Đề Xuất 2/2023 # Gợi Ý Cách Đặt Tên Hán Việt Hay, Sang Trọng Cho Bé Trai # Top 10 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 2/2023 # Gợi Ý Cách Đặt Tên Hán Việt Hay, Sang Trọng Cho Bé Trai # Top 10 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Gợi Ý Cách Đặt Tên Hán Việt Hay, Sang Trọng Cho Bé Trai mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ví dụ, với từ Nhất bạn có thể cho ra các tên gọi: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy…

1. Thói quen đặt tên của người Việt

Từ nghĩa của những tên lót “Thị” và “Văn”…

Người Việt qua bao thế hệ dùng những tên lót này không phải vì hiểu ý nghĩa của nó mà phần lớn đều dùng chỉ để phân biệt tên giới nam và tên giới nữ.

… đến cách đặt tên con của người Việt hiện nay

Qua bao biến chuyển của lịch sử, văn hóa… cách đặt tên con của người Việt cũng dẫn thay đổi. Từ những cái tên thuần tả về bộ phận cơ thể người, các dụng cụ sinh hoạt, những loại trái cây trong vườn… các tên gọi đã dần được thay thế bằng những từ Hán Việt nghe vừa sang trọng vừa gói trọn ý nghĩa. Ngày nay, các bố mẹ trẻ còn đặt tên con theo tiếng nước ngoài để thích ứng với sự thay đổi của xã hội. Song, đó lại là một câu chuyện dài khác.

Trong phạm vi bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn cách đặt tên con theo kho từ Hán Việt dựa trên các bộ thủ và ý nghĩa của những bộ này.

2. Đặt tên Hán Việt cho con

Đặt tên theo các bộ thủ

Theo truyền thống của những gia đình nho giáo, tên các con thành viên trong nhà đều được đặt cùng một bộ thủ. Chẳng hạn:

– Bộ Hoả với các tên gọi: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…

– Bộ Kim với các tên gọi: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…

– Bộ Mộc với các tên gọi: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…

– Bộ Ngọc với các tên gọi: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

– Bộ Thạch với các tên gọi: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…

– Bộ Thảo với các tên gọi: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…

– Bộ Thuỷ với các tên gọi: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

Nhìn chung, mọi người đều chọn các bộ thủ mang ý nghĩa tốt đẹp về sự an nhàn, vinh phú, sung túc… để đặt tên các con.

Kết hợp tên đệm trong từ Hán Việt

Từ những cái tên đã có, họ tiếp tục kết hợp với những từ Hán Việt khác để cho ra những cái tên xuôi tai, trọn vẹn ý nghĩa tốt đẹp. Chẳng hạn: Từ một tên lót Kim, họ có thể đặt tên cho các con theo cách như sau:

– Kim Cúc

– Kim Hoàng

– Kim Khánh

– Kim Ngân

– Kim Quan

– Kim Thoa

Dùng một tên gọi chung và thay tên đệm

Một số gia đình lại chọn cùng một tên cho các con nhưng chỉ thay đổi ở tên lót/ đệm như cách sau:

– Nguyễn Hoàng Gia Bảo

– Nguyễn Hoàng Quốc Bảo

– Nguyễn Hoàng Kim Bảo

Lấy tên cha làm tên đầu để đặt tên các con theo thành ngữ

Để các tên gọi của mọi thành viên trong gia đình tạo thành một một thành ngữ hoàn chỉnh và ý nghĩa, nhiều người cha chọn chính tên mình là quy chuẩn đầu để phát triển các tên còn lại. Chẳng hạn: Người cha tên Trâm. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Anh, Thế, Phiệt để hoàn thiện thành ngữ “Trâm anh thế phiệt”

Hoặc: Người cha tên Đài. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Cát, Phong, Lưu để hoàn thiện thành ngữ “Đài cát phong lưu”.

