Đề Xuất 2/2023 # Đặt Tên Vùng, Chèn, Xóa Ô, Dòng Và Cột Trong Microsoft Excel 2010 # Top 4 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 2/2023 # Đặt Tên Vùng, Chèn, Xóa Ô, Dòng Và Cột Trong Microsoft Excel 2010 # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Đặt Tên Vùng, Chèn, Xóa Ô, Dòng Và Cột Trong Microsoft Excel 2010 mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Minh họa cho hiện các chú thích

Minh họa chèn các dòng trống lên trên các dòng đang chọn

Ta có thể qui định chiều cao dòng và độ rộng cột cho cả worksheet hay cả workbook bằng cách chọn cả worksheet hay cả workbook trước khi thực hiện lệnh. Ngoài cách thay đổi chiều cao dòng và độ rộng cột như trên, ta còn có thể dùng chuột để thao tác nhanh hơn. Muốn thay đổi độ rộng cột nào hãy rê chuột đến phía bên phải tiêu đề cột đó cho xuất hiện ký hiệu

và kéo chuột về bên phải để tăng hoặc kéo về bên trái để giảm độ rộng cột. Tương tự, muốn thay đổi chiều cao dòng nào hãy rê chuột đến bên dưới số thứ tự dòng cho xuất hiện ký hiệu

và kéo chuột lên trên để giảm hoặc kéo xuống dưới để tăng chiều cao dòng.

Di chuyển trong bảng tính và sử dụng phím tắt Bạn có thể dùng chuột, các phím mũi tên lên, xuống, trái, phải , thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang, sheet tab, các tổ hợp phím tắt đề di chuyển qua lại giữa các sheet hay đi đến các nơi bất kỳ trong bảng tính. Thanh cuốn dọc, thanh cuốn ngang Thanh cuốn dọc và thanh cuốn ngang được gọi chung là các thanh cuốn (scroll bars). Bởi vì màn hình Excel chỉ có thể hiển thị (cho xem) một phần của bảng tính đang thao tác, nên ta phải dùng thanh cuốn dọc để xem phần bên trên hay bên dưới bảng tính và dùng thanh cuốn ngang để xem phần bên trái hay bên phải của bảng tính.

* Thanh cuốn dọc là thanh dài nhất, nằm dọc ở bên lề phải; hai đầu có hai mũi tên lên và mũi tên xuống; ở giữa có thanh trượt để cuốn màn hình lên xuống. * Thanh cuốn ngang là thanh nằm ngang, thứ hai từ dưới màn hình đếm lên. Có hình dạng giống thanh cuốn dọc, chỉ khác là nằm ngang.

Thao tác: * Nhấp chuột vào mũi tên sang trái để cuốn màn hình đi sang trái. * Nhấp chuột vào mũi tên sang phải để cuốn màn hình sang phải.

Sử dụng các tổ hợp phím tắt để di chuyển Để đến được nơi cần thiết trong bảng tính ngoài việc dùng chuột cuốn các thanh cuốn ngang và dọc, các phím mũi tên thì bạn nên nhớ các tổ hợp phím ở bảng bên dưới để giúp di chuyển được nhanh hơn.

Nhấn phímDi chuyển → hoặc Tab Sang ô bên phải ← hoặc Shift + Tab Sang ô bên trái ↑ Lên dòng ↓ Xuống dòng Home Đến ô ở cột A của dòng hiện hành Ctrl + Home Đến địa chỉ ô A1 trong worksheet Ctrl + End Đến địa chỉ ô có chứa dữ liệu sau cùng trong worksheet Alt + Page Up Di chuyển ô hiện hành qua trái một màn hình Alt + Page Down Di chuyển ô hiện hành qua phải một mành hình Page Up Di chuyển ô hiện hành lên trên một màn hình Page Down Di chuyển ô hiện hành xuống dưới một màn hình F5 Mở hộp thoại Go To End + → hoặc Ctrl + →Đến ô bên phải đầu tiên mà trước hoặc sau nó là ô trống End + ← hoặc Ctrl + ←Đến ô bên trái đầu tiên mà trước hoặc sau nó là ô trống End + ↑ hoặc Ctrl + ↑ Lên ô phía trên đầu tiên mà trên hoặc dưới nó là ô trống End + ↓ hoặc Ctrl + ↓ Xuống ô phía dưới đầu tiên mà trên hoặc dưới nó là ô trống Ctrl + Page Up Di chuyển đến sheet phía trước sheet hiện hành Ctrl + Page Down Di chuyển đến sheet phía sau sheet hiện hành

Cách Tạo Vùng Tham Chiếu “Động” Trong Excel 2010

Xin chào các bạn,

Khi muốn tham chiếu đến một vùng dữ liệu trong Excel bạn thường đặt tên cho nó.

