【#1】Cách Đặt Tên Hay Và Ý Nghĩa Cho Con Trai Con Gái

  • www.chamsocmevabe.vn/…con/dat-ten-hayvaynghiacho-be-traiva-b…

    Khi con chưa chào đời, bố mẹ đã luôn mong muốn đặt tên con đẹp và ý nghĩa cho bé … Đặt tên hay và ý nghĩa cho bé trai và bé gái … Cách đặt tên cho con trai.

  • https://plus.google.com/…/posts/JhMLezxwVim

    9 phút trước – cách đặt tên hay cho con gái. Dat Ten Cho Con, Cách đặt tên cho con hay năm Giáp Ngọ chúng tôi cho – con chúng tôi Dat Ten Cho Con – Website

  • www.dattenhay.vn/ten-dep-danh-cho-be-gai.htm

    Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an 2. Huyền Anh: ….. hue linh co hay k ma k biet y nghia no ra lam sao. Reply · …. … CÁCH DÙNG HỌ VÀ TÊN CỦA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM.

  • eva.vn/dat-ten-chocon-c10e1117.html

    Dat Ten Cho Con – Website EVA mách bạn cách đặt tên cho con hay và ý nghĩatrong năm Giáp Ngọ 2014. Đặt tên Con trai, Con gái theo PHONG THỦY và Hợp …

  • dattenchocon.2015.vn/chon-ten-hayvaynghiacho-be-sinh-nam-ngo.h…

    Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con. … dat ten cho con tuoi ngo Chọn tên hay và ý nghĩa cho bé sinh năm … Giới thiệu 50 tên hay đặtcho con gái 2021 … Tư vấn cách đặt tên cho con trai thể hiện Chí hướng.

  • dattenchocon.2015.vn/tra-ten-hayvaynghiacho-be-gai-hop-menh.html

    tra ten cho be gai Tra tên hay và ý nghĩa cho bé gái hợp mệnh. Nếu chọn tên cho con gái mình một cái tên dễ gợi liên tưởng đến màu sắc đẹp, trang nhã, … Đôi khi, người ta có thể nghe tên mà đoán được tính cách như thế nào. … …

  • fsfamily.vn › Gia đình › Chia sẻ

    Đặt cái tên thật HAY, thật Ý NGHĨA cho con gái và tìm hiểu tính cách của người tuổi

    1. mecon.vn › Mẹ Bầu › Tên hay cho bé

      15-12-2013 – Mẹ Con – Trang tin chăm sóc sức khỏe – làm đẹp cho mẹ bầu và …. …Nghĩa Dũng …. Tình cũ muốn tôi làm mẹ đỡ đầu cho con gái anh.

    2. fsfamily.vn › Gia đình › Chia sẻ

      … Đặt tên con trai gái sinh năm giáp ngọ 2014 sao cho hay nhất – phần …

    3. www.marrybaby.vn › MANG THAI › Thai giáo

      11-12-2014 – Ba mẹ đã có ý tưởng nào về chuyện đặt tên cho con năm Ất Mùi 2021 chưa? … …. Dù tên có hay và ý nghĩa đến mấy đi chăng nữa, nếu nó không được đặt …

    4. https://vi-vn.facebook.com/…/đặttênchocontraigái…/64090500930…

      Khi đặt tên cho con tuổi Ngọ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong … vàngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại … … Tính cáchngười tuổi Ngọ … ĐOAN TRANG: Con hãy là một cô gái nết na, thùy mị.

    5. hanhphuccuame.com/dat-ten-chocon-theo-phong-thuy-dung-cach.html

      Khi tìm đến với các cách đặt tên cho con theo phong thủy thì chắc hẳn rằng vợ … “Tênhay thời vận tốt”, đó là câu nói quen thuộc để đề cao giá trị một cái tên hay và … Tên cho bé trai và bé gái khác nhau và với mỗi giới tính sẽ có ý nghĩa khác …

    6. www.blogphongthuy.com/dat-ten-chocon-sinh-nam-2015-chon-ten-ch

      Tên hay cho con năm ẤT MÙI 2021, cách đặt tên ý nghĩa. … Mùi tam hội với Tỵ vàNgọ, tam hợp với Mão và Hợi. …. chọn tên cho con sinh năm 2021, chọn tên cho contheo ngũ hành, chọn tên cho con theo phong thủy, chọn tên cho con trai, chọn têncho con trai … Cháu nhờ chú tư vấn đặt tên cho bé gái sinh đôi dùm cháu.

    7. tenchocon.com/Dat-ten-chocon-gai/…/ynghia-cua-nhung-cai-ten.html

      Bạn hãy là chính mình và coi đây là một trải nghiệm vui. Nhận tiện cũng giúp các ông bố bà mẹ tương lai tham khảo đặt tên cho con. Ý nghĩa của tên người vần …

    8. webgiadinh.org/cam-nang/dat-ten-chocon/

      1001 tên hay cho bé gái tuổi Mùi 2021 (Phần 3) · 1001 tên …

    9. vnphongthuy.com/ca/dat-ten-con-29.aspx

      Đặt tên con trai: 100 cái tên đẹp và ý nghĩa nhất … …

    10. www.tenphongthuy.com/dat-ten-chocon-gai-phuong-phap-chon-ten-ha

      01-07-2013 – … Ngọc, Thiên Hương… là một gợi ý hay để đặt tên cho con gái của bạn. … Đặt tên cho con trai – Phương pháp chọn tên hay, ý nghĩa cho bé trai yêu quý …

    cho hay nhất – phần …

  • 【#2】350 Biệt Danh Tiếng Anh Dễ Thương, Cá Tính Đặt Theo Tên Dành Cho Nữ!

    Ok! Bên cạnh tên gọi chính thức thì chúng ta còn hay gọi nhau bằng biệt danh. Biệt danh trong tiếng Anh còn gọi là nicknam e.

    Nickname – biệt danh tiếng Anh là gì? Nó là những tên gọi không chính thức của một ai đó. Biệt danh thường tiếng Anh là tên gọi vắn tắt từ tên chính thức của người đó, và thường là tên gọi dùng trong đời sống hàng ngày khi giao tiếp với bạn bè thân và gia đình. Thường biệt danh tiếng Anh sẽ dễ đọc hơn, dễ gọi hơn và tạo cảm giác thân thuộc, gần gũi, thể hiện sự thân thiết của 2 người trong cuộc trò chuyện hơn.

    Ví dụ như trong ảnh ở dưới, cô gái tên chính là Allisonnickname – biệt danh của cô là Ally.

    Biệt danh trong tiếng Anh thường là tên gọi vắn tắt

    Danh sách này được xếp theo bảng chữ cái để bạn tiện tra cứu!

    Tên – Biệt danh

    Abigail – Abbie, Abby, Gail, Nabby;

    Ada – Adie;

    Adelaide – Addie, Adela, Dell, Della, Heidi;

    Adele, Adelle, Adela – Addie, Dell, Della;

    Adeline, Adelina, Adaline – Addie, Aline, Dell, Della;

    Adrienne, Adriana – Adie;

    Agatha – Aggie;

    Agnes – Aggie, Ness, Nessie;

    Aileen, Eileen, Alene – Allie, Lena;

    Alana – Allie, Lana;

    Alberta – Allie, Bertie;

    Albertina, Albertine – Allie, Bertie, Tina;

    Alexandra, Alexandria – Alex, Alix, Alexa, Alla, Allie, Ali, Lexy, Sandra, Sandy;

    Alexis – Alex;

    Alfreda – Alfie, Alfy, Frieda, Freda, Freddie, Freddy;

    Alice, Alicia, Alyce, Alisa, Alissa, Alyssa – Allie, Ally, Ali, Elsie, Lisa;

    Alison, Allison, Alyson, Allyson – Allie, Ally, Ali;

    Alma;

    Althea – Thea;

    Alvina, Alvena – Vina, Vinnie, Vinny;

    Amabel – Mabel, Mab, Mabs, Mabbie (see Mabel);

    Amanda – Mandy;

    Amber;

    Amelia, Amalia – Amy, Millie, Milly;

    Amy, Aimee, Amie;

    Anastasia – Ana, Stacy, Stacey;

    Andrea – Andy;

    Angela, Angelica, Angelina, Angeline, Angel – Angie;

    Anita – Ana, Nita;

    Anna, Ann, Anne – Ann, Annie, Nancy, Nancie, Nance, Nan, Nana, Nanny, Nanette, Nannette, Nina;

    Annabel, Annabelle, Anabel – Ann, Anna, Bel, Belle, Bell;

    Annette, Annetta – Annie, Netta, Nettie, Netty;

    Anthea – Thea;

    Antoinette – Nettie, Netty, Net, Netta, Toni, Tony, Toy, Toi;

    Antonia – Toni, Tony, Tonya, Tonia;

    April;

    Arabella, Arabel, Arabelle – Bel, Bell, Belle, Bella;

    Arlene, Arline, Arleen, Arlyne – Lena, Arly, Lynn;

    Ashley – Ash;

    Audrey, Audra – Audie, Dee;

    Augusta – Aggy, Augie, Gussie, Gusta, Gusty;

    Augustina – Aggy, Augie, Gussie, Gusta, Gusty, Ina, Tina;

    Aurora – Orrie, Rori;

    Ava;

    Barbara – Bab, Babs, Babbie, Barbie, Babette;

    Beatrice, Beatrix – Bea, Bee, Beattie, Trixie, Trissie, Trissy;

    Belinda – Bel, Bell, Belle, Linda, Lindy, Lin, Lynn;

    Belle, Bell, Bel, Bella (see Annabel, Arabella, Isabel, Rosabel, Belinda);

    Berenice, Bernice – Bernie;

    Bertha, Berta – Bertie;

    Betty (see Elizabeth);

    Beverly, Beverley – Bev;

    Blair, Blaire;

    Blanche, Blanch;

    Blythe, Blithe;

    Bonnie, Bonny;

    Brenda – Brendie, Brandy;

    Brett, Bret, Bretta;

    Bridget, Bridgette, Brigid, Brigit – Biddie, Biddy, Bridie, Bridey, Brie, Bree, Brita;

    Brittany, Brittney, Britney – Brit, Britt, Brita, Brie;

    Camille, Camilla, Camile, Camila – Cammie, Cammy, Millie;

    Candace, Candice – Candy;

    Caren, Carin, Caryn – Carrie;

    Carla – Carlie, Carly (see Caroline);

    Carlotta, Carlota – Lotta, Lottie, Lotty (see Charlotte);

    Carmen;

    Carol, Carole, Carrol, Carroll, Karol – Carrie, Carry (see Caroline);

    Caroline, Carolyn, Carolina, Carlyne, Carline, Karoline – Carrie, Carry, Caddie, Caddy, Carlie, Carly, Callie, Cally, Carol, Lynn, Lynne, Lin, Lina;

    Cassandra – Cass, Cassie, Cassey, Casey, Sandra, Sandy;

    Catherine, Cathryn, Catheryn, Catharine, Cathleen – Cat, Cattie, Catty, Cathie, Cathy, Cassie, Kit, Kitty, Kittie;

    Cecilia, Cecillia, Cecelia, Cecile, Cecily, Cicely – Cis, Cissy, Sissy, Celia;

    Celeste – Celie, Lessie;

    Celestine, Celestina – Celie, Lessie, Tina;

    Celia – Celie, Cel;

    Celine, Celina (see Selina);

    Charity – Chattie, Chatty, Cherry;

    Charlene, Charleen, Charline, Charlyne – Charlie, Lynn;

    Charlotte – Lotta, Lottie, Lotty, Lola, Lolita, Chattie, Charlie;

    Cheryl – Cherie, Cheri;

    Christine, Christina, Christiana, Christian – Chris, Christy, Christie, Christa, Chrissie, Kit, Tina;

    Clara, Claire, Clare, Clair;

    Clarice, Clarissa – Clara, Clare, Clair;

    Claudia, Claudine, Claudette – Claudie;

    Clemency – Clem, Clemmie;

    Clementine, Clementina – Clem, Clemmie, Tina;

    Colleen, Coleen – Lena;

    Constance – Connie, Conny, Connee;

    Cora – Cori, Corrie, Corey, Cory;

    Cordelia – Cordy, Cori, Delia;

    Corinne, Corinna, Corynne, Corrine, Corine, Corina – Cora, Cori, Corrie, Cory;

    Cornelia – Connie, Conny, Corny, Cori, Nell, Nellie;

    Courtney – Court, Courtie;

    Crystal, Chrystal – Crys, Chris;

    Cynthia – Cindy;

    Daisy, Daysie;

    Danielle, Daniela – Dani, Danny;

    Daphne – Daph, Daphie;

    Darlene, Darleen, Darlyne – Lena, Darla;

    Deborah – Debbie, Debby, Debra;

    Delia – Dell, Della;

    Delilah – Dell, Della, Lila;

    Dell, Della (see Adelaide, Adele, Adeline, Delia, Delilah);

    Denise, Denice, Denyse – Denny;

    Diana, Diane, Dianne – Di;

    Dinah, Dina – Di;

    Dolores, Delores – Lola, Lolita;

    Dominique, Dominica – Minnie, Nicki, Nikki;

    Donna;

    Dora – Dorrie, Dori (see Dorothy);

    Doreen, Dorene – Dorrie;

    Doris, Dorris – Dorrie;

    Dorothy, Dorothea – Dora, Dorrie, Doll, Dolly, Dodie, Dot, Dottie, Dotty, Dee;

