Đề Xuất 2/2023 # Nhà Phân Phôi Camera Dahua Hàng Đầu Tại Việt Nam # Top 8 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 2/2023 # Nhà Phân Phôi Camera Dahua Hàng Đầu Tại Việt Nam # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nhà Phân Phôi Camera Dahua Hàng Đầu Tại Việt Nam mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thiết bị đã kết nối Internet, hãy kiểm tra lại kết nối mạng nếu nó hoạt động chưa đúng cách.

Lưu ý rằng port truy cập Internet đã mở và port mặc định để mở là: 80, 554, 37777. Để chỉnh sửa port mặc định, vui lòng tham khảo hướng dẫn sử dụng cài đặt DDNS.

Kích hoạt chức năng UPnP và PPPoE của thiết bị. Bạn nên đổi mật khẩu ở lần đăng nhập đầu tiên.

Địa chỉ IP mặc định của đầu ghi là: 192.168.1.108

Thiết bị hỗ trợ điều khiển và quản lý DDNS qua điện thoại di động. Bạn cần download ứng dụng trước.

Kích hoạt tên Domain truy cập

Truy cập bằng Domain của riêng bạn (đuôi domain là .dahuaddns.com)

Nếu Thành công thì tên miền này của bạn đã đăng ký được, trong trường hợp tên bạn muốn đăng ký nhưng đã có người khác đăng ký rồi, bạn vui lòng chọn tên miền khác. và thao tác như các bước trên khi nào hệ thống báo thành công thì các bạn bấm lưu

Nếu bạn có tài khoản riêng mua từ trang chúng tôi

Trong mục “DDNS Type” bạn chọn Dyndns DDNS

Quản lý và đăng ký địa chỉ DDNS

Sau khi đã nhập đầy đủ nội dung theo chỉ dẫn, hệ thống sẽ gửi 1 mail xác nhận hoàn tất việc đăng ký vào email của bạn. Bạn phải kích hoạt Username vừa đăng ký bằng cách làm theo chỉ dẫn trong email trước khi sử dụng.

Sau khi kích hoạt thành công username vừa đăng ký, bạn có thể sử dụng Username này để truy cập vào trang http://www.dahuaddns.com/ để quản lý đầu ghi bằng tài khoản của bạn.

Lưu ý: địa chỉ email đăng ký phải trùng với username trên đầu ghi hình

Vào email sẽ thấy email xác nhận kích hoạt, sau khi kích hoạt sẽ hiện ra bảng thông báo:

Equipment

Sau khi LOGIN xong bạn thấy xuất hiện ngay tài khoản sử dụng như hình trên.

Hướng dẫn xem camera qua điện thoại

Nếu xem qua Cloud ( đám mây )

SN ( Serial number) có ở mặt sau của đầu ghi hình hoặc bạn cũng có thể dùng QR Code để quét.

Phân Biệt Các Dòng Xe Và Phân Khúc Các Loại Xe Ô Tô Phổ Biến Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, mỗi hãng xe đều có nhiều dòng xe ô tô tham gia thị trường trong từng phân khúc khác nhau, phân loại các dòng xe ô tô là một vấn đề phức tạp và ít nhiều mang tính chủ quan. Một số xe nằm lưng chừng giữa hai kiểu, nhóm xe, hoặc thậm chí không thể xếp vào một dòng hay phân khúc cụ thể nào.

Ngoài ra, không phải mọi kiểu xe đều xuất hiện tại tất cả các quốc gia. Tên gọi nhiều khi cũng khác nhau tại những khu vực khác nhau và vào thời kỳ phát triển khác nhau. Dựa theo các đặc trưng về cỡ thân xe, khung xe, mục đích sử dụng hay dung tích xi-lanh,.. người ta phân loại ô tô ra thành phân hạng các phân khúc A, B, C, D,.. hay các dòng xe Sedan, Hatchback, SUV, Crossover, Pick-up,..

Thực chất, xe hơi có thể được xếp loại theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Những kiểu phân hạng (phân khúc) được sử dụng phổ biến nhất. Cách phân chia nào cũng có những đan xen hoặc không phổ quát hết. Mỗi thế hệ xe mới, các hãng lại nới thêm kích thước để đáp ứng người tiêu dùng. Vì thế những dữ kiện về phân biệt các dòng xe và phân khúc các loại xe ô tô phổ biến tại Việt Nam mang tính chung nhất và dĩ nhiên vẫn có những ngoại lệ.

Đối với những ai không quá quen thuộc thế giới ô tô và các thuật ngữ trong ngành có thể sẽ khiến họ hoang mang. Đối với những người không chuyên hay lần đầu mua ô tô, sẽ không ít người bỡ ngỡ với tên gọi các dòng xe như Sedan, SUV, Crossover, MPV… Hãy học cách phân biệt vì kiến thức xe cơ bản này sẽ giúp bạn chọn mua được xe ưng ý nhất.

Các loại xe ô tô tại Việt Nam

Khi đề cập tới các loại xe ô tô, có thể bạn đang nghĩ về công dụng (xe con, xe tải), dòng xe (sedan, SUV…), hay hạng xe (phân khúc A, B, C…), loại hộp số (số sàn, số tự động). Nghĩa là tùy theo cách phân loại mà hiểu ta đang nói tới loại xe nào.

Giờ khi ra đường tôi thấy rất nhiều loại ô tô: từ xe con, xe tải, xe khách, xe container, xe cẩu, xe rác,.. Riêng ô tô con (xe dành để chở người) cũng có bao nhiêu là loại, với hình dáng, kích thước, kết cấu, công dụng khác nhau. Đúng là nhiều lúc hơi rối. Thế nên chúng ta thử tìm hiểu sâu một chút về cách phân loại xe hơi xem sao.

