Đề Xuất 2/2023 # Tên Thuộc Hành Kim: Danh Sách Tên Đẹp, Dễ Thương Cho Các Bé # Top 4 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 2/2023 # Tên Thuộc Hành Kim: Danh Sách Tên Đẹp, Dễ Thương Cho Các Bé # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tên Thuộc Hành Kim: Danh Sách Tên Đẹp, Dễ Thương Cho Các Bé mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Sơ lược về người mệnh Kim

Theo phong thủy, người mệnh Kim được coi là những người có tính cách thẳng thắn và cương quyết trong các cung mệnh. Họ làm việc rất có tổ chức, ngăn nắp, có tầm nhìn xa trông rộng, nghiêm túc. Bởi vậy, nhiều nhà lãnh đạo trong thực tế đều là người mệnh Kim.

Màu sắc hợp với những người thuộc mệnh Kim thường là màu trắng và vàng, màu ánh kim. Theo ngũ hành tương sinh thì “Thổ sinh Kim” nên bổ sung thêm các tông màu nâu, màu vàng nhạt làm điểm nhấn để mang lại thêm tài lộc và thinh vượng cho chủ nhân. Họ nên tránh các màu sắc nóng vì Hỏa khắc Kim như cam, đỏ.

Theo tử vi phong thủy, tên của người mệnh Kim nên đảm bảo chặt chẽ về 3 mặt âm, hình và nghĩa. Vì vậy, khi tiến hành đặt tên cho con theo mệnh Kim, chúng ta cần lưu ý những điều sau:

Về hình, đặt tên theo phong thủy cho người mệnh Kim phải lấy những từ rõ ràng và hạn chế lặp lại về âm tiết như “nan, ngôn, nhanh”. Bởi do tính cách nghiêm túc và thẳng thắn của người mệnh này.

Về âm, người mệnh Kim là những người kiên định, nên lấy những âm có âm trắc “sắc, ngã, hỏi, nặng”, nên kiêng kị những âm có dấu “huyền” để tránh xung khắc.

Về nghĩa, cái tên được đặt ra phải mang một ý nghĩa tốt theo Ngũ Cách bao gồm Thiên, Địa, Nhân, Tổng, Ngoại trong Hán tự. Người đặt tên nên hiểu ý nghĩa này để có cái nhìn phù hợp và chọn tên đúng cho người mệnh Kim.

Hướng dẫn đặt tên con mệnh Kim

Gợi ý một số tên con gái mệnh Kim hay

Khuê Bích: Tên con có nghĩa là ngôi sao có màu xanh sáng chói giữa bầu trời.

Hoài Bích: Vẻ đẹp và phẩm giá của con sẽ tồn tại mãi cùng thời gian.

Ngọc Bích: Con là viên ngọc quý giá và bé nhỏ của cha mẹ.

Tuệ

Thanh Tú: Con có tâm hồn trong sáng, tinh khiết và vẻ ngoài ưu tú như sao trời.

Linh Tú: Cô bé có vẻ đẹp thanh tú và nhanh nhẹn, hoạt bát, tinh anh.

Ngọc Tú: Con là ngôi sao được làm bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái.

Như Tú: Con là cô bé có tâm hồn thanh khiết, vừa có tài vừa có dung mạo xinh xắn.

Tên mệnh Kim cho con trai

Tùng

Việc tìm ra tên thuộc hành Kim thích hợp cho con cái không còn là nhiệm vụ khó khăn đối với các bậc làm cha làm mẹ. Các bạn chỉ cần bỏ một chút thời gian đọc và nghiền ngẫm bài viết này là đã có thể chọn được cái tên đẹp và có ý nghĩa cho con rồi!

Danh Sách Tên Thuộc Hành Kim Đẹp, Dễ Thương Cho Các Bé

Sơ lược về người mệnh Kim

Theo phong thủy, người mệnh Kim được coi là những người có tính cách thẳng thắn và cương quyết trong các cung mệnh. Họ làm việc rất có tổ chức, ngăn nắp, có tầm nhìn xa trông rộng, nghiêm túc. Bởi vậy, nhiều nhà lãnh đạo trong thực tế đều là người mệnh Kim.

Về hình, đặt tên theo phong thủy cho người mệnh Kim phải lấy những từ rõ ràng và hạn chế lặp lại về âm tiết như “nan, ngôn, nhanh”. Bởi do tính cách nghiêm túc và thẳng thắn của người mệnh này.

Về âm, người mệnh Kim là những người kiên định, nên lấy những âm có âm trắc “sắc, ngã, hỏi, nặng”,  nên kiêng kị những âm có dấu “huyền” để tránh xung khắc.

