【#1】Gợi Ý Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Vào Mùa Thu Đông May Mắn Và Hợp Mệnh

Gợi ý cho các mẹ đặt tên cho con gái sinh vào mùa thu đông thật hay và hợp bản mệnh của con, vì tên sẽ đi theo bé suốt cuộc đời, do đó một cái tên được lựa chọn kỹ lưỡng sẽ giúp bé may mắn hơn trong cuộc sống.

Mùa thu đông, mẹ nên chọn cho bé những cái tên có chữ Liên, Thu, Băng, Hương, Giang, Thủy, Vân… để mong mang đến cho bé gái những gì nhẹ nhàng, trong sáng, thuần khiết và êm đềm. Nếu mẹ vẫn còn băn khoăn không biết nên đặt tên gì cho công chúa nhỏ sinh mùa thu đông này, xin gợi ý mẹ những cái tên hay và hợp mệnh với bé Quý Tỵ 2013.

Gợi ý đặt tên cho con gái sinh vào mùa thu đông may mắn và hợp mệnh

Đặt tên cho con gái theo vần A – D

1. Diệu Anh: Con sẽ là đứa trẻ biết kính trên nhường dưới và được nhiều người yêu mến

2. Quỳnh Anh: Người con gái thông minh, duyên dáng như đóa quỳnh

3. Trâm Anh: Con thuộc dòng dõi quyền quý, cao sang trong xã hội

4. Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ

5. Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng mùa thu dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng

6. Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết

7. Minh Châu: Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ

8. Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá

9. Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

10. Quế Chi: Con là cành quế thơm thảo, đáng yêu

11. Trúc Chi: Cành trúc mảnh mai, duyên dáng

12. Thiên Di: Cánh chim trời đến từ phương Bắc

13. Băng Di: Mùa đông xinh đẹp

14. Ngọc Diệp: Chiếc lá ngọc ngà, kiêu sa

15. Nghi Dung: Dung nhan trang nhã và phúc hậu

16. Linh Đan: Con nai nhỏ xinh

Đặt tên cho con gái theo vần E – H

17. Thu Giang: Dòng sông mùa thu hiền hòa, dịu dàng

18. Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

19. Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái

20. Hiếu Hạnh: Hãy hiếu thảo với ông bà, bố mẹ… và đức hạnh vẹn toàn con nhé!

21. Dạ Hương: Loài hoa dịu dàng, khiêm tốn nở trong đêm

22. Quỳnh Hương: Con là nàng tiên nhỏ dịu dàng, e ấp

23. Thiên Hương: Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời

Đặt tên cho con gái theo vần K – N

25. Ái Khanh: Người con gái được yêu thương

26. Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”,

27. Vân Khánh: Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót

28. Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết

29. Minh Khuê: Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé

30. Diễm Kiều: Con đẹp lộng lẫy như một cô công chúa

31. Bạch Liên: Hãy là búp sen trắng toả hương thơm ngát

32. Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết

33. Mộc Miên: Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gái

34. Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng

Đặt tên cho con gái theo vần O – Y

35. Yến Oanh: Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày

36. Lệ Thu: mùa thu đẹp

37. Đan Thu: sắc thu đan nhau

38. Hồng Thu: mùa thu có sắc đỏ

39. Quế Thu: thu thơm

40. Thanh Thu: mùa thu xanh

41. Thanh Tâm: Mong trái tim con luôn trong sáng

42. Cát Tường: Con là niềm vui, là điềm lành cho bố mẹ

43. Lâm Tuyền: Cuốc đời con thanh tao, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước

44. Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo

45. Thu Thủy: nước mùa thu

46. Xuân Thủy: nước mùa xuân

47. Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân

Mùa xuân đặt tên gì cho con?

Có thể nói là mùa dễ đặt tên nhất trong 4 mùa. Đơn giản, bản thân từ Xuân đã đầy đủ ý nghĩa, bạn có thể tùy ý ghép nhiều từ với nó sẽ ra một cái tên hay. Trong giới nghệ sỹ của Việt Nam có Ái Xuân, Chiều Xuân. Hay tác giả bài viết này có một người bạn tên là Mỹ Xuân. Theo cô bạn giải thích, ba mẹ nhận lời yêu nhau vào mùa xuân và theo họ đó là mùa xuân đẹp nhất trên đời. Còn những tên hay liên quan đến 2 loài hoa tiêu biểu của mùa xuân là đào và mai thì nhiều vô cùng. Chúng ta có thể kể ra: Mai Lan, Thanh Mai, Ngọc Mai, Yên Mai, Xuân Đào, Ngọc Đào….

Mùa xuân là mùa của cây cối đâm chồi, nở hoa nên có thể viện đến chữ Thảo (cỏ) và Diệp (cây xanh): Phương Thảo, Yên Chi, Nguyên Thảo, Ngọc Diệp, Mai Diệp… Nếu là con trai sẽ là Thanh Minh, Đông Quân (con của thần mùa xuân), Hữu Phước, Mạnh Phúc… Chưa hết mùa xuân là mùa chim én về nên mới có tên Hải Yến, Ngọc Yến, Kim Yến, Hoàng Yến, Phi Yến…

Những cái tên hay trong Mùa hạ

Đây là mùa xuất hiện trong tên của nhiều người Việt Nam, đơn giản là khi mùa hè đến người ta thường đi… nghỉ hè. Mà nghỉ hè sẽ liên quan đến những hoạt động ngoài trời nơi mọi người tận tâm vui chơi và dễ dàng kết bạn. Hồi đi học, tôi ấn tượng nhất với một cậu bạn tên là Khởi Hạ, nghe hơi lạ. Nghe kể là ba mẹ bạn ấy hồi xưa gặp nhau đầu mùa hạ, bèn lấy tên ấy cho bạn. Bên cạnh đó là An Hạ, Nhật Hạ, Mỹ Hạ, Hải Miên, Hồng Đăng, Khải Ca….

