Đề Xuất 2/2023 # Đặt Tên Con Theo Phong Thủy: Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2013 # Top 6 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 2/2023 # Đặt Tên Con Theo Phong Thủy: Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2013 # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đặt Tên Con Theo Phong Thủy: Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2013 mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…

Khi đặt tên cho con tuổi Tỵ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:

Tên kiêng kỵ:

Rắn thường sống ở các hang động âm u và hoạt động về đêm nên rất sợ ánh sáng mặt trời. Do vậy, cần tránh những chữ thuộc bộ Nhật khi đặt tên cho người tuổi Tỵ. Những tên cần tránh gồm: Tinh, Đán, Tảo, Minh, Tình, Huy, Trí, Thời, Hiểu, Thần, Diệu, Yến, Tấn, Nhật…

Theo thành ngữ “Đánh rắn động cỏ”, nếu dùng những chữ thuộc bộ Thảo để đặt tên cho người tuổi Tỵ thì vận mệnh của người đó không suôn sẻ. Vì vậy, bạn cần tránh những tên như: Ngải, Chi, Giới, Hoa, Linh, Phương, Anh, Nha, Thảo, Liên, Diệp, Mậu, Bình, Hà, Cúc, Hóa, Dung, Lệ, Vi, Huân…

Theo địa chi thì Tỵ thuộc Hỏa, Tý thuộc Thủy, Thủy – Hỏa tương khắc. Vì thế, tên của người tuổi Tỵ cần tránh những chữ thuộc bộ Thủy như: Thủy, Cầu, Trị, Giang, Quyết, Pháp, Tuyền, Thái, Tường, Châu, Hải, Hạo, Thanh, Hiếu, Tôn, Quý, Mạnh, Tồn…

Rắn bị xem là biểu tượng của sự tà ác và thường bị đuổi đánh nên rắn không thích gặp người. Do đó, bạn không nên dùng chữ thuộc bộ Nhân như: Nhân, Lệnh, Đại, Nhậm, Trọng, Thân, Hậu, Tự, Tín, Nghi, Luận, Truyền…để đặt tên cho người tuổi Tỵ.

Ngoài ra, bạn cần biết rắn là loài động vật ăn thịt, không thích những loại ngũ cốc như Mễ, Đậu, Hòa. Vì vậy, bạn nên tránh những tên thuộc các bộ này, như: Tú, Thu, Bỉnh, Khoa, Trình, Tích, Mục, Lê, Thụ, Đậu, Phấn, Mạch, Lương…

Người tuổi Tỵ là người cầm tinh con rắn, sinh vào các năm 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025…

Dựa theo tập tính của loài rắn, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và nghĩa của chữ trong các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Tỵ.

Rắn thích ẩn náu trong hang, trên đồng ruộng hoặc ở trên cây và thường hoạt động về đêm. Vì vậy, có thể dùng các chữ thuộc các bộ Khẩu, Miên, Mịch, Mộc, Điền để đặt tên cho người tuổi Tỵ.

Những chữ đó gồm: Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, An, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Lâm, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Phong, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…

Rắn được tô điểm thì có thể chuyển hóa và được thăng cách thành rồng. Nếu tên của người tuổi Tỵ có chứa những chữ thuộc bộ Sam, Thị, Y, Thái, Cân – chỉ sự tô điểm – thì vận thế của người đó sẽ thăng tiến một cách thuận lợi và cao hơn.

