Đề Xuất 2/2023 # Phím Tắt Trong Altium Thường Dùng # Top 9 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 2/2023 # Phím Tắt Trong Altium Thường Dùng # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phím Tắt Trong Altium Thường Dùng mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Q

P T

P L

Định dạng lại kích thước mạch in nhấn rồi vào lớp keep out layer vẽ đường viền sau đó bôi đen toàn mạch rồi nhấn D S D.

P M (Altium 16) U M (Altium 17)

Kéo nhiều dây 1 lúc (MultiRoute) (bằng cách: nhấn Shift để chọn nhiều Pad, sau đó nhấn [P M] / [U M] rồi đi dây như bình thường. Trong khi MultiRoute, bạn có thể nhấn Tab để điều chỉnh khoảng cách tương đối giữa các dây với nhau)

P R

Vẽ đường mạch to, khoảng cách giữa các đường mạch nhỏ.

P D D

T U A

Xóa bỏ tất cả các đường mạch đã chạy.

T U N

Xóa các đường dây cùng tên.

T D R

Kiểm tra xem đã nối hết dây chưa sau khi hoàn thành đi dây bằng tay.

T E

Bo tròn đường dây gần chân linh kiện (Tea Drop – hình giọt nước cho đường mạch gần chân linh kiện).

T M

Xóa lỗi hiển thị trên màn hình.

D K

Chọn lớp vẽ. (Stack Manager)

D R

Để chỉnh các thông số trong mạch như độ rộng của đường dây (Width), khoảng cách 2 – dây (Clearance),cho phép ngắn mạch (Shortcircuit)…

D O

Chỉnh thông số mạch, nếu bạn không muốn các ô vuông làm ảnh hưởng đến viện vẽ mạch thì chuyển line thành dots.

D T A

Hiển thị tất cả các lớp.

D T S

Chỉ hiển thị lớp TOP + BOTTOM + MULTI…

C K

Mở cửa sổ chỉnh sửa đường dẫn linh kiện.

R B

Hiển thị thông tin mạch (kích thước, số lượng linh kiện…)

O D (Hoặc Ctrl + D)

Hiện thị cửa sổ Configurations (Điều chỉnh ẩn hiện các thành phần)

V F

Hiển thị toàn bộ bản vẽ.

L

Khi đang di chuyển linh kiện lật linh kiện giữa lớp Top và Bottom (Bottom và Top)

L hoặc Ctrl+L

Mở View Configuration để điều chỉnh hiển thị các lớp.

TAB

Hiện cửa sổ thay đổi thông tin khi đang thao tác.

Fliped Board

Lật ngược mạch in.

Ctrl G hoặc G

Cài đặt chế độ lưới.

Ctrl M

Thước đo kích thước mạch.

Shift M

Kính lúp hình vuông.

Shift R

Thay đổi các chế độ đi dây (Cắt – Không cho cắt – Đẩy dây).

Shift S

Chỉ cho phép hiện 1 lớp đang chọn (các lớp còn lại được ẩn).

Shift+Space

Thay đổi các chế độ đường dây (Tự do – Theo luật – Vuông 90 độ – Cong)

Ctrl+Shift+L (hoặc A L)

Căn chỉnh các linh kiện thẳng hàng dọc.

Ctrl+Shift+T (hoặc A T)

Căn chỉnh các linh kiện thẳng hàng ngang.

Ctrl+Shift+H (hoặc A H)

Căn chỉnh các linh kiện cách đều nhau theo hàng ngang.

Ctrl+Shift+V (hoặc A V)

Căn chỉnh các linh kiện cách đều nhau theo hàng dọc.

Ctrl+Shift+Cuộn chuột

Chuyển qua lại giữa các lớp.

Gank Là Gì? Một Số Thuật Ngữ Thường Dùng Trong Lol, Liên Quân

Game online hiện đang rất phổ biến với mọi tầng lớp của giới trẻ. Với nhiều thể loại game khác nhau như game thời trang, game xếp hình, game trí tuệ, game xây dựng…. nhưng những tựa game Moba – chiến thuật được nhiều người chơi đơn cử như game Liên Quân trên điện thoại hay game Liên Minh Huyền Thoại – League Of Legends (LOL) trên máy tính PC. Hẳn những từ viết tắt trong game sẽ khiến những người mới chơi băn khoăn không biết xử lý sao, hãy để chúng tôi giúp bạn

Gank là thuật ngữ được dùng nhiều trong game Liên Quân và Liên Minh Huyền Thoại. Gank được hiểu là hành động kết hợp với đồng đội để áp sát và hạ gục đối phương, mang lại lợi thế cho team mình. Quá trình Gank thường diễn ra ở đầu trận và giữa trận, và người thường đi Gank đó là vị trí của người đi Rừng (Jungle) tiếp đó và vị trí người đi đường giữa (Mid)

Gank thành công là khi bạn và đồng đội sẽ phối hợp nhịp nhàng để hạ gục đối phương mà không bị mất người. Hoặc là làm cho đối phương dùng hết những phép bổ trợ để đồng đội mình dễ dàng dành lợi thế lúc sau.