    Edith, Edyth, Edythe – Edie, Edye, Dee;

    Edna – Eddie;

    Elaine, Alaine, Helaine – Ellie, Elly, Lainie;

    Eleanor, Elinor, Eleonora, Eleonore, Elenore – Ella, Ellie, Elly, Nell, Nellie, Nelly, Nora, Lally, Lallie;

    Elisa, Eliza, Elisia, Elissa, Elise, Elyse, Elsa – Elsie (see Elizabeth);

    Elizabeth, Elisabeth – Betty, Bettie, Bet, Bett, Bette, Betta, Betsy, Betsey, Betsi, Beth, Bess, Bessie, Bessy, Bettina, Elsie, Elisa, Elsa, Eliza, Ellie, Elly, Ilse, Liz, Lizzy, Lizzie, Liza, Lisa, Lise, Lisette, Lizette, Lisbet, Lizbeth, Libby;

    Ella – Ellie, Elly, Nellie, Nelly (see Eleanor, Elaine, Helen);

    Ellen (see Helen);

    Eloise, Heloise – Lois;

    Elsie (see Alice, Elizabeth);

    Elvina, Elvine – Vina, Vinnie, Vinny;

    Elvira, Alvira – Elvie, Elva;

    Emily, Emilie, Emilia – Em, Emmy, Emmie, Millie, Milly;

    Emma – Em, Emm, Emmy, Emmie;

    Erica, Erika, Ericka – Ricky, Rickie;

    Erin;

    Ernestine, Earnestine – Erna, Ernie, Tina;

    Estella, Estelle – Essie, Essy, Stella;

    Esther, Ester, Hester – Essie, Essy, Ettie, Etty, Hettie, Hetty, Hessy;

    Ethel – Eth;

    Etta – Ettie, Etty (see Henrietta, Esther, Loretta, Marietta);

    Eugenia, Eugenie – Gene, Genie;

    Eulalia – Eula, Lally, Lallie;

    Eunice – Euny, Eunie;

    Euphemia, Euphemie – Effie, Effy, Euphie, Phemie;

    Eustacia – Stacy, Stacey, Stacia;

    Eve, Eva – Evie;

    Eveline, Evelyn, Evelynne, Eveleen, Evelina – Eve, Evie, Evvie, Lynn;

    Evangeline, Evangelina – Eve, Evie, Angie, Lynn;

    Faith – Fae, Fay, Faye;

    Felicia, Felicity, Felice – Fee, Fel;

    Florence – Flo, Floy, Floss, Flossie, Flossy, Flora, Florrie;

    Frances – Fan, Fannie, Fanny, Fran, Frannie, Franny, Francie, Francy, France, Frankie, Franky;

    Francesca, Francisca – Fran, Cesca;

    Francine – Fan, Fannie, Fanny, Fran, Frannie, Franny, Francie, Francy, France, Frankie, Franky;

    Frederica, Frederika, Fredericka – Freda, Freddie, Freddy, Ricky, Rickie;

    Gabrielle, Gabriela, Gabriella – Gabby, Gabi, Gaby;

    Genevieve – Gene, Ginny, Jenny, Viv;

    Georgina, Georgine – Georgie, Gina;

    Geraldine – Gerry, Gerrie, Gerri, Jerry, Dina;

    Gertrude – Gertie, Trudie, Trudy;

    Gillian, Jillian – Jill;

    Gina (see Regina, Georgina);

    Gladys – Glad;

    Glenda – Glen;

    Gloria – Glory;

    Goldie, Goldy;

    Grace – Gracie;

    Gwendolen, Gwendolyn – Gwen, Gwenda, Wendy;

    Hannah, Hanna – Ann, Annie, Nana, Nanny;

    Harriet – Hattie, Hatty;

    Hazel;

    Heather – Hettie, Hetty;

    Helen, Helena, Elena, Ellen – Nell, Nellie, Nelly, Ellie, Elly, Lena, Lala, Lally, Lallie;

    Helga;

    Henrietta – Etta, Ettie, Etty, Hettie, Hetty, Nettie, Netty;

    Hester (see Esther);

    Hilary, Hillary – Hill, Hillie, Hilly;

    Hilda, Hylda – Hildie;

    Holly;

    Honora, Honoria, Honor – Nora, Norah, Honey;

    Hope;

    Ida;

    Imogen, Imogene – Immy, Immie;

    Ingrid;

    Irene – Renie, Rena;

    Iris;

    Irma, Erma;

    Isabel, Isabelle, Isabella – Bel, Bell, Belle, Bella, Issy, Izzy, Tibbie;

    Isadora, Isidora – Issy, Izzy, Dora;

    Jacqueline, Jacquelyn – Jackie, Jacky;

    Jamesina – Jamie, Jayme, Jaime;

    Jane – Janie, Janey, Jenny, Jennie, Jen, Janet;

    Janet, Janette, Janetta – Jan, Nettie, Netty, Netta;

    Janice, Janis, Jenice – Jan;

    Jean, Jeanne – Jeanie, Jeannie;

    Jeannette, Jeannetta, Jeanette – Jeanie, Jeannie, Nettie, Netty, Netta;

    Jemima – Jem, Jemma, Mima, Mimi;

    Jennifer – Jen, Jenny, Jennie, Jenne;

    Jenny (see Jane, Jennifer, Virginia, Genevieve);

    Jessica – Jess, Jessie;

    Jill (see Gillian);

    Joanna, Joanne, Joann, Johanna, Joan – Jo, Jody;

    Joceline, Jocelyn – Jo, Lynn;

    Josephine, Josepha – Jo, Josie, Josey, Jozy, Jody, Pheny;

    Joyce – Joy;

    Judith – Judy, Judie, Jude, Jody, Jodie;

    Julia – Julie, Jule;

    Julianne, Juliana – Julie, Jule;

    Juliet, Juliette – Julie, Jule;

    June;

    Justina, Justine – Tina;

    Karen, Karin, Karyn – Kari, Karrie;

    Katherine, Katharine, Kathryn, Kathrine, Kathrynne, Katrina – Kate, Kathie, Kathy, Katie, Katy, Kay, Katty, Kattie, Kit, Kitty, Kittie;

    Kathleen, Kathlene, Kathlyn, Kathlynne – Kathie, Kathy, Katie, Katy, Katty, Kattie;

    Kelly, Kellie, Kelli, Kelley;

    Kimberly, Kimberley – Kim;

    Kristina, Kristin, Kristine, Kristen – Kris, Kristi, Kristy, Kristie, Krista;

    Laura – Laurie, Lauri, Lolly;

    Laureen, Laurene, Laurena, Laurine, Lauren – Laurie;

    Laurel – Laurie;

    Laverne, Laverna, Verna – Verna;

    Lavinia – Vina, Vinnie;

    Leah, Lea, Lee, Leigh;

    Leila, Leilah, Lela, Lila;

    Lena (see Helen, Aileen, Arlene, Darlene, Magdalene);

    Leona – Lee, Leonie;

    Leonora, Leonore, Lenora, Lenore – Nora;

    Leslie, Lesley – Les;

    Leticia, Letitia – Lettie, Tisha;

    Lillian, Lilian – Lily, Lilly, Lili, Lilli, Lil, Lillie;

    Lily, Lilly, Lili, Lilli – Lil, Lillie;

    Linda, Lynda – Lindy, Lin, Lynn, Lynne;

    Lindsay, Lindsey – Lin, Lynn;

    Lisa (see Alice, Elizabeth, Melissa)

    Lois (see Eloise, Louise);

    Lona – Loni, Lonie, Lonnie;

    Lora – Lori, Lorie, Lorri, Lorrie;

    Lorena, Lorene, Loreen, Lorine – Lori, Lorie, Lorri, Lorrie;

    Lorna;

    Loretta, Lorette – Lori, Lorrie, Etta, Retta;

    Lorinda, Laurinda – Lori, Lorie, Lorrie, Laurie;

    Lorraine, Lorrain, Loraine – Lora, Lori, Lorie, Lorrie;

    Lottie, Lotty, Lotta (see Charlotte, Carlotta);

    Louise, Louisa – Lou, Lu, Lulu, Lula, Lois;

    Lucille, Lucile – Lu, Lucy, Lucky;

    Lucinda – Lu, Lucy, Lucky, Cindy;

    Lucy, Lucie, Luci, Lucia – Lu, Lulu, Luce, Lucky (see Lucille, Lucinda);

    Lydia – Liddy, Lyddie;

    Lynn, Lynne (see Caroline, Marilyn, Linda, Arlene, Evelyn and other names with -line/lyn);

    Mabel, Mabelle, Mable – Mab, Mabs, Mabbie (see Amabel);

    Madeleine, Madeline, Madelyn – Maddie, Maddy, Mady;

    Magdalene, Magdalen, Magdalena, Magdaline – Magda, Magsie, Lena;

    Marcia – Marcie, Marcy, Marci;

    Margaret, Margarita, Marguerite, Margret – Maggie, Marge, Margie, Marjorie, Margery, Madge, Margot, Margo, Magsie, Maisie, Daisy, Mamie, Maidie, Mae, May, Meg, Megan, Peggy, Greta, Gretchen, Rita;

    Marianne, Marianna, Maryann, Maryanne, Marian – Mary, Ann;

    Marilyn, Marilynn, Marylin, Marlene, Marlyn – Mary, Lynn;

    Maribel, Maribelle – Mary, Bell;

    Marietta, Mariett, Mariette – Mary, Etta, Ettie, Etty;

    Marina;

    Marion;

    Marjorie, Marjory, Margery – Marge, Margie (see Margaret);

    Martha, Marta – Marty, Martie, Mat, Mattie, Matty, Pat, Pattie, Patty;

    Martina, Martine – Marty, Martie;

    Mary, Maria, Marie;

    Mary – Mae, May, Moll, Molly, Mollie, Polly, Mamie, Mimi, Minnie;

    Matilda, Mathilda – Mat, Mattie, Matty, Maud, Maude, Patty, Pattie, Tilda, Tillie, Tilly;

    Maud, Maude – Maudie, Maudy (see Matilda);

    Maureen, Maurene – Maura, Mary;

    Maxine – Max, Maxie;

    Megan – Meg (see Margaret);

    Melanie, Melany – Mel, Mellie;

    Melinda – Mel, Mellie, Linda, Mindy;

    Melissa – Mel, Mellie, Missie, Missy, Lisa, Lissa;

    Mercedes – Mercy, Sadie;

    Meredith – Merry;

    Michelle, Michele – Mickey, Shelly;

    Mildred – Millie, Milly;

    Millicent, Milicent, Melicent – Millie, Milly;

    Minnie, Minna, Mina (see Wilhelmina, Mary);

    Mirabel, Mirabella – Mira, Bella;

    Miranda – Randy;

    Miriam, Myriam – Mimi, Miri, Mira;

    Moira, Moyra;

    Molly, Mollie – Moll, Polly (see Mary);

    Mona;

    Monica – Nicki;

    Morgan;

    Muriel;

    Myra, Mira;

    Myrtle;

    Nadine – Nada, Dee;

    Natalie, Nathalie, Natalia, Natasha – Nattie, Natty;

    Nancy (see Anna);

    Nell, Nelle – Nellie, Nelly (see Eleanor, Helen, Cornelia);

    Nettie, Netty, Netta (see Annette, Antoinette, Henrietta, Janet, Jeannette);

    Nicki (see Dominique, Monica, Nicole, Veronica);

    Nicole – Nicky, Nicki, Nikki, Nikky;

    Nina (see Anna);

    Noel, Noelle – Elle;

    Nora, Norah – Norrie, Norry;

    Nora (see Eleanor, Leonora, Noreen, Honora);

    Noreen, Norene – Nora;

    Norma – Normie;

    Nickname – Biệt danh tiếng Anh

    Octavia – Tave, Tavy, Tavia;

    Olive, Olivia – Ollie, Olly, Nollie, Liv, Livvy, Livia;

    Olympia;

    Ophelia;

    Pamela – Pam, Pammie, Pammy;

    Pansy;

    Patricia – Pat, Patty, Patti, Pattie, Patsy, Tricia, Trisha, Trish, Trissie, Trissy;

    Paula, Paulina, Pauline – Paulie;

    Pearl – Pearlie;

    Peggy – Peg (see Margaret);

    Penelope – Pen, Penny;

    Phoebe, Phebe – Pheb;

    Phyllis – Phyl, Phyllie, Phil;

    Polly (see Mary, Molly);

    Priscilla – Prissy;

    Prudence – Prudie, Prudy, Prue, Pru;

    Rachel – Rachie, Rae, Ray, Rache;

    Raquel – Kelly, Kellie;

    Rebecca, Rebekah – Becky, Beckie, Becca, Beck, Reba;

    Regina – Reggie, Ray, Gina, Ginny, Rena;

    Renata – Nata, Natie, Rennie, Renny, Renae;

    Renee (see Renata);

    Rhoda – Rodie;

    Rhonda;

    Roberta – Robbie, Robby, Robin, Robyn, Bobbie, Bobby, Berta, Bertie;

    Rose, Rosa – Rosie, Rosy;

    Rosabel, Rosabelle, Rosabella – Rose, Rosie, Rosy, Bell;

    Rosalie, Rosalee – Rose, Rosie, Rosy;

    Rosaline, Rosalyn – Rose, Rosie, Rosy;