Về nghĩa, cái tên được đặt ra phải mang một ý nghĩa tốt theo Ngũ Cách bao gồm Thiên, Địa, Nhân, Tổng, Ngoại trong Hán tự. Người đặt tên nên hiểu ý nghĩa này để có cái nhìn phù hợp và chọn tên đúng cho người mệnh Kim.

Hướng dẫn đặt tên con mệnh Kim

Gợi ý một số tên con gái mệnh Kim hay

Bích

Khuê Bích: Tên con có nghĩa là ngôi sao có màu xanh sáng chói giữa bầu trời.

Hoài Bích: Vẻ đẹp và phẩm giá của con sẽ tồn tại mãi cùng thời gian.

Ngọc Bích: Con là viên ngọc quý giá và bé nhỏ của cha mẹ.

Tuệ

Anh Tuệ: Hi vọng con sẽ có trí tuệ, thông minh, sáng suốt.

Nhật Tuệ: Con là cô gái tài giỏi và sáng láng như ánh trăng.

Minh Tuệ: Tên con là một bầu trời kiến thức.

Thục Tuệ: Cô gái không chỉ duyên dáng, thùy mị mà còn đảm đang, giỏi giang.

Như Tuệ: Cô gái có trí thông minh và tài sắc hơn người.

Chi

Lan Chi: Cô bé xinh xắn, nhỏ nhắn và đáng yêu.

Hạ Chi: Con là cô gái có vẻ đẹp, ôn hòa như ánh sao mùa hạ.

Hiền Chi: Con là ngôi sao có vẻ đẹp dịu dàng, thùy mị.

An Chi: Mong con luôn bình an, luôn trụ vững và tỏa sáng giữa dòng đời.

Nguyệt Chi: Con là ánh trăng, là ngôi sao sáng, dịu dàng và đẹp đẽ.

Phương

Tuệ Phương: Cô bé xinh xắn và thông minh.

Mỹ Phương: Cô gái vừa thông minh, xinh đẹp lại ưu tú về mọi mặt.

Đan Phương: Cô bé xinh xắn, đoan trang và nhã nhặn.

Bảo Phương: Bé là viên ngọc quý chứa đựng những điều quý giá.

Khánh Phương: Con là cô bé luôn mang đến niềm vui cho mọi người.

Thanh Tú: Con có tâm hồn trong sáng, tinh khiết và vẻ ngoài ưu tú như sao trời.

Linh Tú: Cô bé có vẻ đẹp thanh tú và nhanh nhẹn, hoạt bát, tinh anh.

Ngọc Tú: Con là ngôi sao được làm bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái.

Như Tú: Con là cô bé có tâm hồn thanh khiết, vừa có tài vừa có dung mạo xinh xắn.

Tên mệnh Kim cho con trai

Tường

Cảnh Tường: Con chính là chàng trai đem đến không gian yên bình, hạnh phúc.

Anh Tường: Chàng trai thông minh và tinh anh mọi chuyện.

Tuấn Tường: Cậu bé anh tuấn và có nhiều phúc lành.

Bảo Tường: Con là bảo vật quý được gia đình và mọi người yêu thương.

Duy Tường: Chàng trai giàu tư duy và làm nên việc lớn.

Dương

Nhật Dương: Hào quang luôn tỏa sáng khiến con luôn nổi bật.

Minh Dương: Chàng trai sáng giá với tài năng và trí thông minh.

Khánh Dương: Cậu bé vui vẻ, hoạt bát và tràn đầy sức sống.

Hoàng Dương: Con là cậu bé có tiền đồ rạng rỡ, tương lai rộng mở.

Đức Dương: Chàng trai giàu tài và đức độ trong cuộc sống.

Bảo

Tâm Bảo: Chàng trai có tâm hồn chân thành, cuộc sống an nhiên, tự tại suốt đời.

Khánh Bảo: Con là bảo vật đem đến niềm vui cho mọi người.

An Bảo: Mong con có cuộc đời tự do, bình an.

Hoài Bảo: Mong con có ý chí và luôn tiến đến lý tưởng của mình.

Minh Bảo: Chàng trai có trí tuệ và có độ hiểu biết sâu rộng.

Lâm

Sơn Lâm: Con là trụ cột của gia đình, là người làm nên cơ đồ đại sự.

An Lâm: Mong con có cuộc đời bình an và nhàn hạ.

Tuấn Lâm: Cậu bé tuấn tú với chí khí anh dũng.

Nhật Lâm: Chàng trai ấm áp và mạnh mẽ.

Đức Lâm: Chàng trai tài đức và vững chãi giữa đất trời.

Tùng

Bách Tùng: Chàng trai có tâm hồn đẹp, kiên định, vững chãi.