Bạn có thể chọn các tên như: Hình, Ngạn, Thái, Chương, Ảnh, Ước, Tố, Luân, Duyên, Thống, Biểu, Sơ, Sam, Thường, Thị, Phúc, Lộc, Trinh, Kì, Thái, Thích, Chúc, Duy…

Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp. Vì vậy, những tên chứa các chữ Dậu, Sửu rất hợp cho người tuổi Tỵ. Ví dụ như: Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Ngọ, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan…

Tỵ, Ngọ, Mùi là tam hội. Nếu tên của người tuổi Tỵ có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó. Theo đó, các tên có thể dùng như: Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa…

Rắn còn được gọi là “tiểu long” (rồng nhỏ). Do vậy, những chữ thuộc bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch… cũng phù hợp với người tuổi Tỵ. Những tên bạn nên dùng gồm: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ…

Tam HợpTam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Tỵ nằm trong Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản MệnhBản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ TrụDựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Cách Đặt Tên Con Năm Quý Tỵ 2013 Theo Phong Thủy Ngũ Hành

Trong 12 con giáp, mỗi con giáp có đặc tính riêng. Vì vậy, khi đặt tên cho bé, nên kết hợp với đặc tính của tuổi để lựa chọn cho phù hợp.

Tên nào nên đặt cho con tuổi Quý Tỵ 2013?

Tên có chữ “Dậu” và “Sửu”Địa chi Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp, nên những tên có chữ “Dậu”, “Sửu” sẽ tăng cường sức mạnh cho bé, giúp vận thế của trẻ tốt hơn.Những tên có chữ “Dậu”, “Sửu” nên đặt: Dậu, Tửu, Phối, Chước, Tô, Lễ, Nhưỡng, Thuần, Túy, Thuyên, Tỉnh, Trịnh, Hồng, Tường Nam, Dương,Sinh, Mục…

Tên có chữ “Ngưu” và “Phượng”Ngưu đối ứng với địa chi Sửu, Kê tức gà đối ứng với địa chi Dậu, mà gà thường được xưng tụng là Phượng hoàng, nên những tên có chữ “Ngưu” và “Phượng” cũng có tác dụng tương tự như tên có chữ “Dậu” và “Sửu”, tăng cường sức mạnh và vận thế cho bé.Những tên có chữ “Ngưu”, “Phượng” nên đặt: Ngưu, Mưu, Mục, Mẫu, Lê, Sinh, Hy, Kiền, Phượng, Hoàng, Phong…

Tên có chữ “Ngọ” và “Mùi”Địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi là tam hội, nên những tên có chữ “Ngọ”, “Mùi” sẽ phò giúp sức mạnh cho bé tuổi Tỵ.Những tên có chữ “Ngọ”, “Mùi” nên đặt: Hứa, Chử, Ngỗ, Muội, Chu, Mỹ, Thiện, Linh…

Tên có chữ “Mã” và “Dương”Địa chi Ngọ ứng với Mã, Mùi ứng với Dương, nên những tên có bộ “Mã”,”Dương” cũng sẽ giúp tăng cường sức mạnh cho trẻ tuổi Tỵ.Những tên có bộ “Mã”, “Dương”: Kỳ, Mã, Đằng, Dịch, Khiên, Ly, Nghĩa, Trì, Dương, Quần, Linh, Tường…

Tên có chữ “Tâm” và bộ Tâm đứngTâm, tức tim là bộ phận quý giá nhất trong cơ thể, không có tim thì sinh mệnh cũng không còn, vì thế, thời cổ đại, người ta thường lấy tim làm vật tế lễ. Chọn tên có chữ “Tâm” cũng là một trong những lựa chọn tối ưu cho bé sinh năm Quý Tỵ.Tên có chữ “Tâm” và bộ Tâm đứng nên đặt: Tâm, Chí, Niệm, Tư, Ân, Huệ, Tuệ, Trung, Nguyện, Thái, Như, Ý, Từ, Hằng, Tình, Hoài, Ức, Khôi…

Tên theo Ngũ hànhXét theo Ngũ hành, bé sinh năm Quý Tỵ thuộc mệnh Hỏa. Nếu căn cứ vào quan hệ tương sinh, tương khắc của Ngũ hành, khi đặt tên, cha mẹ nên chọn những tên thuộc hành Mộc, Thổ, tránh tên thuộc hành Kim, Thủy.

Tên nào nên tránh cho con tuổi Quý Tỵ 2013?