Ví dụ:

Tôi có một danh sách tên alias của các thành viên trong team như sau:

Danh sách này hiện nay cố định trong vùng $A$5: $A$19

Để đặt tên cho vùng này tôi chọn vùng rồi nhấn chọn vào vùng đặt tên gõ tên vùng là “Danhsach”.

Công việc này đã giúp tôi định nghĩa nhanh vùng dữ liệu $A$5: $A$19 có tên gọi là Danhsach.

Sau này khi cần tham chiếu đến vùng dữ liệu $A$5: $A$19 thì tôi chỉ việc gõ chữ “Danhsach” là xong.

 

 

 

 

 

 

 

 

Để kiểm tra lại tôi vào thanh tab Formulas chọn chức năng Name Manager

Lưu ý là tên vùng Danhsach được gán với vùng =Sheet1!$A$5:$A$19 cố định

Điều này có nghĩa là khi bạn thêm một tên mới trong vùng dữ liệu này thì Danhsach sẽ không được cập nhật.

Cách giải quyết:

Thay vì đặt vùng tham chiếu là cố định như trên bạn thay vào đó là hàm OFFSET, hàm này có cấu trúc như sau:

=OFFSET(Reference, rows, cols, [height], [width])

Reference: là vị trí tham chiếu. Trong trường hợp này ta chọn cell A5 (vì danh sách sẽ bắt đầu từ đây)

Rows: vị trí dòng bắt đầu kể từ vị trí tham chiếu (nếu chúng ta không cần dịch chuyển vị trí tham chiếu theo dòng thì bỏ trống giá trị này, nếu giá trị là số dương, vi dụ như +2 thì có nghĩa là từ vị trí tham chiếu dich chuyển xuống 2 dòng nữa, nếu là giá trị là số âm ví dụ như -2 thì có nghĩa là từ vị trí tham chiếu dịch chuyển lên 2 dòng nữa)

Cols: vị trí của cột bắt đầu kể từ vị trí tham chiếu (nếu chúng ta không cần dịch chuyển vị trí tham chiếu theo cột thì bỏ trống giá trị này. Nếu giá trị là số dương, vi dụ như +2 thì có nghĩa là từ vị trí tham chiếu dich chuyển sang phải 2 cột nữa, nếu là giá trị là số âm ví dụ như -2 thì có nghĩa là từ vị trí tham chiếu dịch chuyển sang trái 2 cột nữa)

Height: chiều cao của vùng dữ liệu sẽ lấy kể từ vị trí tham chiếu.

Width: chiều rộng của vùng dữ liệu kể từ vị trí tham chiếu

Như vậy trong hàm này, 2 đối số quan trọng nhất là Height và Width. Tôi sẽ làm như sau để các bạn tham khảo

Height: tôi sẽ đưa công thức này vào COUNTA(A:A). hàm COUNTA cho phép đếm tất cả các cell trong cột A có chứa dữ liệu và sẽ trả về giá trị số nguyên.

Width: giá trị số nguyên biểu diễn số lượng cột cần lấy. Nếu theo trường hợp của bài này thì bạn có thể bỏ qua hoặc gõ số 1

Vậy công thức cuối cùng cho hàm OFFSET sẽ như sau:

=OFFSET(Sheet1!$A$5,,,COUNTA(Sheet1!$A:$A))

Trong trường hợp bạn muốn mở rộng vùng tham chiếu cho cột thì cũng chỉ cần bổ sung vào hàm OFFSET thông số cuối cùng cho width như sau:

=OFFSET($A$4,,,COUNTA(Sheet1!$A:$A),COUNTA($4:$4))

Hy vọng thủ thuật nhỏ này sẽ giúp ích nhiều cho các bạn trong công việc

Nguyễn Thế Đông

Share this:

Chia sẻ

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Cách Dùng Tên (Define Name) Cho Vùng Dữ Liệu Trong Excel

Hôm nay tôi hướng dẫn bạn cách đặt tên cho vùng dữ liệu trong excel- Define Name

Đối với excel 2007 hoặc cao hơn. chúng ta vào tab fomulas trên thanh ribbon.

Cách 2: Là nhấp chuột vào nút define name, hộp thoại New Name sẽ xuất hiện như sau:

Tips: Tốt nhất là chọn workbook để sử dụng globally luôn.

►Trường Comment: Là thông tin ghi chú thêm cho tên bạn đặt, cái này có thể bỏ qua►Trường Refers to: Đây là vùng dữ liệu nguồn cho tên. Bạn nhấp chuột vào mũi tên màu đỏ để chọn vùng dữ liệu nguồn. ở đây tôi chọn Source là Sheet1!$M$4

Sau khi đặt tên xong thì trong hộp thoại Name Manager sẽ hiện ra tên bạn vừa đặt. Đây là nơi quản lý các tên mà đa phần người dùng đặt trong workbook đó, do đó nếu tên bị lỗi, hay muốn sửa lại dữ liệu nguồn (Data source) thì nhấp chuột vào tên bạn muốn chỉnh sửa rồi xuống ô Refers To để chọn lại.