Vậy có những loại ô tô nào?

Thực ra cũng khó có câu trả lời mang tính thấu đáo, toàn diện. Việc gọi tên một loại xe là để phục vụ một mục đích nào đó, hoặc cũng có khi chỉ là thói quen của người dùng, lâu ngày thành quen… Thêm một thực tế là trên thế giới cũng có nhiều cách phân chia. Các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Nhật, Úc… lại cũng có cách phân loại riêng của họ.

Thế nên việc phân loại xe ô tô thường thấy cũng chỉ có ý nghĩa tương đối với bối cảnh ở Việt Nam.

1. Theo công dụng

Xe con (xe du lịch): xe 5 chỗ, xe 7 chỗ, xe 9 chỗ, xe 16 chỗ.

Xe khách: loại 25 chỗ, 50 chỗ, xe giường nằm…

Xe bán tải: loại chở 2-4 chỗ, cùng hàng hóa

Xe tải (chở hàng): xe tải nhỏ, xe tải lớn

Xe chuyên dùng: xe chở rác, xe cẩu, xe trộn bê tông,..

2. Theo kích thước

Đây là cách phân loại dựa vào kích cỡ xe (cũng được sử dụng ở Mỹ)

Hạng xe nhỏ (Mini)

Hạng xe nhỏ gọn (Compact)

Hạng xe trung (Midsize)

Hạng xe lớn (Large)

3. Theo loại nhiên liệu sử dụng

Xe sử dụng động cơ xăng

Xe sử dụng động cơ diesel

Xe sử dụng động cơ điện

Xe sử dụng xăng kết hợp với điện (Hybrid)

4. Theo số chỗ ngồi (ô tô con)

5. Các loại xe ô tô con – theo kết cấu thân xe

Theo cách này, bạn có thể thấy người ta chia thành các dòng xe như sau:

Hatchback

SUV – xe thể thao đa dụng

Crossover – xe lai đa dụng

MPV – dòng xe đa dụng

Coupe – dòng xe thể thao

Convertible – dòng xe mui trần

Pickup – dòng xe bán tải

Limousine – dòng xe sang

6. Phân hạng các phân khúc xe ô tô

Cách này dựa theo tiêu chuẩn của châu Âu, phân loại xe căn cứ vào chiều dài và kích thước xe. Ở Việt Nam, là nói về phân hạng các phân khúc xe hạng B, hạng C,.. khi giới thiệu hay đánh giá một mẫu xe nào đó, tuy nhiên sự khác nhau giữa các phân khúc cũng không được rạch ròi và cũng không có tài liệu định nghĩa chính xác về mỗi phân khúc. Về tổng quan chúng ta có cách phân hạng các phân khúc xe ô tô bằng ký hiệu chữ cái như sau:

Phân khúc hạng A (Mini Class Vehicles – Daewoo Matiz, Kia Morning,..)

Phân khúc hạng B (Small Class Vehicles – Ford Fiesta, Hyundai i20, Toyota Yaris,..)

Phân khúc hạng C (Sub-Medium Class Vehicles – Ford Focus, Honda Civic, Kia Forte, Chevrolet Cruze,..)

Phân khúc hạng D (Top-Middle Class Vehicles – Ford Mondeo, Toyota Camry, Honda Accord,..)

Phân khúc hạng E (Upper Class Vehicles – Mercedes E-Class, BMW Serie 5, Audi A6,..)

Phân khúc hạng F (Luxury Class Vehicles – Mercedes S-Class, BMW Serie 7, Audi A8,..)

Phân khúc hạng M (Multi Purpose Cars – MPC / MPV – Toyota Innova, Mitsubishi Grandis,..)

Phân khúc hạng J (Crossover Utility Vehicle / Sport Utility Vehicle – Ford Escape, Toyota Land Cruiser,..)

Phân khúc hạng S (Super Luxury Vehicle)

Những dòng xe ô tô mà bạn thường gặp.

Số liệu phổ biến trên internet các loại xe ô tô trong từng phân khúc cũng đã có rất nhiều dòng và phân khúc, và theo cách phân loại phổ biến hiện nay, các dòng xe ô tô (sedan, SUV, coupe, hatchback,..) được phân chia dựa trên thiết kế nội ngoại thất và kết cấu khung gầm. Mặc dù ngày nay có nhiều mẫu xe cải tiến với vóc dáng lai tạp, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều dòng xe thiết kế truyền thống. Để các bạn dễ dàng phân biệt hơn, Anycar sẽ giới thiệu các dòng xe ô tô thông dụng thường bắt gặp trên đường phố tại Việt Nam như sedan, hatback, SUV, bán tải, CUV,…

Dòng xe Sedan

Đây là dòng xe phổ biến nhất thế giới ngày nay. Sedan là dòng xe có kết cấu 3 khoang tách biệt hoàn toàn, đó là khoang động cơ, khoang người ngồi và khoang hành lý. Loại này thường có gầm thấp, 4 cửa, 4 hoặc 5 chỗ ngồi.

Đây là dòng xe được sử dụng cho mục đích chính là đi lại và không đặc biệt phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa do không gian hạn chế. Bên cạnh đó, nhờ lợi thế có cabin riêng biệt nên xe thường có khả năng cách âm tốt hơn, tạo cảm giác thoải mái hơn các loại xe khác.

Các dòng xe phổ biến trên thị trường thuộc phân khúc sedan gồm có Toyota Vios, Honda City, Nissan Sunny, Suzuki Ciaz, Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Nissan Teana, Mercedes-Benz E-class sedan, Mercedes-Benz C-class sedan…

Dòng xe HatchBack

Hatchback là dòng xe thường cỡ nhỏ hoặc trung, dùng cho cá nhân hay gia đình có thêm nhu cầu chở nhiều hành lý với thiết kế phần đuôi xe không kéo dài thành cốp như sedan mà cắt thẳng ở hàng ghế sau, tạo thành một cửa mới, có khả năng gập xuống tạo không gian lớn xếp đồ.

