung, là số khổ cực vất vả. làm việc khó có thể thành công, trong ngoài đổ vỡ hỗn loạn, đại hung, bi thương vô hạn, như là đã hung lại thêm hung, nghĩa là bệnh tật đoản mệnh. 35 nét: Cát, là số ôn lương hòa thuận, bảo thủ bình an. Đặc biệt phát triển trên lĩnh vực văn học nghệ thuật, kỹ thuật. Nếu như ôm chí lớn thì sẽ là người tạo được đại nghiệp, lấy uy thế để bù thiếu sót. Thích hợp nhất với phụ nữ. 36nét: Hung, là hiệp khí nghĩa tình, quên thân vì nhân, là người thành công nổi tiếng, nhưng đa phần là mưu sự bất thành, ốm yếu đoản mệnh, cô quả vất vả cực nhọc, sóng gió khó khăn trùng điệp. 37 nét: Cát, có tài năng trí tuệ, có phẩm chất tốt, hiểu hậu, trung thực nhiệt tình, có chí lớn mà đạt được thành công không gì sánh được, có được sự tín nhiệm của nhiều người, được hương đại may mắn trời cho. Nhưng có tính cách độc đoán, nên tu dưỡng lòng độ lượng. 38 nét: Trong cát có hung, tuy có chí khí, nhưng không có quyền lực, thiếu sự uy phong và tham vọng làm thông soái, thiếu bản lĩnh người lãnh đạo, khó đạt được mục đích, chưa hẳn thành công, dễ rơi vào sự bất hạnh. Làm nghệ thuật thì có thể thành công. 39 nét: Cát, một lệnh phát ra, vạn người phụ họa, có quyền uy áp đảo thiên hạ. Tài mưu đầy mình, trường thọ phú quý, phồn vinh truyền đến đời con cháu. Nhưng đến quý cực tắc phản, người bình thường và nữ giới không nên dùng. 40 nét: Trong cát có hung, kiến thức tài năng ưu tú, biết tiến biết thoái, tuy đạt được thành công, nhưng cuối cùng khó tránh được thất bại, nếu kết hợp với người không thích hợp, e rằng gặp nhiều khó khăn. Thận trọng sẽ bình an. 41 nét: Cát, có lễ nghĩa, đạo đức, gan dạ, tài năng, mưu lược đủ cả, kiện toàn hòa thuận, có thể thành đại trí đại nghiệp. Một nhà phồn vinh, danh dự phú quý. 42 nét: Trong cát có hung, tuy có tài năng nghệ thuật, nhưng ý chí bạc nhược, bản thân thiếu sự chuẩn bị khi hành động nên đại sự bất thành. Cố gắng nỗ lực thì có thể thành công, nếu không tất sẽ thất bại, cô quả, khổ cực, trong người có bệnh tật. 43 nét: Trong cát có hung, là trạng thái hoa rụng đêm mưa, tán tài phá sản, bạc nhược, ý chí không kiên định, nhiều việc không thể tiến hành. Tuy có tài năng trí tuệ, vẻ ngoài hạnh phúc nhưng bên trong nhiều gian khổ. Dễ đổ vỡ thất bại. 44 nét: Hung, mùa thu lá rụng, là điểm báo phá gia vong thân, lao khổ, bệnh tật, gặp hoạn nạn. 45 nét: Cát, là trạng thái thuận buồm xuôi gió, mưu trí hơn người, độ lượng rộng rãi, đạt được danh lợi. Có thể thành đại trí đại nghiệp, phú quý vinh hoa. 46 nét: Hung, gặp nhiều khó khăn, sinh ra trong gia đình phú quý cũng bại vong. 47 nét: Cát, là trạng thái mùa xuân cây cỏ nở hoa và là số cát tường may mắn. Có thể được sự đề bạt của cấp trên, hoặc hợp tác với người khác sẽ thành đại nghiệp đại sự, là cát vận đế lại phúc lộc lâu dài cho con cháu. 48 nét: Cát, kiên định có đức, trí tuệ mưu lược hơn người, được hưởng phúc trời ban, công danh lợi lộc hưng thịnh, danh vọng tràn đầy, có thể làm cố vấn cho người khác, là số làm thầy. 49 nét: Hung, nơi ngã rẽ của cát hung, cát đến thì cát lại sinh cát, hung đến thì hung lại biến đại hung, là vận số dễ sinh sự biến hóa. Do đó, hạnh phúc và bất hạnh là dựa vào sự phối hợp với tam tài, và sự phối hợp của nó với vận cát hung khác mà quyết định, nhưng hay gặp tai họa, nghèo khổ. 50 nét: Trong cát có hung, là trạng thái hai thành một bại. số 50 được phân tích: trước là số 5, sau là thừa số 10. Nghĩa là trước kia có được lý số “ngũ” tự, gặp may mắn mà