Lưu ý: Bạn có thể chọn data source trước khi đặt tên cũng được bằng cách bôi đen vùng dữ liệu làm data source sau đó thực hiện lại các bước bên trên

Ứng dụng của Define Name:

Với các tên đã đặt trong workbook bạn có thể dùng chúng để lồng vào các tham số Reference của các hàm tham chiếu như Hàm Index, Hàm Vlookup, Hàm Hlookup, Thậm chí cả trong chức năng Data Validation chúng ta cũng dùng Define Name để điền vào trong trường Data Source. Bạn có thể tham khảo cách dùng của nó trong bài viết Data Validation Nâng cao

Ví dụ: ta có hàm Index như sau:

=INDEX((A1:C6,A8:C11),2,2,2)Nếu ta đặt tên cho vùng A1:C6 trong sheet1 là Vungthamchieu1 (Vungthamchieu1=Sheet1!$A$1:$C$6)đặt tên cho vùng A8:C11 trong sheet1 là Vungthamchieu2 (Vungthamchieu2=Sheet1!$A$8:$C$11)

Thì ta có thể lồng vào tham số reference của hàm Index như sau:=INDEX((Vungthamchieu1,Vungthamchieu2),2,2,2)

Do đó chúng ta phải sửa chữa lại thì mới có thể dùng chúng trong các công thức của chúng ta.

Nếu chúng ta có vài ba cái tên bị lỗi, thì việc sửa lỗi cũng không mất nhiều thời gian. Tuy nhiên nếu có quá nhiều tên bị lỗi, lên đến hàng 100 hoặc hàng ngàn tên bị lỗi thì việc sửa chửa là không thể.

Lúc này ta phải xóa nó đi.

Cũng giống như cách sửa lỗi, để xóa các tên bị lỗi thì ta cũng phải gọi hộp thoại quản lý tên (Name Manager) để chọn lấy tên cần xóa và nhấn De-lete. Tuy nhiên trong trường hợp có quá nhiều tên bị lỗi, thì ta không thể xóa từng cái được. Đặc biệt các tên bị lỗi nằm xen kẻ với các tên không bị lỗi. Vậy làm sao đây?

Để thực hiện xóa đồng loạt các tên lỗi ta làm như sau:

Ý Nghĩa Tên Của Các Dòng Xe Ô Tô

Không nhiều người biết rằng phía sau mỗi cái tên dòng xe hơi là một câu chuyện và có ý nghĩa riêng.

Mercedes – Benz

Ý nghĩa tên của các dòng xe ô tô

Tên của các dòng xe Mercedes-Benz mang nhiều ý nghĩa về thông số và các ký hiệu kỹ thuật, đặc biệt là sử dụng dung tích xi-lanh. Tuy nhiên, do thay đổi động cơ và nâng cấp máy, số hiệu ở tên không khớp với dung tích xi-lanh nữa, điển hình như C240 có dung tích 2.6L chứ không phải 2.4L.

Ở thời gian đầu, các mẫu xe thuộc dòng E-Class đều có tên bắt đầu từ E, theo sau là mã số dung tích xi-lanh. Cho đến năm 1994, khi C-Class ra đời, Mercedes mới để mã số dung tích lên trước. Vì vậy, khi đọc xe 300E, nghĩa là chiếc xe này ở đời trước 1994 và thuộc dòng E-Class.

Các dòng xe ở phân khúc thấp hơn được Mercedes ký hiệu theo bảng chữ cái, điển hình là C-Class 1994 và A-Class 1997. Các sản phẩm cao cấp hơn là “SEL”, “SEC”, “SE” hoàn toàn chuyển thành S-Class vào 1994.

BMW

BMW gặp khó khăn trong việc đặt tên nên cũng chọn mã dung tích xi-lanh cho tên các dòng ô tô của hãng. Vào năm 1972, Series 5 được BMW dùng tên theo dung tích. Ví dụ, xe tên 525, nó là mẫu xe thuộc dòng Series 5, dung tích xi-lanh là 2.5L.

Sau đó, máy dầu và máy xăng lần lượt xuất hiện. BMW đặt cho các dòng xe trang bị máy dầu và máy xăng lần lượt có chứa chữ d và chữ i. Trong khi đó, “L” của Series 7 mang ý nghĩa “long wheelbase – trục cơ sở dài”.