Một số mẫu hatchback cực kỳ phổ biến trong nước có thể kể đến như Kia Morning, Hyundai Grand I10, Chevrolet Spark, Ford Fiesta, Toyota Yaris, Mercedes A-class… đa số đều có thiết kế nhỏ gọn, phù hợp với nhu cầu sử dụng của phái nữ, đồng thời giúp xe linh hoạt hơn trong điều kiện giao thông giờ cao điểm.

Ở thị trường châu Âu, hatchback thường có thêm dòng wagon hay station-wagon, là biến thể từ một chiếc sedan kéo dài đuôi kiểu hatchback để chở hàng hóa như Maruti Suzuki, Chevrolet Vega Kammback,.

Dòng xe SUV – xe thể thao đa dụng

SUV là chữ viết tắt của cụm từ Sport Utility Vehicle, nghĩa là xe thể thao đa dụng. SUV truyền thống gầm cao, có kết cấu khung gầm tương tự như xe tải (body on frame), thân xe vuông vức, khoang hành khách thông với khoang hành lý.

Thông thường người ta rất dễ nhầm lẫn giữa SUV và Crossover do thân xe có nhiều điểm chung như khoảng sáng gầm xe cao, bánh xe lớn, thiết kế ngoại thất mạnh mẽ, nam tính. Tuy nhiên, SUV có khả năng chạy đường dài, off-road tốt hơn nhờ được xây dựng trên khung gầm chắc chắn ( tương tự như xe tải hạng nhẹ ) với 4 bánh lái dẫn động cùng thiết kế đơn giản, khỏe khoắn. Chính vì thế, các đường nét thiết kế ngoại thất của dòng xe này thường vuông vức, nam tính và mạnh mẽ.

Các dòng SUV truyền thống trên thị trường Việt Nam gồm có Toyota Land Cruiser, Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Lexus GX 460, Lexus LX 570,…

Dòng xe Crossover (CUV)

Crossover (tên đầy đủ Crossover Utility Vehicle – CUV) là đứa con lai giữa 1 chiếc SUV đúng nghĩa và xe đô thị (thường là các mẫu Sedan). Một chiếc Crossover được thừa hưởng gầm cao như SUV nhưng thiết kế rất phức tạp, màu mè hơn. Trên thực tế hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cùng một hãng xe có thể tìm thấy cả những mẫu SUV và Crossover, do đó các hãng thường điều chỉnh khiến hai dòng xe này về gần nhau, đây là giải pháp linh động cho những người sống thành thị nhưng thích phong cách SUV do đó cách gọi crossover là SUV vẫn được chấp nhận.

Chúng ta có thể tìm thấy những mẫu SUV và crossover như Lexus LX570 là SUV, trong khi RX350 là một chiếc crossover. Hay như mẫu xe Captiva Chevrolet lại cũng là CUV vẻ ngoài chúng rất khó phân biệt. Do nhu cầu sử dụng của người dùng rất đa dạng, do đó các thiết kế của nhà sản xuất thường được điều chỉnh khiến hai dòng xe này “tiệm cận” nhau hơn.

Các dòng xe crossover phổ biến tại Việt Nam gồm có Honda CR-V, Honda HR-V, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Mitsubishi Outlander,…

Dòng xe MPV / Minivan – xe đa dụng

Minivan hay MPV (Multi-Purpose Vehicle) xe đa dụng là mẫu xe thường sử dụng cho gia đình, có khả năng linh động chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa. MPV thường có gầm cao hơn sedan nhưng thấp hơn crossover hay SUV. Chiếc MPV bán chạy nhất thị trường Việt là Toyota Innova, thường được mua nhiều bởi các tổ chức, cơ quan để chuyên chở nhân viên hoặc doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách. Và gần đây là chiếc Mitsubishi Xpander hiện đang là xe bán chạy nhất tại Việt Nam.

Đây là dòng xe được thiết kế chuyên chở khách hoặc dành cho những gia đình có nhu cầu chở người và hàng hóa cao. Đặc điểm nổi bật của dòng xe này là phần đầu khá ngắn; phần thân thuôn dài, to ra và cao hơn giúp tận dụng khí động học khi di chuyển; gầm xe cao hơn Sedan và Hatchback nhưng thấp hơn SUV hoặc Crossover. Xe được thiết kế nhằm tạo ra sự an toàn và thoải mái cho hành khách, động cơ tiết kiệm nhiên liệu và hàng ghế có thể gập lên xuống thuận lợi cho việc chở hàng hóa.

Các dòng xe MPV/Minivan phổ dụng ở Việt Nam gồm có Kia Rondo, Kia Carens, Mitsubishi Grandis, Mitsubishi Xpander…. Toyota Innova là trường hợp đặc biệt, vì mang thân hình của xe MPV nhưng khung gầm lại có nguồn gốc từ xe tải.

Dòng xe Coupe – xe thể thao

Coupe được định nghĩa là một chiếc xe có hai cửa, 2 ghế ngồi ( hoặc cộng thêm 2 ghế phụ phía sau ), mui kín có phần mái kéo dài xuống tận đuôi, đuôi xe ngắn. Xe được thiết kế với động cơ công suất lớn, không có trụ B. Nhắc tới coupe là nhắc tới xe thể thao, kiểu dáng hầm hố.

Gần đây nhất là khái niệm gây tranh cãi ” coupe 4 cửa “, mở đầu bằng chiếc CLS của Mercedes giới thiệu năm 2003.