Thuộc lĩnh vực mặt trời, biển: Hải Dương, Thái Dương, Minh Nhật, Hải Thụy, Minh Hải, Hồng Hải… Các loài hoa thường nở vào mùa hè như sen, hướng dương: Hướng Dương, Mỹ Liên, Mỹ Sen, Bạch Liên, Băng Liên, Ngọc Phượng, Mộc Miên, Diên Vỹ, Đỗ Quyên… Trúc cũng là một loài cây tượng trưng cho mùa hè thường đặt tên cho cả bé trai và gái: Trúc Nhân, Trúc Lâm, Bảo Trúc, Thanh Trúc, Trúc Quân…

Cảm hứng Mùa thu với nhiều tên lãng mạn

Cũng như mùa hạ, đây là mùa thường được bố mẹ nghĩ tới nhiều khi muốn đặt tên cho đứa con. Bởi, mỗi khi liên tưởng đến mùa thu người ta thường nghĩ ngay đến sự dịu dàng, nhẹ nhàng, lãng mạng… và bỗng thấy lòng mình vô cùng thư thái. Lệ Thu, Thu Hồng, Thu Hoa, Thu Cúc, Ngọc Thu… là những cái tên phổ biến. Nghĩ về trời xanh, mây trắng, lá vàng: Vân Phi, Thiên Thanh, Thanh Phong, Vân Du, Diệp Lạc… hay đặt hẳn cái tên thuần Việt là Mây Trắng như trong phim Hoa Dã Quỳ. Hoa mùa thu thường để đặt cho con gái: Thạch Thảo, Trúc Đào, Bạch Cúc, Hồng Cúc, Hoàng Cúc….

Đặt tên con gái sinh vào mùa thu đông theo các loài Hoa

Đặt tên con gái theo các loài Hoa đẹp nhất cho bé

HOA ĐỖ QUYÊN

Đỗ Quyên còn có tên gọi là Sơn Thạch Lựu, Ánh Sơn Hồng, Mãn Sơn Hồng… Đỗ quyên có nhiều giống với nhiều màu hoa và là một trong những loài hoa nổi tiếng đẹp, hiếm. Ở Việt Nam, loài hoa này mọc rất nhiều ở vách đá của một thác nước nổi tiếng trong rừng quốc gia Bạch Mã, thác Đỗ Quyên – dòng thác mang tên loài hoa này.

Hoa Đỗ Quyên mang ý nghĩa dịu dàng, ôn hòa và nữ tính (theo quan niệm Trung Quốc). Dùng hoa Đỗ Quyên làm tên, ngoài tên gọi Đỗ Quyên, còn có thể tách ra và có thể lựa chọn sắc thái màu sắc để kết hợp lại, ví dụ Hồng Quyên, Bạch Quyên, Hoàng Quyên… Hoặc bạn có thể lấy cách gọi nho nhã của Đỗ Quyên để đặt tên như Thiên Hương, ví dụ Trương Thiên Hương, Trịnh Thiên Hương.

HOA TRÀ (SƠN TRÀ)

Trong ngôn ngữ của các loài hoa, Sơn Trà mang ý nghĩa là ‘sự duyên dáng nhất’. Dùng hoa Trà để đặt tên cho con, bạn có thể học tập cách tưởng tượng phong phú lãng mạn như: nếu họ Chu có thể đặt tên con gái là Chu Kim Trà. Hoặc có thể dùng cách gọi khác của hoa Sơn Trà là “Hải Hồng” để đặt tên gọi như Nguyễn Hải Hồng (hoa Trà màu hồng)…

HOA MAI

Hoa Mai hay còn gọi là “Xuân Mai” là loài hoa từ màu sắc, hương thơm đến tư thế đều khiến các loài hoa khác phải ngưỡng mộ. Có rất nhiều người thích hoa Mai và cũng có rất nhiều người lấy hoa Mai để đặt tên, ví dụ như Hiểu Mai, Đông Mai, Tú Mai, Ngọc Mai, Nguyệt Mai, Tố Mai, Hoàng Mai… Những cái tên này rất dễ nghe, nhưng nếu thấy nhiều người đặt tên như thế thì bạn hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm ý nghĩa của loài hoa này (hoa Mai không những có cái thanh tao, trong trắng của tuyết, mà còn có mùi hương quyến rũ, lan tỏa) để tự sáng tạo ra một cái tên thật hay và mang nét đặc trưng nhất của loài hoa này cho con mình.

HOA HỒNG

Hoa hồng có hương thơm ngào ngạt. Đặc tính của loài hoa này là thích ánh sáng mặt trời và chịu được giá lạnh. Người phương Tây quan niệm hoa Hồng là loài hoa hàm chứa tình cảm nhiều nhất. Dùng hoa Hồng để đặt tên có thể mang nghĩa là: có cái tình sâu nặng, đẹp người và đẹp cả nết.

Hoa Tường Vi

Tường Vi thuộc loài cây lá rụng, hoa Tường Vi có màu trắng hoặc màu phấn hồng, hoa có nhiều loại: Tường Vi thập tỉ muội, Tường Vi phấn đoàn… Tường Vi là loài hoa không chịu được trong phòng ấm, mà thích dãi dầu với mưa nắng, rèn rũa để có sức sống mạnh mẽ. Những người thích tính cách này của Tường Vi có thể để con mình mang tên loài hoa này. Bạn có thể dùng chữ Tường (Tường Anh) hoặc cả hai chữ Tường Vi để đặt tên cho con đều được.

HOA HẢI ĐƯỜNG

Các văn nhân Trung Quốc trước kia đã gọi Hải Đường là “mắt xanh”, họ miêu tả loài hoa này giống như má hồng của các thiếu nữ khi thẹn thùng hay xấu hổ với ai đó. Hải Đường là loài hoa vừa thuần khiết vừa quý phái nhưng màu sắc của hoa lại không kém phần tươi mới, nên Hải Đường rất thích hợp để đặt tên cho những người con gái đẹp.

PHÙ DUNG

Phù Dung là loài hoa sớm nở tối tàn. Nhưng điều đặc biệt lý thú của loài hoa này là tự đổi màu theo thời điểm: buổi sáng tinh mơ hoa có màu trắng phớt, đến giữa trưa có màu đỏ đậm, còn lúc chiều tà hoa lại ngả màu đỏ sẫm, và trên một cành cây vừa có hoa màu đỏ lại vừa có hoa màu trắng. Có người nói rằng nếu được ngắm cây Phù Dung đương độ khoe sắc với cảnh cả hoa trắng lẫn hoa đỏ nở cùng một cành mới cảm thấy hết được vẻ tuyệt vời mà thiên nhiên ban tặng cho con người.

Khi lấy Phù Dung để đặt tên bạn có thể dùng trực tiếp hai chữ “Phù Dung” hoặc chỉ cần một chữ “Dung” rồi kết hợp với một chữ khác đều được.