Hoàng Tùng: Cậu bé có tương lai rộng mở, sáng láng giữa đám đông.

Thanh Tùng: Con có tâm hồn và trí tuệ để làm được việc lớn.

Chí Tùng: Hi vọng con luôn có đủ chí khí để làm điều mình muốn.

Trọng Tùng: Con trọng nghĩa khí, là người đàn ông thực thụ.

Việc tìm ra tên thuộc hành Kim thích hợp cho con cái không còn là nhiệm vụ khó khăn đối với các bậc làm cha làm mẹ. Các bạn chỉ cần bỏ một chút thời gian đọc và nghiền ngẫm bài viết này là đã có thể chọn được cái tên đẹp và có ý nghĩa cho con rồi!

Gợi Ý Danh Sách Tên Ở Nhà Cho Bé Gái Dễ Thương Dễ Gọi

Vì sao nên đặt tên ở nhà cho các bé?

Bên cạnh tên chính cho con, hầu hết các bố mẹ thường đặt thêm cho con biệt danh, tên ở nhà để gọi bé thuận tiện hơn. Thêm đó, ông bà ta thường quan niệm rằng trẻ con để dễ nuôi nên có thêm tên cúng cơm cho bé. Tên càng xấu càng tốt, nhờ vậy bé mới dễ nuôi lớn và ít bị ốm bệnh.

Hiện nay, hầu hết các gia đình đều có những lựa chọn đặt tên cho bé gái ở nhà theo nhiều cách khác nhau. Người thì thích đặt tên cho bé theo rau, củ, quả,… đôi khi là động vật, các nhân vật hoạt hình,… Famivi xin gợi ý cho bạn những cái tên đặt cho bé gái dễ thương và dễ gọi.

Danh sách tên ở nhà cho bé gái dễ thương dễ gọi

Famivi gợi ý cho bạn biết những tên bé gái ở nhà dễ thương như sau:

Gọi tên theo các loại quả

Rất nhiều bố mẹ hiện nay đều đặt tên gọi ở nhà của các bé theo tên những loại hoa quả. Điển hình chính là gia đình Cam Cam bố Kiên Hoàng – Mẹ Heo Mi Nhon. Đây là gia đình rất nổi tiếng trên mạng xã hội hiện nay.

Đặt tên bé gái ở nhà theo các loại quả mang đến sự đáng yêu cũng như gắn liền với nhiều kỷ niệm khác nhau. Ví dụ trong quá trình mang bầu bé, mẹ bị nghén quả gì thường sẽ đặt tên con là loại quả đấy. Đôi khi là dựa theo sở thích của bố mẹ để đặt tên, nếu bố mẹ thích ăn dâu, cherry có thể đặt tên con như vậy.

Một số loại quả gợi ý cho các bố mẹ đặt tên con như sau:

●Cam

●Xoài

●Dâu

●Táo

●Nho

●Mít

●Cherry

●Mít

Đa phần bố mẹ sẽ thường lựa chọn loại quả chỉ có 1 từ để đặt tên cho bé. Rất ít trường hợp lựa chọn loại quả có 2 từ để đặt tên như mãng cầu, dâu tây,…

XEM THÊM BÀI: CHỌN QUẦN ÁO BÉ GÁI 2 THÁNG TUỔI

Đặt tên bé theo nhân vật hoạt hình

Việc đặt tên bé theo nhân vật hoạt hình khá phổ biến. Nhiều gia đình đều dựa trên sở thích, tích cách mà các nhân vật thể hiện trong phim hoạt hình để đặt tên cho con gái của mình. Điều này cũng mang theo những mong muốn, hy vọng của bố mẹ với con của mình. Đôi khi chỉ là dựa trên sở thích của ai đó trong gia đình để đặt tên.

Có rất nhiều nhân vật hoạt hình cho bố mẹ lựa chọn. Famivi gợi ý cho bạn một số tên như sau Elsa, Tinker, Xuka, Maruko, Misa, Mickey, Donald,…

Đặt tên bé theo món ăn, đồ uống

Bên cạnh cách đặt tên theo nhân vật hoạt hình, theo các loại quả, nhiều bố mẹ còn đặt tên con theo các món ăn, đồ uống. Nếu theo dõi, bạn sẽ thấy ngay gia đình cầu thủ Công Vinh – Thủy Tiên đặt tên cho bé gái nhà mình là Bánh Gạo. Cách tên này khá hay và được nhiều bố mẹ áp dụng. Vô vàn món ăn được lựa chọn trở thành tên gọi cho các bé gái ở nhà như:

●Coca

●Pizza

●Gạo nếp

●Poca

●Nem

●Kem

●Gạo

●Mì

●Bánh gấu

●Su kem

Phải nói rằng nếu đặt con theo các món ăn thì luôn là một câu chuyện bất tận với bậc phụ huynh. Lý do đơn giản là có rất nhiều món ăn, mà bố mẹ bé lại không chỉ thích một món. Vì vậy để lựa chọn một 1 ăn làm tên con thật ưng ý là điều không hề dễ dàng.