Nhìn tổng thể coupe 4 cửa không khác gì một chiếc sedan, do đó nhiều người không chấp nhận định nghĩa này của hãng xe Đức. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ mui xe kéo dài xuống tận đuôi giống như chiếc coupe truyền thống chứ không phân biệt rõ cốp xe như trên sedan. Cho đến nay, khái niệm coupe 4 cửa vẫn chưa thực sự được chấp nhận rộng rãi, các phương tiện truyền thông báo chí vẫn sử dụng ngôn từ sedan thay cho coupe 4 cửa. Một số mẫu xe dạng này như Porsche Panamera, Audi A5 Sportback, A7 Sportback… 7. Dòng xe Convertible (Cabriolet)

Các dòng xe coupe phổ dụng gồm có Audi TT, Toyota 86, Hyundai Coupe, Kia Forte coupe… Ngày nay, nhiều chiếc coupe lai với sedan, có thiết kế 4 cửa và 4 chỗ ngồi như Audi A5 Sportback, Audi A7 Sportback, BMW 6 series Gran Coupe… Nhiều dòng xe coupe thể thao có thiết kế mui gập (convertible).

Dòng xe Convertible / Cabriolet – xe mui trần

Convertible là từ chỉ chung những mẫu coupe có khả năng mở mui thành “mui trần” như ở Việt Nam vẫn đúng với tên gọi “siêu xe”. Loại xe này vẫn có thể đóng kín bằng mui mềm từ vải hoặc mui cứng có thể xếp gọn khi mở nắp cốp phía sau. Tại châu Âu hay sử dụng thuật ngữ Cabriolet, thực tế định nghĩa cũng tương tự convertible. Đây là phiên bản coupe được thiết kế dành riêng cho những khách hàng yêu thích sự lãng mạn, phóng khoáng bên cạnh đam mê tốc độ.

Xe mui trần có 2 loại: xe mui cứng và mui mềm.

Mui cứng thường được thiết kế cho các dòng siêu xe hiện đại, tạo cảm giác cứng cáp, mạnh mẽ trong vận hành, độ an toàn, cách âm và chống trộm tốt nhưng thường nặng nề và chiếm chỗ khi mở mui, chi phí sửa chữa cao.

Xe mui mềm thường dành cho các dòng xe thể thao du lịch hoặc lai sedan, không gian rộng, trọng lượng nhẹ, tốc độ đóng mở nhanh hơn cùng giá thành “mềm” hơn nhưng độ an toàn cũng như chống trộm kém hơn.

Dòng xe Pickup – xe bán tải

Dòng xe bán tải hay pick-up không được xếp vào “car” ở thị trường Mỹ. Tức ám chỉ những dòng xe không nghiêng về sử dụng chở hành khách như sedan, hatchback hay crossover.

Pick-up được biết đến như một dòng kết hợp giữa xe tải cỡ nhỏ và xe gia đình. Kiểu dáng như một chiếc xe đa dụng (MPV), khoang ghế ngồi có 5 chỗ (tính cả ghế lái); có thêm một thùng chở hàng phía sau, tách biệt hẳn với khoang ghế hành khách, có thể chở được hàng hóa với kích thước quá khổ mà những chiếc xe đa dụng khác không thể đảm nhiệm. Khung gầm tương tự như xe tải, thiết kế phù hợp với nhiều địa hình. Vận chuyển hàng hóa trọng lượng vừa phải (từ 500 – 700kg). Có thể gắn thêm mui phụ.

Ở Việt Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành nhờ ưu điểm đa dụng, kiểu dáng thanh lịch như một chiếc sedan lại chở được nhiều đồ cùng mức thuế phí rẻ hơn. Các mẫu xe bán tải nổi bật và thịnh hàng ở nước ta phải kể đến như Ford Ranger, Mazda BT-50, Toyota Hilux…

Dòng xe Limousine

Nhắc đến Limousine, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến một chiếc xe dài với nhiều cửa sổ. Thực ra, không có một tiêu chuẩn thực sự nào để coi một chiếc xe là limousine cả. Người ta thường coi limousine là một loại xe hơi cao cấp, tách biệt giữa ghế ngồi và ghế lái, thường được thiết kế thân dài với khoảng cách lớn giữa các bánh xe. Và tất nhiên, xe limousine có nội thất sang trọng, không gian đủ rộng và siêu đẹp.

“Limousine” là một từ đến từ một thị trấn của Pháp mang tên Limousin. Ban đầu limousine không phải là tên một loại xe, mà là một thứ quần áo. Dòng họ Shepherd tại Limousin tạo ra một loại áo mưa có mũ và gọi chúng là limousine. Sau này, những người làm xe ngựa tại Paris bắt đầu gọi các xe ngựa có không gian kín với cái tên limousine, và các hành khách giàu có hay sử dụng loại xe ngựa này.

Phân hạng các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam

Đây là vấn đề khá hóc búa, bởi những thuật ngữ như xe hạng nhỏ, hạng trung, hạng lớn, hạng nhẹ, hạng phổ thông hoặc hạng A, B, C, D, E, F, S, M, J, S,… muốn hiểu hết các khái niệm phân hạng, phân khúc các dòng xe ô tô không hề đơn giản.

Ở thị trường Mỹ, phân hạng ô tô dựa vào 2 yếu tố chính là kích thước khung xe và động cơ. Còn ở Nhật thì phân theo pháp luật, tạp chí chuyên ngành và các nhà chế tạo ô tô. Còn ở thị trường Việt Nam thì giá cả là một yếu tố phần nhiều quyết định vào phân hạng phân khúc của mẫu xe đó.