Đặt tên con theo nguyện vọng về một con người mẫu mực

Nếu muốn con có được ý chí và tài năng hơn người, bố mẹ có thể đặt cho con những cái tên thể hiện được khát vọng đạt đến cùng ước muốn ấy. Chẳng hạn:

– Để thể hiện niềm mong muốn con hướng thiện có thể đặt cho bé tên Trần Thiện Đạo

– Để thể hiện niềm mong muốn con thanh khiết như loài sen có thể đặt cho bé tên Ngô Ái Liên.

– Để thể hiện niềm mong muốn con trọng nghĩa khí và mạnh mẽ có thể đặt cho bé tên Trần Trọng Nghĩa

Chiết tự từ Hán Việt theo mạch nghĩa để đặt tên

Những cái tên này có thể thành tên riêng của mỗi bé hoặc tên lót cho cùng một tên gọi. Chẳng hạn: Nguyễn Mạnh Trung, Nguyễn Trọng Minh, Nguyễn Quý Tấn.

Một số cách chiết tự khác bạn có thể thấy như:

– Vân Du: Vân hàm ý mây trôi, dùng kết hợp cùng Du chỉ sự thảnh thơi để chỉ về một đám mây trôi nhẹ nhàng trên bầu trời cao rộng.

– Băng: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác để thành: Lệ Băng (khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè)…

– Anh: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác thành: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

Những tên Hán Việt hay để bố mẹ tham khảo cho bé:

An (安): yên bình, may mắn.

Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý.

Chính (政): thông minh, đa tài.

Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn.

Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.

Dĩnh (颖): tài năng, thông minh.

Giai (佳): ôn hòa, đa tài.

Hàn (翰): thông tuệ.

Hành (珩): một loại ngọc quý báu.

Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.

Hào (豪): có tài xuất chúng.

Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.

Hinh (馨): hương thơm bay xa.

Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.

Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác.

Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng

Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.

Khả (可): phúc lộc song toàn.

Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn

Ký (骥): con người tài năng.

Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.

Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã.

Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.

Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.

Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định

Tinh (菁): hưng thịnh

Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú.

Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.

Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

Tên gọi Hán Việt theo các con số

Những cái tên hình tượng mang ý nghĩa của những con số cũng làm nên hiệu ứng bất ngờ về sức biểu cảm lớn và sức mạnh.

Khi đặt tên con theo các con số, người ta thường dụng các con số không liền kề mà thay vào đó là sự tách biệt:

Chẳng hạn: Nhất thường đi với Thập, một bên mang ý nghĩa về số nhiều, một bên chỉ vị trí số một. Hoặc, có thể chọn cặp Nhị – Tứ tương xứng hay Ngũ – Thất để chỉ sự đa dạng.

Từ các tên gắn liền với số này, bạn có thể kết hợp để cho ra những cái tên đẹp.

Ví dụ, với từ Nhất bạn có thể cho ra các tên gọi: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy…

Với từ Nhị (Song, Lưỡng), bạn có thể kết hợp các từ Hán Việt khác để cho ra các tên gọi như: Nhị Hà, Nhị Mai, Bích Nhị, Ngọc Nhị…; Song Phương, Song Tâm, Song Giang, Song Hà, Song Long… ; Lưỡng Hà, Lưỡng Minh, Lưỡng Ngọc, Lưỡng Hải…

Tương tự, với từ Tam, bạn có: Tam Thanh, Tam Đa, Tam Vịnh…; với từ Tứ, bạn có: Tứ Hải, Tứ Đức, Minh Tứ, Hồng Tứ…; với từ Ngũ, bạn có: Ngũ Sơn, Ngũ Hùng, Ngũ Hoàng, Ngũ Hải, Ngũ Tùng…; với từ Thập, bạn có: Hoàng Thập, Hồ Thập, Minh Thập, Hùng Thập…

Thông thường, mọi người sẽ tránh đặt tên theo số với các từ Lục, Thất, Bát, Cửu vì ngữ âm của những từ này trùng với những từ thuần Việt mang nghĩa xấu. Tuy nhiên, nếu vì ý nghĩa riêng nào đó, nhiều người vẫn chọn đặt tên con với những từ này.