    Rosalind, Rosalinda – Rose, Rosie, Rosy, Linda;

    Roseanna, Rosanna, Rosanne – Rose, Rosie, Rosy;

    Rosemary, Rosemarie – Rose, Rosie, Rosy;

    Rowena – Rona, Ronie;

    Roxanne, Roxanna, Roxana – Roxie, Roxy;

    Ruby, Rubina – Ruby, Rubie;

    Ruth – Ruthie;

    Sabrina – Brina, Sabby;

    Samantha – Sam, Sammie, Sammy;

    Sarah, Sara – Sal, Sally, Sallie, Sadie;

    Selina, Selena, Selene, Celine, Celina, Celena – Lena, Lina;

    Selma – Selmie;

    Shannon, Shanon;

    Sharon, Sharron, Sharen, Sharyn – Shari, Sharrie;

    Shauna, Shawna, Sheena;

    Sheila;

    Shelley, Shelly, Shellie;

    Shirley, Shirlee, Shirlie – Shirl;

    Sibyl, Sybil, Sibylle, Sybill, Syble – Sib, Sibbie, Sibby;

    Sidney, Sydney – Sid, Syd;

    Sonia, Sonya;

    Sophia – Sophie, Sophy;

    Stacy, Stacey, Stacie, Staci (see Anastasia, Eustacia);

    Stephanie, Stephany, Stephania, Stephana, Stefanie, Stefania, Stefana, Steffanie – Steph, Stephie, Steff, Steffy, Stevie;

    Stella (see Estelle);

    Susan, Susanna, Susannah, Susanne, Suzanne – Sue, Susie, Susi, Susy, Suzie, Suzy, Sukie;

    Sylvia, Silvia – Syl, Sylvie;

    Tabitha – Tabby;

    Tamara, Tamar – Tammy, Tammie;

    Tanya, Tania;

    Teresa, Theresa, Therese – Terry, Terri, Teri, Terrie, Tess, Tessa, Tessie, Tracy, Trissie, Trissy;

    Theodora – Dora, Theo;

    Thelma;

    Tiffany – Tiff, Tiffy;

    Tina (see Christine, Ernestine, Bettina, Albertina, Augustina, Clementina, Justina);

    Tracy, Tracey, Tracie, Traci (see Teresa);

    Ulrica, Ulrika;

    Una;

    Ursula – Ursa, Ursie, Sulie;

    Valentina – Val, Vallie;

    Valerie, Valery, Valeria – Val, Vallie;

    Vanessa – Van, Vannie, Vanna, Nessa, Essa;

    Vera;

    Verna (see Laverne);

    Veronica – Nicky, Nicki, Ronnie, Ronni, Ronny;

    Victoria – Vic, Vick, Vickie, Vicky, Vicki, Viki, Vikki;

    Vida;

    Viola – Vi;

    Violet, Violette, Violetta – Vi, Lettie;

    Virginia – Ginger, Ginny, Jinny, Jenny, Virgie;

    Vivian, Vivien – Viv;

    Wanda;

    Wendy (see Gwendolen);

    Wilhelmina – Willa, Wilma, Willie, Billie, Mina, Minnie;

    Wilma;

    Winifred – Winnie, Freda, Freddie;

    Yolanda, Yolande;

    Yvonne – Vonnie, Vonna;

    Yvette – Vettie, Vetta;

    Zoe – Zoey.

    【#3】33 Tuyệt Chiêu Và Công Thức Đặt Tên Thương Hiệu Hay Nhất

    2. Thay đổi cách viết

    Món thạch tráng miệng JELL-O. Nước uống trái cây cho trẻ em mang tên FROOT. Một từ được hoán đổi cách đánh vần có chủ định sẽ cũng có thể trở thành tên sản phẩm của bạn. Hoặc có thể là công ty: TOYS R US.

    3. Khác biệt

    Quan sát đối thủ cạnh tranh. Nếu mọi người khác đều sử dụng công nghệ cao, hãy chọn một cái tên trí tuệ. Nếu mọi thể loại tên gọi đều mang tính nam giới, hãy tìm một tên gọi mang nữ tính. Một bệnh viện tại Arkansas nhận thấy các đối thủ đều có tên gọi rất nghiêm túc và đơn giản cho các trung tâm chăm sóc sản phụ, như The Maternity Center (Trung tâm Sản khoa) hay The Birthing Center (Nhà hộ sinh). Vậy nên họ tự gọi mình là STORK & COMPANY và mọi người đều yêu thích cái tên này. Có một danh sách dài các nhãn hiệu xe có tên gồm ba vần, và đều kết thúc bằng ký tự “a”: Achieva, Aurora, Bravada, Celica, Corolla, Cressida, Integra, Maxima, Miata, Previa, Tredia, và nhiều nhiều “a” nữa! Nếu bạn đang lập thương hiệu cho một mẫu xe mới, có thể bạn sẽ muốn đi ngược lại xu hướng đó đấy.

    4. Sáng tạo trước, đánh giá sau

    Tự bạn (hay đội ngũ của bạn) hãy bắt đầu bằng cách tạo ra thật nhiều cái tên khác nhau nhất có thể. Hãy viết lại hết tất cả mọi thứ xuất hiện. Không hề có ý tưởng nào là tệ cả. Sau đó hãy bắt đầu chọn lựa, phán xét. Trong một buổi làm việc nhóm, hãy phạt những kẻ phát ngôn kiểu “ý tưởng gì mà dở tệ!” bằng cách bắt họ tìm thêm 2 tên gọi khác.

    5. Ưu tiên số lượng

    Đừng dồn tâm tư tình cảm vào chỉ một danh sách vài ba cái tên có thể nghĩ đến. Hãy tạo ra thật nhiều tên gọi. Cứ mỗi lần đặt tên, bạn sẽ bỏ đi ít nhất 8 trong 10 tên gọi đã nghĩ ra (đôi khi còn nhiều hơn thế nữa.)

    7. Thử dùng từ ghép ký tự

    VISTA là một từ được ghép từ Volunteers In Service To America (hội hoạt động tình nguyện Hoa Kỳ). Hay tên MADD được ghép bởi cụm Mothers Against Drunk Driving (hội các bà mẹ chống nạn lái xe khi say rượu). Những tên ghép ký tự rất khó tạo. Nhưng nếu có được một tên ghép nào có nghĩa, bạn đã thật sự tìm ra những tiền đề marketing cho chính tên gọi đó rồi đấy.

    8. Cứ thoải mái!

    Tránh xa điện thoại. Hãy rời khỏi văn phòng. Về mặt thể chất, bạn sẽ có thể đạt được mục tiêu đặt tên một cách hiệu quả nhất trong một môi trường hoàn toàn thư giãn. Về tinh thần, cảm xúc, đó phải là một môi trường khiến bạn thoải mái sáng tạo.

    9. Tham khảo các nhà bán lẻ địa phương

    Họ thường có những tên gọi rất sáng tạo và đầy tính khơi gợi. Những cách suy nghĩ nào họ dùng mà bạn có thể sử dụng lại? Tên gọi BANANA REPUBLIC (cộng hoà chuối) được đặt cho những bộ trang phục du lịch nền vải khaki. ONE NIGHT STAND (một đêm huy hoàng) được đặt cho hiệu cho thuê lễ phục cao cấp. CREATURE COMFORTS (niềm vui cho thú cưng) là tên gọi cho một nhà chăm sóc vật nuôi.

    10. Sáng tạo một từ hoàn toàn mới

    Hãy thử ghép lại một từ mới bắt nguồn từ những từ bạn hiện có. Một số trường hợp, bạn có thể gắn kết vài chữ lại với nhau. Đó là thuật ghép âm. Một chiếc xe hơi cộng với một chiếc xe van trở thành tên gọi CARAVAN. Phần điểm tin trong tuần được gọi là NEWSWEEK. Ngoài ra còn có CITIBANK, NUTRASWEET, SUNKIST, BRIDGESTONE, KITCHENAID, WATERPIK. Kỹ thuật này hoàn toàn không mới. Vào những năm 1860, một loại vật liệu lót sàn cứng và rẻ được làm từ là của loài thực vật có hoa màu xanh (“linum”, theo tiếng Latin) và dầu (‘oleum’) được đặt tên là LINOLEUM. Món thịt hộp SPAM (Spiced ham). NABISCO từng là tên của một công ty bánh quy toàn quốc (National Biscuit Company).

    Công ty Kollmorgen giới thiệu một loại động cơ điện một chiều cực mỏng cho những ứng dụng công nghiệp. Lợi thế nằm ở độ mỏng của sản phẩm, và đó cũng là chìa khoá cho ý tưởng. Tên gọi họ đặt cho động cơ này là THE PANCAKE (bánh kếp).

    12. Chọn mức từ vựng phù hợp

    Độ dân trí và giai tầng xã hội của khách hàng thường quyết định những từ vựng được chấp nhận nhiều nhất. Những ngôn từ quá học thuật hoặc mang tính khoa học sẽ có thể phù hợp cho các sản phẩm dược. King’s English (tiếng Anh Hoàng tộc) là ngôn ngữ phù hợp cho các dịch vụ ngân hàng. Từ vựng phổ thông phù hợp cho những sản phẩm tiêu dùng.

    13. Cân nhắc lý do sử dụng sản phẩm

    Một đôi giày thể thao giá 100 đô-la sẽ khiến người ta cảm thấy mình nhanh nhẹn, hoạt bát hơn. Vậy điều gì sẽ liên hệ đến những yếu tố đó? REEBOK là tên của một loài linh dương chân dài tại Châu Phi. PUMA là một từ tiếng Tây Ban Nha để gọi tên một loại mèo hoang dã khổng lồ. (Vậy một cái tên như Keds hay Converse có khiến tôi cảm thấy nhanh nhẹn đến thế không?).

    14. Lưu ý nơi sản phẩm được sử dụng

    Hãy tưởng tượng ra sản phẩm của bạn đang được khách hàng cầm trên tay và thật sự sử dụng. Một chuyên gia marketing nhận ra rằng nhiều người thích tự ghi âm trên đường đến chỗ làm và về nhà. Một thiết bị ghi âm cầm tay đã được đặt tên là COMMUTER.

    15. Vay mượn từ ngữ

    Sears đã tạo ra một loại bình ắc-quy cho xe hơi có độ bền và sức chứa cao. Họ mượn một từ trong từ điển DIE-HARD (kháng cự đến cùng) để diễn tả khái niệm phức tạp này một cách đơn giản nhất có thể. Một nhà ngôn ngữ học đề cập đến hình thức này là một “ẩn dụ tùy biến.” Một ví dụ khác: kem đánh răng CLOSE-UP có rất nhiều chất kháng khuẩn (sản phẩm được xem là dành cho những nụ hôn). Ngày xưa, các thủy thủ Hà Lan từng có câu “spiksplinternieuw” để gọi một con tàu mới hạ thủy. Từ đó có nghĩa rằng con tàu mới “từ đầu đến đuôi”. Và các thủy thủ Mỹ đã đổi thành “spic and span” (mới coóng). Một nhà sản xuất bột giặt gia dụng đã nhanh chóng nhận ra và lấy ngay tên sản phẩm của mình: SPIC-AND-SPAN.

    16. Dùng những công cụ tốt nhất

    Để dành nhiều nỗ lực hơn nữa cho công đoạn này, lựa chọn duy nhất chính là sử dụng bộ từ điển tiếng Anh Oxford đồ sộ. Một lựa chọn khác có thể là Từ điển Webster phiên bản quốc tế ấn bản lần 3. Ngoài ra, khi đã dùng từ điển, hãy cố gắng khai thác mục các từ đồng nghĩa. Bỏ qua những bộ từ điển mỏng thường dùng trong văn phòng. Hãy lấy những bộ thật dày. Cũng có thể dùng bộ Từ điển Từ Đồng nghĩa của March (March’s Thesaurus). Một bộ tốt hơn nữa là The Synonym Finder (của tác giả J.I. Rodale, NXB. Warner Books). Bộ này có đến 1,5 triệu từ đồng nghĩa.

    17. Đến Nhà thờ

    Năm 1878, hãng Procter & Gamble đã sáng chế ra một loại bánh xà phòng mới. Loại sản phẩm này có màu trắng, tinh chất, và nổi trên nước. Ông Harley Procter đã vất vả để tìm tên cho sản phẩm này. Cảm hứng lại đến vào một sáng Chủ Nhật khi ông đang nghe Linh mục đọc Thánh Vịnh đoạn 45 câu 8 – “All thy garments smell of myrrh, and aloes, and cassia, out of the ivory palaces, whereby they have made thee glad.” Procter đã tìm ra tên gọi IVORY (ngà) (dù ngay cả chất liệu ngà thực tế cũng không hoàn toàn trắng về màu sắc, và thậm chí không hề nổi được!)

    18. Lắng nghe Khách hàng

    Trong thời đại này, “lắng nghe khách hàng” đồng nghĩa với việc tổ chức focus group hoặc panel trực tuyến. Ngày xưa, đơn giản chỉ là những buổi gặp gỡ tình cờ. Một dược sĩ tại Thành phố Baltimore đã tự bào chế kem dưỡng da vào đầu những năm 1900. George Bunting đã bán những hộp kem màu xanh có nhãn “Thuốc chữa rám nắng của Bác sĩ Bunting.” Các khách hàng nữ luôn phải che dù khi ra nắng nên cảm thấy rất hào hứng với loại kem này. Nhưng George lại muốn mở rộng kinh doanh hơn nữa. Rồi một ngày nọ, một khách hàng nam bước vào cửa hàng và khen ngợi thuốc chữa rám nắng đã đã giúp ông khỏi hoàn toàn căn bệnh chàm (eczema). Kể từ đó, công thức của Bác sĩ Bunting mang tên NOXZEMA (chạy âm từ cụm chữ “No Eczema”).

