Đề Xuất 2/2023 # Dat Tên Con Theo Ngu Hành # Top 9 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 2/2023 # Dat Tên Con Theo Ngu Hành # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Dat Tên Con Theo Ngu Hành mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đặt tên Con theo Ngũ hành

tên gọi đúng ngũ hành mệnh, hợp với giờ sinh của bé, sẽ mang lại cho bé nhiều may mắn, sức khỏe, thuận lợi trong cuộc sống sau này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Khoa học cổ dịch đã cho thấy, nếu tên gọi đúng ngũ hành mệnh, hợp với giờ sinh của bé, sẽ mang lại cho bé nhiều may mắn, sức khỏe, thuận lợi trong cuộc sống sau này. Vì vậy, việc đặt tên cho con cũng nên được xem là việc quan trọng mà các bậc cha mẹ luôn phải hết sức lưu ý để đứa trẻ sinh ra có cuộc sống tốt nhất. Hãy tham khảo xem cách đặt tên con theo ngũ hành như thế nào.

Đặt tên cho con theo Ngũ Hành để cuộc đời thuận lợi hanh thông là cách đặt tên có từ lâu đời và vẫn được áp dụng cho đến tận ngày nay.

Trong những cách đặt tên theo thuật phong thủy, cách đặt tên theo Ngũ Hành cũng là cách được nhiều người lựa chọn hơn cả, bởi chúng được dựa vào quy luật tương sinh tương khắc khá gần gũi với cuộc sống, hứa hẹn gửi gắm mong ước con cái gặp được thuận lợi hanh thông khi ra đời.

1. Ngũ hành tương sinh, tương khắc là gì?

Ngũ Hành gồm có Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.

Âm dương Ngũ Hành được chấp nhận như sau : Âm dương ngũ hành là KHÍ của vũ trụ, là VẬN khi chúng gặp nhau sinh biến động.

Về lý thuyết của Ngũ Hành được các nhà tượng số xem là 5 yếu tố căn bản. Sự sinh khắc của ngũ hành tương quan về luật giao hợp và sự thay đổi của Âm Dương, tạo nên muôn vật trên trái đất trong chu kỳ quay tròn mãi mãi. 

KIM thuộc những khoáng sản (than đá, kim loại)MỘC là thực vật, thảo mộc (cây cối, hoa cỏ)THỦY là nước (những gì thuộc dạng lỏng)HỎA là lửa (những gì thuộc chất nóng)THỔ là đất nói chung là khoáng chất (chưa hình thành ra khoáng sản).Theo cổ học Trung Quốc, vua Phục Hy tìm thấy loại vật chất đầu tiên cấu tạo ra trái đất là hành Thủy.

Thứ tự của Ngũ Hành sẽ là Thủy – Hỏa – Mộc – Kim – Thổ.Bảng ngũ hành tương sinh và tương khắcBảng ngũ hành tương sinh và tương khắc

Quan niệm trên cũng phù hợp với kết luận của các nhà khoa học châu Âu, khi họ khẳng định tìm thấy nguyên tố đầu tiên trong vũ trụ là nước tức hành Thủy, tiếp sau mới đến các hành Hỏa, Mộc, Kim và Thổ. Trong khi các nhà tượng số lại thống nhất sắp xếp ngũ hành theo thứ tự theo vòng tương sinh : Mộc – Hỏa – Thổ – Kim – Thủy

2. Áp dụng ngũ hành tương sinh vào việc đặt tên cho con, vì sao nên đặt tên cho con theo ngũ hành tương sinh?

Tư tưởng của con người là sản phẩm của xã hội. Hình thái ý thức của xã hội không lúc nào ngừng khắc dấu ấn vào trong não người. Mà tư tưởng con người có quan hệ mật thiết với nhận thức về tự nhiên, xã hội. Sự thịnh hành của học thuyết âm dương ngũ hành khiến cho người ta ràng buộc vinh nhục, phúc họa trong cuộc đời vào ngũ hành sinh khắc.

Cho nên, khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Họ cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên do mà mấy ngàn năm nay, mọi người vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

Mọi người làm thế nào để đặt tên theo lý luận ngũ hành? Đặt tên cho con theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”.

Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau. Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

3. Đặt tên con theo Ngũ Hành như thế nào? Quy luật đặt tên cho con theo ngũ hành:

Mộc sinh Thủy: Tên cha thuộc Mộc thì tên con phải thuộc Hỏa.Hỏa sinh Thổ: Tên cha thuộc Hỏa thì tên con phải thuộc Thổ.Thổ sinh Kim: Tên cha thuộc Thổ thì tên con phải thuộc Kim.Kim sinh Thủy: Tên cha thuộc Kim thì tên con phải thuộc Thủy.Thủy sinh Mộc: Tên cha thuộc Thủy thì tên con phải thuộc Mộc.

Đến nay, trải qua ngàn năm ứng dụng, phương pháp đặt tên theo ngũ hành đã được hoàn thiện rất nhiều, phối hợp chặt chẽ với 81 linh số và giờ ngày tháng năm sinh…để đạt hiệu quả đặt tên ở mức cao nhất. 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (XemTuong.net)

Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành

1- Yêu cầu đặt tên cho con Tên là sản phẩm cha mẹ trao cho con trong suốt cuộc đời. Vì vậy cần phải thận trọng trong việc này. Rất tiếc hiện nay không ít cha mẹ đặt tên cho con theo ý thích rất tùy tiện, tên rất rườm rà, dẫn đến tên của con không hợp gì với mệnh của nó, lại phức tạp, gây khó cho con suốt cả cuộc đời. Đặt tên cho con cần đảm bào mấy yêu cầu sau đây:

Tên phải đơn giản, rõ nghĩa. Chị Hoa hoặc anh Cường là rõ nghía rồi;

Tên phải dễ đọc dễ nghe. Anh An dễ đọc hơn anh Duyện;

Họ và Tên phải sáng rõ giới tính. Nữ thường có tên là Hồng, Hoa, An, Tuyết. Nam thì có tên là Quyết, Cường, Quốc… Giới nữ cần có chữ Thị để khảng định giới tính. Anh Nguyễn Văn Hồng. Chị Nguyễn Thị Hồng. Nguyễn Văn Giang đã rõ là nam, còn Nguyễn Hồng Giang thì không biết là nam hay nữ. Nhưng Nguyện Thị Hồng Giang thì đích thị là nữ rồi;

Họ và Tên phải sáng rõ dòng họ. Theo tập quan dân tộc Việt Nam thì tên con cần lấy Họ của bố, không lấy họ của mẹ vào tên con. Gọi là Nguyễn Văn An. Không gọi là Nguyễn Trần Văn An. Người VN không có dòng họ Nguyễn Trần văn. Nguyễn là Nguyễn, Trần là Trần, không ghép nhau được. Tập quán theo dòng họ bố có tính linh của dòng họ. Ghép hai họ làm nhiễu loạn tính linh, đồng thời gây phiền toái cho đứa trẻ mỗi khi phải khai họ và tên. Hiện nay việc đặt 2 họ vào tên con đang rất tùy tiện, vô cớ, chỉ thích cho vui, nhưng lại hại cho trẻ. Mặt khác biến dòng họ mẹ thành một chữ đệm cho tên con là xem thường họ ngoại của trẻ. (Cả dòng họ chỉ đáng cái tên đệm!). Việc này hại cho trẻ. Lại có người bố tên Trần Văn An, đến con lại là Trần Thành Đạt, đến cháu lại là Trần Anh Tuấn. Thế là loạn cả, ba đời không ai theo ai. Thế thì còn gì là dòng họ? Ở Việt Nam dòng họ Trần chỉ có Trần Văn…, Trần Hữu…, Trần Đình…, Trần Huy… Không có cái gọi là Trần Anh…, Trần Thành… Cho nên đặt tên cho con cháu phải giữ đúng dòng họ chuẩn mực mới nhờ được Phúc của Nội tộc. Vì đặt tên con loạn cả, nên những đời gần đây thấy sinh ít người tài so với những đời trước, thậm chí lưu manh trộm cướp lại nhiểu.