Phân khúc xe hạng A (Mini Class Vehicles)

Phân khúc A hay còn gọi là xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ hay xe nội thị. Đây là loại xe có thân xe nhỏ, khoảng cách đầu và đầu gối không nhiều, chúng có kích thước nhỏ và nhẹ. Những chiếc xe này thường sử dụng động cơ với dung tích dưới 1.2L. Do đó, khả năng thích ứng với điều kiện khó khăn của chúng thường rất thấp, không phù hợp cho những chuyến đi dài, thường được sử dụng để chạy ở thành phố.

Khách hàng chủ yếu ở Việt Nam là những người mới mua xe lần đầu, đặc biệt là phụ nữ. Ưu điểm của phân khúc A là khả năng thích nghi trên phố. Với chiều dài dưới 3.400 mm, bạn sẽ thấy “dễ thở” như thế nào khi quay đầu trong ngõ hẹp.

Những cái tên tiêu biểu là Chevrolet Spark, Kia Morning, Hyundai i10,..

Phân khúc hạng B (Small Class Vehicles)

Đây chính là những chiếc xe gia đình cỡ nhỏ thường có kích thước dao động vào khoảng 3.700 mm đến 4000 mm, về mặt kỹ thuật thì chúng mạnh hơn phân khúc loại A do chúng trang bị động cơ từ 1.4L đến 1.6L và nặng hơn so với phân khúc loại A. Xe thuộc phân khúc này có 3, 4 hoặc 5 cửa và thiết kế với 4 ghế và đăng ký chở 5 người.

Phụ nữ cùng là khách hàng quen thuộc trong phân khúc này. Họ đã từng sở hữu xe, hoặc mua lần đầu. Những chiếc ô tô phân khúc B này được chia làm 2 phân khúc nhỏ:

– Sedan hạng B với những cái tên tiêu biểu: Toyota Vios, Honda City, Mazda 2 sedan, Ford Fiesta sedan, Hyundai Accent, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage,..

– Hatchback hạng B: Toyota Yaris, Suzuki Swift, Ford Fiesta hatchback, Mazda 2 hatchback, Mitsubishi Mirage,..

Phân khúc hạng C (Sub-Medium Class Vehicles)

Đây là một trong những phân khúc được sản xuất và bán nhiều nhất. Phân khúc loại C là những chiếc xe bình dân hạng trung, chiều dài khoảng 4.250 mm với kiểu hatchback và 4.500 mm với sedan, xe compact đủ chỗ cho 5 người lớn và thường trang bị động cơ từ 1.4L đến 2.2L, đôi khi lên tới 2.5L.

Tại thị trường Việt Nam, đây cũng là phân khúc “sôi động” nhất và chia ra phân khúc nhỏ:

s

– Sedan phân khúc hạng C: Toyota Altis, Honda Civic, Hyundai Elantra, Chevrolet Cruze, Mazda 3 sedan, Kia Cerato, Ford Focus,..

– Hatchback phân khúc hạng C: Kia Cerato hatchback (Kia Ceed), Mazda 3 hatchback,..

– SUV phân khúc hạng C: Honda CR-V, Kia Sportage, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Chevrolet Captiva, Mitsubishi Outlander Sport, Suzuki Grand Vitara.

Phân khúc hạng D (Top-Middle Class Vehicles)

Đủ chỗ cho 5 người lớn và một khoang chứa đồ rộng, động cơ mạnh hơn xe compact và và phiên cao cấp nhất thường là loại 6 xi-lanh. Kích thước xe tùy theo khu vực: ở Châu Âu hiếm khi dài hơn 4.700 mm, trong khi ở Bắc Mỹ, Trung Đông và Australia lại thường dài hơn 4.800 mm.

– Sedan khúc hạng D: Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Kia Optima, Hyundai Sonata, Nissan Teana.

– SUV khúc hạng D: Toyota Fortuner, Mitsubishi Pajero Sport, Kia Sorento, Hyundai Santa Fe, Isuzu mu-X, Ford Everest, Nissan Terra, Chevrolet Trailblazer.

Phân khúc hạng E (Upper Class Vehicles)

Có thể nói đây là phân khúc mở đầu cho những người ”tập chơi” xe sang. Giữa hạng E và hạng D, khái niệm về chiều dài tổng thể không còn được sử dụng. Trên thị trường sẽ chỉ so các dòng xe hạng sang với nhau. Tại phân khúc này, các dòng sedan hạng E thường được ưa chuộng bởi đa số sử dụng động cơ tăng áp dung tích 2.0 đi cùng kích thước không quá to lớn đã góp phần làm nên cảm giác lái tuyệt vời và khả năng linh hoạt cho những mẫu xe này.

Ở châu Âu và một số thị trường, phân hạng E dành cho những mẫu xe được đưa lên hàng sang trọng, bắt đầu từ Audi A4, Mercedes C-class, BMW serie 3 hay Lexus IS. Giữa hạng E và hạng D. Ít ai so sánh Toyota Camry với Mercedes C-class bởi một điều chúng “không cùng đẳng cấp”, dù kích thước có thể ở cùng một hạng..

Phân khúc xe hạng sang cỡ nhỏ với những mẫu xe Audi A4, Mercedes C-class, BMW 3-Series…

Phân khúc hạng F (Luxury Class Vehicles)

Xe phân khúc F, còn được gọi là xe phân khúc sedan hạng sang cao cấp, nổi bật với các tính năng công nghệ và tiện nghi, cũng như dữ liệu hiệu suất và tính năng vật lý của chúng, các dòng xe sedan hạng sang cao cấp dài hơn, động cơ với 6, 8 hoặc 12 xi-lanh và trang bị tốt hơn xe sang hạng trung. Chúng là những mẫu sản xuất trên dây chuyền hàng loạt cao cấp nhất.