Nhưng nếu Gank không cẩn thận, bạn hoặc đồng đội sẽ thiệt mạng và mang lại lợi thế cho đối thủ.

Lưu ý khi đi gank:

– Luôn phối hợp tốt với đồng đội ở đường mà bạn đang muốn gank.

– Rình rập thời cơ thích hợp để gank một cách hiệu quả nhất.

– Nên gank những đường mà đối thủ đẩy lính (creep) lên cao, như vậy họ sẽ rút về trụ lâu hơn.

– Phải quyết đoán xử lí, không vào quá gần trụ địch khi gank.

– Hãy luôn để ý bản đồ thu nhỏ (mini map) quan sát vị trí của người đi rừng hoặc đường giữa của họ. Tránh trường hợp bị phản gank.

Đó là những điều kiện thiết yếu giúp bạn có thể gank một cách thành công, đem lợi thế và chiến thắng về cho mình.

– Troll : Chỉ hành động một người chơi nào đó cố tình phá game, giúp đội đối phương, không hợp tác với đồng đội.

– AFK (Away from keyboard) : Chỉ những người không tương tác với game, nhân vật của họ đứng yên ở một vị trí nào đó. Có thể do người chơi mắc việc bận đột xuất hoặc là do họ bị rớt mạng, mất điện…

– First Blood: hành động giành được mạng đầu tiên trong trận đấu.

– ACE: hành động quét sạch đối thủ.

– Lên bảng đếm số : Chỉ hành động bạn vừa bị hạ gục và đang trong thời gian chờ nhân vật hồi sinh.

– Gà/Newbee/Noob : Chỉ những người mới chơi có kĩ năng kém.

– Harass: Dùng kĩ năng hoặc đòn đánh thường để cấu rỉa máu đối phương.

– CC (Crowd control): Dùng các kĩ năng của nhân vật để làm chậm, choáng, sợ hãi, hất tung ….

– Slow : làm chậm đối phương.

– Stun: làm choáng đối phương.

– ADC : Xạ thủ, người chơi thường đi đường dưới.

– APC : Phép thuật, thường là người chơi đi đường giữa.

– Bait : dụ địch.

– Combo : Là một chuỗi liên hoàn các kĩ năng, chiêu thức.

– Cover : Bảo kê, thường áp dụng đối với người chơi đi đường trên hoặc hỗ trợ.

– Dis : là Disconnect – mất kết nối Internet.

– Push : Đi đẩy trụ.

– Exp : Điểm kinh nghiệm.

– Feed : Người chơi nào đó chết quá nhiều.

– GG – GGWP (Good Game – Good Game Well Played) : Thường là câu chốt cuối mỗi trận đấu, thể hiện đó là một game đấu hay.

– Gosu : Ám chỉ người nào đó có kĩ năng, xử lí tốt.

– Last Hit : kết liễu lính (creep) để nhận được vàng.

– Nerf : Giảm sức mạnh.

– Roam: Đảo đường, hỗ trợ các đường khác. Gần tương tự như Gank.

– Tank : Ám chỉ nhân vật chơi đỡ đòn, luôn vào trận chiến trước càn quét đối phương, thường là vị trí đi đường trên

– SP : Người chơi đi vị trí hỗ trợ, giúp xạ thủ đi đường và bảo vệ xạ thủ khi combat

– Snowball : Đẩy mạnh những lợi thế mà mình đang có

– Ăn hành: Ám chỉ người chơi đang bị thua liên tục.

– KS : Ám chỉ bị người khác cướp mất mạng của mình sắp hạ gục.

– Farm : Là hành động tiêu diệt lính để lấy tiền và kinh nghiệm.

– Ulti : Kĩ năng mạnh nhất của một nhân vật.

Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh

Học cách dùng was và were – Chia động từ To be được xem như một trong những bài học Ngữ Pháp đầu tiên khi chúng ta khi bắt đầu học tiếng Anh. Động từ to be là một dạng khá đặc biệt của tiếng anh với 3 dị thể Am,is,are và cách dùng khác nhau. To be được tồn tại ở các dạng : be (thể nguyên mẫu), am/is/are (thể hiện tại), was/ were (thể quá khứ), being (thể hiện tại tiếp diễn), been (thể quá khứ phân từ).

Hướng dẫn cách dùng was/were

Khi nào dùng was và were

Như đã đề cập was và were là 2 dạng của động từ To be được chia ở thời quá khứ. Chúng ta sử dụng để diễn đạt hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ, tuy vậy cách dùng giữa chúng vẫn có một vài sự khác biệt chúng ta cần chú ý.

Cách sử dụng và phân biệt was/were

Hai từ này được sử dụng cực kì phổ biến trong văn nói cũng như các bài tập ngữ pháp, thế nhưng ít ai biết rõ về cách sử dụng của chúng và rất hay nhầm lẫn về cách dùng cũng như phát âm theo thói quen của người Việt mà bỏ quên phụ âm cuối, dễ gây hiểu lầm có sự giống nhau giữa hai từ.