Họ và tên nên có đủ 3 từ: Trần Văn Ba, Trần Hữu Thành, Trần Đình Huệ, Trần thị Hoa. Không nên phức tạ hóa thành Trần Văn Thanh Ba, Trần Hữu Tất Thành, Trần thị Mỹ Hoa v.v… Tất cả những cái từ mỹ miều đó thêm vào chỉ là sáo rỗng, làm phức tạp thêm cuộc sống cho trẻ. Thế là dại, là không thông minh. Cái gì đơn gỉản vẫn luôn quý. Bây giờ có khuynh hướng đặt tên cho con 4 từ, thậm chí 5 từ. Làm như 3 từ là thua chị kém em! Thật là tai hại cho trẻ. Cha mẹ đang tra tấn trẻ bằng cái tên mỹ miều đầy tham vọng trongsuốt cả cuộc đời!

Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với nhau. Hành của Họ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ sẽ được hồng phúc của dòng họ. Nếu khắc thì mất hồng phúc.

Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với Tứ trụ. Tứ trụ gồm có Giờ, Ngày, Tháng, Năm sinh của đứa trẻ. Hành của Tứ trụ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ được Trời Đất trợ giúp, ngược lại, khắc thì thân cô thế cô, không được Trời đất trợ giúp, nên đưa bé vào đời sẽ rất vất vả.

Trật tự tốt xấu của quan hệ các Hành trong Họ Tên và Tứ trụ như sau:

– Tứ trụ sinh cho Họ để Họ sinh Tên: Rất tốt;

– Tứ trụ sinh Tên để Tên sinh Họ: Tốt;

– Họ sinh Tứ trụ để Tứ trụ sinh Tên: Tốt;

– Họ sinh Tên để Tên sinh Tứ trụ: Tốt;

– Tên sinh Tứ trụ để Tứ trụ sinh Họ: Tốt;

– Tên sinh Họ để Họ sinh Tứ trụ: Tốt.

– Họ sinh Tên: Rất tốt;

– Tên sinh Họ: Tốt;

– Mọi khắc đều là xấu, không dùng để đặt tên.

Khi xét quan hệ ngũ hành của Tứ trụ và Họ Tên thì luôn ưu tiên “tham sinh quên khắc”. Nghĩa là: xét sinh trước, hết sinh mới xét đến khắc.

3- Xác định Hành của Họ, Tên và Tứ trụ

I. Hành của Họ và Tên xác định theo dấu:

Dấu huyền và không dấu (-, o) hành Mộc. Thí dụ Họ Trần, Phan, Tên Hoa, Cầu.

Dấu sắc (/) hành Kim. Thí dụ: Họ Phí, tên Tính, Bính.

Dấu nặng (*) hành Thổ (nặng như đất). Thí dụ: Họ Đặng, tên Thịnh, Cận.

Dấu hỏi (?) hành Hỏa. Thí dụ: Họ Khổng, tên Hảo.

Dấu ngã (~) hành Thủy. Thí dụ: Họ Nguyễn, tên Liễn (chú ý: tên Thủy có dấu hỏi nên hành Hỏa).

II. Hành của Tứ trụ xác định theo Hành của Địa chi năm tháng ngày giờ sinh của trẻ.

Dần Mão hành Mộc, Thìn Tuất Sửu Mùi hành Thổ, Tị Ngọ hành Hỏa, Thân Dậu hành Kim, Hợi Tý hành Thủy. (không cần quan tâm Thiên Can).

Khi xét Tứ trụ thì lấy theo lịch Âm: Tháng lấy theo Tiết khí, năm lấy theo Lập xuân. Nghĩa là Tháng lấy từ Tiết khí tháng trước đến Tiết khí tháng sau. Năm tính từ ngày Lập xuân năm trước tới Lập xuân năm sau. Ngày Tiết khí và ngày Lập xuân đều có ghi trong Lịch vạn niên.

4- Thế nào là Họ và Tên tương sinh tương hòa?

Tương sinh tương hòa ở đây là nói đến quan hệ giữa Hành của Họ và Tên. Tương sinh là Họ sinh cho Tên hoặc Tên sinh cho Họ là tốt. Tương hòa là Họ và Tên đồng hành, cũng là tốt. Tương khắc là Họ khắc Tên hay Tên khắc Họ, đều xấu. Với Tứ trụ cũng vậy. Tứ trụ sinh cho Họ hay Tên là tốt, khắc là xấu. Vòng tương sinh tương khắc của ngũ hành thể hiện ở Hình 1: Kim sinh Thủy sinh Mộc sinh Hỏa sinh Thổ sinh Kim. Kim khắc Mộc khắc Thổ khắc Thủy khắc Hỏa khắc Kim.