Đặt tên theo đặc điểm bề ngoài của bé

Khá nhiều bố mẹ lựa chọn đặt tên ở nhà của bé theo đặc điểm nhận dạng bên ngoài. Ví dụ, con có tóc xoăn sẽ con gọi con là Xoăn, mắt con híp thì gọi luôn là Híp. Hoặc đôi khi con hơi mập một chút sẽ con là Heo, Lợn, Mập, Bự,… Vô vàn tên gọi bố mẹ có thể đặt cho các bé gái nhà mình.Ngoài ra, bố mẹ còn đặt tên bé ở nhà theo kỷ niệm lần đầu bố mẹ gặp và yêu nhau. Ví dụ như:

●Hạ: Bố mẹ gặp nhau vào một ngày hạ nắng vàng ươm.

●Mưa: Buổi hẹn hò của bố mẹ diễn ra vào một chiều mưa vô cùng lãng mạn.

●Mây: Lần đầu tiên bố gặp mẹ vào ngày trời quang rất nhiều mây bồng bềnh thật đẹp.

Rất nhiều kỷ niệm mà khó thể nói hết. Nhiều bố mẹ cũng rất sáng tạo khi nghĩ ra tên ở nhà cho bé. Đôi khi còn đặt tên con theo những nhân vật trong bộ phim mình yêu thích. Hay các nam thần, nữ thần mà mình thần tượng bấy lâu nay.

Danh Sách Tên Đẹp Cho Bé Gái Sinh Năm 2014 Tuổi Ngọ Mạng Kim

Đăng bởi:

Tên được dùng để phân biệt người này với người khác. Nhưng không chỉ đơn giản thế, nó còn chứa đựng nhiều ý nghĩa… Đối với bé gái, tên lại càng quan trọng hơn. Nhưng để chọn được một cái tên ưng ý cho bé gái lại không hề đơn giản.

Cái tên người tưởng đơn giản mà lại gắn liền với bề dày văn hoá dân tộc. Ngày xưa, cái tên thể hiện cấp bậc trong xã hội. Chỉ cần nghe đến Sen, Nhài… người ta biết ngay cô gái ấy là con nhà nghèo hèn.

Thấp kém nhất trong xã hội nông thôn là Mõ. Chẳng biết người bần nông trước khi trở thành mõ có cái tên gì, nhưng đã làm việc đó trong làng thì chỉ còn được gọi bằng cái tên: Mõ

Những tên đẹp, có ý nghĩa, thường là gốc Hán, chỉ đặt cho con nhà giàu, nhà nho giáo: Kim Thúy, Quỳnh Hoa…

Nhà tâm lý nói cái tên là con người. Lọt lòng mẹ, con đã có tên. Cái tên ấy sẽ theo con suốt đời. Cái tên ấy sẽ ảnh hưởng mạnh đến tính cách, và sự thành đạt của đứa trẻ sau này.

Người ta đã nghiên cứu, và thấy rằng: Những đứa trẻ có tên đẹp, mạnh mẽ như Ánh Ngọc, Thanh Minh, Quang Vinh… sẽ luôn lạc quan hơn, vì vậy dễ thành công hơn.

Những trẻ có tên ở vần A như Ngọc Anh, Quỳnh Anh, Minh Anh… thường sáng tạo và ít rụt rè. Đó là vì cái tên ở đầu danh sách khi đi học đã tạo cho chúng tâm lý: Thôi, đừng né tránh, mình sẽ luôn là người đầu tiên.

Khi đặt tên con đừng chạy theo mốt

Đứa bé khi sinh ra chưa có cá tính rõ nét ngay, mà còn do quá trình giáo dục. Cái tên góp phần rất lớn vào quá trình giáo dục này. Nhưng chưa phải là tất cả cha mẹ đã quan tâm đúng mức đến cái tên cho con.

Việc chọn tên cho trẻ nhiều khi chỉ do chạy theo những mốt thời thượng. Cũng có khi, đơn giản là cha mẹ thấy những cái tên ấy được dùng nhiều thì cứ thế mà dùng tiếp!

Thế là, đi đâu, người ta cũng gặp toàn Hương, Hằng, Hà, Hạnh, Tuấn, Dũng, Cường.