    19. Nghĩ về cái tên như một lời cam kết

    Những tính năng hay lợi điểm nào bạn có? Công thức NYQUIL được phát minh từ cụm chữ “ny” (ban đêm) và “quil” (dịu nhẹ). Lời hứa hẹn ở đây chính là một giấc ngủ dịu dàng vào ban đêm. “Hãy vươn cao tay, nếu bạn đủ TỰ TIN” chính là thông điệp từ một sản phẩm khử mùi SURE. Các nhà ngôn ngữ học đã quan sát thấy rằng một cái tên có giá trị cao hơn một thanh âm đơn thuần. Đó còn là một tập hợp các liên tưởng.

    21. Dùng máy vi tính

    Một số chương trình phần mềm có thể giúp đặt tên công ty hoặc sản phẩm. Hoặc bạn có thể tự tạo bằng cách dùng một chương trình “ghép” từ theo cột A với cột B. Máy vi tính tất nhiên sẽ không có nhiều khả năng đánh giá như con người. Chúng không biết những định hướng về marketing hay những nhận biết về ngôn ngữ. Nhưng chắc chắn chúng sẽ cung cấp được rất nhiều lựa chọn từ việc gán ghép từ ngữ.

    22. Mua những tên đã có

    Một ngân hàng đã trả 10,000 đô-la để mua lại tên cho dịch vụ quản lý tiền mặt của một ngân hàng khác (vốn đã ngừng dịch vụ này). Một công ty kinh doanh nước hoa đã trả một triệu đô-la cho quyền sử dụng một tên gọi. (tên gọi đó đã được đăng ký tại hơn 70 quốc gia.) Coors được cấp quyền sử dụng tên loại bia IRISH RED từ một nhà nấu rượu đã ngưng hoạt động từ lâu. Nếu một tên gọi mà bạn nghĩ đến đã bị một người khác sở hữu, nhưng họ lại ít hoặc không dùng đến, cứ mua lại. Có thể nhờ người trung gian đứng ra thương lượng. Bạn có gì để mất đâu.

    24. Không dùng những ký tự đầu

    Nghiên cứu cho thấy những tên ghép ký tự đầu khó nhớ hơn đến 40% so với những tên bao gồm từ thật hay những từ được tạo ra. Nếu không tin, hãy thử nhìn vào danh sách các công ty của bảng xếp hạng Fortune 500. Có bao nhiêu tên công ty bạn thật sự nhận ra? (Bạn có biết UST, SPX hay NCH là gì không?)

    25. Thử đọc to cái tên

    Những cái tên cần nên dễ nghe lẫn dễ nhìn. Hãy tưởng tượng mỗi ngày có bao nhiêu lần cái tên đó sẽ được đọc qua điện thoại. Chỉ cần đổi cấu trúc từ thôi đã có thể tạo ra một âm đọc dễ dàng hơn nhiều. Nguồn gốc của cả hai chữ sau đây đều có nghĩa là “ấm áp” hoặc “yêu thương”. Nhưng chữ CALIDA vẫn dễ nghe hơn từ CALIDUS.

    26. Dùng tiếp tố

    Các tiếp tố có vai trò rất đặc biệt trong việc tạo ra những cái tên mới. Những tiếp tố sau rất hữu ích, như -ime, -in thường được dùng cho dược/hóa phẩm (ANACIN, BUFFERIN, LISTERINE).

    Tiếp tố -oid có nghĩa “chung” hay “có hình thức giống” (CULLOLOID, POLAROID) và -ex thường được dùng để nhấn mạnh “sự tuyệt hảo” hay để tạo uy tín cho một tên gọi (ROLEX, KLEENEX, PLAYTEX).

    Tiếp tố -elle mang đầy nữ tính, giúp bổ sung tính dịu dàng hòa nhã (kim cương sáu cạnh TRIELLE).

    28. Tựa bóng cây to

    Tên gọi của một người đồng minh sẽ có thể cho bạn nhiều gợi ý. Ví dụ như nếu bạn đang đặt tên cho bản tin của công ty, hãy xem thử tên của những tờ báo đô thị lớn. Nhưng hãy tìm kiếm sâu hơn những cái tên rất rõ ràng như TIMES, HERALD hay GAZETTE. Bạn cũng sẽ tìm thấy một số phát minh mới. Tại thành phố Seattle, có tờ Post-Intelligencer. Tại bang California, có Sacramento BEE. Tại Bắc Carolina có High Point ENTERPRISE.

    29. Hãy bắt đầu với một ký tự lạ.

    Trong tiếng Anh, có những từ đa số bắt đầu với 5 ký tự sau: S, C, P, A và T. Năm ký tự ít dùng nhất là X, Z, Y, Q, và K. Cứ 1 trong 8 chữ sẽ bắt đầu bằng S. Nhưng chỉ có 1 trong 3000 chữ bắt đầu bằng ký tự X. George Eastman đã tìm ra tên KODAK từ nhiều lý do khác nhau. Tên gọi đó ngắn, lạ tai, và nghe rất kêu. Theo ông, “Ký tự K rất được tôi yêu thích – ký tự đó có vẻ mạnh mẽ, sắc sảo.”

    30. Lặp âm

    Nhịp điệu có thể ảnh hưởng đến sự thu hút và tính dễ nhớ của một cái tên. KODAK lặp âm K cuối của từ Book. Hãy thử nghe xem nhịp lặp của những cái tên như FRUIT OF THE LOOM, hay COCA-COLA.

    31. Xem bản đồ

    Các địa danh cũng có thể dùng làm tên sản phẩm. Loại giầy bít cổ hở được cho là có nguồn gốc từ một loại dép không quai hậu ở Na-uy (clog). Henry Bass, một người thợ làm đồng ở Maine, đã đặt tên cho đôi giầy là WEEJUN tức hai vần cuối của từ Norwegian. Một công ty làm bánh quy tại Massachusetts đã lắp đặt một cái máy làm bánh mới có thể cuộn bánh quy với mứt. Loại mứt đầu tiên được thử nghiệm làm từ quả phỉ. Họ chọn đặt tên sản phẩm theo tên thị trấn gần đó tên là Newton. Theo đó, cái tên FIG NEWTONS ra đời.

    32. Hoán đổi mọi trật tự bình thường

    Tướng Ambrose Everett Burnside là Chỉ huy của Quân đoàn Potomac trong suốt cuộc nội chiến tại Mỹ. Đặc điểm phân biệt nổi trội nhất của ông (mà về sau đã tạo nên xu hướng) chính là bột râu quá cỡ ở hai bên mặt, chạy dài từ mang tai xuống hai má. Chúng được gọi theo tên ông là “burnsides” (râu của Burnside). Theo thời gian, từ đó đã đổi thành SIDEBURNS. Công ty quản lý siêu thị Pathmark vốn đã có thể đặt tên là Công ty General Supermarket. Thay vào đó, hãng đã chọn là SUPERMARKETS GENERAL.

    33. Vay mượn ý tưởng

    Thomas Edison từng nói rằng các ý tưởng chỉ có thể độc đáo khi nó phù hợp với vấn đề của bạn. Các nhà thiết kế trong quân độ đã mượn tranh Picasso để tạo ra những mẫu hoa văn lá cây để trang trí cho các chiếc chiến xa (xe tăng). Thế nên hãy tự nhiên, hãy vay mượn một trong các ý tưởng đó.

    Theo DNA Branding

    【#4】300+ Cách Đặt Tên Nhóm Hay Độc Lạ, Tiếng Anh, Tiếng Việt

    Trong cuộc sống, ắt hẳn ai cũng có cho mình những hội nhóm riêng. Đó có thể là nhóm bạn bè, nhóm công việc, nhóm giải trí… Thông thường mọi người thường kết nối thông tin với nhau bằng cách lập nhóm trên Facebook, tên Zalo hay, Tên Skype… Khi lập nhóm việc đau đầu nhất là đặt tên nhóm. Làm sao để đặt được tên nhóm hay

    • Hội những người điên
    • Hội hạt đậu xanh nhưng không sợ gà mổ
    • Viện tâm thần
    • Team khốn nạn
    • Team ế vì xu thế của thời đại: dành cho những nhóm có nhiều thành viên đang FA
    • Team trăm năm cô đơn
    • Hội độc toàn thân
    • Hội chế ồng: cách gọi lái của hội ế chồng
    • Hội mê trai đẹp: dành cho nhóm các bạn nữ yêu thích trai đẹp
    • Team nghèo bền vững
    • Team văn hóa
    • Team đớp: dành cho những nhóm bạn bè chung sở thích ăn uống
    • Team than vãn
    • Hội hóng hớt
    • Hội bà tám: dành cho nhóm các bạn nữ chuyên bàn chuyện trên trời dưới bể
    • Hội đẹp trai nhất làng
    • Hội những thanh niên đi exciter nhưng không trộm chó
    • Hội đứa nào lấy chồng trước là c hó
    • Hội đứa nào có người yêu trước c hó
    • Hội F4, F5, F6…. (tùy vào số lượng thành viên)
    • Hội nam thanh nữ tú: dành cho nhóm đông người có cả nam và nữ
    • Hội bỉm sữa: dành cho các nhóm bạn bè đã lấy chồng sinh con.
    • Hội những người mất não
    • Hội chị em cây khế
    • Nhóm điên có tổ chức
    • Nhóm ngũ long công chúa: dành cho nhóm có 5 bạn nữ.
    • Nhóm Thất công tử: dành cho nhóm có 7 bạn nam.
    • Hội phá làng phá xóm: dành cho nhóm các bạn nam siêu quậy
    • Nhóm của tao: dành cho những bạn thích tên nhóm cá tính mạnh
    • Nhóm không tên
    • Hội dũng sĩ diệt mồi: dành cho nhóm bạn bè đam mê ăn uống.
    • Hội thanh niên quyết tâm bảo vệ gái làng.
    • Hội ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
    • Hội những chiếc sừng: tên nhóm cà khịa các thanh niên bị cắm sừng.
    • Team thanh niên ế vợ
    • Nhóm cục súc
    • Team Kỹ thuật
    • Team Sản xuất
    • Team Giao hàng
    • Team Quản lý
    • Team Giám sát
    • Team Sale & Marketing
    • Team Admin & Ga
    • Team Nhân sự
    • Team Kế toán
    • Nhóm dự án A, B, C: đặt tên nhóm theo dự án đang phụ trách.
    • Nhóm công ty A, B, C: đặt tên nhóm theo tên công ty.

    Ngoài nhóm bạn bè, những người đi làm thường có thêm nhóm ở văn phòng, công sở. Nhóm này có thể với mục đích công việc hoặc để tám chuyện công sở. Tùy vào mục đích nhóm, bạn lựa chọn những cái tên cho phù hợp.

    • Team nói xấu sếp: dành cho nhóm các nhân viên trong văn phòng nói xấu sếp để xả stress.
    • Team chim lợn: dành cho nhóm chuyên hóng hớt, bàn luận các thông tin của văn phòng.
    • Team Nam thanh nữ tú phòng A, B, C: đặt tên nhóm theo tên phòng.
    • Hội những người có tâm hồn ăn uống: dành cho nhóm các nhân viên chuyên order đồ ăn, uống trong giờ làm.
    • Team ăn vặt: dành cho nhóm hay ăn vặt trong giờ làm việc
    • Hội quyết tâm đạt KPI: dành cho các nhóm có tinh thần làm việc hăng say quyết tâm đạt KPI của công ty
    • Hội mê shopping: dành cho các chị em có đam mê mua sắm

    Nếu như nhóm được lập ra để bàn luận về công việc thì bạn nên đặt những cái tên đơn giản, nghiêm túc thể hiện được công việc mà mình đang làm chẳng hạn:

    • Gia đình là nhất
    • Gia đình là số 1
    • Nhóm con bố A, B, C
    • Nhóm con mẹ A, B, C
    • Nhóm cơm nhà
    • Nhóm Nơi con trở về
    • I Love My Family
    • Nhóm Nam thanh nữ tú A10…
    • A4 thích trốn học
    • A7 thích quẩy
    • A5 trăm phần trăm
    • A2 thích lai rai
    • A8 không gì là không dám
    • A10 luôn tươi cười
    • Nhóm tiểu quỷ A1
    • Nhóm quyết tâm thi đỗ đại học
    • Nhóm dốt Toán
    • Nhóm cùng nhau tiến lên
    • Nhóm Học hết mình – Chơi nhiệt tình
    • Nhóm mệt mỏi vì học giỏi
    • Nhóm căm thù môn Hóa
    • Nhóm giỏi Lý bí Văn
    • Hội ngủ ngày cày đêm
    • Team leo Rank
    • Hội những chú cú đêm
    • Team khô máu
    • Team Liên minh huyền thoại: đặt tên nhóm theo tên game
    • Hội Chim sẻ đi nắng
    • Hội các anh hùng cào phím
    • Hội Đại hội thiếu lâm
    • Hội giáo chủ
    • Hội thích đi du lịch nhưng không có tiền
    • Hội phượt mồm
    • Hội thích du lịch qua màn ảnh nhỏ
    • Cuộc đời là những chuyến đi
    • Trẻ không đi già đổ đốn
    • Hội thích phượt
    • Hội thích du lịch sống ảo
    • Team đi Hà Giang,… đặt tên nhóm theo địa điểm sắp xếp
    • Hội du lịch hôm nào
    • Hội nghiện bếp
    • Hội thích nấu ăn nhưng nấu không ngon
    • Nhóm cơm ngon canh ngọt
    • FC sút toàn sịt
    • FC những tài năng chưa được khai phá
    • FC Quỷ đỏ
    • FC Cơn lốc màu da cam
    • FC xóm A, B, C: đặt tên theo tên xóm, tên lớp hoặc tên công ty
    • Wasted Potential: ý nói về nhóm có những con người tài năng nhưng đang bị lãng phí.
    • FBI: đặt tên nhóm theo tên cơ quan điều tra của Mỹ để nghe có vẻ ngầu.
    • Wakanda: Đặt tên theo tên phim nổi tiếng về vùng đất Wakanda của Báo đen.
    • Army of Darkness: Nhóm kỵ sĩ bóng đêm.
    • Angels: Nhóm những thiên thần
    • Crazy Team: Nhóm điên khùng.
    • Clueless Idiots: Đầu mối của những tên ngốc
    • N.G.U Never give up: Nhóm không bao giờ từ bỏ
    • Fusion Girls: Những cô gái dịu dàng.
    • Shopping holic: Nhóm nghiện mua sắm
    • Wanderlust: Nhóm thích du lịch, lang thang
    • Dream Chasing: Nhóm theo đuổi giấc mơ
    • Awesome Knights: Những chiến binh tuyệt vời.
    • Children come from heaven: Những đứa trẻ đến từ thiên đường
    • No pain no gain: Có công mài sắt có ngày nên kim
    • Bad boys: Nhóm những chàng trai hư
    • Chamber of Secrets: Nơi cất giữ những bí mật

    Một số tên nhóm hay cho hội những người thích nấu ăn mà bạn có tham khảo như:

    Với những nhóm bóng đá, một số tên nhóm hay bạn có thể thể đặt như:

    Ngoài các tên nhóm hay bằng tiếng Việt, bạn có thể tham khảo đặt một số tên nhóm hay bằng tiếng Anh như:

    【#5】Cách Đặt Tên Nhóm Hay, Độc Đáo Nhất Cho Hội Team

    Đặt tên cho nhóm các bạn có thể dựa vào

    Các thành viên trong nhómMục tiêu của nhóm,

    Biểu tượng của nhóm,

    Phong cách của nhóm.

    Hoặc cũng có thể chỉ cần 1 cái tên bao gồm chữ cái đầu của các thành viên, sau đó bạn sắp xếp sao cho nó hợp lý. Sau đó bạn suy ra nào là nghĩa tiếng Anh, tiếng Việt…

    – STORM nó có nghĩa là cơn lốc .

    – OCEAN nó có nghĩa là đại dương luôn đương đầu với khó khăn và sóng gió mà đại dương là như vậy nó đầy thử thách với chúng ta luôn phải có gắng hơn nữa !!!

    – “Nhóm Đoàn kết” hay nhóm “Sáng tạo” hay nhóm “fast” (nhắc nhở mọi thứ phải nhanh chóng chứ đừng chậm chạp như bây giờ)

    – Đặt theo nghĩa Hán Việt.

    Ví dụ: nhóm có 12 thành viên nghĩ tên nhóm là: nhóm “Thập nhị”. Mọi người đến từ các tình khác nhau nên có thể lấy tên: Nhóm “Tứ Phương” (hoặc xem mọi người đến từ mấy tỉnh thành rồi lấy tên là số tỉnh bằng chữ như tứ thập bát…gì đó).

    – Hay cái tên nhóm vui kiểu “con rùa” khi gọi ra cái tên này chúng ta nghĩ ngay đến là làm sao mình phải nhanh lên, biết nhận khuyết điểm thì mới phấn đấu. Cái tên “khiêm tốn = 4 tự kiêu” đấy.

    Ý nghĩa tên các nhóm nhạc K-pop

    Là từ viết tắt của Tong Vfang Xien Qi (từ Hán Việt có nghĩa là: Đông Phương Thần Khởi). TVXQ là phiên âm của tiếng Hán còn DBSK là phiên âm của tiếng Hàn. Ở Việt Nam, nhóm có tên gọi là Đông Phương Thần Khởi, nghĩa là Những vị thần đến từ phương Đông

    Cái tên “Big Bang” có nguồn gốc từ “Big Bang Theory” xuất phát từ vũ trụ. Nhóm nhạc này giống như một “cú nổ lớn” của vũ trụ khi họ thực sự đã tạo nên một vụ nổ trong ngành công nghiệp âm nhạc, đã “biến đổi khuôn mẫu của các ngôi sao thần tượng” ngày nay.

    “2 giờ sáng” là khoảng thời gian mọi người thường hồi tưởng lại những việc đã xảy ra trong suốt 1 ngày. Mục đích của nhóm là thể hiện những ca khúc mang nhiều cảm xúc sâu lắng và tình cảm.

    “2 giờ chiều” là khoảng thời gian hoạt động nhiều và năng động nhất trong ngày. Mục đích của nhóm là tạo nên âm nhạc mạnh mẽ và tràn đầy năng lượng.

    “CN” là chữ viết tắt của “Code Name” trong khi “BLUE” có nghĩa là các hình ảnh của mỗi thành viên trong nhóm. “Burning”là biểu tượng của Lee Jong Hyun, “Lovely” là Kang Min Hyuk, “Untouchable” là Lee Jung Shin và “Emotion” là biểu tượng của Jung Yong Hwa.

    Super Junior

    Nhóm nhạc nam 13 thành viên “Super Junior” nói lên khoảng thời gian khi các thành viên còn trẻ và là những thực tập sinh của SM Entertainment và được coi là “Super” trong mọi lĩnh vực!

    2 chữ “S” là viết tắt của “Super Stars”, còn “501” có ý nghĩa 5 thành viên mãi mãi như một.

    “MBLAQ” là viết tắt của “Music Boys Live in Absolute Quality” có ý nghĩa là “Những chàng trai đỉnh cao trong âm nhạc”

    “UKISS” viết tắt của “Ubiquitous Korean International Super Star” – Những ngôi sao Hàn Quốc nổi tiếng ở Quốc tế

    “BEAST” là viết tắt của “Boys of EAst Standing Tall” – Những chàng trai phương Đông đỉnh cao.

    “FT Island” là viết tắt của “Five Treasure Island”. Mỗi thành viên đều mong muốn trở thành những “kho báu vô giá” thông qua tài năng thiên bẩm và khả năng trong âm nhạc.

    Cái tên “T-Ara” mang ý nghĩa mục tiêu của các cô gái muốn vươn lên như những nữ hoàng trong nền âm nhạc và đội một chiếc vương miện kim cương tuyệt đẹp.

    Vì khi ra mắt cả 6 thành viên đều đang ở độ tuổi teen và nó còn mang ý nghĩa là khi 6 chàng trai ở cạnh nhau,họ sẽ tạo ra đỉnh cao thật sự.

    SNSD (Girls’ Generation)

    Cái tên của nhóm có nghĩa là “Thế hệ của những cô gái vượt ra ngoài thế giới”.

    Mỗi thành viên trong nhóm đều có mong muốn thể hiện tài năng và sự quyến rũ thông qua nhiều hoạt động âm nhạc khác nhau, giống như kết quả toán học của hàm số f(x) sẽ luôn thay đổi dựa vào các giá trị “x” khác nhau. Cái tên này cũng thể hiện một ký hiệu toán học, với “F” là “Flowers” và “x” là biểu thị cho nhiễm sắc thể kép X của nữ.

    “2NE1” là viết tắt của “New Evolution of the 21st Century” – Kỷ nguyên mới của thế kỷ 21

    “Miss A” có nghĩa là họ sẽ trau dồi khả năng để đạt loại “A” ở tất cả mọi việc họ làm và là nhóm nhạc thành công nhất Châu Á.

    Wonder Girls

    Nghĩa đen của cái tên này có nghĩa là các cô gái sẽ làm bạn ngạc nhiên và cảm thấy kỳ diệu

    After School

    “After School” có nghĩa là cảm giác được tự do mà những sinh viên cảm thấy sau những giờ học và cách họ thể hiện tài năng tạo ra những khoảng thời gian thú vị trong khi tận hưởng sự tự do này.

    “4Minute” có nghĩa là các cô gái sẽ thu hút các fan hâm mộ bằng sự quyến rũ của mình chỉ trong vòng 4 phút. Nó cũng có nghĩa là các cô gái sẽ luôn cố gắng hết sức trong từng phút.

    Cái tên KARA bắt nguồn từ từ “Chara” (Niềm vui) theo tiếng Hi Lạp, có nghĩa là “Những giai điệu ngọt ngào”.

    Tên “EXO” được lấy từ từ “Exoplanet” trong tiếng Anh, có nghĩa là “ngôi sao lớn, bí ẩn” hoặc “ngôi sao lớn có nguồn năng lượng dồi dào”

    Tên của nhóm B.A.P là từ gộp lại từ ba chữ cái đầu tiên của ba từ Best (tốt nhất), Absolute (tuyệt đối), Perfect (hoàn hảo).

    tạo ra từ các chữ cái NU: New, E: Establish, S: Style, T: Tempo, tạm hiểu là “sự ra đời của phong cách mới”.

    là viết ngắn lại của cụm từ Blockbuster với mong ước sẽ tạo nên một bước đột phá mới trên Showbiz

    là viết tắt của Born To Beat có 2 ý nghĩa. 1 là sinh ra là để cho âm nhạc. 2 là sinh ra để đánh bại/ chiến thắng

    B1A4 tượng trưng cho nhóm máu của các thành viên, 4 người thuộc nhóm máu A và 1 người (Ba-ro) thuộc nhóm máu B. Ngoài ra, B1A4 còn mang ý nghĩa “Be The One, All For One” (Hãy là một, tất cả vì một người

    Bắt nguồn từ từ “Shiny” (Tỏa sáng), có nghĩa là một người luôn tỏa sáng trên sân khấu.

    Tên nhóm bằng tiếng anh hay nhất

    Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần A

    Axis of Ignorance

    Army of Darkness – Kị sĩ bóng đêm

    Angels of Death – Thần chết

    As Fast As Lightning – Nhanh như chớp

    Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần B

    Bad Intentions – Những ý tưởng xấu

    Blue Barracudas

    Big Diggers – Những người thợ mỏ vĩ đại

    Banana Splits – Những chiếc tách chuối

    Bang Bang Mafia – Bang Bang Mafia

    Block Magic – Viên gạch ma thuật

    Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần C

    Crazy Chipmunks – Những chú sóc tinh nghịch

    Condors – Những con kền kền

    Chunky Monkeys – Những con khỉ gỗ

    Clueless Idiots – Đầu mối những tên ngốc

    Cherry Bombs – Những quả bom sơri

    Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần D

    Dream Team – Nhóm giấc mơ

    Devil Ducks – Những con vịt xấu xí

    Double Agents – Đại lý đôi

    Dancing Queens – Những nữ hoàng bước nhảy

    Dancing Angels – Những thiên thần bước nhảy

    Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần F

    F.B.I

    Fire Flies – Những con ruồi lửa

    Flames – Những ngọn lửa

    Fighting Monkeys – Cố lên những chú khỉ!

    Fusion Girls – Những cô gái dịu dàng

    Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần G

    Ghost Riders – Những người lái ma

    Got The Runs – Đã chạy

    Tên nhóm bằng tiếng anh theo vần H

    Hoops! I Did It Again! – Ôi ! Tôi đã làm nó một lần nữa!

    Heroes and Zeros – Những anh hùng và con số 0

    Happy Feet – Bàn chân hạnh phúc

    【#6】Cách Đặt Tên Công Ty Mang Lại Nhiều Thành Công

    2. Thay đổi cách viết

    Món thạch tráng miệng JELL-O. Nước uống trái cây cho trẻ em mang tên FROOT. Một từ được hoán đổi cách đánh vần có chủ định sẽ cũng có thể trở thành tên sản phẩm của bạn. Hoặc có thể là công ty: TOYS R US.

    3. Khác biệt

    Quan sát đối thủ cạnh tranh. Nếu mọi người khác đều sử dụng công nghệ cao, hãy chọn một cái tên trí tuệ. Nếu mọi thể loại tên gọi đều mang tính nam giới, hãy tìm một tên gọi mang nữ tính. Một bệnh viện tại Arkansas nhận thấy các đối thủ đều có tên gọi rất nghiêm túc và đơn giản cho các trung tâm chăm sóc sản phụ, như The Maternity Center (Trung tâm Sản khoa) hay The Birthing Center (Nhà hộ sinh). Vậy nên họ tự gọi mình là STORK & COMPANY và mọi người đều yêu thích cái tên này. Có một danh sách dài các nhãn hiệu xe có tên gồm ba vần, và đều kết thúc bằng ký tự “a”: Achieva, Aurora, Bravada, Celica, Corolla, Cressida, Integra, Maxima, Miata, Previa, Tredia, và nhiều nhiều “a” nữa! Nếu bạn đang lập thương hiệu cho một mẫu xe mới, có thể bạn sẽ muốn đi ngược lại xu hướng đó đấy.