Đặt tên có 2 bước:

– Bước 1: Đặt tên sơ bộ (để làm giấy chứng sinh ở nhà hộ sinh), sao cho Họ bố sinh cho Tên con theo sơ đồ Hình 1. Cái này dễ, ai cũng làm được.

– Bước2: Đặt tên chính thức (để làm giấy khai sinh ở UBND) sao cho được quan hệ tương sinh như mục 2).

Thí dụ1: Bố họ Nguyễn Văn. Trẻ sinh giờ Tuất, ngày Thìn, Tháng Hợi, năm Dần. Tên sơ bộ đặt là Nguyễn Văn Ban, được Họ Thủy sinh Ban Mộc: Rất tốt.

Hành Tứ trụ như sau: Giờ Tuất , ngày Thìn tháng Hợi , năm Dần Theo Hình 1 ta có: Thủy tháng sinh Mộc năm khắc Thổ ngày giờ. Vậy Tứ trụ của cháu có hành Thổ suy (vì Thổ bị khắc nên suy, nếu được sinh thì vượng).

Bây giờ ta xét tương quan các hành của Họ , Tên và Tứ trụ. Thổ khắc Thủy và Mộc khắc Thổ là xấu. Ta phải tìm tên khác cho cháu để được quan hệ tương sinh. Bây giờ ta đặt tên cháu có dấu sắc, hành , thí dụ tên Tính. Khi đó Thổ Tứ trụ sinh Kim Tên để sinh Họ Thủy. Đứa trẻ khi đó được Trời Đất sinh phù, lớn lên vào đời vững vàng, sau này sẽ chăm nom dòng họ, Rất tốt.

Thí dụ 2: Bố họ Phạm Hữu. Con sinh giờ Hợi, ngày Thân, tháng Thìn, năm Mão. Tên sơ bộ đặt là Phạm Hữu Hiển, được Tên Hỏa sinh Họ Thổ: Tốt.

Hành của Tứ trụ như sau: giờ Hợi Thủy, ngày Thân Kim, tháng Thìn Thổ, năm Mão Mộc. Ta có: Tháng Thổ sinh ngày Kim, sinh giờ Hợi Thủy, sinh năm Mão Mộc. Vậy Tứ trụ có Mộc vượng. Được Mộc Tứ trụ sinh Hỏa Tên sinh Thổ Họ là quan hệ tương sinh: tốt. Tên sơ bộ có thể coi là tên chính thức.

– Đối với những trẻ đã đặt tên trước đây mà nay thấy không hợp thì có thể đổi tên theo 2 cách: 1) Nếu trẻ còn chưa đi học thì ra Tư Pháp phường xã hoặc quận huyện xin thay lại tên khai sinh. 2) Nếu trẻ đã đi học không thể thay đổi tên được nữa thì đặt cho cháu một tên thường dùng cho hợp ngũ hành nêu trên. Khi đó mọi người thân gọi bằng tên này. Còn tên khai sinh thì chỉ dùng mỗi khi có khai lý lịch. Người lớn cũng vậy, thường có tên bí danh. Khi thay tên xong thì phải thắp hương kính cáo Thần linh và gia tiên được biết để phù hộ cho tên mới.

– Bạn đọc nào muốn hiểu kỹ vấn đề này thì cần tìm đọc cuốn sách của tác giả:

“Âm Dương cuộc sống đời thường”, có chỉ dẫn trong trang web này. Chỉ với bài viết này thì bạn khó hiểu hết được.

Chia sẻ bài viết:

Cach Dat Ten Nhom Hay –

Cách đặt tên nhóm hay –

Như chúng ta cũng biết hiện nay có rất nhiều nhóm bạn thành lập nên nhóm, hoạt động theo nhóm. Bất kể bạn là ai, ở đầu, lứa tuổi nào cũng có thể lập cho mình một nhóm và hoạt động theo nhóm. Điều đó sẽ tăng sự đoàn kết và tăng hiểu quả làm việc.Bây g

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Nội dung

1

Đặt tên cho nhóm các bạn có thể dựa vào

2

Gợi ý đặt tên một nhóm hay, mạnh mẽ, ý nghĩa nhất!