Khi đặt tên cho bé sinh năm 2013, bạn cần tránh đặt tên mang nghĩa tương xung, tương khắc, tương hại với tuổi.

Tránh chữ “Dần”, “Hổ”Địa chi Dần, Tỵ tương hình, có nghĩa là trái ngược, đối lập nhau, không ai nhường ai. Ngoài ra, Dần, Tỵ tương hại, nghĩa là “hãm hại”, chủ về bất hòa, bất hợp. Vì vậy, khi đặt tên cho bé sinh năm Quý Tỵ, bạn nên tránh những tên như: Dần, Diễn, Hổ, Bưu…

Ngoài ra, cần tránh đặt tên như Đậu, Mễ, Mạch, Lương, Thu, Tịch, Phấn, Thụ…là những tên mang nghĩa ngũ cốc lương thực, không phải là nguồn thức ăn ưa thích của rắn.

Phong Thủy – Ngũ Hành đã có từ hàng nghìn năm nay trong xã hội phương Đông và trở thành yếu tố không thể thiếu đối với mỗi sự kiện trọng đại. Đặt tên cho con theo Phong Thủy – Ngũ Hành vì thế cũng trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi cái tên đẹp và thuận khí không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ. Phong Thủy, Ngũ Hành là gì?

Là một phương pháp khoa học đã có từ xa xưa, là tri thức sơ khai và có những yếu tố mà khoa học hiện đại không thể lý giải được. Phong thuỷ là hệ quả của một tri thức nghiên cứu về các qui luật tương tác của thiên nhiên, xuất phát từ Phong (gió) và Thủy (nước) gắn với 5 yếu tố cơ bản gọi là Ngũ Hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ) để qua đó ứng dụng vào suy xét, giải đoán, đánh giá những tương tác đó với nhau và trong xã hội.

Phong Thủy đôi khi được hiểu sang việc xem hướng mồ mả, nhà cửa, hướng bàn làm việc… để thuận cho gia chủ, nhưng khoa học Phong Thủy gắn với Ngũ Hành có thể áp dụng để giải đoán, hỗ trợ rất nhiều việc.

Những yếu tố quan trọng cho việc đặt tên con theo Phong Thủy – Ngũ Hành

– Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

– Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta.

– Tên cần có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

– Bản thân tên cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu vì có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

– Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.

Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ.Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh.Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó.

Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

– Tên nên cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

– Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

– Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

– Tên cần hợp với bố mẹ theo thế tương sinh, tránh tương khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những cái tên bị bản mệnh bố mẹ khắc thường vất vả hoặc không tốt.

Đặt Tên Cho Con Họ Đoàn Sinh Năm 2022 Theo Phong Thủy

Đặt tên cho con họ Đoàn sinh năm 2020 theo phong thủy: Cái tên không chỉ gắn liền với cuộc đời, sự thành bại của bé sau này mà nó còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố phong thủy, nếu chẳng may phạm phải những điều cấm kỵ không nên sẽ làm ảnh hưởng tới tiền tài, vận mệnh không chỉ của con mà còn của cả gia đình. Vậy bí quyết đặt tên con trai gái của dòng họ Đoàn tuổi Canh Tý đem lại sự giàu sang và thông minh hơn người cho các bé là gì? Mời các bạn hãy xem qua bài viết dưới đây nhé.

Sẽ có rất nhiều gợi ý tên hay cho những bé mang họ Đoàn sinh năm 2020 Canh Tý dưới đây phù hợp cho con trai và con gái cũng như phong thủy ngũ hành tuổi bố mẹ cho các bạn tham khảo. Nào hãy cùng lựa chọn cái tên yêu thích nhất cho bé yêu của mình thật hoàn hảo nhé.