    4. Sáng tạo trước, đánh giá sau

    Tự bạn (hay đội ngũ của bạn) hãy bắt đầu bằng cách tạo ra thật nhiều cái tên khác nhau nhất có thể. Hãy viết lại hết tất cả mọi thứ xuất hiện. Không hề có ý tưởng nào là tệ cả. Sau đó hãy bắt đầu chọn lựa, phán xét. Trong một buổi làm việc nhóm, hãy phạt những kẻ phát ngôn kiểu “ý tưởng gì mà dở tệ!” bằng cách bắt họ tìm thêm 2 tên gọi khác.

    5. Ưu tiên số lượng

    Đừng dồn tâm tư tình cảm vào chỉ một danh sách vài ba cái tên có thể nghĩ đến. Hãy tạo ra thật nhiều tên gọi. Cứ mỗi lần đặt tên, bạn sẽ bỏ đi ít nhất 8 trong 10 tên gọi đã nghĩ ra (đôi khi còn nhiều hơn thế nữa.)

    7. Thử dùng từ ghép ký tự

    VISTA là một từ được ghép từ Volunteers In Service To America (hội hoạt động tình nguyện Hoa Kỳ). Hay tên MADD được ghép bởi cụm Mothers Against Drunk Driving (hội các bà mẹ chống nạn lái xe khi say rượu). Những tên ghép ký tự rất khó tạo. Nhưng nếu có được một tên ghép nào có nghĩa, bạn đã thật sự tìm ra những tiền đề marketing cho chính tên gọi đó rồi đấy.

    8. Cứ thoải mái!

    Tránh xa điện thoại. Hãy rời khỏi văn phòng. Về mặt thể chất, bạn sẽ có thể đạt được mục tiêu đặt tên một cách hiệu quả nhất trong một môi trường hoàn toàn thư giãn. Về tinh thần, cảm xúc, đó phải là một môi trường khiến bạn thoải mái sáng tạo.

    9. Tham khảo các nhà bán lẻ địa phương

    Họ thường có những tên gọi rất sáng tạo và đầy tính khơi gợi. Những cách suy nghĩ nào họ dùng mà bạn có thể sử dụng lại? Tên gọi BANANA REPUBLIC (cộng hoà chuối) được đặt cho những bộ trang phục du lịch nền vải khaki. ONE NIGHT STAND (một đêm huy hoàng) được đặt cho hiệu cho thuê lễ phục cao cấp. CREATURE COMFORTS (niềm vui cho thú cưng) là tên gọi cho một nhà chăm sóc vật nuôi.

    10. Sáng tạo một từ hoàn toàn mới

    Hãy thử ghép lại một từ mới bắt nguồn từ những từ bạn hiện có. Một số trường hợp, bạn có thể gắn kết vài chữ lại với nhau. Đó là thuật ghép âm. Một chiếc xe hơi cộng với một chiếc xe van trở thành tên gọi CARAVAN. Phần điểm tin trong tuần được gọi là NEWSWEEK. Ngoài ra còn có CITIBANK, NUTRASWEET, SUNKIST, BRIDGESTONE, KITCHENAID, WATERPIK. Kỹ thuật này hoàn toàn không mới. Vào những năm 1860, một loại vật liệu lót sàn cứng và rẻ được làm từ là của loài thực vật có hoa màu xanh (“linum”, theo tiếng Latin) và dầu (‘oleum’) được đặt tên là LINOLEUM. Món thịt hộp SPAM (Spiced ham). NABISCO từng là tên của một công ty bánh quy toàn quốc (National Biscuit Company).

    11. Tìm hình ảnh đại diện

    Hình ảnh nào có thể đại diện cho công ty hay sản phẩm của bạn? Một loài vật? Một màu sắc? Đại dương? Hay núi? Một khái niệm hình tượng có thể giúp bạn tìm ra một cái tên phù hợp. Một chuyên gia marketing từng đặt tên cho loại thuốc xịt chuyên trị đau cổ họng. Để vòi phun xịt vào đúng vị trí, miệng của người sử dụng phải mở khá to. Hành động này tạo ra cảnh một nhà xiếc thú đang để đầu mình trong miệng con sư tử. Cái tên – Throat Tamer và ý tưởng phát ra tiếng “gầm” trong cơn đau cổ họng không là quá xa để có thể nghĩ đến.

    Công ty Kollmorgen giới thiệu một loại động cơ điện một chiều cực mỏng cho những ứng dụng công nghiệp. Lợi thế nằm ở độ mỏng của sản phẩm, và đó cũng là chìa khoá cho ý tưởng. Tên gọi họ đặt cho động cơ này là THE PANCAKE (bánh kếp).

    12. Chọn mức từ vựng phù hợp

    Độ dân trí và giai tầng xã hội của khách hàng thường quyết định những từ vựng được chấp nhận nhiều nhất. Những ngôn từ quá học thuật hoặc mang tính khoa học sẽ có thể phù hợp cho các sản phẩm dược. King’s English (tiếng Anh Hoàng tộc) là ngôn ngữ phù hợp cho các dịch vụ ngân hàng. Từ vựng phổ thông phù hợp cho những sản phẩm tiêu dùng.

    13. Cân nhắc lý do sử dụng sản phẩm

    Một đôi giày thể thao giá 100 đô-la sẽ khiến người ta cảm thấy mình nhanh nhẹn, hoạt bát hơn. Vậy điều gì sẽ liên hệ đến những yếu tố đó? REEBOK là tên của một loài linh dương chân dài tại Châu Phi. PUMA là một từ tiếng Tây Ban Nha để gọi tên một loại mèo hoang dã khổng lồ. (Vậy một cái tên như Keds hay Converse có khiến tôi cảm thấy nhanh nhẹn đến thế không?).

    14. Lưu ý nơi sản phẩm được sử dụng

    Hãy tưởng tượng ra sản phẩm của bạn đang được khách hàng cầm trên tay và thật sự sử dụng. Một chuyên gia marketing nhận ra rằng nhiều người thích tự ghi âm trên đường đến chỗ làm và về nhà. Một thiết bị ghi âm cầm tay đã được đặt tên là COMMUTER.

    15. Vay mượn từ ngữ

    Sears đã tạo ra một loại bình ắc-quy cho xe hơi có độ bền và sức chứa cao. Họ mượn một từ trong từ điển DIE-HARD (kháng cự đến cùng) để diễn tả khái niệm phức tạp này một cách đơn giản nhất có thể. Một nhà ngôn ngữ học đề cập đến hình thức này là một “ẩn dụ tùy biến.” Một ví dụ khác: kem đánh răng CLOSE-UP có rất nhiều chất kháng khuẩn (sản phẩm được xem là dành cho những nụ hôn). Ngày xưa, các thủy thủ Hà Lan từng có câu “spiksplinternieuw” để gọi một con tàu mới hạ thủy. Từ đó có nghĩa rằng con tàu mới “từ đầu đến đuôi”. Và các thủy thủ Mỹ đã đổi thành “spic and span” (mới coóng). Một nhà sản xuất bột giặt gia dụng đã nhanh chóng nhận ra và lấy ngay tên sản phẩm của mình: SPIC-AND-SPAN.

    16. Dùng những công cụ tốt nhất

    Để dành nhiều nỗ lực hơn nữa cho công đoạn này, lựa chọn duy nhất chính là sử dụng bộ từ điển tiếng Anh Oxford đồ sộ. Một lựa chọn khác có thể là Từ điển Webster phiên bản quốc tế ấn bản lần 3. Ngoài ra, khi đã dùng từ điển, hãy cố gắng khai thác mục các từ đồng nghĩa. Bỏ qua những bộ từ điển mỏng thường dùng trong văn phòng. Hãy lấy những bộ thật dày. Cũng có thể dùng bộ Từ điển Từ Đồng nghĩa của March (March’s Thesaurus). Một bộ tốt hơn nữa là The Synonym Finder (của tác giả J.I. Rodale, NXB. Warner Books). Bộ này có đến 1,5 triệu từ đồng nghĩa.

    17. Đến Nhà thờ

    Năm 1878, hãng Procter & Gamble đã sáng chế ra một loại bánh xà phòng mới. Loại sản phẩm này có màu trắng, tinh chất, và nổi trên nước. Ông Harley Procter đã vất vả để tìm tên cho sản phẩm này. Cảm hứng lại đến vào một sáng Chủ Nhật khi ông đang nghe Linh mục đọc Thánh Vịnh đoạn 45 câu 8 – “All thy garments smell of myrrh, and aloes, and cassia, out of the ivory palaces, whereby they have made thee glad.” Procter đã tìm ra tên gọi IVORY (ngà) (dù ngay cả chất liệu ngà thực tế cũng không hoàn toàn trắng về màu sắc, và thậm chí không hề nổi được!)

    18. Lắng nghe Khách hàng

    Trong thời đại này, “lắng nghe khách hàng” đồng nghĩa với việc tổ chức focus group hoặc panel trực tuyến. Ngày xưa, đơn giản chỉ là những buổi gặp gỡ tình cờ. Một dược sĩ tại Thành phố Baltimore đã tự bào chế kem dưỡng da vào đầu những năm 1900. George Bunting đã bán những hộp kem màu xanh có nhãn “Thuốc chữa rám nắng của Bác sĩ Bunting.” Các khách hàng nữ luôn phải che dù khi ra nắng nên cảm thấy rất hào hứng với loại kem này. Nhưng George lại muốn mở rộng kinh doanh hơn nữa. Rồi một ngày nọ, một khách hàng nam bước vào cửa hàng và khen ngợi thuốc chữa rám nắng đã đã giúp ông khỏi hoàn toàn căn bệnh chàm (eczema). Kể từ đó, công thức của Bác sĩ Bunting mang tên NOXZEMA (chạy âm từ cụm chữ “No Eczema”).

    19. Nghĩ về cái tên như một lời cam kết

    Những tính năng hay lợi điểm nào bạn có? Công thức NYQUIL được phát minh từ cụm chữ “ny” (ban đêm) và “quil” (dịu nhẹ). Lời hứa hẹn ở đây chính là một giấc ngủ dịu dàng vào ban đêm. “Hãy vươn cao tay, nếu bạn đủ TỰ TIN” chính là thông điệp từ một sản phẩm khử mùi SURE. Các nhà ngôn ngữ học đã quan sát thấy rằng một cái tên có giá trị cao hơn một thanh âm đơn thuần. Đó còn là một tập hợp các liên tưởng.

    21. Dùng máy vi tính

    Một số chương trình phần mềm có thể giúp đặt tên công ty hoặc sản phẩm. Hoặc bạn có thể tự tạo bằng cách dùng một chương trình “ghép” từ theo cột A với cột B. Máy vi tính tất nhiên sẽ không có nhiều khả năng đánh giá như con người. Chúng không biết những định hướng về marketing hay những nhận biết về ngôn ngữ. Nhưng chắc chắn chúng sẽ cung cấp được rất nhiều lựa chọn từ việc gán ghép từ ngữ.

    22. Mua những tên đã có

    Một ngân hàng đã trả 10,000 đô-la để mua lại tên cho dịch vụ quản lý tiền mặt của một ngân hàng khác (vốn đã ngừng dịch vụ này). Một công ty kinh doanh nước hoa đã trả một triệu đô-la cho quyền sử dụng một tên gọi. (tên gọi đó đã được đăng ký tại hơn 70 quốc gia.) Coors được cấp quyền sử dụng tên loại bia IRISH RED từ một nhà nấu rượu đã ngưng hoạt động từ lâu. Nếu một tên gọi mà bạn nghĩ đến đã bị một người khác sở hữu, nhưng họ lại ít hoặc không dùng đến, cứ mua lại. Có thể nhờ người trung gian đứng ra thương lượng. Bạn có gì để mất đâu.

    24. Không dùng những ký tự đầu

    Nghiên cứu cho thấy những tên ghép ký tự đầu khó nhớ hơn đến 40% so với những tên bao gồm từ thật hay những từ được tạo ra. Nếu không tin, hãy thử nhìn vào danh sách các công ty của bảng xếp hạng Fortune 500. Có bao nhiêu tên công ty bạn thật sự nhận ra? (Bạn có biết UST, SPX hay NCH là gì không?)

    25. Thử đọc to cái tên

    Những cái tên cần nên dễ nghe lẫn dễ nhìn. Hãy tưởng tượng mỗi ngày có bao nhiêu lần cái tên đó sẽ được đọc qua điện thoại. Chỉ cần đổi cấu trúc từ thôi đã có thể tạo ra một âm đọc dễ dàng hơn nhiều. Nguồn gốc của cả hai chữ sau đây đều có nghĩa là “ấm áp” hoặc “yêu thương”. Nhưng chữ CALIDA vẫn dễ nghe hơn từ CALIDUS.

    26. Dùng tiếp tố

    Các tiếp tố có vai trò rất đặc biệt trong việc tạo ra những cái tên mới. Những tiếp tố sau rất hữu ích, như -ime, -in thường được dùng cho dược/hóa phẩm (ANACIN, BUFFERIN, LISTERINE). Tiếp tố -oid có nghĩa “chung” hay “có hình thức giống” (CULLOLOID, POLAROID) và -ex thường được dùng để nhấn mạnh “sự tuyệt hảo” hay để tạo uy tín cho một tên gọi (ROLEX, KLEENEX, PLAYTEX). Tiếp tố -elle mang đầy nữ tính, giúp bổ sung tính dịu dàng hòa nhã (kim cương sáu cạnh TRIELLE).