3

Ý nghĩa tên các nhóm nhạc K-pop

3.1

TVXQ -DBSK

3.2

Big Bang

3.3

2AM

3.4

2PM

3.5

CNBLUE

3.6

Super Junior

3.7

SS501

3.8

MBLAQ

3.9

UKISS

3.10

BEAST

3.11

FT Island

3.12

T-Ara

3.13

TEEN TOP

3.14

SNSD (Girls’ Generation)

3.15

F(x)

3.16

2NE1

3.17

Miss A

3.18

Wonder Girls

3.19

After School

3.20

4Minute

3.21

KARA

3.22

EXO

3.23

B.A.P

3.24

NU’EST

3.25

Block B

3.26

BTOB

3.27

B1A4

3.28

SHINee

4

Tên nhóm bằng tiếng anh hay nhất

4.1

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần A

4.2

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần B

4.3

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần C

4.4

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần D

4.5

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần F

4.6

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần G

4.7

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần H

Đặt tên cho nhóm các bạn có thể dựa vào

Các thành viên trong nhóm Biểu tượng của nhóm, Mục tiêu của nhóm, Phong cách của nhóm.

Hoặc cũng có thể chỉ cần 1 cái tên bao gồm chữ cái đầu của các thành viên, sau đó bạn sắp xếp sao cho nó hợp lý. Sau đó bạn suy ra nào là nghĩa tiếng Anh, tiếng Việt…

Gợi ý đặt tên một nhóm hay, mạnh mẽ, ý nghĩa nhất!

– STORM nó có nghĩa là cơn lốc .

– OCEAN nó có nghĩa là đại dương luôn đương đầu với khó khăn và sóng gió mà đại dương là như vậy nó đầy thử thách với chúng ta luôn phải có gắng hơn nữa !!!

– “Nhóm Đoàn kết” hay nhóm “Sáng tạo” hay nhóm “fast” (nhắc nhở mọi thứ phải nhanh chóng chứ đừng chậm chạp như bây giờ)

– Đặt theo nghĩa Hán Việt.

Ví dụ: nhóm có 12 thành viên nghĩ tên nhóm là: nhóm “Thập nhị”. Mọi người đến từ các tình khác nhau nên có thể lấy tên: Nhóm “Tứ Phương” (hoặc xem mọi người đến từ mấy tỉnh thành rồi lấy tên là số tỉnh bằng chữ như tứ thập bát…gì đó).

– Hay cái tên nhóm vui kiểu “con rùa” khi gọi ra cái tên này chúng ta nghĩ ngay đến là làm sao mình phải nhanh lên, biết nhận khuyết điểm thì mới phấn đấu. Cái tên “khiêm tốn = 4 tự kiêu” đấy.

Ý nghĩa tên các nhóm nhạc K-pop

TVXQ -DBSK

Là từ viết tắt của Tong Vfang Xien Qi (từ Hán Việt có nghĩa là: Đông Phương Thần Khởi). TVXQ là phiên âm của tiếng Hán còn DBSK là phiên âm của tiếng Hàn. Ở Việt Nam, nhóm có tên gọi là Đông Phương Thần Khởi, nghĩa là Những vị thần đến từ phương Đông

Big Bang

Cái tên “Big Bang” có nguồn gốc từ “Big Bang Theory” xuất phát từ vũ trụ. Nhóm nhạc này giống như một “cú nổ lớn” của vũ trụ khi họ thực sự đã tạo nên một vụ nổ trong ngành công nghiệp âm nhạc, đã “biến đổi khuôn mẫu của các ngôi sao thần tượng” ngày nay.

2AM

“2 giờ sáng” là khoảng thời gian mọi người thường hồi tưởng lại những việc đã xảy ra trong suốt 1 ngày. Mục đích của nhóm là thể hiện những ca khúc mang nhiều cảm xúc sâu lắng và tình cảm.

2PM

“2 giờ chiều” là khoảng thời gian hoạt động nhiều và năng động nhất trong ngày. Mục đích của nhóm là tạo nên âm nhạc mạnh mẽ và tràn đầy năng lượng.

