Đề Xuất 2/2023 # Đặt Tên Theo Phong Thủy Âm Dương Ngũ Hành. # Top 11 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 2/2023 # Đặt Tên Theo Phong Thủy Âm Dương Ngũ Hành. # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đặt Tên Theo Phong Thủy Âm Dương Ngũ Hành. mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hay còn gọi là “tính danh học” là một môn khoa học truyền thống của Trung Quốc, áp dụng các nguyên lý âm dương, ngũ hành, can chi, bát quái để đặt tên, sửa tên nhằm góp phần tích cực trong việc cải thiện số mệnh con người, giảm trừ những tác động tiêu cực có thể xảy ra.

Mỗi cá nhân đều có một con số bí ẩn riêng. Việc phát hiện được những con số đó sẽ tiết lộ “phương trình cuộc đời” mỗi người. Quả thật, rất nhiều vấn đề của khoa học được giải thích và dự đoán bằng các phương trình toán học.

Điều này càng làm cho những người theo trường phái huyền bí tin rằng mỗi cá nhân đều nắm giữ một con số bí ẩn của riêng mình. Nếu phát hiện được con số đó, ta sẽ giải thích được thân phận mỗi con người và thậm chí dự báo cả tương lai, hoặc thay đổi số phận.

Từ các yếu tố đã định như họ cha, bát tự (giờ, ngày, tháng, năm sinh), con giáp… các nhà Tính danh học thông qua số nét bút của họ và tên, sẽ xác định được ngũ cách bao gồm Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Ngoại cách và Tổng cách. Trong đó:

–Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận. Cách tính: lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét đầu tiên của tên, ví dụ Nguyễn Thị Tường Vy ta lấy số nét của chữ Thị + số nét của chữ Tường, nói chung nó là cầu nối của họ và tên.

– Địa cách còn gọi là “Tiền Vận”(trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận. Cách tính địa cách là tổng số nét của tên.

– Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau. Cộng tất cả số nét của họ và tên lại ta được tổng cách.

– Ngoại cáchchỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng. Cách tính Lấy số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân Cách.Lấy số nét của mỗi cách đối chiếu với 81 vận số thì ta có thể biết khái quát các hung, lành giử của bạn.

Mối quan hệ giữa 5 cách:

Từ số nét của mỗi cách ta vận dụng đạo lý âm dương ngủ hành sinh khắc để dự đoán vận thế của con người.

– Nhân Cách – Ngoại Cách: ta có thể dự đoán được tính cách và tình hình chung của cả cuộc đời.

– Thiên Cách – Nhân Cách – Địa Cách : ta dự đoán được tình hình sức khỏe và cuộc sống có nhiều thuận lợi hay không.

– Thiên Cách – Nhân Cách : Ta xát định được mức độ thành công trong sự nghiệp của con người.

– Địa Cách – Nhân Cách: có thể đoán được vận cơ bản của con người có vững bền hay không.

– Nhân Cách – Ngoại Cách: ta có thể biết đến mối quan hệ xã hội của họ và phúc đức dày mỏng của họ.

Ví dụ: Tên “Tần Thủy Hoàng”

Thiên cách = Họ+Tên đệm là: Tần Thủy

Tương tự ta tính cho:Nhân cách = Tên đệm+ tên: Thủy HoàngĐịa cách = tên đệm: ThủyNgoại cách: họ+ tên(không lấy tên đệm) Tần HoàngTổng cách là tên đầy đủ: Tần Thủy Hoàng

Chú ý: Một từ hán-việt có nhiều nghĩa thuộc nhiều bộ khác nhau

Từ các con số tính ra từ họ tên, các nhà Tính danh học sẽ xác định được âm dương, ngũ hành trong tên. Một cái tên được coi là lý tưởng khi âm dương hòa hợp, ngũ hành tương sinh đem lại may mắn, thuận lợi. Ngũ hành tương sinh không chỉ được thể hiện trong bản thân họ tên mà còn cần tương sinh hoặc ít nhất là không khắc với bản mệnh, ngũ hành con giáp của người đó cũng như bản mệnh, ngũ hành con giáp của cha mẹ. Ví dụ, nếu người đó mệnh thủy thì ngũ hành trong tên không được phép có hành hỏa hoặc thổ mà phải có hành kim hoặc mộc. Ý nghĩa và các bộ chữ trong tên cũng không được khắc với bản tính của con giáp mà người đó cầm tinh mà phải phù hợp với đặc tính sinh hoạt, ăn uống… của con giáp đó. Ví dụ: người cầm tinh con hổ thì tên đặt không được phép có chữ hoặc bộ chữ Điền (ruộng) vì hổ vốn sống trên núi rừng mà tên lại có chữ Điền thì chẳng khác nào hổ lạc đồng bằng, sa cơ thất thế, không có cái ăn và nơi trú ẩn…