thành công, được hướng phúc lộc phú quý. Sau này do thừa số “thập” là hung số mà gặp phải thất bại, gặp nhiều khó khăn. 51 nét: Trong cát có hung, tuy có vận may trời cho, nhưng lại thiếu thực lực, tuy có thể hưng thịnh hướng phúc nhất thời. 52 nét: Cát, thông minh biết nắm thời cơ, dự kiến trước được sự việc, thành công nhảy vọt. Thế lực lớn mạnh, giầu tư tưởng đầu cơ, có cách xoay chuyển trời đất, tài lộc như suối chảy, đạt được đại trí đại nghiệp, danh lợi song toàn. 53 nét: Trong cát có hung. Bề ngoài thì có vẻ như may mắn thuận lợi, nhưng bên trong thực chất ẩn chứa nhiều tai họa, hoạn nạn. Nếu như nửa đầu bất hạnh, thì nửa sau sẽ có hạnh phúc. Nếu như nửa đầu sinh phú quý, thì nửa sau sinh sa sút. 54 nét: Hung, tự rơi vào bất hạnh, ám chỉ là có đại hung sát, khổ cực liên miên. Bất hòa, tổn hại, thất lạc, buồn phiền đến dồn dập, dẫn đến khuynh gia bại sản. 55 nét: Trong cát có hung, cực điểm của cát mà phản sinh ra hung, do đó bề ngoài có phần hưng thịnh. Nhưng bên trong lại là tai họa liên tục xuất hiện, bất cứ việc gì cũng không thể yên tâm, là vận số tương quan giữa cát và hung. Người có ý chí bạc nhược, khó có thể thành công. 56 nét: Hung, phàm là việc gì đều thiếu thực lực và dũng khí để tiến hành. Thiếu chí tiến thủ, không thể đạt được nguyện vọng mà dễ gặp phải tổn thất, tai họa, vong thân ngoài ý muốn. 57 nét: Trong hung có cát, là trạng thái chim oanh gặp mùa xuân. Gan dạ thông minh hơn người, thành công của sự nghiệp là đạt được từ trong gian khổ, tất sẽ gặp đại nạn một lần, sau đó sẽ được hướng cát tường, phồn vinh. 58 nét: Trong hung có cát, đa đoan chìm nổi, họa phúc vô thường, được hướng phúc phần trời ban, nhưng tất kinh qua đại thất bại, đại hoạn nạn, gia sản tiêu tán rồi sau nhờ sự cố gắng nỗ lực đạt được vinh hoa phú quý, là vận số trước đắng sau ngọt. 59 nét: Hung, là trạng thái tán gia bại sản và ý chí suy thoái, thiếu tính nhẫn nại, thiếu đi chí khí, không có tài nàng làm nền sự nghiệp. 60 nét: Hung, vô mưu vô kế, hành sự bất thành. Một đời tối tăm, là điềm báo của sự dao động bất an chồng chất, phương châm bất định, luôn gặp tranh chấp, do đó dễ phải chịu hình phạt tàn tật, đoản mệnh. 61 nét: Trong cát có hung, độc lập tự chủ, tự mình kinh doanh buôn bán thịnh vượng, là điềm lành được hướng vinh hoa phú quý, có thể đạt được danh lợi song toàn. Tiếc rằng ngạo mạn không khiêm tốn, dẫn đến trong ngoài bất hòa, gia đình không hòa thuận, anh em xích mích, khó mà hòa hợp được. Nên tu đức, thận trọng trong hành động lời nói, gần gũi hòa thuận là tốt lành êm xuôi. 62 nét: Hung, có bảo ngọc cũng tiêu tan, nghĩa là cho dù có gia sản tổ tiên để lại cũng khó mà giữ được. Trong ngoài bất hòa, thiếu sự tin tương, chí nguyện khó đạt, dần sẽ đi vào cảnh suy bại. 63 nét: Cát, mọi việc đều thuận buồm xuôi gió, có được phúc trời ban, gặp hung hóa cát, gặp dữ hóa lành, mọi sự đều nhận được ân huệ mà thuận lợi, không cần tổn hao tinh thần, vạn sự như ý, vinh hoa có thể truyền đến đời con cháu, phú quý cát tường. 