CNBLUE

“CN” là chữ viết tắt của “Code Name” trong khi “BLUE” có nghĩa là các hình ảnh của mỗi thành viên trong nhóm. “Burning”là biểu tượng của Lee Jong Hyun, “Lovely” là Kang Min Hyuk, “Untouchable” là Lee Jung Shin và “Emotion” là biểu tượng của Jung Yong Hwa.

Super Junior

Nhóm nhạc nam 13 thành viên “Super Junior” nói lên khoảng thời gian khi các thành viên còn trẻ và là những thực tập sinh của SM Entertainment và được coi là “Super” trong mọi lĩnh vực!

SS501

2 chữ “S” là viết tắt của “Super Stars”, còn “501” có ý nghĩa 5 thành viên mãi mãi như một.

MBLAQ

“MBLAQ” là viết tắt của “Music Boys Live in Absolute Quality” có ý nghĩa là “Những chàng trai đỉnh cao trong âm nhạc”

UKISS

“UKISS” viết tắt của “Ubiquitous Korean International Super Star” – Những ngôi sao Hàn Quốc nổi tiếng ở Quốc tế

BEAST

“BEAST” là viết tắt của “Boys of EAst Standing Tall” – Những chàng trai phương Đông đỉnh cao.

FT Island

“FT Island” là viết tắt của “Five Treasure Island”. Mỗi thành viên đều mong muốn trở thành những “kho báu vô giá” thông qua tài năng thiên bẩm và khả năng trong âm nhạc.

T-Ara

Cái tên “T-Ara” mang ý nghĩa mục tiêu của các cô gái muốn vươn lên như những nữ hoàng trong nền âm nhạc và đội một chiếc vương miện kim cương tuyệt đẹp.

TEEN TOP

Vì khi ra mắt cả 6 thành viên đều đang ở độ tuổi teen và nó còn mang ý nghĩa là khi 6 chàng trai ở cạnh nhau,họ sẽ tạo ra đỉnh cao thật sự.

SNSD (Girls’ Generation)

Cái tên của nhóm có nghĩa là “Thế hệ của những cô gái vượt ra ngoài thế giới”.

F(x)

Mỗi thành viên trong nhóm đều có mong muốn thể hiện tài năng và sự quyến rũ thông qua nhiều hoạt động âm nhạc khác nhau, giống như kết quả toán học của hàm số f(x) sẽ luôn thay đổi dựa vào các giá trị “x” khác nhau. Cái tên này cũng thể hiện một ký hiệu toán học, với “F” là “Flowers” và “x” là biểu thị cho nhiễm sắc thể kép X của nữ.

2NE1

“2NE1” là viết tắt của “New Evolution of the 21st Century” – Kỷ nguyên mới của thế kỷ 21

Miss A

“Miss A” có nghĩa là họ sẽ trau dồi khả năng để đạt loại “A” ở tất cả mọi việc họ làm và là nhóm nhạc thành công nhất Châu Á.

Wonder Girls

Nghĩa đen của cái tên này có nghĩa là các cô gái sẽ làm bạn ngạc nhiên và cảm thấy kỳ diệu

After School

“After School” có nghĩa là cảm giác được tự do mà những sinh viên cảm thấy sau những giờ học và cách họ thể hiện tài năng tạo ra những khoảng thời gian thú vị trong khi tận hưởng sự tự do này.

4Minute

“4Minute” có nghĩa là các cô gái sẽ thu hút các fan hâm mộ bằng sự quyến rũ của mình chỉ trong vòng 4 phút. Nó cũng có nghĩa là các cô gái sẽ luôn cố gắng hết sức trong từng phút.

KARA

Cái tên KARA bắt nguồn từ từ “Chara” (Niềm vui) theo tiếng Hi Lạp, có nghĩa là “Những giai điệu ngọt ngào”.

EXO

Tên “EXO” được lấy từ từ “Exoplanet” trong tiếng Anh, có nghĩa là “ngôi sao lớn, bí ẩn” hoặc “ngôi sao lớn có nguồn năng lượng dồi dào”

B.A.P

Tên của nhóm B.A.P là từ gộp lại từ ba chữ cái đầu tiên của ba từ Best (tốt nhất), Absolute (tuyệt đối), Perfect (hoàn hảo).