HOA LÊ (LÊ HOA)

Trong lịch sử đã không ít danh nhân miêu tả đặc tính của hoa Lê: một loài hoa thanh khiết, trắng trong. Lấy chữ hoa Lê để đặt tên tương đối dễ nghe, ví dụ như: Phạm Lê Hoa, Phan Lê Hoa, Hà Lê Hoa…

HOA CÚC

Hoa Cúc là loài hoa được người Nhật Bản rất yêu mến, bởi hoa tượng trưng cho sự trường thọ. Nhiều người lý giải rằng họ yêu hoa Cúc vì hoa vốn giản dị và lâu tàn, khi hoa tàn, cánh hoa không rũ ra như cánh hoa Hồng hay hoa Făng, mà chúng cứ quấn lấy nhau vô cùng bền chặt!

Hoa Cúc còn có thể gọi là hoa Hoàng Lan. Hoa Cúc không được phú quý như hoa Đỗ Quyên, không quyến rũ như hoa Lan, nhưng nó là loài hoa chịu được gió rét, gian khổ và rất lâu tàn. Phẩm chất vừa cương vừa nhu này của hoa Cúc rất xứng đáng để bạn cho con mình mang tên loài hoa này.

HOA LAN

Hoa Lan, cùng với hoa Cúc và Nguyệt Quế, cũng được liệt vào danh sách 10 mỹ hoa Trung Quốc. Do có nhiều người thích hoa Lan nên những người mang tên loài hoa này cũng nhiều. Ngoài ra, bạn có thể đặt tên con bằng hoa Lan theo mùa như Xuân Lan, Thu Lan, Hạ Lan…

CÁT TƯỜNG THẢO

Cát Tường Thảo thuộc họ cây bách hợp. Lấy Cát Tường Thảo để đặt tên có thể giản lược thành hai từ “Cát Thảo”, vì bản thân chữ cát đã bao hàm nghĩa là Cát Tường (may mắn). Tên Cát Thảo có thể hơi lạ nhưng rất dễ nghe và hay nữa.

THỦY TIÊN

Thủy Tiên cũng được liệt vào hàng Top 10 hoa đẹp nhất Trung Quốc. Đặc tính của Thủy Tiên là mùi hương không quyến rũ, nhưng dáng hoa lại thướt tha yểu điệu như thần như tiên. Thủy Tiên, với đặc tính này của mình, rất xứng đáng để bạn chọn làm tên cho con gái mình.

BÁCH HỢP (HUỆ TÂY)

Hai chữ “Bách Hợp” là ý chỉ mọi sự được hòa thuận, tốt lành, nên nhiều người khi tặng hoa cho bạn bè thường chọn mua hoa Bách Hợp. Tức là hoa này có hàm ý cát tường, nên chọn loài hoa này để đặt tên cho con là rất hợp lý, chỉ có điều hai chữ Bách Hợp nghe có vẻ giống tên nam giới mà thôi.

LIÊN HOA (HOA SEN)

Điều tuyệt diệu của Liên Hoa là sống trong bùn đất mà lại tinh khiết đến vô ngần, vì thế hoa Sen có địa vị rất cao trong lòng mọi người. Phẩm chất cao đẹp thanh khiết của hoa Sen khiến ai cũng phải kính phục. Không những hoa đẹp hương thơm mà hoa còn không bị cuốn theo dòng nước. Vì thế, nội hàm của hoa Sen là phẩm chất cao quý gần bùn mà không bị hôi tanh mùi bùn.

Dùng hoa Sen để đặt tên, thông thường dùng chữ Liên hoặc chữ Hà, sau đó dùng thêm một chữ khác để ghép vào, ví dụ: Nguyệt Hà, Liên Hoa, Bích Liên, Ngọc Liên, Vũ Hà…

【#2】Tử Vi Số Mệnh: Đặt Tên Cho Con Gái Theo Vần

Đặt tên cho con gái, đặt tên cho bé gái theo vần từ A đến Z, Những cái tên hay, nữ tính, thùy mị rành cho con gái, Một số tên hay bạn có thể đặt tên cho con gái yêu của mình.

tử vi số mệnh: Đặt tên cho con gái theo vần

Cô công chúa bé nhỏ sắp chào đời cũng là lúc bố mẹ mong mỏi một cát tên hay cho bé. Làm sao để có một cái tên duyên dáng, thùy mị, nữ tính hay sắc sảo, thông minh, đảm đang… là điều đôi khi khiến cả gia đình tranh luận, lựa chọn. Để giúp cho các bậc cha mẹ bớt căng thẳng trong việc đặt tên cho con, xin giới thiệu một số tên hay cho bé gái theo vần, giúp cho việc lựa chọn tên cho bé thật dễ dàng.

Đặt tên cho con gái theo vần A:

Vần A với những cái tên nhẹ nhàng như An (an lành), Ái (yêu quý), Anh (thông minh tài giỏi)… là những cái tên rất được bố mẹ ưa chuộng đấy.

Đặt tên cho con gái theo vần B và C

Tên Băng thể hiện sự trong sáng, vững vàng; Bảo là món quà quý mà trời ban cho bố mẹ hay Châu là viên ngọc trai… đều là những cái tên thật ý nghĩa

Đặt tên cho con gái theo vần D và Đ

Bố mẹ có thể muốn con như một bông hoa đào, có vẻ đẹp kiều diễm hay duyên dáng…

Đặt tên cho con gái theo vần G

Tên Giang không chỉ cho bé sự khéo léo uyển chuyển mà còn mạnh mẽ khi cần thiết…

Đặt tên cho con gái theo vần H

Hân nói lên sự vui vẻ hoạt bát, Hà là dòng sông thật êm đềm còn hiền lành, dịu dàng là điều mà phụ nữ Việt Nam luôn luôn có đấy

Đặt tên cho con gái theo vần K

Bạn có thể thích con mình là Khánh thể hiện sự hân hoan hay Khuê là đài các hoặc Kiều với vẻ đẹp tuyệt vời, hãy tham khảo các tên vần K nhé…

Đặt tên cho con gái gái theo vần L

Dù là Lệ nhưng là những giọt nước mắt hạnh phúc, hay Liên là hoa sen đẹp đẽ thuần khiết thì có rất nhiều tên vần L thật sự phù hợp với công chúa yêu của bạn…

Đặt tên cho con gái gái theo vần M

Đẹp như sao mai hay sáng như ánh trăng, bạn hãy cùng lựa chọn những cái tên vần M phù hợp nhé…

Đặt tên cho con gái gái theo vần N

Có thể là Ngọc quý hay sự vô tư trong sáng như trẻ thơ, có thể là đẹp như ánh trăng hay hiền hòa nữ tính, các tên vần N cho bạn rất nhiều sự lựa chọn thú vị…

Đặt tên cho con gái theo vần O, P và Q

Trong trẻo như tiếng oanh, sang trọng quyền quý như phượng hoàng hay nhẹ nhàng dịu dàng với tiếng quyên… đều là những lựa chọn rất hay và có ý nghĩa.