Cần lưu ý, dù bạn chọn từ nào trong các từ về số nên có sự hòa hợp về âm và nghĩa với tên kết hợp cùng để tránh những cách đọc trại, nói lái không hay.

Related posts:

Nội Dung Khác

Gợi Ý Tên Đệm Hay Cho Tên Nhung Của Bé Gái Thêm Sang Trọng

Tên đệm hay cho Tên Nhung nên được đặt như thế nào để con yêu có một cái tên hoàn hảo? Vì sao tên đệm lại quan trọng? Những điều cần lưu ý khi đặt tên cho con?

Vì sao tên đệm hay cho tên chính lại quan trọng trong đặt tên của người Việt

Cấu trúc thường thấy khi đặt tên trong Tiếng Việt là: Họ + Tên đệm + Tên chính.

Tên đệm, hay còn gọi là tên lót là một phần không thể tách rời của một cái tên và có thể có ý nghĩa sau:

Phân biệt nam giới hay nữ giới

Ghi nhớ về họ của người mẹ khi ba mẹ lấy họ của vợ làm tên lót

Bổ sung, làm rõ thêm ý nghĩa cho tên chính

Ở những gia đình truyền thống, đặt tên lót còn để chỉ thứ bậc dòng họ

Chọn tên đệm hợp lý không chỉ khiến cho tên của bé trở nên ý nghĩa mà còn có vần điệu và hợp thẩm mỹ

“Nhung” là hàng dệt bằng tơ hoặc bông, mềm mại, êm ái. Lấy từ hình ảnh này, tên “Nhung” được cha mẹ đặt cho con mang hàm ý nói con xinh đẹp, mềm mỏng, dịu dàng như gấm nhung

Ý nghĩa theo Hán Việt: Tên Nhung là một cái tên nhẹ nhàng và có ý nghĩa Nhung lành, yên bình. Nhung còn ý chỉ sự dịu dàng, nết na, cử chỉ thái độ lịch sự, khôn khéo trong từng lời nói và hành động.

Tên đệm hay cho Tên Nhung tạo nên ý nghĩa hoàn hảo

An Nhung: mang nghĩa tấm nhung an tĩnh, chỉ con người có cuộc sống tốt đẹp sung túc

Cẩm Nhung: Nhung có nghĩa là con xinh đẹp, mềm mại, dịu dàng và cao sang như gấm nhung. Cẩm là tên dành cho các bé gái với ý nghĩa là mong con có một vẻ đẹp rực rỡ, lấp lánh. Cẩm Nhung mang ý nghĩa con xinh xắn, thu hút rực rỡ & sang trọng quý phái

Hoàng Nhung: Hoàng là màu vàng, màu của sự cao sang, quyền lực & giàu có. Hoàng Nhung mang ý nghĩa cuộc sống của con là những tháng ngày hạnh phúc, giàu có, ấm no

Hồng Nhung: Hồng Nhung là tên một loại hoa hồng. Hồng là màu đỏ, hồng. Nhung là hàng dệt bằng tơ hay bằng sợi bông, có tuyết mượt phủ kín sợi dọc và sợi ngang. Tên đệm Nhung cho tên Nhung kết hợp lại có ý nghĩa là con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa

Phi Nhung: tên đệm “Phi” là bay, phóng nhanh. Với Phi Nhung nghĩa là con xinh đẹp, cao sang & nhanh nhẹn, hoạt bát

Phương Nhung: Phương” theo nghĩa Hán – Việt nghĩa là hướng, vị trí, đạo lý. Cả tên mang ý nghĩa con của cha mẹ luôn biết soi sét, phân định rõ ràng đúng sai trong mọi việc & xinh đẹp, giỏi giang

Quỳnh Nhung: Quỳnh là loài hoa xinh đẹp khiêm nhường nở về đêm, tên Quỳnh thường để chỉ người xinh đẹp, tính tình khiêm nhường. Quỳnh Nhung mang ý nghĩa con xinh đẹp, cao sang nhưng khiêm nhường, tốt đẹp

Thanh Nhung: mong con xinh đẹp, thanh cao, mềm mại, dịu dàng và cao sang như gấm nhung.