Từ nguyên lý căn bản nói trên, các nhà Tính danh học có thể đưa ra nhiều phương án để sắp xếp họ tên sao cho lý tưởng nhất về âm dương ngũ hành, đáp ứng kỳ vọng của cha mẹ cũng như phù hợp với giới tính của con cái. Tuy nhiên, điều đáng nói là mức độ lý tưởng của cái tên còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ hiểu biết sâu rộng của các nhà Tính danh học về chữ Hán, khả năng kết hợp các yếu tố đã định.

Chúng ta biết rằng, sự hình thành và phát triển của chữ Hán ở mỗi thời kỳ đều có sự thay đổi nhất định, bao gồm cả âm chữ, nghĩa chữ và hình chữ. Đối với chính người Trung Quốc, để nắm bắt được ý nghĩa và hình dạng gốc của mỗi chữ cũng không hề đơn giản, nhất là hiện nay khi người Trung Quốc đã giản hóa các nét chữ đi khá nhiều vì mục tiêu phổ cập giáo dục và chữ viết. Chính vì vậy mà một số nhà nghiên cứu tính danh học ở Việt Nam do trình độ Hán ngữ ở mức độ nhất định nên đã bỏ qua yếu tố quan trọng này, từ đó dẫn đến việc tính toán không chính xác, thậm chí đảo ngược kết quả. Bởi việc biểu thị giá trị âm dương dựa trên con số chỉ có chẵn hoặc lẻ, cho nên chỉ cần đếm sai một nét thì có thể biến âm thành dương và ngược lại. Xin đưa ra một số ví dụ cụ thể như sau:

Như đã nói ở trên, tính danh học có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, kết hợp rất nhiều yếu tố như âm dương, ngũ hành, kinh dịch, bát tự, con giáp, chữ viết, âm đọc…để tạo nên một hệ thống nghiên cứu khá đồ sộ và chặt chẽ. Trong quá trình phát triển, Tính danh học cũng được chia ra thành nhiều trường phái nhằm tôn vinh và phát huy tối đa ưu điểm của trường phái mình. Có trường phái chỉ kết hợp vài yếu tố, nhưng cũng có trường phái cố gắng phối hợp toàn bộ các yếu tố nhằm tìm đến sự hoàn hảo. Chính vì lẽ đó mà trường phái nào cũng có ưu khuyết của mình, kể cả dù có kết hợp được tất cả các yếu tố thì cũng sẽ bị hạn chế về mặt số lượng họ tên đẹp có thể tìm thấy. Ngược lại, cũng có một số trường phái chỉ áp dụng một cách tối thiểu các yếu tố nhằm hướng tới việc tìm ra càng nhiều càng tốt các chữ đẹp tiềm năng dùng để đặt tên.

Ví dụ: có trường phái chỉ đơn giản áp dụng con giáp để đặt tên. Họ liệt kê ra hàng trăm cái tên đẹp tương ứng với 12 con giáp, chia thành hai nhóm nam nữ. Nguyên lý của họ là tìm ra đặc điểm của 12 con giáp thích gì và kỵ gì, phối hợp với các chữ Hán tương ứng để đặt tên. Với em bé sinh năm Nhâm Thìn, các tên cần có bộ Thủy chỉ nơi sinh sống, vùng vẫy của Rồng. Bé gái có thể đặt tên là: Hải Ninh, Hải Bảo, Hải Dung, Hà Linh, Thanh Hoa, Thanh Thu, Thanh Tâm, Thanh Hàm, Thanh Uyển, Thanh Ninh, Thanh Diệu… Bé trai có thể đặt tên là: Hải Vinh, Hải Dương, Hồng Đức, Hồng Phong, Hồng Phi, Hồng Phúc, Hồng Quang, Hồng Huy, Hồng Văn, Hồng Tín, Hồng Đạt…