Cách đặt tên cho con họ Đoàn năm 2020

Sẽ có rất nhiều gợi ý tên hay cho những bé mang họ Đoàn sinh năm 2020 dưới đây phù hợp cho con trai và con gái cũng như phong thủy ngũ hành tuổi bố mẹ cho các bạn tham khảo. Nào hãy cùng lựa chọn cái tên yêu thích nhất cho bé yêu của mình thật hoàn hảo nhé.

Dòng họ Đoàn là một trong những dòng họ lớn ở Việt Nam và có rất nhiều nhân vật lịch sử lớn của dân tộc mang họ Đoàn. Vậy nên, khi đặt tên con họ Đoàn thì bố mẹ cần phải chọn một cái tên thật hài hòa để chọn được tên hay cho bé. Dù đặt tên cho con với bất kỳ họ nào thì các bậc làm cha làm mẹ cũng cần phải hết sức lưu ý và tuân thủ đúng các nguyên tắc đặt tên như sau:

Không được phạm húy: tức là không được đặt tên cho con trùng với tên của ông bà tổ tiên, những người lớn tuổi trong dòng họ. Tốt nhất, trước khi đặt tên thì bố mẹ nên rà soát lại thật kỹ tên của tất cả những người trong dòng họ nội ngoại.

Chọn tên có ý nghĩa: cái tên sẽ là thứ đi theo con trong suốt cuộc đời, từ lúc còn nhỏ cho đến lúc trưởng thành, vì vậy bố mẹ nên chọn những cái tên có ý nghĩa tốt đẹp, ý nghĩa tích cực, tránh những cái tên mang ý nghĩa xấu và khó đọc, khó phát âm.

Không đặt tên cho con khó phân biệt giới tính, tên con gái cần dịu dàng, đằm thắm còn tên con trai thì cần sự mạnh mẽ, nam tính.

Ví dụ về những tên họ Đoàn ý nghĩa:

– Đoàn Thông Đạt: Mong con sẽ là người sáng suốt và hiểu biết được mọi việc đời. – Đoàn Phúc Điền: Bố mẹ con lớn lên sẽ biết trước biết sau, làm nhiều việc thiện. – Đoàn Tài Đức: Hi vọng con sẽ là chàng trai tài đức vẹn toàn, sống hiếu thảo, đạo đức. – Đoàn Đăng Khoa: Mong con sẽ thi đỗ trong các kỳ thi. – Đoàn Tuấn Kiệt: Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ. – Đoàn Hiền Minh: Bố mẹ mong con sẽ thông minh, hiền hậu, biết giúp đỡ người khác. – Đoàn Thiện Ngôn: Hi vọng con hãy nói những lời chân thật. – Đoàn Thái Sơn: Bố mẹ mong con sẽ mạnh mẽ và vĩ đại giống như ngọn núi Thái sơn. – Đoàn Thiện Tâm: Mong con luôn giữ tâm hồn trong sáng, luôn làm việc thiện. – Đoàn Thạch Tùng: Hãy sống vững chãi như cây thông đá – Đoàn An Tường: Mong con có cuộc sống an nhàn và vu sướng. – Đoàn Thanh Thế: Bố mẹ mong con là người có thế lực, tiếng tăm và có sự uy tín, được người khác tôn trọng. – Đoàn Chiến Thắng: Hi vọng con sẽ luôn tranh đấu và luôn giành chiến thắng. – Đoàn Anh Minh: Con là chàng trai thông minh, lỗi lạc, tài năng xuất chúng. – Đoàn Hùng Cường: Bố mẹ mong con luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng dù gặp khó khăn, thử thách nào trong cuộc sống. – Đoàn Đức Bình: Hi vọng bé sẽ sống có sự đức độ để có thể bình yên thiên hạ.