Đặt tên cho con gái gái theo vần S và U

Trí tuệ là điều cha mẹ luôn mong muốn ở con, vậy cái tên Uyên chính là sự gửi gắm của bố mẹ đó.

Đặt tên cho con gái gái theo vần T

Yêu kiều, đài các, trong sáng hay xinh tươi… là những cái tên vần T dành cho bé yêu của bạn

Đặt tên cho con gái gái theo vần Th

Trong sáng hay mềm mại, dịu dàng hay đáng yêu là những điều bạn có thể tặng cho con gái yêu của bạn…

Đặt tên cho con gái gái theo vần V, X và Y

Có thể là mây xanh mà cũng có thể là mùa xuân đến, những cái tên thật hay và đầy đủ ý nghĩa dù rằng đứng cuối cùng của bảng chữ cái

Tên hay nhờ ý nghĩa tốt, các bậc cha mẹ hãy chọn cho bé yêu của mình cái tên vừa ý nhất nhé

【#3】Đặt Tên Cho Con Gái Theo Vần

Đặt tên cho con gái, đặt tên cho bé gái theo vần từ A đến Z, Những cái tên hay, nữ tính, thùy mị rành cho con gái, Một số tên hay bạn có thể đặt tên cho con gái yêu của mình.

Cô công chúa bé nhỏ sắp chào đời cũng là lúc bố mẹ mong mỏi một cát tên hay cho bé. Làm sao để có một cái tên duyên dáng, thùy mị, nữ tính hay sắc sảo, thông minh, đảm đang… là điều đôi khi khiến cả gia đình tranh luận, lựa chọn. Để giúp cho các bậc cha mẹ bớt căng thẳng trong việc đặt tên cho con, xin giới thiệu một số tên hay cho bé gái theo vần, giúp cho việc lựa chọn tên cho bé thật dễ dàng.

Đặt tên cho con gái theo vần A:

Vần A với những cái tên nhẹ nhàng như An (an lành), Ái (yêu quý), Anh (thông minh tài giỏi)… là những cái tên rất được bố mẹ ưa chuộng đấy.

Đặt tên cho con gái theo vần B và C

Tên Băng thể hiện sự trong sáng, vững vàng; Bảo là món quà quý mà trời ban cho bố mẹ hay Châu là viên ngọc trai… đều là những cái tên thật ý nghĩa

Đặt tên cho con gái theo vần D và Đ

Bố mẹ có thể muốn con như một bông hoa đào, có vẻ đẹp kiều diễm hay duyên dáng…

Đặt tên cho con gái theo vần G

Tên Giang không chỉ cho bé sự khéo léo uyển chuyển mà còn mạnh mẽ khi cần thiết…

Đặt tên cho con gái theo vần H

Hân nói lên sự vui vẻ hoạt bát, Hà là dòng sông thật êm đềm còn hiền lành, dịu dàng là điều mà phụ nữ Việt Nam luôn luôn có đấy

Đặt tên cho con gái theo vần K

Bạn có thể thích con mình là Khánh thể hiện sự hân hoan hay Khuê là đài các hoặc Kiều với vẻ đẹp tuyệt vời, hãy tham khảo các tên vần K nhé…

Đặt tên cho con gái gái theo vần L

Dù là Lệ nhưng là những giọt nước mắt hạnh phúc, hay Liên là hoa sen đẹp đẽ thuần khiết thì có rất nhiều tên vần L thật sự phù hợp với công chúa yêu của bạn…

Đặt tên cho con gái gái theo vần M

Đẹp như sao mai hay sáng như ánh trăng, bạn hãy cùng lựa chọn những cái tên vần M phù hợp nhé…

Đặt tên cho con gái gái theo vần N

Có thể là Ngọc quý hay sự vô tư trong sáng như trẻ thơ, có thể là đẹp như ánh trăng hay hiền hòa nữ tính, các tên vần N cho bạn rất nhiều sự lựa chọn thú vị…

Đặt tên cho con gái theo vần O, P và Q

Trong trẻo như tiếng oanh, sang trọng quyền quý như phượng hoàng hay nhẹ nhàng dịu dàng với tiếng quyên… đều là những lựa chọn rất hay và có ý nghĩa.

Đặt tên cho con gái gái theo vần S và U

Trí tuệ là điều cha mẹ luôn mong muốn ở con, vậy cái tên Uyên chính là sự gửi gắm của bố mẹ đó.

Đặt tên cho con gái gái theo vần T

Yêu kiều, đài các, trong sáng hay xinh tươi… là những cái tên vần T dành cho bé yêu của bạn

Đặt tên cho con gái gái theo vần Th

Trong sáng hay mềm mại, dịu dàng hay đáng yêu là những điều bạn có thể tặng cho con gái yêu của bạn…

Đặt tên cho con gái gái theo vần V, X và Y

Có thể là mây xanh mà cũng có thể là mùa xuân đến, những cái tên thật hay và đầy đủ ý nghĩa dù rằng đứng cuối cùng của bảng chữ cái

Tên hay nhờ ý nghĩa tốt, các bậc cha mẹ hãy chọn cho bé yêu của mình cái tên vừa ý nhất nhé

【#4】Tôi Muốn Đặt Tên Cho Con Gái Tôi Sinh Tháng11 Năm 2008 Chồng Là Nguyễn Văn Hùng, Vợ Là Nguyễn Thị Bích Ngọc?

Giới thiệu vài tên và ý nghĩa để lựa chọn

Vì sao con có tên là Đan Quỳnh?