Đơn giản hơn, nếu chỉ quan tâm đến ý nghĩa hay của tên thì chỉ cần search trên mạng là có ngay hàng ngàn kết quả. Tuy nhiên, các trường phái này có thể nói là khá sơ sài, chỉ nên dùng để tham khảo bởi nó lược bỏ qua khá nhiều yếu tố quan trọng khác như họ cha, âm dương, ngũ hành…

Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Ngũ Hành

Phong Thủy – Ngũ Hành đã có từ hàng nghìn năm nay trong xã hội phương Đông và trở thành yếu tố không thể thiếu đối với mỗi sự kiện trọng đại. Đặt tên cho con theo Phong Thủy – Ngũ Hành vì thế cũng trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi cái tên đẹp và thuận khí không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ.

Đặt tên cho con theo Phong Thủy Ngũ Hành

Phong Thủy, Ngũ Hành là gì?

Là một phương pháp khoa học đã có từ xa xưa, là tri thức sơ khai và có những yếu tố mà khoa học hiện đại không thể lý giải được.

Phong thuỷ là hệ quả của một tri thức nghiên cứu về các qui luật tương tác của thiên nhiên, xuất phát từ Phong (gió) và Thủy (nước) gắn với 5 yếu tố cơ bản gọi là Ngũ Hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ) để qua đó ứng dụng vào suy xét, giải đoán, đánh giá những tương tác đó với nhau và trong xã hội.

Phong Thủy đôi khi được hiểu sang việc xem hướng mồ mả, nhà cửa, hướng bàn làm việc… để thuận cho gia chủ, nhưng khoa học Phong Thủy gắn với Ngũ Hành có thể áp dụng để giải đoán, hỗ trợ rất nhiều việc.

Những yếu tố quan trọng cho việc đặt tên con theo Phong Thủy – Ngũ Hành

– Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

– Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta.

– Tên cần có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

– Bản thân tên cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu vì có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

– Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.

Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ.

Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh.

Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó.

Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

– Tên nên cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

– Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

– Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

– Tên cần hợp với bố mẹ theo thế tương sinh, tránh tương khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những cái tên bị bản mệnh bố mẹ khắc thường vất vả hoặc không tốt.

Cách Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Ngũ Hành

Hầu hết các gia đình đều quan tâm tới vấn đề đặt tên cho con với mong muốn bé có tên hay, ý nghĩa, mang lại điều tốt đẹp nhất cho con mình. Đặc biệt, rất nhiều bố mẹ cho rằng nếu đặt tên hợp phong thủy tuổi của bé và tuổi của bố mẹ, sẽ đem lại nhiều may mắn và thành công cho bé trong tương lai. Vì cái tên sẽ gắn bó với bé suốt cả cuộc đời, có ảnh hưởng phần nào đến sức khỏe, sự nghiệp, công danh sau này. Ngoài ra, nếu tên con cái hợp với bố mẹ thì gia đình sẽ ngày càng hạnh phúc và may mắn.

Cách đặt tên cho Con theo phong thủy ngũ hành

Nắm bắt được tâm lý đó của những bậc cha mẹ, có rất nhiều ứng dụng đặt tên cho con hiện nay để tham khảo, dựa theo năm sinh của bố lẫn mẹ. Trong đó có ứng dụng Đặt tên cho Con trên, nghiên cứu cách đặt tên cho bé dựa trên kiến thức phong thủy. Ứng dụng sẽ luận giải về ngũ hành theo năm sinh của cha, ngũ hành năm sinh của mẹ và ngũ hành năm sinh của con. Từ đó ứng dụng sẽ cung cấp cho chúng ta danh sách đặt tên cho con theo bảng chữ cái A, B, C,… Nếu bạn quan tâm và muốn tìm một cái tên hay, ý nghĩa, hợp phong thủy cho bé thì có thể tham khảo bài viết dưới đây.

Bước 1:

Chúng ta tải ứng dụng Đặt tên cho Con cho các thiết bị Android theo link dưới đây.