Thảo Nhung: Thảo có nghĩa là hiếu thảo, ngoan hiền. Thảo Nhung có nghĩa con là đứa con hiếu thảo, ngoan hiền & xinh đẹp

Thuỳ Nhung: Thùy nghĩa là thùy mị, dịu dàng. Thùy Nhung nghĩa là con thùy mị, dịu dàng & xinh xắn

Tuyết Nhung: miêu tả người con gái trong trắng, thuần khiết & mềm mỏng, xinh đẹp

Quỳnh Nhung: mong con sẽ trở thành cô gái xinh đẹp, cao sang nhưng luôn biết khiêm nhường

Ánh Nhung

Kim Nhung

Thuỷ Nhung

Hạ Nhung

Kim Nhung

Mỹ Nhung

Ngọc Nhung

Nguyệt Nhung

Bích Nhung

Uyên Nhung

Gia Nhung

Khánh Nhung

Song Nhung

Yến Nhung

Thu Nhung

Khi chọn một cái tên để đặt cho con, ông bà cha mẹ hay gửi gắm mong muốn sau này con có cuộc sống bình an, hạnh phúc. Những điều cần lưu ý khi đặt tên cho con có thể kể đến như:

Mang ý nghĩa tốt đẹp, tương lai tươi sáng, nhiều may mắn, thành công

Dễ đọc, dễ nhớ, nên tránh những tên thô tục

Hạn chế tên có thể nói ngược hay nói lái khiến con dễ bị bạn bè trêu chọc

Tìm hiểu thêm về yếu tố hợp mệnh, hợp tử vi nếu gia đình tin vào điều này

Cần mang nhiều nghĩa thiên nữ tính, nữ đức, có sắc thái thể hiện sự hiền dịu, đằm thắm, đoan trang và tinh khiết.Không đặt tên quá dài, khó sử dụng

Phải đặt tên bằng chữ, không được kèm theo số hay ký tự

Cách Đặt Tên Hán Việt Cho Con Trai Và Con Gái Hay Nhất 2022

Đặt tên con theo các bộ chữ Hán

Những gia đình truyền thống nho giáo, thông thường họ đều đặt tên các con và các thành viên trong gia đình trong cùng một bộ thủ.

Các bạn có thể dựa vào các bộ thủ này để đặt tên cho các con của mình.

Bộ Kim gồm có các tên: Điếu, Chung, Khanh, Tích, Kính …

Bộ Mộc gồm có các tên: Sâm, Lâm, Tùng, Đào, Bách …

Bộ Thủy gồm có các tên: Nhuận, Trạch, Khê, Hải, Giang, Hà …

Bộ Hỏa gồm có các tên: Thước, Noãn, Luyện, Hoán, Lô, Huân …

Bộ Ngọc gồm có các tên: Côn, Chân, Nhị, Lý, Lạc, Anh, Châu, Trân …

Bộ Thạch gồm có các tên: Thạc, Nghiễn, Châm, Bích, Nham, Kiệt …

Bộ Thảo gồm có các tên: Nhị, Hoa, Huệ, Lan, Cúc …

Đây là một số bộ thủ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang,… thường được sử dụng để đặt tên.

Nếu con đầu của bạn có tên đệm hay, các bạn có thể kết hợp tên đệm đó với từ Hán Việt hay và ý nghĩa khác để đặt tên cho con tiếp theo của bạn.

Ví dụ: Nguyễn Hoàng Giang, Nguyễn Hoàng Hà, Nguyễn Hoàng Hải…

Đặt tên Hán Việt cho con có cùng tên khác đệm

Đây cũng là một cách đặt tên được ưa chuộng hiện nay, như vậy các con trong gia đình đều có cùng tên, để phân biệt thì phải gọi cả tên đệm.