Đặt tên cho con trai họ Đoàn 2020

Đặt tên cho con trai họ Đoàn thì phải mang ý nghĩa thể hiện sự mạnh mẽ, nam tính, khí phách, hiên ngang, con có thể gánh vác gia đình và bảo vệ những người con yêu thương. Một số cái tên hay cho con trai họ Đoàn như:

Đoàn Quốc Anh

Đoàn Phúc Nguyên

Đoàn Thiên Ân

Đoàn Trọng Nghĩa

Đoàn Đông Quân

Đoàn Khôi Vĩ

Đoàn Hoài Vũ

Đoàn Cảnh Lâm

Đoàn Khôi Nguyên

Đoàn Gia Huy

Đoàn Gia Phát

Đoàn Hoàng Bảo Lam

Đoàn Hoàng Quân

Đoàn Dương Gia Cát

Đoàn Dương Túc Mạch

Đoàn Hưng Khánh

Đoàn Hải Đăng

Đoàn Việt Anh

Đoàn Minh Đăng

Đoàn Hồng Lân

Đoàn Minh An

Đoàn Minh Anh

Đoàn Khánh Minh

Đoàn Khôi Nguyên

Đoàn Minh Hiếu

Đoàn Minh Huy

Đoàn Minh Khang

Đoàn Phúc Khang

Đoàn Phúc Khôi

Đoàn Minh Khôi

Đoàn Nhật Minh

Đoàn Phúc Hưng

Đoàn Phúc Nguyên

Đoàn Quang Anh

Đoàn Quang Huy

Đoàn Thiên Phúc

Đoàn Thiên An

Đoàn Phúc Lâm

Đoàn Thiện Nhân

Đoàn Tiến Dũng

Đoàn Trọng Nhân

Đoàn Tuấn Anh

Đoàn Tuấn Khôi

Đoàn Tuệ Minh

Đoàn Tùng Lâm

Đoàn Tuấn Kiệt

Đoàn Minh Lâm

Đoàn Tấn Gia Khang

Đoàn Bảo Huy

Đoàn Minh Khang

Đoàn Nhật Minh

Đoàn Hạo Nhiên

Đoàn Thanh Phong

Đoàng Vương Khải

Đoàn Kiến Văn

Đoàn Trung Anh

Đoàn Khắc Bình

Tên con gái họ Đoàn đẹp nhất năm 2020

Khác với tên con trai, đặt tên cho con gái họ Đoàn phải thể hiện sự dịu dàng, nết na, đằm thắm với mong muốn con lớn lên giỏi giang, thông minh, xinh đẹp và biết đối nhân xử thế.

Một số cái tên hay cho con gái họ Đoàn như:

Đoàn Thiên Di

Đoàn Linh Đan

Đoàn Hải Yến

Đoàn Tịnh Quyên

Đoàn Thục Đoan

Đoàn Linh Đan

Đoàn Ngọc Diệp

Đoàn Trang Thiên Lý

Đoàn Diệu Ý

Đoàn Ngọc Khuê

Đoàn Hoàng Lan

Đoàn Lưu Ly

Đoàn Đông Nghi

Đoàn Phương Nghi

Đoàn Quỳnh Dao

Đoàn Hạ Giang

Đoàn An Khê

Đoàn An Nhiên

Đoàn Hạ Băng

Đoàn Lam Diệp

Đoàn Ý Nhi

Đoàn Thiên Thanh

Đoàn Thụy Thủy Tiên

Đoàn Đông Vy

Đoàn Diên Vỹ

Đoàn Bảo Châu

Đoàn Bảo Ngọc

Đoàn Bảo Vy

Đoàn Diễm My

Đoàn Diệp Anh

Đoàn Diệu Anh

Đoàn Gia Hân

Đoàn Hà My

Đoàn Khả Hân

Đoàn Lê Thảo My

Đoàn Minh An

Đoàn Diệp Tuệ

Đoàn Mẫn Nhi

Đoàn Nguyễn Anh Thư

Đoàn Ngọc Diệp

Đoàn Ngọc Tường Lam

Đoàn Tường Vy

Đoàn Nhã Uyên

Đoàn Phan Quỳnh Chi

Đoàn Thanh Phương

Đoàn Quỳnh Hoa

Đoàn Thảo Nguyên

Đoàn Tú Uyên

Đoàn Vân Ánh

Đoàn Ngọc Trân

Thông thường người này hạp tuổi người kia hoặc người này kỵ tuổi này người kia kỵ tuổi kia v.v… dựa trên 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi gọi là Tam Hạp và Tứ Hành Xung. Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…