Bước 2:

Sau khi tải ứng dụng về thiết bị, bạn tiến hành khởi động để sử dụng. Dưới đây là giao diện bắt đầu của ứng dụng. Trước hết, bạn cần nhập đầy đủ thông tin ngày sinh của bố mẹ và con cái. Ngày sinh nhập sẽ theo Dương lịch. Ứng dụng sẽ tự động chuyển sang Âm lịch.

Đầu tiên bạn nhấn vào Tuổi của bố rồi nhấn chọn vào năm sinh trước, sau đó lựa chọn đến ngày và tháng.

Tiếp đến, người dùng nhấn vào Tuổi của mẹ và cũng thực hiện nhập từ năm sinh rồi sang ngày sinh. Bạn thực hiện tiếp tục với Tuổi của con. Nhấn OK để lưu lại ngày tháng sinh đã nhập.

Bước 3:

Sau đó kiểm tra lại xem đã nhập đúng thông tin năm sinh của cả nhà hay chưa, rồi nhấn nút Xem ở bên dưới. Ứng dụng sẽ dịch ngày sinh Dương lịch sang Âm lịch, sau đó là bản mệnh của bố mẹ và con từ đó luận giải theo ngũ hành tương sinh, tương khắc cho gia đình.

Bạn sẽ nhìn thấy ứng dụng giải đáp nên đặt tên con theo hành gì để hỗ trợ cho bố mẹ, hoặc hỗ trợ cho bản mệnh của con. Nhấn Chi tiết bên dưới sẽ chuyển sang danh sách đặt tên con theo những hành được khuyên.

Tên sẽ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái. Trong hình ví dụ dưới đây, bố mẹ nên đặt tên con theo hành Mộc hoặc hành Hỏa.

Người dùng có thể dựa theo danh sách mà ứng dụng Đặt tên cho Con gợi ý để tìm được cái tên hợp, ý nghĩa nhất cho bé.

Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Ngũ Hành * Hello Bacsi

Trong văn hóa truyền thống của người Việt trước đây, tên của con cháu trong họ thường do các vị cao niên, có học vấn chọn tên hay, có ý nghĩa đặt cho. Do đó, trong dân gian lưu truyền câu nói: “Cho con của cải không bằng dạy con một cái nghề, dạy con một cái nghề không bằng đặt cho con một cái tên hay”.

Việc đặt tên cho con cần tuân theo các tiêu chí sau: tên hay mang ý nghĩa tốt đẹp, hàm ý một tương lai tươi sáng, nhiều may mắn, không phạm húy, tránh các tên có thể nói ngược, nói lái gây ra nghĩa xấu khiến con dễ bị trêu chọc…

Trong văn hóa của người Việt, việc đặt tên cho trẻ thường tuân theo những yếu tố sau:

Đây là cách đặt tên cho con phổ biến. Một chữ tiếng Việt thường có nhiều ngữ nghĩa Hán – Việt khác nhau nên cha mẹ thường sẽ tham khảo ý kiến của người thân, bạn bè có sự am hiểu về Hán – Việt hay các trang web uy tín để chọn ra cái tên thật hay, nhiều ý nghĩa và phù hợp với bé.

Đặt tên cho con theo ý nghĩa Hán – Việt với mong muốn con có một cuộc sống may mắn, đầy đủ và hạnh phúc trong tương lai.

Ví dụ:

Kim Ngân: cuộc sống sung túc, no ấm (Ý nghĩa Hán – Việt: kim: sự giàu sang, sung túc; ngân: hàm ý chỉ tiền của).

Phương Thảo: cỏ thơm (phương: đức hạnh, hòa nhã; thảo: cỏ xanh).

Phúc Lâm: Những điều may mắn tốt đẹp luôn đến với con (phúc: may mắn, bình an hàm ý chỉ những điều tốt lành; lâm: rừng – nguồn tài nguyên quý giá).

Khôi Nguyên: người đỗ đầu trong các kỳ thi thời phong kiến, hàm ý chỉ con giỏi giang, thành đạt (khôi: có ý nghĩa là cường tráng, nguyên: tinh khôi, đẹp đẽ).