    27. Tên gọi nói lên lợi ích sản phẩm

    Một loại nước hoa có tên PASSION (cảm xúc). Một loại nước khử mùi có tên NO SWEAT (không mồ hôi). Một loại xe địa hình mang tên EXPLORER (người khai phá). Một hợp chất polyethylene bền, khó rách được đặt tên là DURATION (sự bền bỉ).

    28. Tựa bóng cây to

    Tên gọi của một người đồng minh sẽ có thể cho bạn nhiều gợi ý. Ví dụ như nếu bạn đang đặt tên cho bản tin của công ty, hãy xem thử tên của những tờ báo đô thị lớn. Nhưng hãy tìm kiếm sâu hơn những cái tên rất rõ ràng như TIMES, HERALD hay GAZETTE. Bạn cũng sẽ tìm thấy một số phát minh mới. Tại thành phố Seattle, có tờ Post-Intelligencer. Tại bang California, có Sacramento BEE. Tại Bắc Carolina có High Point ENTERPRISE.

    29. Hãy bắt đầu với một ký tự lạ.

    Trong tiếng Anh, có những từ đa số bắt đầu với 5 ký tự sau: S, C, P, A và T. Năm ký tự ít dùng nhất là X, Z, Y, Q, và K. Cứ 1 trong 8 chữ sẽ bắt đầu bằng S. Nhưng chỉ có 1 trong 3000 chữ bắt đầu bằng ký tự X. George Eastman đã tìm ra tên KODAK từ nhiều lý do khác nhau. Tên gọi đó ngắn, lạ tai, và nghe rất kêu. Theo ông, “Ký tự K rất được tôi yêu thích – ký tự đó có vẻ mạnh mẽ, sắc sảo.”

    30. Lặp âm

    Nhịp điệu có thể ảnh hưởng đến sự thu hút và tính dễ nhớ của một cái tên. KODAK lặp âm K cuối của từ Book. Hãy thử nghe xem nhịp lặp của những cái tên như FRUIT OF THE LOOM, hay COCA-COLA.

    31. Xem bản đồ

    Các địa danh cũng có thể dùng làm tên sản phẩm. Loại giầy bít cổ hở được cho là có nguồn gốc từ một loại dép không quai hậu ở Na-uy (clog). Henry Bass, một người thợ làm đồng ở Maine, đã đặt tên cho đôi giầy là WEEJUN tức hai vần cuối của từ Norwegian. Một công ty làm bánh quy tại Massachusetts đã lắp đặt một cái máy làm bánh mới có thể cuộn bánh quy với mứt. Loại mứt đầu tiên được thử nghiệm làm từ quả phỉ. Họ chọn đặt tên sản phẩm theo tên thị trấn gần đó tên là Newton. Theo đó, cái tên FIG NEWTONS ra đời.

    32. Hoán đổi mọi trật tự bình thường

    Tướng Ambrose Everett Burnside là Chỉ huy của Quân đoàn Potomac trong suốt cuộc nội chiến tại Mỹ. Đặc điểm phân biệt nổi trội nhất của ông (mà về sau đã tạo nên xu hướng) chính là bột râu quá cỡ ở hai bên mặt, chạy dài từ mang tai xuống hai má. Chúng được gọi theo tên ông là “burnsides” (râu của Burnside). Theo thời gian, từ đó đã đổi thành SIDEBURNS. Công ty quản lý siêu thị Pathmark vốn đã có thể đặt tên là Công ty General Supermarket. Thay vào đó, hãng đã chọn là SUPERMARKETS GENERAL.

    33. Vay mượn ý tưởng

    Thomas Edison từng nói rằng các ý tưởng chỉ có thể độc đáo khi nó phù hợp với vấn đề của bạn. Các nhà thiết kế trong quân độ đã mượn tranh Picasso để tạo ra những mẫu hoa văn lá cây để trang trí cho các chiếc chiến xa (xe tăng). Thế nên hãy tự nhiên, hãy vay mượn một trong các ý tưởng đó.

    【#7】Tuyển Chọn 146 Cái Tên Bé Gái, Đặt Tên Con Gái 2021, 100 Tên Ở Nhà Cho Bé Trai, Bé Gái Hay Và Dễ Thương

    Tuyển chọn 146 cái tên bé gái, đặt tên con gái 2021, 100 Tên ở nhà cho bé trai, bé gái hay và dễ thương

    Tên được yêu thích

    Danh sách các tên được yêu thích có thể sẽ là gợi ý để bạn đặt cho con yêu của mình.

    277+ thơ thả thính, Mặc Puka ẩn ý “thả thính”, Gin Tuấn Kiệt lại công khai … /

    CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

    220+ tus thả thính trai, +1001 STT Thả Thính 2021 bá đạo hay nhất năm ⓴⓴ /

    Tìm tên bé theo ký tự alphabet

    321+ tus thả thính trai, 18 câu thả thính ‘chất hơn cả ngôn tình’ trong văn học Việt Nam và … /

    Tên muốn đặt cho bé

    Trở thành thành viên HUGGIES ® để tạo danh sách tên hay và ý nghĩa để tạo danh sách tên hay cho bé

    Đăng ký thành viên

    Khác với việc đặt tên thật là sự gửi gắm bao nhiêu kỳ vọng thì đặt tên ở nhà cho bé phần lớn mang ý nghĩa gần gũi, dễ thương, hoặc gắn với một kỷ niệm ngọt ngào nào đó của cha mẹ. Tuy nhiên, tên ở nhà cho bé cũng như tên thật sẽ theo con đến suốt cuộc đời, vẫn có thể ảnh hưởng đến tâm lý, tình cảm của trẻ, thế nên việc đặt tên ở nhà cho bé cũng khiến không ít các ông bố bà mẹ đau đầu.

    Hiểu được nổi băn khoăn đó, Huggies xin giới thiệu “100 Tên ở nhà hay cho bé trai và bé gái” với hy vọng có thể giúp bố mẹ chọn được cái tên vừa đáng yêu, ngộ nghĩnh, vừa ý nghĩa cho bé yêu.

    Tham khảo danh sách tên được yêu thích:

    Đặt tên cho con gái Đặt tên con trai hay

    Tên ở nhà cho bé theo dáng vẻ bề ngoài của bé lúc mới sinh:

    1. Trắng
    2. Xoắn
    3. Tồ
    4. Hỉ
    5. Tròn
    6. Cười
    1. Tươi
    2. Híp
    3. Nâu
    4. Hạt tiêu
    5. Nhỏ

    Tên hay ở nhà cho bé theo các loại trái cây, củ quả ưa thích của bố mẹ với nguyên tắc ngắn gọn dễ gọi:

    1. Nho
    2. Sơ-ri
    3. Bồ-kết
    4. Cherry
    5. Táo (apple)
    6. Mít
    7. Bưởi
    8. Sapo (viết tắt của Sa-pô-chê)
    9. Xoài
    10. Mận
    11. Chanh
    12. Dâu
    1. Quýt
    2. Na
    3. Su Su
    4. Bắp cải
    5. Ngô
    6. Khoai
    7. Mướp
    8. Cà chua
    9. Dừa
    10. Bon (trong chữ Bòn Bon)
    11. Thơm

    Mẹ đã thêm bài viết thành công

    Bài viết của mẹ đã được đưa vào mục bài viết yêu thích. Mẹ có thể xem lại trong mục Hugges của tôi.

    Tên theo tương lai

    Danh sách các tên được yêu thích có thể sẽ là gợi ý hay để bạn đặt cho con yêu của mình.

    1. Kẹo (Candy)
    2. Mứt
    3. Kem
    4. Snack
    5. Pizza
    6. Bánh
    7. Bún
    8. Nem
    9. Cơm
    10. Cốm
    1. Coca
    2. Café
    3. LaVie
    4. Pepsi
    5. Rượu
    6. Ken
    7. Tiger
    8. Cheese
    9. Whisky
    10. Vodka

    – Nguồn tại https://www.baogiadinhviet.com

    【#8】Gợi Ý Cách Đặt Tên Con Trai, Con Gái Năm Canh Tý 2021 Hợp Tuổi Bố Mẹ

    Những điều cần biết về tuổi Canh Tý

    Người sinh năm Canh Tý là người coi trọng sự chắc chắn, cả đời không cần phải lo nghĩ nhiều. Tuổi Canh Tý có vận may vì tính chắc chắn và thỏa mãn với cuộc sống hiện tại. Đặc biệt, người tuổi Canh Tý thích ứng tốt càng khiến họ được sống trong yên ổn, luôn giữ đúng lời hứa và hi vọng mọi người xung quanh cũng như vậy

    Những người tuổi Tý luôn coi trọng sự chắc chắn, do đó cả đời không cần lo nghĩ nhiều

    Tình duyên người tuổi Canh Tý

    Người tuổi Canh Tý có tính tình khảng khái nên tình duyên trắc trở. Vợ chồng thường hay xung khắc. Thế nhưng, cuộc sống gia đình của người tuổi Tý khá hạnh phúc dù gặp phải những bất hòa nho nhỏ trong cuộc sống. Họ rất yêu thương nhau, đủ để vượt qua những trận cãi vã linh tinh của hai vợ chồng

    Gia đạo, công danh người tuổi Canh Tý

    Những người tuổi Canh Tý làm việc độc lập, công việc thuận lợi, không phát sinh vấn đề gì. Họ tựa hồ như có thiên tính, luôn liều lĩnh, nỗ lực để đạt được mục đích. Nói chung, họ là một con người vô cùng cần mẫn. Chính vì thế, cuộc đời người tuổi Canh Tý rất ít khi bị phiền não về tiền bạc.

    Người tuổi này có trực giác nhạy bén nên những công việc đòi hỏi tính nghệ thuật , tinh tế hay cần bảo mật cũng rất thích hợp. Ví dụ như các công việc mang tính kĩ sảo, xử lý các vấn đề, quản lý hàng hóa như: Nghiệm thu, làm đẹp, sửa chữa, nghệ thuật cây cảnh, thủ công nghệ, nhiếp ảnh… Ngoài ra, họ còn thích hợp với công việc quảng bá, tuyên truyền, sáng tác. Sự nghiệp được vững chắc và có thể hoàn thành vào 27 tuổi trở đi. Tiền bạc được dồi dào, sống trong sự sung túc của cuộc đời.

    Năm Canh Tý 2021 có phải là con chuột vàng không?

    Vậy, năm nay 2021 có phải là năm chuột vàng không? Đây là vấn đề mà nhiều Bố mẹ trẻ quan tâm để hy vọng những bé sinh năm Canh Tý sẽ gặp nhiều may mắn, đạt được công danh sau này.

    Năm 2021 là năm của những THẦN ĐỒNG. Phải rất lâu nữa chúng ta mới có thể gặp lại một thế hệ những đứa trẻ có trí tuệ siêu việt như tuổi Canh Tý, cứ theo một vòng xoay 10 năm thì chúng ta mới thấy lại hàng Canh, 12 năm mới thấy lại những người tuổi Tý và phải 60 năm chúng ta mới gặp lại đúng tuổi CANH TÝ.

    Nếu đứa trẻ được sinh trong năm 2021 sẽ thuộc tuổi Tý, cầm tinh – loài vật đứng đầu trong 12 con giáp theo âm lịch của những nước phương Đông.

    Qua tìm hiểu của Golden Gift Việt Nam thì chưa có một tài liệu, hay một quan điểm của chuyên gia phong thuỷ đã khẳng định rằng năm Canh Tý là năm chuột vàng. Nhưng thông qua tài liệu, kiến thức phong thuỷ thì chúng ta thấy, những người sinh năm Canh Tý này này chính là bộ sao Thiên Đồng – Hoá Kị, đây chính là bộ sao THIÊN TÀI THẦN ĐỒNG, khi có cách này trong Lá Số Tử Vi người ta rất dễ trở thành một nhân tài trong lĩnh vực họ theo đuổi. Đây chính là hình ảnh những đứa bé từ nhỏ có chỉ số IQ cao, giỏi biện luận và có tư duy phản biện. Cách mệnh này rất dễ tạo nên những kì tích và thành tựu không thể ngờ, nhưng nếu là phá cách thì cũng sẽ là cách không thể chịu được. Đây là bộ sao mang hai tính chất, giỏi tốt thì làm tướng quân.

    Đặt tên con sinh năm 2021 Canh Tý hay và ý nghĩa

    Đặt tên con gái năm sinh năm 2021

    Nếu như sinh con gái vào năm Canh Tý 2021, bạn có thể tham khảo qua những cái tên sau cùng ý nghĩa của chúng: Như (sự thông minh), Bích (viên ngọc quý), Cát (chỉ sự phú quý), Châm (cây kim), Châu (hạt ngọc), Diệp (lá xanh), Diệu (sự hiền hòa), Khuê (khuê cát, tao nhã), Liên (hoa sen), Trâm (người con gái xinh đẹp), San (đẹp như ngọc), Trà (loài hoa thanh khiết)…

    Đặt tên con trai sinh năm 2021 Canh Tý

    Nếu là con trai được sinh vào năm 2021, những tên gọi như: Anh (sự nhanh nhẹn), Bằng (sống ngay thẳng), Bảo (báu vật), Cơ (nhân tố quan trọng), Đại (ý chí lớn), Điền (sự khỏe mạnh), Giáp (thành tích to lớn), Long (rồng lớn bay cao), Nghị (sự cứng cỏi), Nghiêm (chàng trai tôn nghiêm), Quân (người đàn ông mạnh mẽ), Trường (lý tưởng lớn), Vĩnh (sự trường tồn)… rất phù hợp.