Mời các mẹ tham khảo 300 tên đẹp cho bé gái sinh năm 2014

1. Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an 2. Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu 3. Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh. 4. Trung Anh: trung thực, anh minh 5. Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh 6. Vàng Anh: tên một loài chim 7. Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè 8. Lệ Băng: một khối băng đẹp 9. Tuyết Băng: băng giá 10. Yên Bằng: con sẽ luôn bình an 11. Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh 12. Bảo Bình: bức bình phong quý 13. Khải Ca: khúc hát khải hoàn 14. Sơn Ca: con chim hót hay 15. Nguyệt Cát: kỷ niệm về ngày mồng một của tháng 16. Bảo Châu: hạt ngọc quý 17. Ly Châu: viên ngọc quý 18. Minh Châu: viên ngọc sáng 19. Hương Chi: cành thơm 20. Lan Chi: cỏ lan, cỏ chi, hoa lau 21. Liên Chi: cành sen 22. Linh Chi: thảo dược quý hiếm 23. Mai Chi: cành mai 24 Phương Chi: cành hoa thơm 25. Quỳnh Chi: cành hoa quỳnh 26. Hiền Chung: hiền hậu, chung thủy 27. Hạc Cúc: tên một loài hoa 28. Nhật Dạ: ngày đêm 29. Quỳnh Dao: cây quỳnh, cành dao 30. Huyền Diệu: điều kỳ lạ 31. Kỳ Diệu: điều kỳ diệu 32. Vinh Diệu: vinh dự 33. Thụy Du: đi trong mơ 34. Vân Du: Rong chơi trong mây 35. Hạnh Dung: xinh đẹp, đức hạnh 36. Kiều Dung: vẻ đẹp yêu kiều 37. Từ Dung: dung mạo hiền từ 38. Thiên Duyên: duyên trời 39. Hải Dương: đại dương mênh mông 40. Hướng Dương: hướng về ánh mặt trời 41. Thùy Dương: cây thùy dương 42. Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên 43. Minh Đan: màu đỏ lấp lánh 44. Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp 45. Trúc Đào: tên một loài hoa 46. Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ 47. Hạ Giang: sông ở hạ lưu 48. Hồng Giang: dòng sông đỏ 49. Hương Giang: dòng sông Hương 50. Khánh Giang: dòng sông vui vẻ 51. Lam Giang: sông xanh hiền hòa 52. Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp 53. Bảo Hà: sông lớn, hoa sen quý 54. Hoàng Hà: sông vàng 55. Linh Hà: dòng sông linh thiêng 56. Ngân Hà: dải ngân hà 57. Ngọc Hà: dòng sông ngọc 58. Vân Hà: mây trắng, ráng đỏ 59. Việt Hà: sông nước Việt Nam 60. An Hạ: mùa hè bình yên 61. Mai Hạ: hoa mai nở mùa hạ 62. Nhật Hạ: ánh nắng mùa hạ 63. Đức Hạnh: người sống đức hạnh 64. Tâm Hằng: luôn giữ được lòng mình 65. Thanh Hằng: trăng xanh 66. Thu Hằng: ánh trăng mùa thu 67. Diệu Hiền: hiền thục, nết na 68. Mai Hiền: đoá mai dịu dàng 69. Ánh Hoa: sắc màu của hoa 70. Kim Hoa: hoa bằng vàng 71. Hiền Hòa: hiền dịu, hòa đồng 72. Mỹ Hoàn: vẻ đẹp hoàn mỹ 73. Ánh Hồng: ánh sáng hồng 74. Diệu Huyền: điều tốt đẹp, diệu kỳ 75. Ngọc Huyền: viên ngọc đen 76. Đinh Hương: một loài hoa thơm 78. Quỳnh Hương: một loài hoa thơm 79. Thanh Hương: hương thơm trong sạch 80. Liên Hương: sen thơm 81. Giao Hưởng: bản hòa tấu 82. Uyển Khanh: một cái tên xinh xinh 83. An Khê: địa danh ở miền Trung 84. Song Kê: hai dòng suối 85. Mai Khôi: ngọc tốt 86. Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc 87. Thục Khuê: tên một loại ngọc 88. Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng 89. Vành Khuyên: tên loài chim 90. Bạch Kim: vàng trắng 91. Hoàng Kim: sáng chói, rạng rỡ 92. Thiên Kim: nghìn lạng vàng 93. Bích Lam: viên ngọc màu lam 94. Hiểu Lam: màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm 95. Quỳnh Lam: loại ngọc màu xanh sẫm 96. Song Lam: màu xanh sóng đôi 97. Thiên Lam: màu lam của trời 98. Vy Lam: ngôi chùa nhỏ 99. Bảo Lan: hoa lan quý 100. Hoàng Lan: hoa lan vàng 101. Linh Lan: tên một loài hoa 102. Mai Lan: hoa mai và hoa lan 103. Ngọc Lan: hoa ngọc lan 104. Phong Lan: hoa phong lan 105. Tuyết Lan: lan trên tuyết 106. Ấu Lăng: cỏ ấu dưới nước 107. Trúc Lâm: rừng trúc 108. Tuệ Lâm: rừng trí tuệ 109. Tùng Lâm: rừng tùng 110. Tuyền Lâm: tên hồ nước ở Đà Lạt 111. Nhật Lệ: tên một dòng sông 112. Bạch Liên: sen trắng 113. Hồng Liên: sen hồng 114. Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu 115. Gia Linh: sự linh thiêng của gia đình 116. Thảo Linh: sự linh thiêng của cây cỏ 117. Thủy Linh: sự linh thiêng của nước 118. Trúc Linh: cây trúc linh thiêng 119. Tùng Linh: cây tùng linh thiêng 120. Hương Ly: hương thơm quyến rũ 121. Lưu Ly: một loài hoa đẹp 122. Tú Ly: khả ái 123. Bạch Mai: hoa mai trắng 124. Ban Mai: bình minh 125. Chi Mai: cành mai 126. Hồng Mai: hoa mai đỏ 127. Ngọc Mai: hoa mai bằng ngọc 128. Nhật Mai: hoa mai ban ngày 129. Thanh Mai: quả mơ xanh 130. Yên Mai: hoa mai đẹp 131. Thanh Mẫn: sự sáng suốt của trí tuệ 132. Hoạ Mi: chim họa mi 133. Hải Miên: giấc ngủ của biển 134. Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu 135. Bình Minh: buổi sáng sớm 136. Tiểu My: bé nhỏ, đáng yêu 137. Trà My: một loài hoa đẹp 138. Duy Mỹ: chú trọng vào cái đẹp 139. Thiên Mỹ: sắc đẹp của trời 140. Thiện Mỹ: xinh đẹp và nhân ái 141. Hằng Nga: chị Hằng 142. Thiên Nga: chim thiên nga 143. Tố Nga: người con gái đẹp 144. Bích Ngân: dòng sông màu xanh 145. Kim Ngân: vàng bạc 146. Đông Nghi: dung mạo uy nghiêm 147. Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm tho 148. Thảo Nghi: phong cách của cỏ 149. Bảo Ngọc: ngọc quý 150. Bích Ngọc: ngọc xanh 151. Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp 152. Kim Ngọc: ngọc và vàng 153. Minh Ngọc: ngọc sáng 154. Thi Ngôn: lời thơ đẹp 155. Hoàng Nguyên: rạng rỡ, tinh khôi 156. Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh 157. Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng 158. Dạ Nguyệt: ánh trăng 159. Minh Nguyệt: trăng sáng 160. Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước 161. An Nhàn: Cuộc sống nhàn hạ 162. Hồng Nhạn: tin tốt lành từ phương xa 163. Phi Nhạn: cánh nhạn bay 164. Mỹ Nhân: người đẹp 165. Gia Nhi: bé cưng của gia đình 166. Hiền Nhi: bé ngoan của gia đình 167. Phượng Nhi: chim phượng nhỏ 168. Thảo Nhi: người con hiếu thảo 169. Tuệ Nhi: cô gái thông tuệ 170. Uyên Nhi: bé xinh đẹp 171. Yên Nhi: ngọn khói nhỏ 172. Ý Nhi: nhỏ bé, đáng yêu 173. Di Nhiên: cái tự nhiên còn để lại 174. An Nhiên: thư thái, không ưu phiền 175. Thu Nhiên: mùa thu thư thái 176. Hạnh Nhơn: đức hạnh 177. Hoàng Oanh: chim oanh vàng 178. Kim Oanh: chim oanh vàng 179. Lâm Oanh: chim oanh của rừng 180. Song Oanh: hai con chim oanh 181. Vân Phi: mây bay 182. Thu Phong: gió mùa thu 183. Hải Phương: hương thơm của biển 184. Hoài Phương: nhớ về phương xa 185. Minh Phương: thơm tho, sáng sủa 186. Phương Phương: vừa xinh vừa thơm 187. Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch 188. Vân Phương: vẻ đẹp của mây 189. Nhật Phương: hoa của mặt trời 190. Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc 191. Nguyệt Quế: một loài hoa 192. Kim Quyên: chim quyên vàng 193. Lệ Quyên: chim quyên đẹp 194. Tố Quyên: Loài chim quyên trắng 195. Lê Quỳnh: đóa hoa thơm 196. Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh 197. Khánh Quỳnh: nụ quỳnh 198. Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ 199. Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc 200. Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn 201. Trúc Quỳnh: tên loài hoa 202. Hoàng Sa: cát vàng 203. Linh San: tên một loại hoa 204. Băng Tâm: tâm hồn trong sáng, tinh khiết 205. Đan Tâm: tấm lòng son sắt 206. Khải Tâm: tâm hồn khai sáng 207. Minh Tâm: tâm hồn luôn trong sáng 208. Phương Tâm: tấm lòng đức hạnh 209. Thục Tâm: một trái tim dịu dàng, nhân hậu 210. Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, thanh cao 211. Tuyết Tâm: tâm hồn trong trắng 212. Đan Thanh: nét vẽ đẹp 213. Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục 214. Giang Thanh: dòng sông xanh 215. Hà Thanh: trong như nước sông 216. Thiên Thanh: trời xanh 217. Anh Thảo: tên một loài hoa 218. Cam Thảo: cỏ ngọt 219. Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp 220. Hồng Bạch Thảo: tên một loài cỏ 221. Nguyên Thảo: cỏ dại mọc khắp cánh đồng 222. Như Thảo: tấm lòng tốt, thảo hiền 223. Phương Thảo: cỏ thơm 224. Thanh Thảo: cỏ xanh 225. Ngọc Thi: vần thơ ngọc 226. Giang Thiên: dòng sông trên trời 227. Hoa Thiên: bông hoa của trời 228. Thanh Thiên: trời xanh 229. Bảo Thoa: cây trâm quý 230. Bích Thoa: cây trâm màu ngọc bích 231. Huyền Thoại: như một huyền thoại 232. Kim Thông: cây thông vàng 233. Lệ Thu: mùa thu đẹp 234. Đan Thu: sắc thu đan nhau 235. Hồng Thu: mùa thu có sắc đỏ 236. Quế Thu: thu thơm 237. Thanh Thu: mùa thu xanh 238. Đơn Thuần: đơn giản 239. Đoan Trang: đoan trang, hiền dịu 240. Phương Thùy: thùy mị, nết na 241. Khánh Thủy: đầu nguồn 242. Thanh Thủy: trong xanh như nước của hồ 243. Thu Thủy: nước mùa thu 244. Xuân Thủy: nước mùa xuân 245. Hải Thụy: giấc ngủ bao la của biển 246. Diễm Thư: cô tiểu thư xinh đẹp 247. Hoàng Thư: quyển sách vàng 248. Thiên Thư: sách trời 249. Minh Thương: biểu hiện của tình yêu trong sáng 250. Nhất Thương: bố mẹ yêu thương con nhất trên đời 251. Vân Thường: áo đẹp như mây 252. Cát Tiên: may mắn 253. Thảo Tiên: vị tiên của loài cỏ 254. Thủy Tiên: hoa thuỷ tiên 255. Đài Trang: cô gái có vẻ đẹp đài cát, kiêu sa 256. Hạnh Trang: người con gái đoan trang, tiết hạnh 257. Huyền Trang: người con gái nghiêm trang, huyền diệu 258. Phương Trang: trang nghiêm, thơm tho 259. Vân Trang: dáng dấp như mây 260. Yến Trang: dáng dấp như chim én 261. Hoa Tranh: hoa cỏ tranh 262. Đông Trà: hoa trà mùa đông 263. Khuê Trung: Phòng thơm của con gái 264. Bảo Trâm: cây trâm quý 265. Mỹ Trâm: cây trâm đẹp 267. Quỳnh Trâm: tên của một loài hoa tuyệt đẹp 268. Yến Trâm: một loài chim yến rất quý giá 269. Bảo Trân: vật quý 270. Lan Trúc: tên loài hoa 271. Tinh Tú: sáng chói 272. Đông Tuyền: dòng suối lặng lẽ trong mùa đông 273. Lam Tuyền: dòng suối xanh 274. Kim Tuyến: sợi chỉ bằng vàng 275. Cát Tường: luôn luôn may mắn 276. Bạch Tuyết: tuyết trắng 277. Kim Tuyết: tuyết màu vàng 278. Lâm Uyên: nơi sâu thăm thẳm trong khu rừng 279. Phương Uyên: điểm hẹn của tình yêu. 280. Lộc Uyển: vườn nai 281. Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển 282. Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời 283. Thùy Vân: đám mây phiêu bồng 284. Thu Vọng: tiếng vọng mùa thu 285. Anh Vũ: tên một loài chim rất đẹp 286. Bảo Vy: vi diệu quý hóa 287. Đông Vy: hoa mùa đông 288. Tường Vy: hoa hồng dại 289. Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết 290. Diên Vỹ: hoa diên vỹ 291. Hoài Vỹ: sự vĩ đại của niềm mong nhớ 292. Xuân xanh: mùa xuân trẻ 293. Hoàng Xuân: xuân vàng 294. Nghi Xuân: một huyện của Nghệ An 295. Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé 296. Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân 297. Thường Xuân: tên gọi một loài cây 298. Bình Yên: nơi chốn bình yên. 299. Mỹ Yến: con chim yến xinh đẹp 300. Ngọc Yến: loài chim quý