Monday, 18. September 2006, 01:02:59

Cho con Từ lúc quen nhau, ba mẹ đã nhất định phải… đẻ con trai và đặt tên là Huy, vì mẹ tên Hiền, còn ba tên Duy, lấy chữ cái đầu của mẹ và vần của ba. Nhưng nghĩ mãi chẳng tìm được cái tên đệm nào cho độc (vì tên ba và mẹ đều là hàng độc mà ), cho nên ba suggested đặt tên Diền Huy là bảo đảm khỏi đụng hàng

Đến khi siêu âm là con gái, thì thấy… chán, chẳng muốn đặt tên nữa. Mẹ nghe mọi người nói thằng đàn ông nào nghe vợ đẻ con gái mà mừng là xạo hết, chẳng biết có đúng thế không nhỉ? Còn mẹ thì không thích đẻ con gái vì sợ con khổ giống… mẹ

Thế là mẹ bắt đầu lục… từ điển để xem ý nghĩa của tên Quỳnh, và xem đặt với chữ nào thì hợp, và hay như tên của… ba Mẹ tính đặt là Võ Lam Quỳnh, trích ra từ những câu sau

Văn Võ song toàn (giỏi toàn diện)

Lam điền sinh ngọc (ở hiền gặp lành)

Quỳnh chi ngọc diệp (con gái nhà giàu có)

Mẹ chẳng hiểu chữ hán nhiều, nên giải thích theo ý… thích của mình thôi dù giỏi giang như thế nào, giàu có đến đâu, thì phải ở hiền mới gặp lành

Chữ Quỳnh còn có nghĩa là viên ngọc quý nữa, nên Lam Quỳnh còn có nghĩa là bích ngọc, là birthstone của con gái (theo phương Tây).

Túm lại, mẹ rất hỉ hả với cái tên này. Nhưng ông nội phán luôn, lam nghe lam… nham, lam lũ quá! Thế là tắt đài!! Ba an ủi, thôi, tìm chữ lót khác để cho nó thành hồng ngọc, cho đắt giá vậy Thế là mẹ lại phải lục từ điển, và bắt được chữ Đan, có nghĩa là màu đỏ, ghép đại vô Đan Quỳnh cho nó thành hồng ngọc Hỏi ông ngoại (vì ông ngoại giỏi chữ hán lắm), ông ngoại ok Thế là vừa kịp ngày đi đăng ký khai sinh.

Quỳnh Trâm: tên của một loài hoa tuyệt đẹp

CHO NHỮNG CÔNG CHÚA THEO MẸ LÊN RỪNG

1. DIỆU ANH Con gái khôn khéo của mẹ ơi, mọi người sẽ yêu mến con

2. QUỲNH ANH Người con gái thông minh, duyên dáng như đóa quỳnh

3. TRÂM ANH Con thuộc dòng dõi quyền quý, cao sang trong xã hội.

4. NGUYỆT CÁT Hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy

5. TRÂN CHÂU Con là chuỗi ngọc trai quý của bố mẹ

6. QUẾ CHI Cành cây quế thơm và quý

7. TRÚC CHI Cành trúc mảnh mai, duyên dáng

8. XUYếN CHI Hoa xuyến chi thanh mảnh, như cây trâm cài mái tóc xanh

9. THIÊN DI Cánh chim trời đến từ phương Bắc

10. NGỌC DIỆP Chiếc lá ngọc ngà và kiêu sa

11. NGHI DUNG Dung nhan trang nhã và phúc hậu

12. LINH ĐAN Con nai con nhỏ xinh của mẹ ơi

13. THỤC ĐOAN hãy là cô gái hiền hòa đoan trang

14. THU GIANG Dòng sông mùa thu hiền hòa và dịu dàng

15. THIÊN HÀ Con là cả vũ trụ đối với bố mẹ

16.HIẾU HẠNH Hãy hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ, đức hạnh vẹn toàn

17. THÁI HÒA Niềm ao ước đem lại thái bình cho muôn người

18. DẠ HƯƠNG Loài hoa dịu dàng, khiêm tốn nở trong đêm

19. QUỲNH HƯƠNG Con là nàng tiên nhỏ dịu dàng, e ấp

20. THIÊN HƯƠNG Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời

21. ÁI KHANH Người con gái được yêu thương

22. KIM KHÁNH Con như tặng phẩm quý giá do vua ban

23.VÂN KHÁNH Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót

24.HỒNG KHUÊ Cánh cửa chốn khuê các của người con gái

Cho những công chúa theo mẹ lên rừng (K – Y)

26. DIỄM KIỀU Con đẹp lộng lẫy như một cô công chúa

28. BẠCH LIÊN Hãy là búp sen trắng toả hương thơm ngát

29. NGỌC LIÊN Đoá sen bằng ngọc kiêu sang

30. MỘC MIÊN Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gái

31. HÀ MI Con có hàng lông mày đẹp như dòng sông uốn lượn

32. THƯƠNG NGA Người con gái như loài chim quý dịu dàng, nhân từ

33. ĐẠI NGỌC Viên ngọc lớn quý giá

34. THU NGUYỆT Tỏa sáng như vầng trăng mùa thu

35. UYỂN NHÃ Vẻ đẹp của con thanh tao, phong nhã

36. YẾN OANH Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày

37. THỤC QUYÊN Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu

38. HẠNH SAN Tiết hạnh của con thắm đỏ như son

39. THANH TÂM Mong trái tim con luôn trong sáng

40. TÚ TÂM Ba mẹ mong con trở thành người có tấm lòng nhân hậu

41. SONG THƯ Hãy là tiểu thư tài sắc vẹn toàn của cha mẹ

42. CÁT TƯỜNG Con là niềm vui, là điềm lành cho bố mẹ

43. LÂM TUYỀN Cuốc đời con thanh tao, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước

44. HƯƠNG THẢO Một loại cỏ thơm dịu dàng, mềm mại

45. DẠ THI Vần thơ đêm

46. ANH THƯ Mong lớn lên, con sẽ là một nữ anh hùng

47. ĐOAN TRANG Con hãy là một cô gái nết na, thùy mị

48. PHƯỢNG VŨ Điệu múa của chim phượng hoàng

49. TỊNH YÊN Cuộc đời con luôn bình yên thanh thản

50. HẢI YẾN Con chim biển dũng cảm vượt qua phong ba, bão táp. TRỞ VỀ

NHỮNG CHÀNG TRAI THEO CHA XUỐNG BIỂN:

1. THIÊN ÂN Con là ân huệ từ trời cao

2. GIA BẢO Của để dành của bố mẹ đấy

3. THÀNH CÔNG Mong con luôn đạt được mục đích

4. TRUNG DŨNG Con là chàng trai dũng cảm và trung thành

5. THÁI DƯƠNG Vầng mặt trời của bố mẹ

6. HẢI ĐĂNG Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm

7. THÀNH ĐẠT Mong con làm nên sự nghiệp

8. THÔNG ĐẠT Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời

9. PHÚC ĐIỀN Mong con luôn làm điều thiện

10. TÀI ĐỨC Hãy là 1 chàng trai tài dức vẹn toàn

11. MẠNH HÙNG Người đàn ông vạm vỡ

12. CHẤN HƯNG Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn

13. BẢO KHÁNH Con là chiếc chuông quý giá

14. KHANG KIỆN Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh

16. TUẤN KIỆT Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ

17. THANH LIÊM Con hãy sống trong sạch

18. HIỀN MINH Mong con là người tài đức và sáng suốt

20. THỤ NHÂN Trồng người

21. MINH NHẬT Con hãy là một mặt trời

23. TRỌNG NGHĨA Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời

24. TRUNG NGHĨA Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy

25. KHÔI NGUYÊN Mong con luôn đỗ đầu. TRỞ VỀ

Các hoàng tử theo cha xuống biển (N – V)

26. HẠO NHIÊN Hãy sống ngay thẳng, chính trực

27. PHƯƠNG PHI Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp

29. HỮU PHƯỚC Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn

30. MINH QUÂN Con sẽ luôn anh minh và công bằng

31. ĐÔNG QUÂN Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân

32. SƠN QUÂN Vị minh quân của núi rừng

33. TÙNG QUÂN Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người

34. ÁI QUỐC Hãy yêu đất nước mình

35. THÁI SƠN Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao

36. TRƯỜNG SƠN Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước

37. THIỆN TÂM Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm

lòng trong sáng

38. THẠCH TÙNG Hãy sống vững chãi như cây thông đá

39. AN TƯỜNG Con sẽ sống an nhàn, vui sướng

40. ANH THÁI Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn

41. THANH THẾ Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm

42. CHIẾN THẮNG Con sẽ luôn tranh đấu

【#5】Xem Ý Nghĩa Tên Trà My Xong Đảm Bảo Muốn Đặt Ngay Cho Con Gái

Giải mã ý nghĩa tên Trà My

Ý nghĩa tên Trà My là gì?

Tên Trà My chính là tên của một loài hoa, mang ý nghĩa về sự phú quý, viên mãn, tài lộc, quý phái, kiêu sa, đài các. Loài hoa này luôn hướng đến sự hoàn mỹ, là biểu tượng của sức sống mãnh liệt, dù khí hậu có khắc nghiệt lãnh lẽo thì loài hoa này vẫn tự tin khoe sắc bất chấp thời tiết.

Hoa Trà My có rất nhiều màu sắc khác nhau và mỗi loại hoa lại ẩn chứa những ý nghĩa riêng. Hoa trà my hồng bày tỏ sự ngưỡng mộ, hoa trà my đỏ tượng trưng trà my cho tình yêu nồng nà, thủy, hoa trà my trắng là vẻ đẹp trinh nguyên hoàn mỹ, còn hoa trà my vàng lại thể hiện những khát khao cháy bỏng.

Còn xét theo từ điểm Hán Việt, từ “Trà” mang ý nghĩa là thanh khiết, dịu mát còn từ “My” là chỉ người con cái nhỏ nhắn, xinh xắn, dịu dàng, tinh tế. Vì vậy ý nghĩa tên Trà My là dùng để mô tả một người con gái dịu dàng xinh đẹp, luôn đem đến cho mọi người sự bình an, thoải mái.

Tên Trà My mệnh gì, hợp với năm nào?

Tên Trà My trong tiếng Anh là gì?

Cách phổ thông nhất thì bạn cứ viết là Tra My, còn nếu không thì hãy tìm tên tếng Anh của hoa Trà My, đó chính là Camellia.

Tên Trà My trong tiếng Hàn là gì?

Chữ Trà trong tiếng Hàn là: 자 – Ja

Chữ My trong tiếng Hàn là: 미 – Mi

Chữ Trà trong tiếng Trung là: 茶 – Chá

Chữ My trong tiếng Trung là: 嵋 – Méi

  1. Ngọc Trà My: con là viên ngọc quý của gia đình.
  2. Phương Trà My: cô gái ngoan hiền, dịu dàng, được mọi người yêu quý.
  3. Kiều Trà My: xinh đẹp, duy dáng, ai cũng ngưỡng mộ.
  4. Bảo Trà My: bảo bối nhỏ của bố mẹ.
  5. Nhã Trà My: nhẹ nhàng, nhã nhặn, thấu tình đạt lý.
  6. Hương Trà My: cô gái ngoan ngoãn, tiếng thơm vang khắp vùng.
  7. Ái Trà My: thể hiện tình yêu thương chan chứa của bố mẹ dành cho con.
  8. Tuệ Trà My: thông minh, tài trí, tương lai rực rỡ.
  9. Tường Trà My: những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với con.
  10. Cát Trà My: cuộc đời luôn luôn may mắn, tốt lành.

Các mẫu chữ kỹ đẹp cho tên Trà My

【#6】350 Biệt Danh Tiếng Anh Dễ Thương, Cá Tính Đặt Theo Tên Dành Cho Nữ!

Ok! Bên cạnh tên gọi chính thức thì chúng ta còn hay gọi nhau bằng biệt danh. Biệt danh trong tiếng Anh còn gọi là nicknam e.

Nickname – biệt danh tiếng Anh là gì? Nó là những tên gọi không chính thức của một ai đó. Biệt danh thường tiếng Anh là tên gọi vắn tắt từ tên chính thức của người đó, và thường là tên gọi dùng trong đời sống hàng ngày khi giao tiếp với bạn bè thân và gia đình. Thường biệt danh tiếng Anh sẽ dễ đọc hơn, dễ gọi hơn và tạo cảm giác thân thuộc, gần gũi, thể hiện sự thân thiết của 2 người trong cuộc trò chuyện hơn.

Ví dụ như trong ảnh ở dưới, cô gái tên chính là Allisonnickname – biệt danh của cô là Ally.

Biệt danh trong tiếng Anh thường là tên gọi vắn tắt

Danh sách này được xếp theo bảng chữ cái để bạn tiện tra cứu!