Cao hơn hạng F là những mẫu xe “ngoại hạng” hay còn gọi là “siêu sang” như các sản phẩm của Rolls-Royce, Maybach và một vài loại của Bentley. Sản lượng của dòng siêu sang thấp do đối tượng mà chúng nhắm tới là những triệu phú, tỷ phú dollar và có mức giá rất đắt. Các công đoạn lắp ráp thường làm bằng tay và có những chế độ đặt hàng trực tiếp từ khách hàng tới nhà máy.

Tất cả những công nghệ mới nhất, trang bị tốt nhất và chất lượng phục vụ tốt nhất đều được Mercedes, Audi, BMW, Lexus ưu tiên cho phân khúc này và chia làm 3 phân khúc nhỏ:

– Hạng sang cỡ trung: Rộng rãi, mạnh mẽ, thiết kế và trang bị sang trọng như Mercedes-Benz E-Class, BMW 5-Series, Audi A6,..

– Hạng sang cao cấp: Thường được trang bị động cơ 8 hoặc 12 xi lanh và quy tụ những tính năng công nghệ, tiện nghi tốt nhất của hãng xe, đại diện là Mercedes-Benz S-Class, Audi A8, BMW 7-Series, Lexus LS,..

– Xe siêu sang: Số lượng sản xuất ít, mức giá rất đắt và cá nhân hóa cho từng khách hàng, các công đoạn thường làm bằng tay và sử dụng những vật liệu quý hiếm như Maybach, Rolls-Royce, Bentley,..

Phân khúc hạng M (Multi Purpose Cars) – MPV hay Minivan

Đây là những chiếc xe đa dụng có thể làm thương mại hoặc là xe gia đình tùy vào mục đích của người sử dụng. Những chiếc xe phân khúc M, đạt doanh số cao trên thế giới, lần đầu tiên được sản xuất bởi thương hiệu Ford.

– MPV là viết tắt của Multi-Purpose Vehicle, dòng xe đa năng cho gia đình. Những chiếc MPV có thể chở tới 7 người, nội thất rộng rãi, hàng ghế thứ 3 có thể gập lại cho không gian chứa đồ. Gầm xe thấp, kiểu dáng thuôn dài mềm mại hơn xe SUV như Toyota Innova, Kia Grand Carnival, Mitsubishi Zinger, Chevrolet Orlando; (5+2 chỗ) – Suzuki Ertiga, Kia Rondo, Mitsubishi Xpander, Toyota Avanza,..

– Minivan là dòng xe chuyên chở khách (hoặc có thể dùng cho gia đình lớn), với khoang nội thất rộng rãi, nối liền khoang hành lý. Nhìn bề ngoài khá giống những chiếc MPV nhưng kích cỡ minivan thường lớn hơn. Cửa bên hông có thể là dạng cửa lùa để hành khách dễ lên xuống, đi lại trong không gian hẹp. Đại diện là Toyota Sienna, Honda Odyssey, Kia Grand Sedona, Mercedes-Benz V-Class.

Phân khúc hạng J (Crossover Utility Vehicle / Sport Utility Vehicle)

Có thể vượt qua những địa hình khó với hệ dẫn động 2 cầu, xe CUV/SUV thường có khoảng sáng gầm cao với thiết kế thân xe có thế đứng thẳng và kiểu hình hộp vuông vức. Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối (unibody), thân và khung là một. Trong khi trên xe SUV, thân và khung được sản xuất rời sau đó lắp vào nhau (body on frame).

Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối (unibody), thân và khung là một. Với đặc tính gầm cao, tầm nhìn thoáng luôn làm phân khúc này nhộn nhịp hơn bao giờ hết. Đó là lý do khiến phân khúc này lấy lòng được người dùng bởi sự tiện dụng mà nó đem lại.

Mẫu đại diện phân khúc CUV hạng J là Ford Ecosport, Chevrolet Trax, Honda CR-V, Mazda CX-5, Nissan X-Trail,..

Mẫu đại diện phân khúc SUV hạng J chia phân khúc này ra làm 2 nhóm

– SUV phổ thông: Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai Santa Fe, Nissan Terra, Isuzu mu-X, Chevrolet Trailblazer, Kia Sorento,..

– SUV hạng sang: Lexus LX 570, Nissan Qashqai, Range Rover, Infiniti QX80,..

Phân khúc hạng S (Super Luxury Vehicle)

Cũng là khối động cơ lên đến 12 xilanh nhưng mẫu xe ở phân khúc này lại không đem đến sự thoải mái cho người dùng mà thay vào đó là cảm giác thể thao, phấn khích tột độ sau từng pha tốc độ.

Cách Cài Đặt Ip Tĩnh Cho Camera Dahua

HighMark Security hướng dẫn ❎ cách cài đặt Ip tĩnh cho camera Dahua ❣️đặt địa chỉ ip tĩnh cho camera ip dahua ✅cài đặt ip tĩnh cho camera ip dahua đơn giản.

👉 Một số CÀI ĐẶT camera Dahua chi tiết

Chuẩn Bị Cài Đặt IP Tĩnh Camera Dahua

Để cài đặt được địa chỉ ip tĩnh cho camera Dahua cần phải có những điều kiện như sau:

Camera cần tìm địa chỉ IP đã kết nối mạng, cấp nguồn cho camera

Máy tính đã kết nối mạng chúng với modem mạng mà camera đã kết nối (Có thể dùng wifi hoặc mạng dây)

Cách Đặt Địa Chỉ Ip Tĩnh Cho Camera Ip Dahua

HighMark Security chia sẽ bạn 2 cách cài đặt ip tĩnh camera Dahua chỉ cần những thao tác.