Đặt Tên Con Theo Mệnh Kim: Tên Cho Con Gái &Amp; Con Trai Thuộc Hành Kim

Trong các cách gợi ý đặt tên cho con trai, con gái theo phong thủy thì các đặt tên con theo mệnh kim là lựa chọn phù hợp với các bé gái, bé trai mạng kim. Cái tên hợp tuổi, hợp mạng sẽ không chỉ để gọi, để đăng ký các loại giấy tờ cần thiết trong cuộc sống mà còn có ý nghĩa quan trọng với vận mệnh của một người về sau này rất nhiều.

I/ cách đặt tên cho con theo phong thủy ngũ hành là gì?

Là một trong những cách đặt tên con theo tuổi bố mẹ (hợp tuổi) được nhiều cặp vợ chồng áp dụng, ví dụ như cha mẹ mệnh HỎA thì không thể nào đặt tên con theo mệnh Thủy mệnh Kim, hoặc cha mẹ tên hành Mộc thì không thể đặt tên con theo hành Thổ, hành kim.

Vậy với các cha mẹ có tên mệnh Thổ thì đặt tên con theo hành Kim là chuẩn Phong Thủy nhất.

II/ Đặt tên con theo mệnh kim

Tuy nhiên, không chỉ dựa vào tương sinh ngũ hành phong thủy để đặt tên cho bé con của bạn mà cần phải hiểu biết xem mệnh kim có tính cách như thế nào rồi sau đó dựa vào bảng danh sách các tên hợp với mạng Kim bên dưới theo vần ABC (bảng chữ cái) để chọn ra được cái tên chuẩn nhất.

A. tính cách những người mệnh kim

Mệnh Kim Trong Tự Nhiên: Chỉ về mùa thu và sức mạnh. Đại diện cho thể rắn và khả năng chứa đựng. Mặt khác, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim là sự truyền đạt thông tin, ý tưởng sắc sảo và sự công minh; khi tiêu cực, Kim có thể là sự hủy hoại, là hiểm họa và phiền muộn. Kim có thể là một món hàng xinh xắn và quý giá mà cũng có thể là đao kiếm.

Tiêu cực – cứng nhắc, sầu muộn và nghiêm nghị

Tích cực – mạnh mẽ, có trực giác và lôi cuốn

Người mạng Kim có tính độc đoán và cương quyết. Họ dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng. Là những nhà tổ chức giỏi, họ độc lập và vui sướng với thành quả riêng của họ. Tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh động mặc dù họ tăng tiến là nhờ vào sự thay đổi. Đây là loại người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ.

B. mạng nào hợp với mệnh kim?

Cùng mệnh thì hợp : Lưỡng thổ thành sơn, Lưỡng mộc thành lâm

Tương sinh thì hợp : mệnh Kim sinh ra bởi Thổ vậy mệnh Kim hợp Mệnh Thổ.

Cũng có trường hợp tương khắc cũng tốt cũng hợp (nhưng ít) ví dụ : Mệnh ĐẠI HẢI THỦY mà gặp Mệnh THỔ là rất tốt, vì nước lớn và nhiều thì có bờ sẽ không bị tràn lan thất thoát. Nhưng gặp Thổ yếu thì không đủ lực mà Thổ lại bị khắc ngược lại.

C. mệnh kim khắc với mệnh gì?

Xung mệnh với mệnh : Lưỡng Kim ( Kiếm Phong Kim ) gặp nhau thì khắc nhau

Tương khắc với mệnh Kim là mệnh Hỏa .(Hỏa thiêu đốt nung chảy Kim).

Danh sách tất cả các tên trong bộ kim theo vần không chỉ tên chính mà mà ngay cả tên đệm thuộc hành kim cũng đưuocj đính kèm theo để cha mẹ có thể dễ dàng kết hợp thành 1 cái tên 3 chữ hay cho bé của mình.

1/ những tên có vần a cho con

2/ tên hay vần b cho bé trai, bé gái & ý nghĩa

3/ đặt tên con theo vần d hợp mệnh Kim

4/ tên bắt đầu bằng vần h cho người mạng Kim

5/ gợi ý đặt tên cho con trai, gái theo vần k

L

M

N

O

P

Q

S

T

U

V

X

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tên Thuộc Hành Kim: Danh Sách Tên Đẹp, Dễ Thương Cho Các Bé trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!