NU’EST

tạo ra từ các chữ cái NU: New, E: Establish, S: Style, T: Tempo, tạm hiểu là “sự ra đời của phong cách mới”.

Block B

là viết ngắn lại của cụm từ Blockbuster với mong ước sẽ tạo nên một bước đột phá mới trên Showbiz

BTOB

là viết tắt của Born To Beat có 2 ý nghĩa. 1 là sinh ra là để cho âm nhạc. 2 là sinh ra để đánh bại/ chiến thắng

B1A4

B1A4 tượng trưng cho nhóm máu của các thành viên, 4 người thuộc nhóm máu A và 1 người (Ba-ro) thuộc nhóm máu B. Ngoài ra, B1A4 còn mang ý nghĩa “Be The One, All For One” (Hãy là một, tất cả vì một người

SHINee

Bắt nguồn từ từ “Shiny” (Tỏa sáng), có nghĩa là một người luôn tỏa sáng trên sân khấu.

Tên nhóm bằng tiếng anh hay nhất

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần A

Axis of Ignorance Army of Darkness – Kị sĩ bóng đêm Angels of Death – Thần chết As Fast As Lightning – Nhanh như chớp

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần B

Bad Intentions – Những ý tưởng xấu Blue Barracudas Big Diggers – Những người thợ mỏ vĩ đại Banana Splits – Những chiếc tách chuối Bang Bang Mafia – Bang Bang Mafia Block Magic – Viên gạch ma thuật

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần C

Crazy Chipmunks – Những chú sóc tinh nghịch Condors – Những con kền kền Chunky Monkeys – Những con khỉ gỗ Clueless Idiots – Đầu mối những tên ngốc Cherry Bombs – Những quả bom sơri

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần D

Dream Team – Nhóm giấc mơ Devil Ducks – Những con vịt xấu xí Double Agents – Đại lý đôi Dancing Queens – Những nữ hoàng bước nhảy Dancing Angels – Những thiên thần bước nhảy

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần F

F.B.I Fire Flies – Những con ruồi lửa Flames – Những ngọn lửa Fighting Monkeys – Cố lên những chú khỉ! Fusion Girls – Những cô gái dịu dàng

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần G

Ghost Riders – Những người lái ma Got The Runs – Đã chạy

Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần H

Hoops! I Did It Again! – Ôi ! Tôi đã làm nó một lần nữa! Heroes and Zeros – Những anh hùng và con số 0 Happy Feet – Bàn chân hạnh phúc

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Đoan Trang(XemTuong.net)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Chuẩn Nhất

Hướng dẫn cách đặt tên cho con theo ngũ hành

Đặt tên cho con theo ngũ hành là một xu hướng đặt tên hay cho các bé được nhiều ba mẹ quan tâm và tìm hiểu. Vậy cách đặt tên này như thế nào? Để biết thêm chi tiết về vấn đề này mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây của chonnamsinhcon.com.

Cách đặt tên cho con theo ngũ hành

Đặt tên cho con theo ngũ hành được xem là một cách đặt tên được áp dụng phổ biến hiện nay. Nhiều chuyên gia phong thủy nhận định rằng việc đứa trẻ sinh ra có một cái tên hợp mệnh hợp tuổi sẽ mang đến nhiều may mắn tốt đẹp trong cuộc sống.

Khi đặt tên cho con theo ngũ hành, thì phụ huynh cần lưu ý 2 điểm như sau: ngũ hành họ của bé phải tương sinh với ngũ hành tên để có thể nhận được sự che chở và hồng phúc của dòng họ; ngũ hành của tứ trụ phải được bổ sung bởi ngũ hành tên của bé để bé có thể nhận được tài lộc từ trời đất.

Theo quan niệm của người Việt, gia đình và dòng họ được xem là hai yếu tốt vô cùng quan trọng với vận mệnh cuộc đời của bé. Hai thành phần này là yếu tố do trời sinh ra và có tình kế thừa. Mỗi một đứa trẻ từ khi sinh ra đều mang trong những những kỳ vọng lớn lao của cả dòng tộc và được tổ tiên che chở.