64 nét: Hung, chạy đôn chạy đáo, cả đời vất vả, không có thành tựu, đổ vỡ, tai họa dồn dập ngoài ý muốn, hoặc cốt nhục ly tán, hoặc bệnh tật, cả đời gặp họa không được yên thân, 65 nét: Cát, là số làm bất cứ việc gì cũng thành công. Thiên trường địa cửu (tồn tại muốn thủa, lâu dài như trời đất), vận khí gia đình phát đạt, mọi việc đều đạt được, một đời bình an. 66 nét: Hung, là số bất hòa ly tán. Tiến thoái lưỡng nan, trong ngoài bất hòa, gian nan khổ cực, tổn hại, tai ách liên miên, suy bại thất vọng, là vận hung sụp đổ, tiêu tan. 67 nét: Cát, có nghĩa là cỏ cây gặp mùa xuân, phát đạt, được sự giúp đỡ của cấp trên, mọi việc không bị cản trở và luôn đạt được mục đích, chí nguyện như ý, vinh hoa phú quý. 68 nét: Độc lập tự chủ, thông minh chu đáo chặt chẽ, có khả năng phát minh, có khả năng xoay chuyển tình thế, đạt được nguyện vọng, danh lợi song toàn. 69 nét: Hung, tiến thoái lưỡng nan, khuynh gia bại sản, nghèo khổ, bức bách, dao động bất an. Tai đến dồn dập, còn bị bệnh tật, đoản mệnh, bất hạnh. 70 nét: Hung, là số diệt vong hiểm ác. Số phận long đong, hư ảo cô đơn, tàn tật, u ám, đoản mệnh. 71 nét: Trong hung có cát, là rồng trong hồ dưỡng thần đợi cơ hội, đến trung niên mới có thành tựu, một khi thời cơ đến thì dũng khí phấn chấn, làm việc gì cũng được như ý, đạt được thành công, về già được hưởng phúc. 72 nét: Hung, là trạng thái mây đen che mặt trăng, tư tưởng bất toại, buồn phiền khổ não, nhất thời gặp may phát đạt, nhưng vinh hoa không được lâu dài, về già phá gia vong thân. 73 nét: Cát, làm việc thận trọng, từng bước vững vàng, tích tiểu thành đại. Về già tất sẽ sung túc giầu có, để lại phúc cho con cháu. 74 nét: Hung, vô năng vô vị, cả đời không gặp may, làm việc gì cũng bị ngáng đường, lâm vào cảnh ngộ khôn khó, mà dễ sinh ra tai ách ngoài ý muốn, vất vả dồn dập, gia đình ly tán, buồn khổ cô độc, về già gặp bất hạnh. 75 nét: Trong cát có hung, khi sinh ra tuy rằng có đức, cát tường may mắn, nhưng do lười làm việc, thiếu đi dũng khí, kế hoạch bất toàn, cho dù có gặp may mắn thì phát triển cũng có hạn, hưởng phúc không dài. 76 nét: Hung, bề ngoài có vẻ gặp may mắn, nhưng bên trong thì không phải như vậy, trong ngoài bất hòa, một nhà ly tán, nghịch cảnh hung sát vô hạn, khuynh gia bại sản, mà nhiều bệnh tật, khốn khó nhiều tai vạ, là số bất hạnh đoản mệnh vong thân. 77 nét: Trong cát có hung, có ý nghĩa là gương sáng thu vạn vật, thân thiết với mọi người, cùng hợp tác làm việc, sự nghiệp có thể đạt được thành công, nhưng do người nhiều, công việc phức tạp, khó tránh được bị tiểu nhân làm hại, cuối cùng sẽ bị đổ vỡ, lâm vào cảnh khôn cùng. 78 nét: Trong cát có hung, cát hung tuy là nửa nọ nửa kìa, mà hung khí mạnh hơn một cấp, thông minh tài năng đạt được thành công trước tuổi trung niên, cho đến sau tuổi trung niên, dần tự suy thoái, cuối cùng lâm vào cảnh khốn cùng. 79 nét: Hung, tự cao tự đại, tinh thần bất định, xung quanh bất hòa, thiếu mưu kế, tài năng, mà gặp sự công kích thì không tránh được, là người bỏ đi, cả đời nghèo khổ. 80 nét: Trong hung có cát, một đời cát hung sát nhập, giai đoạn đầu khó khăn khổ cực, bệnh tật liên miên, sớm bước vào cuộc sống ở ẩn, có thể hóa hung thành cát. 81 nét: Cát, là số đỉnh điểm, tức là một đồng cũng trả lại, do đó giống với số 1, vạn bảo triều tông, phú quý danh lợi, vinh hoa trưòng thọ. Phong thủy cho rằng Tự hoạch cát hung số là để bổ sung những thiếu hụt sau này của con người. Theo phong thủy, giờ, ngày, tháng, năm thụ thai đến khi sinh ra là số mệnh bẩm sinh, mà sự cát hung của việc đặt tên, chọn tên là để mở vận khí sau này. Bát tự bẩm sinh thiếu hụt thì nên bổ sung như: Thiếu Kim bổ sung Kim, thiếu Thủy thì bổ sung Thủy… Lựa chọn lý số hợp lý cho tên cửa hàng, thì có thể bổ sung được sự thiếu hụt về mệnh trong kinh doanh, có thể chuyển hung thành cát, mọi việc thuận lợi, tiếng tăm lan truyền, phát triển khả quan. Trên thực tế, phương pháp đặt