❶ Đổi ip camera Dahua bằng Config tool

Tải về và cài đặt ứng dụng CONFIG TOOL trên máy tính

Bước 2: Sau khi tìm được địa chỉ IP để đổi IP chúng ta chọn thiết bị muốn đổi bằng cách tích vào ô đầu tiên của nó. Tiếp đến nhấn Modify IP.

Sau khi thực hiện xong sẽ có 2 trường hợp xảy ra.

Nếu đổi địa chỉ IP thành công sẽ xuất hiện một biểu tượng dấu tích màu xanh bên cạnh dòng địa chỉ IP. Bây giờ ta chỉ việc cấu hình nữa là xem được.

Khi đổi không thành công chúng ta sẽ thấy bên cạnh địa chỉ IP sẽ có một dấu chấm than màu vàng.

Sau khi kích vào chúng ta thấy lý do không đổi được IP là do Mật khẩu bị sai

Chúng ta có thể cập nhật lại mật khẩu của camera Dahua hay đầu ghi trên phần mềm bằng cách kích vào biểu tượng Search setting

Điền đúng username và mật khẩu của đầu ghi hình vào đây rồi nhấn OK.

Sau khi cấu hình mật khẩu ta có thể tiến hành đổi lại ip như Bước 2.

Như vậy là chúng ta đã có thể dễ dàng tìm và đổi IP camera dahua của mình rồi đó.

➋ Cách Đổi IP Tĩnh Camera Dahua Qua Trình Duyệt IE

Để cài qua trình duyệt ie bạn cần phải kết nối camera và phải có địa chỉ ip động của nó.

Trong trường hợp chưa biết bạn có thể tham khảo bài viết ở trên qua phần mềm Config Tool.

Bước 1: Bạn nhập địa chỉ IP đó vào trình duyệt IE

Sau khi chúng ta đăng nhập thành công, trên màn hình sẽ xuất hiện giao diện chính và chúng ta bắt đầu tiến hành cài đặt theo yêu cầu sử dụng của người dùng.​

Static : ta chọn chế độ IP tĩnh cho Camera

IP Address : Điền địa chỉ IP của camera mà người sử dụng muốn thiết lập ( có thể để mặc định hoặc thay đổi tùy theo modem mạng và người sử dụng ).

Default Gateway : Nhập dải địa chỉ đăng nhập modem mạng của người sử dụng: 192.168.1.1 / 192.168.10.1 / 192.168.100.1, …..

Sau khi đã hoàn thành cài đặt trên bạn có thể đăng xuất khỏi camera và tiến hành đăng nhập lại từ đầu với dải địa chỉ IP mới.

Nếu bạn cần cấu hình xem camera từ xa hay cài đặt tên miền xem qua mạng từ xa bạn tham khảo

👉 2 Cách Cài Đặt Camera Dahua 2020 [Nhanh Nhất]

Sau khi hoàn thành thì lưu cấu hình vừa cài đặt

Video Hướng Dẫn Cách Cài Đặt IP Tĩnh Cho Camera Ip Dahua

HighMark Security chia sẽ video hướng dẫn cách cài đặt ip tĩnh cho camera IP Dahua, cài đặt ip tĩnh cho camera dahua để bạn tham khảo.

HighMark Security đã chia sẽ xong cách cài đặt ip tĩnh cho camera Dahua đơn giản.

Trong quá trình cài đặt cần hỗ trợ gì thêm bạn vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới.

Cách Cài Đặt Đầu Ghi Dahua 2022

Bạn đang cần tìm hướng dẫn cài đặt đầu ghi Dahua ✅ hay cách cài đặt đầu ghi camera Dahua ?

HighMark Security chia sẽ đến bạn cách cài đặt đầu ghi camera Dahua chi tiết từng bước từ A – Z.

Đầu ghi hình Dahua là thiết bị không thể thiếu nếu bạn muốn xem Camera Dahua trên điện thoại hay máy tính.

Có rất nhiều khách hàng không biết làm sao cấu hình đầu ghi Dahua. Trong bài viết này, HighMark Security sẽ hướng dẫn cài đặt đầu ghi hình Dahua và hướng dẫn sử dụng đầu ghi Dahua chi tiết.

Chỉ cần làm theo các bước hướng dẫn cấu hình đầu ghi Dahua 1 lần là khách hàng có thể dễ dàng cấu hình và thay đổi các thông số kỹ thuật chi tiết của đầu ghi Dahua trong những lần sau một cách nhanh chóng và đơn giản.

Việc làm lần đầu tiên lúc nào cũng khá khó và mất thời gian nhưng sẽ quen nhanh chóng thôi.

Tham Khảo Cách Xoá Dữ Liệu Camera Dahua

❶ Cắm điện và bật đầu ghi hình Dahua lên

Khi Đầu ghi hình khởi động, hệ thống chương trình cài đặt nhanh sẽ được bật lên.

❷ Cấu hình các thông số tài khoản Camera Dahua

Mật khẩu mặc định đầu ghi Dahua

Mật khẩu mặc định đầu ghi Dahua bao gồm 4 tài khoản:

Tên người dùng: admin. Mật khẩu: admin. (quản trị hệ thống trực tiếp và qua mạng)

Tên đăng nhập: default. Mật khẩu: default. (người dùng ẩn)

Tên đăng nhập: 888888. Mật khẩu: 888888. (quản trị hệ thống trực tiếp)

Tên đăng nhập: 666666. Mật khẩu: 666666 (người dùng với quyền hạn bị hạn chế chỉ có thể giám sát, phát, sao lưu…)

Để đảm bảo an toàn nhất cho toàn hệ thống, chương trình sẽ cho phép đổi mật khẩu bằng bảng thông báo đổi mật khẩu mặc định.