Ví dụ: Trần Hoàng Anh, Trần Đức Anh, Trần Thu Anh, Trần Ngọc Anh…

Đặt tên Hán Việt cho con theo nguyện vọng của cha mẹ

Cha mẹ ai cũng muốn con mình lớn lên là một người ngoan ngoãn, mạnh mẽ, lương thiện,… vì thế nhiều cha mẹ đặt tên cho con theo những khát vọng mà khi con lớn lên sẽ trở thành người như vậy.

Ví dụ:

Trung Anh: mong con sẽ là người trung thực và thông minh.

Tú Anh: mong con lớn lên sẽ tinh anh và xinh đẹp.

Đức Mạnh: mong con lớn lên mạnh khỏe, đức độ.

Thiện Đạo: mong con lớn lên sẽ là người thiện đạo, thích hành thiện, làm việc lành.

Nhiều gia đình nho giáo sử dụng các từ Mạnh, Trọng, Quý để đặt tên cho 3 anh em, hoặc dùng làm tên đệm phân biệt thứ bậc anh em họ tộc. Mạnh, Trọng, Quý chỉ thứ tự ba tháng trong một mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Vì thế khi đặt tên theo thứ tự này, khách cũng sẽ phân biệt được đâu là con cả, con hai và con út.

Ví dụ:

Trần Mạnh Quang

Trần Trọng Đạt

Trần Quý Khang

– Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý.

– Chính (政): thông minh, đa tài.

– Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn.

– Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.

– Dĩnh (颖): tài năng, thông minh.

– Giai (佳): ôn hòa, đa tài.

– Hàn (翰): thông tuệ.

– Hành (珩): một loại ngọc quý báu.

– Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.

– Hào (豪): có tài xuất chúng.

– Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.

– Hinh (馨): hương thơm bay xa.

– Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.

– Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác.

– Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng.

– Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.

– Khả (可): phúc lộc song toàn.

– Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn.

– Ký (骥): con người tài năng.

– Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.

– Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã.

– Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.

– Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.

– Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định.

– Tinh (菁): hưng thịnh.

– Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú.

– Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.

– Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế.

Tên Hán Việt Của Bạn Là Gì? Cách Đặt Tên Cho Con Theo Nghĩa Hán Việt 2022 2022

Các cha mẹ muốn biết cách đặt tên cho con theo nghĩa hán việt 2017 thường được hướng dẫn tìm nghĩa Tên Hán Việt của bạn là gì, danh sách tên hay và ý nghĩa của cái tên han viet mình định đặt cho con là tốt hay xấu.

cách đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt 2020 2021

từ điển chiết tự hán việt

Những cái tên này có thể thành tên riêng của mỗi bé hoặc tên lót cho cùng một tên gọi. Chẳng hạn: Nguyễn Mạnh Trung, Nguyễn Trọng Minh, Nguyễn Quý Tấn.

Một số cách chiết tự khác bạn có thể thấy như:

Băng: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác để thành: Lệ Băng (khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè)…

Vân Du: Vân hàm ý mây trôi, dùng kết hợp cùng Du chỉ sự thảnh thơi để chỉ về một đám mây trôi nhẹ nhàng trên bầu trời cao rộng.

Anh: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác thành: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

đặt tên con theo cha mẹ

Lấy tên cha làm tên đầu để đặt tên các con theo thành ngữ

Để các tên gọi của mọi thành viên trong gia đình tạo thành một một thành ngữ hoàn chỉnh và ý nghĩa, nhiều người cha chọn chính tên mình là quy chuẩn đầu để phát triển các tên còn lại. Chẳng hạn: Người cha tên Trâm. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Anh, Thế, Phiệt để hoàn thiện thành ngữ “Trâm anh thế phiệt”

Hoặc: Người cha tên Đài. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Cát, Phong, Lưu để hoàn thiện thành ngữ “Đài cát phong lưu”.