tên này của phong thủy là dùng thuyết pháp bổ sung sự thiếu hụt của vận mệnh bẩm sinh, cũng là một dạng gán ghép chủ quan của con người và cũng là một kiểu giải nghĩa gò ép hoang đường, không có bất kỳ căn cứ, lý lẽ khoa học nào, không nên dựa vào đó hoàn toàn.Tên của cửa hàng Tên của cửa hàng cũng giống tên người, mỗi cửa hàng đều có một cái tên riêng. Tên gọi ngoài việc phải có tính đặc sắc nổi bật, đại đa số chủ cửa hàng đều hy vọng chọn lấy một cái tên có thể mang lại sự cát tường như ý, hưng thịnh phát đạt cho công việc kinh doanh buôn bán. Với người mua hàng mà nói, trước đây khi mọi người đi mua hàng đều thích và hâm mộ cửa hàng có tên mang tính cát tường, tốt lành nên thường không quản ngại xa xôi mà tìm đến. Do đó, có cửa hàng vì có cái tên cát lợi mà danh tiếng đồn xa, kinh doanh thịnh vượng. Vì vậy thông thường các nhà kinh doanh đều thích tên của cửa hàng của mình có ý nghĩa đặc biệt, mang đậm mầu sắc văn chương, luôn hy vọng tài lộc như nước. Một vốn bốn lời, đại phát đại tài. Thông thường mà nói, từ ngữ dùng đặt tên cho cửa hàng trong dân gian luôn quanh quẩn những chữ cát lợi như: Càn, thịnh, phúc, lợi, tường, phong, nhân, thái, ích,xương … Tên của những cửa hàng kinh doanh vạn vật (di vật văn hóa), đồ cổ, sách báo tạp trí, sách cổ, văn phòng phẩm, y dược… đa phần lấy những từ ngữ mang ý nghĩa điển nhã, thanh lịch, những cửa hàng kinh doanh ngành nghề khác thì lại lấy những từ ngữ mang ý nghĩa nhiều tài lộc để được sự cát lợi. Trong những năm cuối đời Thanh đầu dân quốc, có một văn nhân họ Chu tên Bành Thọ, lấy những từ ngữ cát tường thường dùng để đặt tên cho cửa hàng làm thành một bài thơ thất luật (thể thơ gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ), để mọi người dễ nhớ và sử dụng: Thuận dụ hưng long thụy vĩnh xương, Nguyên hanh vạn lợi phục phong tương. Thái hòa mậu thịnh đồng càn đức (đắc), Khiêm cát công nhân hiệp đỉnh quang. Tụ ích trung thông toàn tín nghĩa, Cửu hằng đại mỹ khánh an khang. Tân xuân chính hợp sinh thành quảng, Nhuận phát hồng nguyên hậu phúc trường. Bài thơ thất luật này tổng cộng có 56 chữ cát tường, có người lấy 56 chữ này phối hợp lại thành một bài thơ thất ngôn như thế này: Quốc thái dân an phúc vĩnh xương, Hưng long chính lợi đồng tể tường. Hiệp lợi trường dụ toàn mỹ thụy, Hợp hòa nguyên hanh kim thuận lương. Huệ phong thành tụ nhuận phát cửu, Khiêm đức đạt sinh hồng nguyên cường. Hằng nghĩa vạn bảo phục đại thông, Tân xuân mậu thịnh khánh an khang. Chỉ cần lấy ra một, hai hoặc ba, bốn chữ trong 56 chữ này thì đều có thể hợp thành tên cửa hàng cát lợi, Ví dụ như những cửa hàng lâu năm nổi tiếng ở Trung Quốc lấy một chữ có: quán cơm Phong Trạch Viện của Bắc Kinh, quán rượu Lão Vạn Toàn của Nam Kinh, hiệu thuốc Đạt Nhân của Thiên Tân…, lấy hai chữ có: Cửa hàng mũ Thịnh Tích Phúc của Bắc Kinh, cửa hàng gạo Vương Càn Thịnh của Nam Kinh, cửa hàng nhung lụa Vương Thịnh Thái của Thiên Tân…, lấy 3 chữ có: Cửa hàng vịt quay Toàn Tụ Đức của Bắc Kinh, cửa hàng đồng hồ Hanh Đắc Lợi của Nam Kinh, hiệu ăn Toàn Tụ Đức của Thiên Tân… Trong việc đặt tên cửa hàng ở Trung Quốc, ngoài việc cái tên đó mang ý nghĩa cát tường, thì một số cửa hàng ấy còn lấy những cái tên rất kỳ lạ và độc đáo, như “Cẩu Bất Lý” của Thiên Tân, “Thiên Hiểu Đắc” của Thượng Hải. Một cửa hàng thuốc cao nổi tiếng của Nam Kinh có tên cửa hàng là “Cao Niêm Trừ”. Những cửa hàng có tên kỳ lạ này đương nhiên cũng chỉ là nhằm mục đích kinh doanh mà thôi.