Toyota

Các mẫu xe Corolla, Crown hay Camry ra đời với tên gọi xuất phát từ ý nghĩa của những chiếc vương miện. Toyota Corolla là mẫu xe bình dân bán chạy bậc nhất, với Corolla nghĩa là tràng hoa. Trong khi đó, Crown-vương miện, là dòng xe sang với các thiết kế nổi bật, chuyên dùng cho việc vận chuyển của các quan chức cấp cao.

Sau đó, hãng xe Nhật với tham vọng cao hơn khi sử dụng âm ngữ Camry, phiên âm Kanmuri – vương miện trong tiếng Nhật cho dòng xe này. Dòng xe đã giành được chiến thắng lớn trong cuộc đua doanh số trên thế giới. Tuy nhiên, người tiêu dùng và nhân viên bán hàng yêu thích gọi Camry là My Car theo cách chơi chữ đảo ngữ.

Ford

Ford Motor lại hoàn toàn khác biệt khi sử dụng chữ cái đầu tên công ty đặt cho các dòng xe, như Fairlane, Falcon, Fiesta, Five Hundred, Freestar, Freestyle, Frontenac, Fusion và Focus với chữ F trong Ford.

Ngoài ra, mẫu laser của hãng cũng rất dễ nhớ khi ám chỉ tia la-de thông dụng trong cuộc sống. Trong khi đó, Escape – trốn thoát lại thể hiện sự linh hoạt, mạnh mẽ và khả năng bứt phá của nó.

Honda

Honda ngược lại sử dụng những cụm từ có ý nghĩa trực tiếp cho tên các mẫu xe của hãng. Điển hình là mẫu Civic trong Civilization (văn minh hóa), mang hi vọng đô thị hóa các vùng quê. Và Honda đã thành công khi Civic trở thành một trong những mẫu xe bán chạy nhất của hãng.

GM

GM Daewoo lại chọn tên cho sản phẩm của mình theo xu hướng nam tính hóa. Khi sản xuất mẫu Gentra, GM Daewoo muốn phát triển mẫu này với hình ảnh nam nhân lịch lãm. Và Gentra là từ ghép của Gentleman – người đàn ông thanh lịch và transport – phương tiện đi lại. Trong khi đó. Lacetti trong chữ Latin Lacertus lại có ý nghĩa nhanh nhẹn, trẻ trung, khỏe khoắn và bền bỉ.

Các hãng xe khác

Nếu như Cadillac chọn cách đặt tên cho xe theo chữ viết tắt (CTS, DTS) thì các hãng khác lại muốn tên đứa con tinh thần có xu hướng thực tiễn. Điển hình là Volkswagen khi chọn cho mẫu xe thể thao đa dụng Touareg để chỉ dân tộc cư trú phụ cận sa mạc Sahara. Hyundai cũng tương tự khi chọn tên Tucson (thành phố của bang Arizona, Mỹ) hay Tiburon (một thị trấn của California, Mỹ) cho các mẫu xe của hãng.

Acura – thương hiệu xe sang của Honda tại thị trường xe hơi Bắc Mỹ lại chọn những cái tên đẹp cho xe của mình, như Integra (hoàn hảo), Legend (huyền thoại), Vigor (mạnh mẽ). Thời gian sau, Acura lại quyết định thêm “X” vào tên xe, như MDX, TSX, RSX.

Xu hướng chọn X làm hậu tố tên xe cũng được Infiniti – thương hiệu xe sang Nissan tại Mỹ sử dụng. Thương hiệu này thường chọn số chỉ dung tích xi-lanh như 35, 45 và chữ G, M, Q, QX hay FX. Người ta cho rằng Infiniti không chọn được tên khả dĩ nên sử dụng những chữ cái trên.

Mặc dù việc chọn tên xe luôn gây khó khăn cho các nhà sản xuất, nhưng ở đây vẫn tồn tại những cái tên giống nhau. Trong đó có thể kể đến nhiều hãng xe cùng sử dụng hậu tố lander. Đầu tiên là Land Rover Freelander, rồi Outlander của Mitsubishi, Uplander của Chevrolet, Highlander của Toyota.

Được biết, các hãng xe đặt tên xe theo thị trường mục tiêu. Cụ thể, Jeep chỉ sản xuất xe quân dụng nên mẫu Liberty -tự do là tên của mẫu xe đầu tiên, rồi Commander – chỉ huy, Patriot – ái quốc, Wrangler – cao bồi. Còn Suzuki lại chuyên sản xuất xe hạng nhỏ, Swift – chim én, Aerio – tổ chim… là những cái tên tiêu biểu, ngoại trừ tên Grand Vitara.

Nguồn: 24h.com.vn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Đặt Tên Vùng, Chèn, Xóa Ô, Dòng Và Cột Trong Microsoft Excel 2010 trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!