Dùng một tên gọi chung và thay tên đệm

Một số gia đình lại chọn cùng một tên cho các con nhưng chỉ thay đổi ở tên lót/ đệm như cách sau:

Nguyễn Hoàng Gia Bảo

Nguyễn Hoàng Quốc Bảo

Nguyễn Hoàng Kim Bảo

Theo truyền thống của những gia đình nho giáo, tên các con thành viên trong nhà đều được đặt cùng một bộ thủ. Chẳng hạn:

Bộ Kim với các tên gọi: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…

Bộ Thuỷ với các tên gọi: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

Bộ Hoả với các tên gọi: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…

Bộ Thảo với các tên gọi: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…

Bộ Ngọc với các tên gọi: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

Bộ Thạch với các tên gọi: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…

Bộ Mộc với các tên gọi: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…

Nhìn chung, mọi người đều chọn các bộ thủ mang ý nghĩa tốt đẹp về sự an nhàn, vinh phú, sung túc… để đặt tên các con.

Từ những cái tên đã có, họ tiếp tục kết hợp với những từ Hán Việt khác để cho ra những cái tên xuôi tai, trọn vẹn ý nghĩa tốt đẹp. Chẳng hạn: Từ một tên lót Kim, họ có thể đặt tên cho các con theo cách như sau:

đặt tên con hay và ý nghĩa năm 2017

Nếu muốn con có được ý chí và tài năng hơn người, bố mẹ có thể đặt cho con những cái tên thể hiện được khát vọng đạt đến cùng ước muốn ấy. Chẳng hạn:

Để thể hiện niềm mong muốn con hướng thiện có thể đặt cho bé tên Trần Thiện Đạo

Để thể hiện niềm mong muốn con thanh khiết như loài sen có thể đặt cho bé tên Ngô Ái Liên.

Để thể hiện niềm mong muốn con trọng nghĩa khí và mạnh mẽ có thể đặt cho bé tên Trần Trọng Nghĩa

Tên Hán Việt của bạn là gì

Cách này được xem là khá đơn giản để biết tên tiếng Hán, tiếng Hoa của một người. Cách tính đơn giản chỉ là lấy tên theo ngày tháng năm sinh có chữ tương ứng là ghép thành

Tên tiếng Trung của bạn chính là ngày sinh theo âm lịch của bạn

chữ lót cho tên được lấy theo tháng sinh trong năm âm lịch.

những họ của người trung quốc có khá nhiều nhưng trong này chỉ cần lấy 09 họ theo số cuối năm sinh, ví dụ sinh năm 2017 họ Lăng, con gái sinh năm 2018 là họ Hoa.

Với 03 hướng dẫn trên thì việc đặt tên con trai 3 chữ hay tên con gái 3 chữ là chuẩn theo cách đặt tên cho con theo người hoa, đây cũng là một trong những cách đặt tên cho con theo nghĩa hán việt hay. Với các bạn trẻ muốn biết tên hán việt của bạn là gì thì cũng có thể áp dụng cách này để đặt lại user name cá nhân với tên tiếng trung quốc của bạn là gì facebook.

những cái tên hay ở trung quốc

An (安): yên bình, may mắn

Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý

Chính (政): thông minh, đa tài

Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn

Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt

Dĩnh (颖): tài năng, thông minh

Giai (佳): ôn hòa, đa tài

Hàn (翰): thông tuệ

Hành (珩): một loại ngọc quý báu

Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết

Hào (豪): có tài xuất chúng

Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức

Hinh (馨): hương thơm bay xa

Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã

Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác

Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng

Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý

Khả (可): phúc lộc song toàn

Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn

Ký (骥): con người tài năng

Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy

Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã

Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công

Phức (馥): thanh nhã, tôn quý

Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định

Tinh (菁): hưng thịnh

Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú

Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng

Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

Xem Tên Hán Việt của bạn là gì

Bạn đang đọc nội dung bài viết Gợi Ý Cách Đặt Tên Hán Việt Hay, Sang Trọng Cho Bé Trai trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!