Cách Đặt Tên Nhà Hàng Theo Phong Thủy Mang Lại Tài Lộc

Đặt tên nhà hàng nhỏ theo phong thủy

Bởi lẽ, phong thủy thuận sẽ mang lại điều tốt lành, tránh những điềm hung. Phong thủy không tốt sẽ mang đến nhưng rủi lo, mất mát và thấp thoát trong kinh doanh. Cho nên, trong kinh doanh không thể bỏ qua yếu tố phong thủy mà cần đảm bảo từ hướng, bố trí, tên cửa hàng, biển hiệu đều cần đảm bảo thuận phong thủy.

Với những cửa hàng ăn uống có quy mô nhỏ hơn, cũng không cần phải quá nghiêm túc hay quá khoa học. Đối tượng khách hàng của cửa hàng ăn uống cũng bình dân, đơn giản hơn. Nên chỉ cần đặt tên cho cửa hàng ăn uống sao cho hợp lý và phù hợp với phong thủy để kích hoạt được tài vận, giúp cho việc kinh doanh của cửa hàng ngày càng phát đạt hơn.

Nếu bạn muốn đặt tên quán ăn theo phong thủy dựa vào tên người cụ thể thì nên ưu tiên tên gắn liền với chủ nhân của quán ăn. Trường hợp mà tên chủ nhân không phù hợp thì bạn có thể thay thế bằng tên của người thân trong gia đình nhưng phải có bản mệnh tương sinh, tương hợp với chủ nhà theo ngũ hành để lấy đặt tên quán ăn.

Đặt tên nhà hàng theo phong thủy ngũ hành

+ Các chữ cái: C, Q, R, S, X thuộc hành Kim

+ Các chữ G, K thuộc hành Mộc

+ Các chữ Đ, B, P, H, M thuộc hành Thủy

+ Các chữ D, L, N, T, V thuộc hành Hỏa

+ Các chữ A, Y, E, U, O, I thuộc hành Thổ

Những từ bắt đầu bằng chữ cái nào thì sẽ thuộc hành đó, lưu ý là phải đặt tên theo mối quan hệ tương sinh Thủy-Mộc, Mộc-Hỏa, Hỏa-Thổ, Kim-Thủy, tránh tương khắc Thủy-Hỏa, Hỏa-Kim, Kim-Mộc, Mộc-Thổ, Thổ-Thủy.

Có thể dùng chữ Hán và dựa vào nét bút để đặt tên cho cửa hàng theo phong thủy. Chữ Hán thường có các bộ chữ tính theo nét chữ. Do đó số nét bút đặt tên cửa hàng có thể là chẵn hoặc lẻ theo cách viết chữ Hán. Con số theo phong thủy Âm – Dương thì nét chữ lẻ là âm và chẵn là dương.

Dùng các chữ Hán và tính tổng số nét chẵn lẻ để đặt tên cho cửa hàng thường được cho là cát lợi. Ví dụ: chữ Nhất là âm, chữ Nhị là dương.

Theo phong thủy thì tên cửa hàng nên dùng đơn số (Âm hoặc Dương) và song số có âm có dương là tốt nhất. Nên sắp xếp các chữ theo thứ tự: Dương – Âm; Âm – Âm – Dương, Âm – Dương – Dương. Tránh sắp xếp theo thứ tự: Âm – Dương – Âm và Dương – Âm – Dương.