Nếu bạn quên mật khẩu có thể làm theo hướng dẫn reset mật khẩu đầu ghi Dahua

Người dùng có thể thay đổi mật khẩu nếu muốn, trường hợp vẫn giữ nguyên mật khẩu mặc định, nhấn ” Hủy Bỏ ” để tiếp tục

Để có thể nhập mật khẩu dạng chữ và chữ in hoa, khách hàng vui lòng nhấn vào nút

Chú ý quan trọng: Khi khách hàng đăng nhập ba lần không thành công sẽ không cho bạn vào tài khoản trong 30 phút, nếu nhập năm lần mà vẫn không thành công thì tài khoản đăng nhập sẽ bị khóa.

Sau khi bạn đăng nhập thành công, menu chính sẽ được hiển thị như hình.

Và đây là các mục chính trong đầu ghi.

Sau khi đăng nhập, hệ thống ở trong trạng thái xem hình ảnh trực tiếp, trên màn hình hiển thị thời gian, ngày tháng hiện tại của hệ thống, tiêu đề kênh, có thể điều chỉnh thời gian và ngày bằng cách:

Các biểu tượng xuất hiện trên mỗi kênh:

Hướng dẫn sử dụng Đầu Ghi Dahua

Về hướng dẫn sử dụng đầu ghi Dahua các bạn theo các hướng dẫn chi tiết HighMark Security chia sẽ bên dưới:

Muốn mở được Menu tìm kiếm thì có 2 cách đơn giản:

Giao diện màn hình tìm kiếm sau khi hiển thị sẽ như hình bên dưới:

❷ Cài đặt thông số đầu ghi Dahua và sử dụng

Mục này cho phép bạn cấu hình và thiết lập các thông số như:

Nén: Chuẩn nén hình ảnh (Một số phiên bản hỗ trợ nhiều chuẩn nén hình khác nhau)

Độ phân giải: Chất lượng hình ảnh xem qua mạng và ghi hình (tùy theo các phiên bản được hỗ trợ, các kích thước hình ảnh từ Full HD, 720P. 960H, D1, CIF, QCIF). Các luồng phụ chỉ hỗ trợ kiểu D1, CIF.

Âm thanh/Video: Kích chọn để bật chế độ ghi hình có âm thanh.

DNS chính : Set DNS cho đầu ghi là 8.8.8.8( DNS google).

DNS thay thế : Set DNS phụ cho đầu ghi là 8.8.4.4( DNS google)

IP Tĩnh: Quý khách tự cài đặt địa chỉ ip cho đầu ghi hình, địa chỉ này không thay DHCP: Chức năng tự động tìm kiếm địa chỉ IP, Khi kích hoạt chức năng

Kết nối lớn nhất: Hệ thống hỗ trợ tối đa 128 người truy cập và sử dụng. 0 có nghĩa là không được phép truy cập.

Cổng TCP: Cổng TCP mặc định là 37777( cổng xem trên điện thoại + phần mềm).

UDP: Cổng UDP mặc định là 37778.

HTTP: Cổng HTTP mặc định là 80 ( cổng xem trên web ).

RTSP: Cổng RTSP mặc định là 554.

Sau khi cài đặt xong nhấn Save để lưu lại thiết lập

❺ Cài đặt đầu ghi Dahua xem qua mạng

Cài đặt đầu ghi Dahua xem qua mạng ta chọn mục DDNS để xem từ xa

Các bạn check vào ô kích hoạt để sử dụng chức năng DDNS

Loại DDNS các bạn có thể lựa chọn tên miền của hãng được đăng ký trên trang http://www.dahuaddns.com/

Ngoài ra các bạn có thể lựa chọn tên miền bằng Dyndns.

❻ Cài đặt P2P đầu ghi Dahua xem từ xa

Ngoài cách cài đặt đầu ghi camera Dahua xem qua mạng bằng tên miền DDNS ở bước 5 chúng ta có thể dùng cách 2 cài đặt P2P đầu ghi Dahua để xem qua điện thoại, máy tính.

Cài đặt P2P đầu ghi Dahua hay còn gọi là cài đặt Cloud (đám mây) hiện tại chạy ổn định và thao tác đơn giản. HighMark Security khuyến nghị khách hàng nên dùng cách này.

Các bước cài đặt P2p đầu ghi Dahua như bên dưới:

Lưu ý: Các bạn khi xem qua P2P chất lượng hình ảnh sẽ không tốt và ổn định bằng xem qua DDNS. Các bạn dùng phần mềm để quét mã

❼ Sử dụng tính năng phát hiện đột nhập

Âm báo: Khi có chuyển động DVR sẽ phát ra âm thanh báo hiệu.

– Các chức năng Mất video và che phủ quý khách làm tương tự.

Có thể xem thông tin về HDD, trạng thái, dung lượng…

Quý khách kích format ổ cứng đầu ghi Dahua hay format HDD camera để cho ổ cứng trên đầu ghi Dahua bắt đầu ghi dữ liệu.

Chức năng này dùng để quét lỗi ổ cứng như phân mảnh hoặc bị bad sector ổ cứng.

Những vùng có màu vàng là vùng dữ liệu đã chặn.

❾ Sử dụng hệ thống camera Dahua

Video cách cài đặt đầu ghi Dahua xem qua mạng

Cách cài đặt tên miền cho đầu ghi Dahua

Cách cài đặt camera Dahua trên điện thoại

Video bên dưới sẽ hướng dẫn bạn cách cài đặt camera Dahua trên điện thoại, các dòng điện thoại hệ điều hành Andorid và IOS tương tự nhau.

Đến đây HighMark Security đã hướng dẫn cách cài đặt đầu ghi Dahua chi tiết ở trên, hi vọng bạn thực hiện thành công.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nhà Phân Phôi Camera Dahua Hàng Đầu Tại Việt Nam trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!