Để nhận được hồng phúc và sự che chở của dòng họ thì ngũ hành tên của bé phải sinh ra từ ngũ hành dòng họ hoặc ít nhất, ngũ hành tên phải sinh ra ngũ hành họ.

Bên cạnh đó xem bói bài thấy thì ngũ hành tên phải bổ khuyết cho tứ trụ. Trong đó tứ trụ được hiểu là ngày tháng, năm, giờ sinh của bé. Đây là thời khắc quan trọng bắt đầu cuộc sống mới của bé. Nếu hành của tứ trụ sinh cho hành của tên thì đứa trẻ sẽ được nhiều tài lộc của trời đất và ngược lại.

Các cặp Thiên Can – Địa Chi được xem là đại diện cho từng trụ. Cụ thể Thiên Can gồm có: Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỉ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý. Địa Chi gồm có: Sửu, Tí, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi.

Theo luật bát tự, các Thiên Can sẽ có ngũ hành là:

Ất + Giáp thuộc hành Mộc,

Đinh + Bính thuộc hành Hỏa,

Kỉ + Mậu thuộc hành Thổ,

Tân + Canh thuộc hành Kim,

Quý + Nhâm thuộc hành Thủy.

Còn ngũ hành của các Địa Chi sẽ lần lượt là:

Hợi + Tý thuộc hành Thủy

Sửu + Mùi + Thìn + Tuất thuộc hành Thổ,

Mão + Dần thuộc Mộc,

Ngọ + Tị thuộc hành Hỏa,

Dậu + Thân thuộc hành Kim.

Theo như những phân tích ở trên nếu trong bát tự của một đứa bé có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì rất tốt. Trong trường hợp thiếu hành nào sẽ áp dụng cách đặt tên cho bé bổ sung phù hợp nhất. Ngoài ra có thể dùng tên đệm để bổ khuyết nếu như có từ 2 hành trở lên bị yếu.

Ngoài ra, cha mẹ cũng cần chú ý yếu tốt ngũ hành tương khắc khi đặt tên cho con. Nghĩa là nếu cha thuộc hành Thủy thì con không được mang tên thuộc hành Hỏa.

Gợi ý một số tên theo ngũ hành

Đặt tên cho con theo ngũ hành Kim

Đặt tên con gái theo hành Kim có thể tham khảo các tên: Đoan, Dạ, Ái, Nhi, Nguyên, Khanh, Ngân, Hân, Phượng, Vi, Tâm, Ân, Xuyến…

Đặt tên con trai theo hành Kim có thể tham khảo các tên: Nhâm, Nguyên, Thắng, Nguyên, Trung, Nghĩa, Luyện, Cương, Phong, Thế, Hiện Văn…

Đặt tên con theo hành Thủy

Đặt tên thuộc hành Mộc

Một số tên hay cho bé mệnh mộc như: Khôi, Bách, Bạch, Bản, Bính, Bình, Chi, Cúc, Cung, Đào, Đỗ, Đông, Giao, Hạnh, Hộ, Huệ, Hương, Khôi, Kỳ, Lam, Lâm, Lan, Lê, Liễu, Lý, Mai, Nam, Nhân, Phúc, Phước, Phương, Quảng, Quý, Quỳnh, Sa, Sâm, Thảo, Thư, Tích, Tiêu, Trà, Trúc, Tùng, Vị, Xuân, Duy,…

Đặt tên cho con theo hành Hỏa

Đặt tên theo hành Thổ

Tên con gái hay theo hành Thổ gồm có: Cát, Bích, Anh, Hòa, Diệp, Thảo, Ngọc, Diệu, San, Châu, Bích, Khuê…

Tên con trai hay theo hành thổ gồm có: Châu, Sơn, Côn, Ngọc, Lý, San, Cát, Viên, Nghiêm, Châm, Thân, Thông, Anh, Giáp, Thạc, Kiên, Tự, Bảo, Kiệt, Chân, Diệp, Bích, Thành, Đại, Kiệt, Điền, Trung, Bằng, Công, Thông, Vĩnh, Giáp…

Bạn đang đọc nội dung bài viết Dat Tên Con Theo Ngu Hành trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!