Về chúng tôi

Kendesign – Công ty cổ phần nội thất uy tín lâu năm luôn đồng hành cùng các chủ đầu tư tạo ra những không gian thiết kế nhà hàng cá tính, chuyên nghiệp. Với đội ngũ kiến trúc sư trẻ sáng tạo, nhiệt huyết, kinh nghiệm, am hiểu về lĩnh vực nội thất, phong thủy, luôn nắm bắt được xu thế thiết kế mới nhất, khách hàng sẽ luôn nhận được sự tư vấn tận tâm nhất và có những không gian tuyệt vời hài lòng nhất.

Quý khách có nhu cầu xin vui lòng liên hệ: Công ty Thiết kế nội thất Kendesign Địa chỉ: Tầng 7, số 6, ngõ 75 Trần Thái Tông, Cầu Giấy, Hà Nội

Đặt Tên Cho Con Năm 2022 Theo Phong Thủy, Mang Lại Tài Lộc, Bình An

Việc đặt tên cho con không chỉ thể hiện tình yêu thương mà qua đó bố mẹ còn muốn gửi gắm ước mơ con có thể gặp nhiều may mắn, bình an, tránh được những điều xui rủi trong cuộc sống. Vì vậy, việc đặt tên lưu ý yếu tố phong thủy sớm đã được các bố mẹ tìm hiểu rất nhiều.

Những cách đặt tên con theo phong thủy Đặt tên phù hợp với ngũ hành

Ngũ hành (Kim – Thủy – Mộc – Hỏa – Thổ) có mối quan hệ tương sinh và tương khắc với nhau. Tùy theo thứ tự xắp xếp và phát âm, mỗi tên, mỗi chữ, mỗi nét đều chứa đựng một ngũ hành riêng. Khi đặt tên cho bé, ngũ hành của tên phải được sinh từ ngũ hành dòng họ, hoặc ít nhất ngũ hành tên cũng phải sinh ra ngũ hành họ. Được như vậy, bé sẽ nhận được hồng phúc và sự che chở của của dòng họ. Đó là lý do vì sao tên của bé thường lấy họ của bố.

Ví dụ: Nếu bố có họ Nguyễn là mệnh Mộc, con sinh ra cần đặt tên theo mệnh Thủy (vì Thủy sinh Mộc) hoặc Hỏa (vì Mộc sinh Hỏa). Đặc biệt, bố mẹ cần lưu ý tránh 2 hành là Kim và Thổ (xung khắc với dòng họ, cực kỳ xấu) để đặt tên cho bé.

Đặt tên theo tam hợp, lục hợp

Để lựa chọn tên phù hợp với tuổi của bé, bố mẹ có thể dựa vào tam hợp và lục hợp. Đối với bé sinh năm 2020, tuổi Tý sẽ tam hợp với Thân và Thìn. Trong khi đó, về lục hợp, bé tuổi Tý sẽ hợp với Sửu. Nếu bố mẹ đặt tên bé thuộc các bộ chữ trên, vận mệnh của bé sẽ tốt lành vì được sự trợ giúp.

Đặt tên cho con luôn gửi gắm rất nhiều điều suy nghĩ của bố mẹ.

Đặt tên bổ khuyết được cho tứ trụ

Tứ trụ là giờ, ngày, tháng, năm sinh của bé, đặc biệt quan trọng. Hành của tứ trụ sinh cho hành của tên bé thì bé sẽ được trời đất trợ giúp. Ngược lại, nếu khắc thì bé không được thiên thời. Bản thân từng trụ được đại diện bởi các cặp Thiên Can và Địa Chi.

Cụ thể:

Trong bát tự, ngũ hành của các Thiên Can sẽ là: Giáp và Ất thuộc Mộc; Bính và Đinh thuộc Hỏa; Mậu và Kỉ thuộc Thổ; Canh và Tân thuộc Kim; Nhâm và Quý thuộc Thủy.

Trong bát tự, ngũ hành của các Địa Chi là: Tý và Hợi thuộc Thủy; Sửu, Thìn, Mùi, Tuất thuộc Thổ; Dần và Mão thuộc Mộc; Tỵ và Ngọ thuộc Hỏa; Thân và Dậu thuộc Kim.

Nếu trong bát tự của bé có đầy đủ ngũ hành là rất tốt. Nếu thiếu hành nào thì đặt tên có ngũ hành đó để bổ sung. Nếu có từ 2 hành trở lên bị yếu, thì chỉ cần bổ khuyết bằng tên đệm, không nhất thiết phải dùng tên chính.