Tên – Biệt danh

Abigail – Abbie, Abby, Gail, Nabby;

Ada – Adie;

Adelaide – Addie, Adela, Dell, Della, Heidi;

Adele, Adelle, Adela – Addie, Dell, Della;

Adeline, Adelina, Adaline – Addie, Aline, Dell, Della;

Adrienne, Adriana – Adie;

Agatha – Aggie;

Agnes – Aggie, Ness, Nessie;

Aileen, Eileen, Alene – Allie, Lena;

Alana – Allie, Lana;

Alberta – Allie, Bertie;

Albertina, Albertine – Allie, Bertie, Tina;

Alexandra, Alexandria – Alex, Alix, Alexa, Alla, Allie, Ali, Lexy, Sandra, Sandy;

Alexis – Alex;

Alfreda – Alfie, Alfy, Frieda, Freda, Freddie, Freddy;

Alice, Alicia, Alyce, Alisa, Alissa, Alyssa – Allie, Ally, Ali, Elsie, Lisa;

Alison, Allison, Alyson, Allyson – Allie, Ally, Ali;

Alma;

Althea – Thea;

Alvina, Alvena – Vina, Vinnie, Vinny;

Amabel – Mabel, Mab, Mabs, Mabbie (see Mabel);

Amanda – Mandy;

Amber;

Amelia, Amalia – Amy, Millie, Milly;

Amy, Aimee, Amie;

Anastasia – Ana, Stacy, Stacey;

Andrea – Andy;

Angela, Angelica, Angelina, Angeline, Angel – Angie;

Anita – Ana, Nita;

Anna, Ann, Anne – Ann, Annie, Nancy, Nancie, Nance, Nan, Nana, Nanny, Nanette, Nannette, Nina;

Annabel, Annabelle, Anabel – Ann, Anna, Bel, Belle, Bell;

Annette, Annetta – Annie, Netta, Nettie, Netty;

Anthea – Thea;

Antoinette – Nettie, Netty, Net, Netta, Toni, Tony, Toy, Toi;

Antonia – Toni, Tony, Tonya, Tonia;

April;

Arabella, Arabel, Arabelle – Bel, Bell, Belle, Bella;

Arlene, Arline, Arleen, Arlyne – Lena, Arly, Lynn;

Ashley – Ash;

Audrey, Audra – Audie, Dee;

Augusta – Aggy, Augie, Gussie, Gusta, Gusty;

Augustina – Aggy, Augie, Gussie, Gusta, Gusty, Ina, Tina;

Aurora – Orrie, Rori;

Ava;

Barbara – Bab, Babs, Babbie, Barbie, Babette;

Beatrice, Beatrix – Bea, Bee, Beattie, Trixie, Trissie, Trissy;

Belinda – Bel, Bell, Belle, Linda, Lindy, Lin, Lynn;

Belle, Bell, Bel, Bella (see Annabel, Arabella, Isabel, Rosabel, Belinda);

Berenice, Bernice – Bernie;

Bertha, Berta – Bertie;

Betty (see Elizabeth);

Beverly, Beverley – Bev;

Blair, Blaire;

Blanche, Blanch;

Blythe, Blithe;

Bonnie, Bonny;

Brenda – Brendie, Brandy;

Brett, Bret, Bretta;

Bridget, Bridgette, Brigid, Brigit – Biddie, Biddy, Bridie, Bridey, Brie, Bree, Brita;

Brittany, Brittney, Britney – Brit, Britt, Brita, Brie;

Camille, Camilla, Camile, Camila – Cammie, Cammy, Millie;

Candace, Candice – Candy;

Caren, Carin, Caryn – Carrie;

Carla – Carlie, Carly (see Caroline);

Carlotta, Carlota – Lotta, Lottie, Lotty (see Charlotte);

Carmen;

Carol, Carole, Carrol, Carroll, Karol – Carrie, Carry (see Caroline);

Caroline, Carolyn, Carolina, Carlyne, Carline, Karoline – Carrie, Carry, Caddie, Caddy, Carlie, Carly, Callie, Cally, Carol, Lynn, Lynne, Lin, Lina;

Cassandra – Cass, Cassie, Cassey, Casey, Sandra, Sandy;

Catherine, Cathryn, Catheryn, Catharine, Cathleen – Cat, Cattie, Catty, Cathie, Cathy, Cassie, Kit, Kitty, Kittie;

Cecilia, Cecillia, Cecelia, Cecile, Cecily, Cicely – Cis, Cissy, Sissy, Celia;

Celeste – Celie, Lessie;

Celestine, Celestina – Celie, Lessie, Tina;

Celia – Celie, Cel;

Celine, Celina (see Selina);

Charity – Chattie, Chatty, Cherry;

Charlene, Charleen, Charline, Charlyne – Charlie, Lynn;

Charlotte – Lotta, Lottie, Lotty, Lola, Lolita, Chattie, Charlie;

Cheryl – Cherie, Cheri;

Christine, Christina, Christiana, Christian – Chris, Christy, Christie, Christa, Chrissie, Kit, Tina;

Clara, Claire, Clare, Clair;

Clarice, Clarissa – Clara, Clare, Clair;

Claudia, Claudine, Claudette – Claudie;

Clemency – Clem, Clemmie;

Clementine, Clementina – Clem, Clemmie, Tina;

Colleen, Coleen – Lena;

Constance – Connie, Conny, Connee;

Cora – Cori, Corrie, Corey, Cory;

Cordelia – Cordy, Cori, Delia;

Corinne, Corinna, Corynne, Corrine, Corine, Corina – Cora, Cori, Corrie, Cory;

Cornelia – Connie, Conny, Corny, Cori, Nell, Nellie;

Courtney – Court, Courtie;

Crystal, Chrystal – Crys, Chris;

Cynthia – Cindy;

Daisy, Daysie;

Danielle, Daniela – Dani, Danny;

Daphne – Daph, Daphie;

Darlene, Darleen, Darlyne – Lena, Darla;

Deborah – Debbie, Debby, Debra;

Delia – Dell, Della;

Delilah – Dell, Della, Lila;

Dell, Della (see Adelaide, Adele, Adeline, Delia, Delilah);

Denise, Denice, Denyse – Denny;

Diana, Diane, Dianne – Di;

Dinah, Dina – Di;

Dolores, Delores – Lola, Lolita;

Dominique, Dominica – Minnie, Nicki, Nikki;

Donna;

Dora – Dorrie, Dori (see Dorothy);

Doreen, Dorene – Dorrie;

Doris, Dorris – Dorrie;