    Việc bài trí tượng Chuột trong nhà cũng rất quan trọng để có thể thu hút tài lộc cho gia đình và cầu mong mọi điều bình an đến cho đứa trẻ.

    Tháng nào tốt nếu Sinh con năm Canh Tý 2021

    Năm âm lịch Canh Tý 2021 sẽ bắt đầu từ ngày 25/1/2020 dương lịch đến hết ngày 11/02/2021, Nếu bạn có kế hoạch sinh con năm 2021 bé sẽ mang mệnh Thổ (Bích Thượng Thổ) cầm tinh con chuột! Trong 12 tháng của năm 2021 thì tùy vào ngày giờ sinh mà vận mệnh tốt xấu của bé sẽ khác nhau.

    Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính tham khảo

    Sinh con trai gái tháng 1 năm 2021

    Những người tuổi Tý mà được sinh vào dịp tiết xuân thì thường là người có tài, vì vậy cuộc sống về vật chất khá đầy đủ. Nhưng vì bản tính của những người này có phần tự cao và bảo thủ, luôn có tư tưởng chuyện bản thân làm nhất định là chuyện đúng, vì vậy mà trong cuộc sống không đạt được sự như ý.

    Sinh con tháng 2/2020

    Những người được sinh vào tháng này có thể nói là tuýp người khá nhút nhát, họ luôn ôn hòa và nhã nhặn với mọi người, quan hệ của họ ngoài xã hội cũng khá rộng, tuy bản thân không thích sôi động lắm nhưng lại là người có duyên trong chuyện kết giao cùng quý nhân.

    Sinh con tháng 3/2020

    Những người này rất độc lộc, họ cũng sống rất nội tâm. Vận số cho họ tài lộc, tuy nhiên bản thân họ lại luôn thấy tát cả mọi sự giống như hư không. Số họ cũng ít được nhờ vả vào bạn bè, nhiều khi chính bạn bè của họ là người hãm hại họ.

    Sinh con tháng 4/2020

    Những người này có tư tưởng cuộc sống khá lãng mạn, thường là những kẻ si tình, và cũng rất ít người có thể làm chủ bản thân mình. Đa số những người sinh vào tháng này đều có những mối quan hệ trong xã hội khá rộng rãi, vận số rất thanh đạm, tuy nhiên sẽ gặp phải rất nhiều điều nguy nan. Vì vậy trong cuộc sống cần phải chú ý, cẩn thận bị kẻ tiểu nhân gây bất lợi, quấy phá.

    Sinh con tháng 5/2020

    Tháng này sinh ra những con người có tính tự lập rất cao, họ cũng được rất nhiều người hâm mộ, khâm phục. Hơn nữa họ cũng có vận giàu có, tuy nhiên lại hưởng phúc tương đối muộn.

    Sinh con tháng 6/2020

    Đây là những con người khá thông minh và khoáng đạt. Vận mệnh của họ khá tốt đẹp về chuyện công danh cũng như sự nghiệp, tất cả đều được rộng mở, cuộc đời luôn có được nhiều phúc lộc so với bạn bè cùng trang lứa.

    Sinh con tháng 7/2020

    Những người này từ khi sinh ra đã có được khí chất rất kiên cường, tuy nhiên bản tính họ lại khá ôn hòa, có nội tâm rất phong phú và là người có suy nghĩ khá là kín đáo.

    Sinh con tháng 8/2020

    Đây là tuýp người khá thông minh, họ có được tài trí, có sự nhạy bén hơn người, quan hệ cũng rất rộng rãi, và số được thành đạt. Vận mệnh đã định họ sẽ có quý nhân giúp đỡ, phù trợ, khi có chuyện gì đó không được như ý thì chỉ cần họ nhẫn nhịn thì sẽ được thành công. Nam giới mà sinh vào tháng này thì thường là người đào hoa, còn nếu nữ giới lại là những người rất duyên dáng và đức hạnh.

    Sinh con tháng 9/2020

    Sinh con năm 2021 tháng nào thì tốt: Nếu được sinh vào tháng này thì họ là những người rất trung thực và cẩn trọng, tuy nhiên họ cũng rất nhạy cảm nhưng không thích có giao thiệp quá rộng rãi. Họ là những người rất giỏi trong việc kiếm tiền, hầu hết đều là tự thân mà lập nghiệp, họ cũng có khuynh hướng trở thành chỉ huy, chỉ là rất nhiều người không tự tin lắm vào chính bản thân họ.

    Sinh con tháng 10, 11, 12 năm Canh Tý 2021

    – Sinh con tháng 10: Những người tuổi Tý được sinh vào tháng này thì thường là những người rất biết nhìn xa và trông rộng, họ có được khả năng phán đoán rất tốt, và cũng rất tự lập. Tuy nhiên, nam giới sinh tháng này thì lại khá tự ti khi đứng trước những người phụ nữ. Trong cuộc sống họ cũng thường tuột mất nhiều cơ hội nên cuộc sống về vật chất của họ không được ổn định cho lắm. Những người này thường phải 30 tuổi trở ra mới có thể xây dựng được sự nghiệp của riêng mình.

    Sinh con tháng 11: Với những người sinh ra trong tháng này, về cơ bản thì họ chính là mẫu hình độc đoán, rất bảo thủ và cũng có rất ít những mối quan hệ trong xã hội. Cuộc sống của họ khá bình an, thường ít tồn tại những kẻ đối địch với họ. Sự nghiệp của họ thường đến khá muộn nhưng đạt được rất nhiều thành công.

    – Sinh con tháng 12: Với những người sinh năm 2021 tuổi Canh Tý mà được sinh ra khi tiết Tiểu Hàn thì thường là những người khá nhiệt tình, trong công việc thì họ luôn luôn bận rộn. Cuộc sống của họ khá no đủ, được hưởng an khang và thịnh vượng suốt cuộc đời.

    Đặt tên con năm Canh Tý

    Năm Canh Tý là năm con gì?

    Chọn tên con hợp tuổi cha mẹ

    Đặt tên con gái năm canh tý

    Đặt tên con trai năm canh tý

    Tân Việt/ Golden Gift Việt Nam

    【#9】Cách Đặt Tên Tiếng Anh Cho Con Gái Năm 2021 Tân Sửu Hay Và Ý Nghĩa

    【#10】Những Cái Tên Hay Đặt Ở Nhà Cho Bé Trai, Bé Gái Năm 2021

    Đặt tên ở nhà cho con Trai

    Dù là tên ở nhà song nó phản ánh niềm vui, sự hãnh diện của cha mẹ gửi gắm vào con mình. Tuy nhiên, có khá nhiều phụ huynh lại quá coi trọng vấn đề đặt tên ở nhà cho con, trả lời về vấn đề này, có một số chuyên gia tâm lý cho rằng: Tâm lý chung của bậc phụ huynh đó là thông qua cái tên, họ mong muốn con họ gặp được nhiều điều may mắn, mang ý nghĩa tốt đẹp, phản ánh nguyện vọng của mình về con.

    Tên theo trái cây, củ quả: Cà-ri, Cà-rốt, Bom, Khoai, Khoai Tây, Sắn, Dưa, Đậu, Đen, Mướp, Su Hào, Bầu, Bí, Bắp, Ngô, Tiêu, Bơ, Chuối, Bí Đỏ, Bí Ngô,…

    Tên ở nhà theo động vật dễ thương hay năm sinh của bé: Tị, Thìn, Tí, Sửu, Heo, Nhím, Beo, Gấu, Tôm, Tép, Ỉn, Ủn, Cún, Cọp, Sóc, Nghé, Cua, Cò,…

    Tên ở nhà theo nhân vật hoạt hình hoặc truyện tranh: Doremon, Nobita, Đê-khi, Chaien, Misa, Superman, Iron Man, Batman, Nemo, Songoku (Goku), Tin Tin, Tom, Jerry,..

    Tên theo các loại món ăn, thức uống: Kẹo, Cà Phê, Ken, Tiger, Bột, Mì, Dừa, Bún, Bánh mì, Bơ, Coca,…

    Tên theo người nổi tiếng hoặc nhân vật trong phim: Messi, Beckham, Ronaldo, Roberto, Madona, Pele, Tom, Bill, Brad Pitt, Nick, Justin, John, Adam Levin, Edward,…

    Tên theo hình dáng, đặc điểm của bé: Híp, Tròn, Mũm Mĩm, Đen, Ròm, Mập, Phệ, Bư, Bi, Tẹt, Sumo, Sún,…

    Đặt tên ở nhà cho con gái

    Khi muốn chọn tên hay để đặt ở nhà cho con gái rượu đó là nên chọn những cái tên ngắn gọn, 2 vần, dễ nghe, thân mật và gần gũi.

    Tên hay ở nhà theo hoa quả: Mít, Ổi, Sơ ri, đào, Nhãn, Mận, Bí, Su hào, Khoai, Na, Bắp cải, Cà chua, Hồng

    Tên hay ở nhà theo động vật dễ thương: Thỏ, Nhím, Sóc, Vẹt

    Tên hay ở nhà theo tiếng Anh: Bin, Bo, Bond, Tom, Sue, Bee, Shin, Bim, Bon, Ken, Bi, Cindy

    Tên hay ở nhà các ông bà xưa thường đặt để dễ nuôi: Mén, Tí, Ty, Bông, Tít, Tót, Cún, Bống, Tủn,

    Tên hay ở nhà theo nhân vật truyện tranh: Xuka, Doremon, nobita, tép pi

    Tên hay ở nhà theo nhân vật trong phim hoạt hình: Dumbo trong phim Chú voi biết bay “Dumbo”; Doug (chú chó trong phim “Up”); Gấu Pooh; Tod và Copper trong bộ phim “Con cáo và chó săn”; Simba trong phim “Vua sư tử”; Timon và Pumbaa trong phim “Vua sư tử”; Nhóc Maruko trong loạt phim hoạt hình Maruko Chan; Tom và Jerry; Nemo trong phim hoạt hình “Giải cứu Nemo”.

    Tên hay ở nhà theo nốt nhạc: Đô, Rê, Mi , Fa, Sol, La, Si

    Tên hay ở nhà theo tên con sao Việt: Dollar, Bella, Luna, Anna, Misa, Misu, Cherry, Devon, Suli, Suti, Panda, Cadie Mộc Trà.

    Tên hay ở nhà theo nhân vật nổi tiếng: Ben, Brad hoặc Pitt, Jun, Jin, Kun, King, Nick, Victoria, Queen

    Tên hay ở nhà theo ngoại hình: Xoăn, Nhí, Chanh, Bự

    Ngoài ra có rất nhiều cái tên cho bé ở nhà rất hay và ý nghĩa, đặt được cho cả trai và bé gái mà vẫn thể hiện được sự thông minh xinh xắn, đáng yêu của trẻ.

    Ngoài ra có những tên ở nhà hay và ý nghĩa cho bé trai và bé gái

    Em bé thông minh, năng động, nhanh nhẹn

    Cá Heo, Khỉ, Chuột, Sóc (những loài động vật thông minh, nhanh nhẹn)

    Chớp (nhanh như chớp)

    Chuồn Chuồn (loài côn trùng bay nhanh nhất)

    Jerry (chú chuột nhanh nhẹn, thông minh luôn chiến thắng mèo Tom trong bộ phim hoạt hình Tom & Jerrry)

    Tintin (chàng thám tử thông minh, hiểu biết sâu rộng, đam mê khám phá trong bộ truyện “Những cuộc phiêu lưu của Tintin”)

    Kid (kẻ bí ẩn với tài năng ảo thuật, thoát ẩn thoắt hiện, nhiều khi phải khiến thám tử lừng danh Conan bó tay)

    Đêkhi: nhân vật đẹp trai, học giỏi, được nhiều người yêu mến trong truyện Đô-rê-mon

    Em bé xinh xắn, dễ thương

    Tấm (truyện cổ tích VN Tấm-Cám).

    Xuka (cô bạn xinh xắn, học giỏi, hòa đồng trong truyện Đô-rê-mon)

    Dâu Tây, Cherry (những loại quả ngọt ngào, dễ thương)

    Kitty (cô mèo Hello Kitty đáng yêu)

    Moon, Luna (trong tiếng anh có nghĩa là “mặt trăng” dịu dàng, tỏa sáng)

    Em bé cá tính mạnh mẽ

    Em bé nhỏ nhắn, đáng yêu

    Em bé vui vẻ, hay cười, hay nói:

    Em bé mũm mĩm

    Phính

    Múp

    Mập

    Tròn

    Béo

    Heo

    Ỉn

    Bông

    Bé Bự

    Khoai Tây

    Bé Ú

    Mèo Ú

    Đô – rê – mon (hoặc gọi tắt là Mon): Chú mèo máy béo tròn, tốt bụng có chiếc túi thần kì trong truyện tranh Nhật Bản

    Po: Chú gấu trúc béo tròn, đáng yêu trong bộ phim Kungfu Panda

    Bánh Ú, Bánh Bao, Bánh Rán, Bánh Đúc

    Em bé trắng trẻo

    Em bé có làn da ngăm “bánh mật”