Những tên năm 2020 mang đến tài lộc cho gia đình, êm ấm cả đời cho con Nếu con bạn là bé gái

Đặt tên cho con gái 2020 hợp phong thuỷ thì tên của bé cần mang đầy đủ thêm những ý nghĩa: dễ thương, đẹp, tử tế, đoan chính, tiết hạnh…

1. Mai Anh: Ý nghĩa của tên này mang vẽ thông minh, sáng suốt, đầy tự tin.

2. Ngọc Anh: Ngọc anh mang vẽ lanh lợi, trong sáng là một người con quyết đoán.

3. Nguyệt Ánh: Mang vẻ đẹp dụi dàng, hiền hòa.

4. Kinh Chi: Mang dáng dấp quý phái, cá tính đầy sức sống.

5. Mỹ Duyên: Thể hiện sự dịu dàng, duyên dáng.

6. Thanh Hà: Cá tính êm đềm, trong vắt

7. Gia Hân: Là sự hân hoan của gia đình khi có em.

8. Diễm Quỳnh: Cô gái kiều diễm, xinh đẹp, nhẹ nhàng, tài năng.

9. Ngọc Hoa: Là một bông hoa đẹp, kiều diễm, quý phái.

10. Lan Hương: Cá tính dịu nhẹ, mang nhiều niệm vui cho gia đình.

11. Thanh Thủy: Cô gái xinh đẹp, trong sáng, vui vẻ, cuộc sống của con sẽ an nhàn, yên bình.

12. Hải Yến: Con như con chim hải yến, luôn lạc quan yêu đời, tự do.

13. Thụy Miên: Con sẽ có cuộc sống an nhiên, nhẹ nhàng, vui vẻ, êm đềm.

14. Gia Linh: Tên đẹp mang ý nghĩa Thông minh, xinh đẹp, tài năng. Con là tình yêu, tất cả của gia đình.

15. Ái Khanh: Là người được tôn trọng, yêu quý.

16. Kim Ngân: Mong con sau này được sung sướng, êm ấm.

17. Phương Thảo: Mong ước con được vui vẽ, hòa đồng và có nhiều phước lộc.

18. Thiên Kim: Con là tiểu thư đài cát, xinh đẹp, hưởng phú quý lâu dài.

19. Phương Anh: Mang vẽ đẹp ngoại hình xinh, duyên dáng, thông minh và hiền từ.

20. Quỳnh Anh: Có nét đẹp kiêu sa rất duyên dáng.

21. Thảo Nguyên: Mong rằng tâm hòn con luôn em đềm, luôn xanh mướt và đầy tình yêu bao la.

22. Nhật Bích: Mang đến điềm lành, may mắn

23. Bích Liên: Có được cuộc sống yên bình, trong sáng và có đạo quả.

Ngoài ra còn có khá nhiều tên hay và mang nhiều ý nghĩa được nhiều cha mẹ lựa chọn như sau: Minh Khuê, Ánh Dương, Thu Hiền, Thúy Hiền, Linh Đan, Dạ Hương, Thiên Hương, Mộc Miên, Thục Hân, Gia Hân, Nhã Phương, Thanh Hằng, Thùy Linh, Ngân Hạnh,…

Nếu con bạn là bé trai

Đặt tên cho bé trai sinh năm 2020, ngoài việc căn cứ luật tương sinh tương khắc trong ngũ hành để có thể tìm ra được bộ chữ phù hợp nhất với mệnh của bé, còn nên thể hiện sự mạnh mẽ trong tính cách và sự thành công trong tương lai.

Tên của bé trai ngoài hợp phong thủy còn cần thể hiện sự mạnh mẽ trong tính cách và sự thành công trong tương lai.

Bố mẹ có thể lựa chọn cho con trai những tên sau đây:

1. Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.

2. Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc.

3. Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, và đó là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội.

4. Anh Minh: Thông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng.

5. Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

6. Ðức Bình: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ.

7. Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống không sơ những khó khăn mà bé có thể vượt qua tất cả.

8. Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống.

9. Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.

10. Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.

11. Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

12. Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, và quyết liệt đây là những điều bố mẹ mong muốn ở bé.

13. Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

14. Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải.

15. Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm.

16. Ðức Thắng: Cái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công.

17. Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn.

18. Hữu Thiện: Cái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh.

19. Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp.

20. Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt.

21. Xuân Trường: Mùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn.

22. Thanh Tùng: Có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.

23. Kiến Văn: Bé là người có kiến thức, ý chí và sáng suốt.

24. Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

25. Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín.

26. Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng.

27. Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.

28. Minh Quân: Bé sẽ là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai.

29. Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé.

Ngoài ra, các cha mẹ có thể đặt tên bé trai sinh năm 2020 với những tên sau đều mang những ý nghĩa tốt đẹp mà vẫn hợp Phong Vận của bé như: Thành Long, Thành Trung, Thanh Tùng, Đức Nam, Phúc Tường, Quốc Trung, Bảo Sơn, Hữu Vinh,…

Những lưu ý khi đặt tên con theo phong thủy

– Không đặt tên bé trùng với người thân hoặc họ hàng trong gia đình.

– Ba mẹ cần thử tất cả các trường hợp nói lái của tên được chọn để đảm bảo không ai có thể nói lái hoặc xuyên tạc ý nghĩa cái tên của con.

– Không đặt tên bé quá thô tục, tối nghĩa.

– Không nên đặt tên bé khó phân biệt giới tính.

– Không nên lựa tên có ý nghĩa cầu lợi quá tuyệt đối, quá cực đoan, quá nông cạn chẳng hạn như Phát Tài, Trường Sinh, Vô Địch, Trạng Nguyên, … sẽ tạo thành gánh nặng cả đời con và khiến người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn.

– Tránh đặt tên bé theo người nổi tiếng.

– Tránh cho bé những tên quá dài, quá ngắn, khó viết hoặc khó đọc.

Nguồn: http://thoidaiplus.giadinh.net.vn/dat-ten-cho-con-nam-2020-theo-phong-thuy-mang-lai-tai…

Theo Ocean (thoidaiplus.giadinh.net.vn)

Đặt Tên Con Theo Vần Mang Lại Tài Lộc Cho Bố Mẹ

Tên của con không chỉ theo suốt cuộc đời mà còn là sự gửi gắm những mong ước của cha mẹ. Do vậy, nhiều người thường áp dụng cách đặt tên cho con theo vần để có thể phản ánh lên được một phần nào đó tính cách và số mệnh của bé.

Cách đặt tên cho con theo vần A

Tên bắt đầu bằng chữ cái A thường gắn liền với sự thông tuệ, sắc đẹp và sự nhẹ nhàng trong tính cách. Đồng thời vần A luôn là người đầu tiên trong lớp học, thể hiện là người thông minh đi tiên phong.

Cách đặt tên cho con theo vần B và C

Những cái tên bắt đầu bằng vần B và C đều gợi đến những điều an lành và sự yêu kiều, thanh thoát của con người.

Cách đặt tên con theo vần D và Đ

Tên vần D và Đ đều là những cái tên hay. Với con gái thể hiện sự nhu mì, đoan trang và hiền thục. Với con trai thể hiện sự dũng cảm và thành đạt, thông minh và vững chắc, tài đức luôn vẹn toàn.

Cách đặt tên hay cho con theo vần G

Cách đặt tên hay cho con theo vần G có nghĩa bố mẹ hy vọng con sẽ thành tài, luôn giỏi giang, có sự kiên định vững vàng.

Cách đặt tên hay cho con theo vần H

Con tên vần H có ý nghĩ là bé có sức mạnh, sự can đảm, con thông minh khôn lớn, gặp thuận lợi trong đường đời.

Cách đặt tên cho con theo vần K

Bạn thích tên con mình bắt đầu bằng vần K thì có nghĩa muốn con trai thật mạnh mẽ, chất phác còn con gái hiền dịu, nữ công gia tránh giỏi.

Cách đặt tên cho con theo vần O, P, Q

Cách đặt tên cho con theo vần O, P, Q thể hiện sự sang trọng quyền quý đồng thời tính cách nhẹ nhàng và trân quý.

Cách đặt tên cho con theo vần T

Những người bắt đầu tên với chữ cái T có xu hướng phát triển tính cách tinh tế, cái nhìn toàn diện về mọi mặt trong cuộc sống và suy xét thiệt hơn trong mọi hành động.

Cách đặt tên cho con theo vần TH

Đối với bé trai, sự giàu sang phú quý, thành đạt hay thắng lợi sẽ nằm ở những vần TH, còn với bé gái là sự dịu dàng, thùy mị, nết na.

Cách đặt tên cho con theo vần V, X và Y

Cách đặt tên cho con theo vần V, X và Y thể hiện sự vương giả, thành công trong địa vị xã hội.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đặt Tên Biển Hiệu Cửa Hàng Theo Phong Thủy Mang Lại Tài Lộc trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!