Trước kia trong văn hóa đời sống tinh thần của người Việt, việc đặt tên cho con theo ý nghĩa Hán – Việt thường được đặt cùng một bộ chữ, nghĩa là tên của các thành viên trong gia đình thường cùng bộ chữ. Điều này nhằm thể hiện mong muốn những điều tốt đẹp của gia đình được nối dài mãi.

Ví dụ: Cha tên Hải sẽ đặt tên con là Giang, Hà, Khê…; cha tên Ngọc đặt tên cho các con là Trân, Anh, Châu…

2. Đặt tên con theo phong thủy ngũ hành

Trong phong thủy, số lẻ là dương và số chẵn là âm. Do đó, tên cho con trai thường chỉ gồm 3 âm tiết (3 từ), tên cho con gái thường gồm 4 âm tiết (4 từ).

Để đặt tên cho con theo phong thủy, việc đầu tiên bạn cần làm là xác định xem năm sinh của con thuộc hành nào trong ngũ hành. Việc này bạn có thể tra cứu trên các trang web uy tín về phong thủy hay dựa vào lá số tử vi của con (nếu gia đình bạn có xem tử vi cho con).

Khi đã xác định được tuổi con thuộc mệnh nào, bạn hãy tìm hiểu các yếu tố tương sinh, tương khắc với mệnh của con. Mục đích là nhằm tận dụng yếu tố tương sinh, hạn chế yếu tố tương khắc khi chọn tên cho con để con luôn nhận được sự hỗ trợ tốt nhất trong suốt cuộc đời.

5 cặp tương sinh:

Thổ tương sinh với Kim: Đất sinh kim loại.

Kim tương sinh với Thủy: Kim loại nung trong lò nóng chảy thành nước.

Thủy tương sinh với Mộc: Nhờ nước cây xanh mọc lên tốt tươi.

Mộc tương sinh với Hỏa: Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ.

Hỏa tương sinh với Thổ: Tro tàn tích tụ lại khiến đất đai thêm màu mỡ.

5 cặp tương khắc:

Thổ khắc Thủy: Đất đắp đê cao ngăn được nước lũ.

Thủy khắc Hỏa: Nước có thể dập tắt lửa.

Hỏa khắc Kim: Sức nóng của lò lửa nung chảy kim loại.

Kim khắc Mộc: Dùng kim loại rèn dao, búa chặt cây, cỏ.

Mộc khắc Thổ: Rễ cỏ cây đâm xuyên lớp đất dày.

Bé sinh năm Mậu Tuất (2018) hay năm Kỷ Hợi (2019) sẽ có mệnh là Mộc (Bình Địa Mộc tức cây mọc ở đất bằng) hoặc năm Canh Tý (2020) hay Tân Sửu (2021) sẽ có mệnh Thổ (Bích thượng Thổ nghĩa là đất trên vách).

Nếu bé yêu của bạn sinh năm Mậu Tuất (sinh từ 16/2/2018 đến 4/2/2019 dương lịch), bé có mệnh Mộc, hãy chọn tên thuộc hành Mộc và hành Thủy để đặt tên cho con. Nguyên nhân là Mộc thêm Mộc giúp tự cường, Thủy tương sinh với Mộc giúp con nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.

Các tuổi khác cũng tương tự, bạn hãy dựa vào ngũ hành tương sinh, tránh tương khắc trong việc chọn tên cho con sẽ giúp cuộc sống của con luôn thuận lợi, may mắn như ý.

3. Đặt tên cho con hợp tuổi bố mẹ theo phong thủy

Nếu muốn đặt tên cho con hợp tuổi bố mẹ, bạn cần lưu ý mấy điều sau:

Xác định đúng mệnh của bạn, chồng bạn và con. Bạn có thể dựa vào lá số tử vi của bạn, chồng và con (nếu có) hoặc tra cứu trên mạng Internet để tìm ra mệnh của từng thành viên theo ngày tháng năm sinh.

Đối chiếu với ngũ hành để biết các yếu tố tương sinh, tương khắc giữa tuổi con và tuổi của bố mẹ.

Ví dụ:

Ngoài ra, nếu không tin vào yếu tố phong thủy trong việc đặt tên cho con, bạn có thể tham khảo những cách đặt tên cho con như sau:

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đặt Tên Theo Phong Thủy Âm Dương Ngũ Hành. trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!