Đặt Tên Cho Con Tuổi Thìn (Sinh Năm Thìn) Theo Phong Thủy

Vì vậy, khi đặt tên cho người tuổi Thìn, bạn nên chọn những chữ có bộ Thủy như:

Thủy, Băng, Cầu, Giang, Thẩm, Tuyền, Thái, Vịnh, Lâm, Thanh, Hải, Triều… bởi rồng được xem là thần mưa, là Long Vương dưới thủy cung.

Rồng thường bay lượn trên không cùng mây gió, nhật nguyệt. Do đó, những tên như: Vân, Tinh, Thìn, Y, Nguyệt… cũng rất phù hợp với người tuổi Thìn.

Rồng còn được coi là vật tối linh tối thượng trong văn hóa truyền thống phương Đông. Do vậy, những chữ như: Đại, Vương, Quân, Ngọc, Trân, Châu, Cầu, Lâm, Ban, Chương, Quỳnh, Thái, Thiên, Vượng… có thể giúp tăng vận tốt của người tuổi Thìn.

Theo địa chi thì Thân, Tý, Thìn là tam hợp. Nếu dùng những chữ có chứa các bộ chữ đó như: Hưởng, Mạnh, Học, Lý, Nhâm, Quý, Thân… để đặt tên thì vận thế của chủ nhân tên gọi đó sẽ luôn được thuận lợi.

Ngoài ra, Thìn còn hợp với Ngọ, Sửu. Nếu tên gọi có chữ Phùng, Mã, Tuấn… thì tiền đồ của người đó sẽ rất tốt đẹp.

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Thìn nằm trong Tam hợp Thân – Tí – Thìn nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

* Nhâm Thìn: Trường Lưu Thủy (nước sông dài) * Giáp Thìn: Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn thờ) * Bính Thìn: Sa Trung Thổ (đất pha cát) * Mậu Thìn: Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn) * Canh Thìn: Bạch Lạp Kim (vàng chân đèn)

Như vậy, với Nhâm Thìn (2012) thì mệnh Thủy, do vậy có thể chọn tên theo hành Kim, Thủy là tốt đẹp. Nếu chú ý tới tuổi Thìn và đặc tính của con Rồng thì hành Kim có thể nói là toàn diện nhất.

Tuy nhiên cũng vẫn cần xét tuổi của các đấng sinh thành để có một cái tên toàn diện.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó. Năm Thìn chắc chắn chứa ít nhất 1 hành Thổ, cộng với bản mệnh của bé, của bố mẹ sẽ có 11 yếu tố được xem xét.

Tử Vi

Tử Vi thiên về xem vận hạn và chiêm nghiệm cho cuộc đời con người, tuy nhiên cũng có thể dựa vào hướng phát triển phù hợp của bé để chọn cái tên phù hợp.

Chẳng hạn nếu cung Tài tốt đẹp thì những cái tên tài lộc sẽ mang ý nghĩa hỗ trợ rất tốt, ví dụ: Phú, Lộc, Tài, Ngân, Kim, Bảo v.v…

Nguồn: Cách đặt tên cho con tuổi Thìn – chúng tôi – Phong Thuy

Một cái tên đi theo cả một đời người, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau, rất quan trọng. Do đó để được chuyên gia phong thủy Mr.Thắng (chú Thắng, chủ biên Blog Phong Thủy) tư vấn đặt tên chi tiết cho đứa con thân yêu của bạn có 3 cách sau đây:

Cùng Danh Mục

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đặt Tên Con Theo Phong Thủy: Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2013 trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!