Was

Trong các câu có chủ ngữ ở ngôi thứ nhất I (tôi), ngôi thứ 3 số ít  (He, she, it) và các danh từ số ít (Dog, Peter,…) chúng ta dùng Was.

Ex: I was driving to the hospital.

She was at the hotel.

It was a great night.

Were

Ngược lại với Was, trong các câu có chủ ngữ ở ngôi thứ 2 như You, they, we hoặc danh từ số nhiều (Tables, cats,..) chúng ta sử dụng Were.

Ex: You were drinking some water.

We were at home last night

They were waiting for buying new phone.

Cách chia Was/Were ở dạng quá khứ

Thể khẳng định:

I/She/He/It/John+ Was

You/They/We/Dogs+Were

Thể phủ định:

I/She/He/It/John+ Was not (Wasn’t)

You/They/We/Dogs+Were not (weren’t)

Thể nghi vấn

Was+ I/She/He/It/John…?

No, S+ wasn’t

Were+You/They/We/Dogs…?

No,S+weren’t

Các trường hợp đặc biệt Was và Were

Bên cạnh những quy tắc nêu trên thì was và were cũng có những dạng đặc biệt và được chia theo kiểu “bất quy tắc”. Đó là các trường hợp trong câu điều kiện và câu điều ước loại 2.

Câu điều kiện loại 2:

If S+Were/V2/ed…, S+would/could…

Câu điều ước loại 2

S + wish + S + Were/V2/ed

Ở loại 2 của câu điều ước và câu điều kiện chúng ta dùng để diễn đạt ý hoặc sự việc, hành động không xảy ra ở hiện tại hoặc nó không thể xảy ra ngay hiện tại và phi thực tế. Cũng chính vì lẽ đó mà cách sử dụng Were của chúng ta cũng có ý nghĩa không giống như những quy tắc đã học-phải chia theo ngôi. Diễn tả ý sai trái với thực tế và điều vô lý không thể xảy ra.

Ex:I wish I were a queen.

Ta hiểu rằng thực tế ngay hiện tại tôi không thể nào là một nữ hoàng được và dĩ nhiên nó phi thực tế nên chúng ta phải dùng were.

If she were at home, she could meet her brother.

Hiện tại cô ấy không ở nhà, nên việc ở nhà là điều không thể xảy ra, câu trên mang ý nghĩa nêu ra giả thiết, nếu cái này xảy ra thì cái kia mới xảy ra được nên chúng ta cũng dùng Were.

Ngữ Pháp –

Những Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Có Ý Nghĩa Là Gì?

  BRB – Be right back: quay lại ngay BFF – Best friends forever: mãi là bạn tốt, bạn thân PLZ – Please: Xin vui lòng BTW – By the way: Nhân tiện SAP – As soon as possible: Sớm nhất có thể được TTM – To the max: Bày tỏ sự (buồn, vui,….) cực độ WTH – What the hell?: là thán từ nhằm biểu lộ cảm xúc cái quái gì thế? NGU – Never give up: Không bao giờ từ bỏ. NVM – Never mind: Đừng bao giờ bận tâm. LOL – Laugh out loud: cười to LMAO – Laugh my ass out = LOL: cũng là chỉ một cách cười. GG – Good game: Dùng để chịu thua khi chơi game V.I.P – Very important person: Nhân vật rất quan trọng a.m – Ante meridiem: ký hiệu dùng để nói về giờ giấc buổi sáng p.m – Post meridiem: ký hiệu dùng để nói về giờ giấc buổi chiều, tối. AD – Anno domini:  Sau công nguyên BC – Before Christ: Trước công nguyên JK – Just kidding: Đùa thôi mà Dist – District: Quận CUT – See you tomorrow: được nhiều người viết vào cuối thư    P.S – Post Script: Tái bút M.C – Master of ceremony: Dẫn chương trình VAT – Value added tax: Thuế giá trị gia tăng IQ – Intelligence quotient: Chỉ số thông minh EQ – Emotional quotient: Chỉ số cảm xúc  

quay lại ngaymãi là bạn tốt, bạn thânXin vui lòngNhân tiệnSớm nhất có thể đượcBày tỏ sự (buồn, vui,….) cực độlà thán từ nhằm biểu lộ cảm xúc cái quái gì thế?Không bao giờ từ bỏ.Đừng bao giờ bận tâm.cười tocũng là chỉ một cách cười.Dùng để chịu thua khi chơi gameNhân vật rất quan trọngký hiệu dùng để nói về giờ giấc buổi sángký hiệu dùng để nói về giờ giấc buổi chiều, tối.Sau công nguyênTrước công nguyênĐùa thôi màQuậnđược nhiều người viết vào cuối thưTái bútDẫn chương trìnhThuế giá trị gia tăngChỉ số thông minhChỉ số cảm xúc

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phím Tắt Trong Altium Thường Dùng trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!