Dorothy, Dorothea – Dora, Dorrie, Doll, Dolly, Dodie, Dot, Dottie, Dotty, Dee;

Edith, Edyth, Edythe – Edie, Edye, Dee;

Edna – Eddie;

Elaine, Alaine, Helaine – Ellie, Elly, Lainie;

Eleanor, Elinor, Eleonora, Eleonore, Elenore – Ella, Ellie, Elly, Nell, Nellie, Nelly, Nora, Lally, Lallie;

Elisa, Eliza, Elisia, Elissa, Elise, Elyse, Elsa – Elsie (see Elizabeth);

Elizabeth, Elisabeth – Betty, Bettie, Bet, Bett, Bette, Betta, Betsy, Betsey, Betsi, Beth, Bess, Bessie, Bessy, Bettina, Elsie, Elisa, Elsa, Eliza, Ellie, Elly, Ilse, Liz, Lizzy, Lizzie, Liza, Lisa, Lise, Lisette, Lizette, Lisbet, Lizbeth, Libby;

Ella – Ellie, Elly, Nellie, Nelly (see Eleanor, Elaine, Helen);

Ellen (see Helen);

Eloise, Heloise – Lois;

Elsie (see Alice, Elizabeth);

Elvina, Elvine – Vina, Vinnie, Vinny;

Elvira, Alvira – Elvie, Elva;

Emily, Emilie, Emilia – Em, Emmy, Emmie, Millie, Milly;

Emma – Em, Emm, Emmy, Emmie;

Erica, Erika, Ericka – Ricky, Rickie;

Erin;

Ernestine, Earnestine – Erna, Ernie, Tina;

Estella, Estelle – Essie, Essy, Stella;

Esther, Ester, Hester – Essie, Essy, Ettie, Etty, Hettie, Hetty, Hessy;

Ethel – Eth;

Etta – Ettie, Etty (see Henrietta, Esther, Loretta, Marietta);

Eugenia, Eugenie – Gene, Genie;

Eulalia – Eula, Lally, Lallie;

Eunice – Euny, Eunie;

Euphemia, Euphemie – Effie, Effy, Euphie, Phemie;

Eustacia – Stacy, Stacey, Stacia;

Eve, Eva – Evie;

Eveline, Evelyn, Evelynne, Eveleen, Evelina – Eve, Evie, Evvie, Lynn;

Evangeline, Evangelina – Eve, Evie, Angie, Lynn;

Faith – Fae, Fay, Faye;

Felicia, Felicity, Felice – Fee, Fel;

Florence – Flo, Floy, Floss, Flossie, Flossy, Flora, Florrie;

Frances – Fan, Fannie, Fanny, Fran, Frannie, Franny, Francie, Francy, France, Frankie, Franky;

Francesca, Francisca – Fran, Cesca;

Francine – Fan, Fannie, Fanny, Fran, Frannie, Franny, Francie, Francy, France, Frankie, Franky;

Frederica, Frederika, Fredericka – Freda, Freddie, Freddy, Ricky, Rickie;

Gabrielle, Gabriela, Gabriella – Gabby, Gabi, Gaby;

Genevieve – Gene, Ginny, Jenny, Viv;

Georgina, Georgine – Georgie, Gina;

Geraldine – Gerry, Gerrie, Gerri, Jerry, Dina;

Gertrude – Gertie, Trudie, Trudy;

Gillian, Jillian – Jill;

Gina (see Regina, Georgina);

Gladys – Glad;

Glenda – Glen;

Gloria – Glory;

Goldie, Goldy;

Grace – Gracie;

Gwendolen, Gwendolyn – Gwen, Gwenda, Wendy;

Hannah, Hanna – Ann, Annie, Nana, Nanny;

Harriet – Hattie, Hatty;

Hazel;

Heather – Hettie, Hetty;

Helen, Helena, Elena, Ellen – Nell, Nellie, Nelly, Ellie, Elly, Lena, Lala, Lally, Lallie;

Helga;

Henrietta – Etta, Ettie, Etty, Hettie, Hetty, Nettie, Netty;

Hester (see Esther);

Hilary, Hillary – Hill, Hillie, Hilly;

Hilda, Hylda – Hildie;

Holly;

Honora, Honoria, Honor – Nora, Norah, Honey;

Hope;

Ida;

Imogen, Imogene – Immy, Immie;

Ingrid;

Irene – Renie, Rena;

Iris;

Irma, Erma;

Isabel, Isabelle, Isabella – Bel, Bell, Belle, Bella, Issy, Izzy, Tibbie;

Isadora, Isidora – Issy, Izzy, Dora;

Jacqueline, Jacquelyn – Jackie, Jacky;

Jamesina – Jamie, Jayme, Jaime;

Jane – Janie, Janey, Jenny, Jennie, Jen, Janet;

Janet, Janette, Janetta – Jan, Nettie, Netty, Netta;

Janice, Janis, Jenice – Jan;

Jean, Jeanne – Jeanie, Jeannie;

Jeannette, Jeannetta, Jeanette – Jeanie, Jeannie, Nettie, Netty, Netta;

Jemima – Jem, Jemma, Mima, Mimi;

Jennifer – Jen, Jenny, Jennie, Jenne;

Jenny (see Jane, Jennifer, Virginia, Genevieve);

Jessica – Jess, Jessie;

Jill (see Gillian);

Joanna, Joanne, Joann, Johanna, Joan – Jo, Jody;

Joceline, Jocelyn – Jo, Lynn;

Josephine, Josepha – Jo, Josie, Josey, Jozy, Jody, Pheny;

Joyce – Joy;

Judith – Judy, Judie, Jude, Jody, Jodie;

Julia – Julie, Jule;

Julianne, Juliana – Julie, Jule;

Juliet, Juliette – Julie, Jule;

June;

Justina, Justine – Tina;

Karen, Karin, Karyn – Kari, Karrie;

Katherine, Katharine, Kathryn, Kathrine, Kathrynne, Katrina – Kate, Kathie, Kathy, Katie, Katy, Kay, Katty, Kattie, Kit, Kitty, Kittie;

Kathleen, Kathlene, Kathlyn, Kathlynne – Kathie, Kathy, Katie, Katy, Katty, Kattie;

Kelly, Kellie, Kelli, Kelley;

Kimberly, Kimberley – Kim;

Kristina, Kristin, Kristine, Kristen – Kris, Kristi, Kristy, Kristie, Krista;

Laura – Laurie, Lauri, Lolly;

Laureen, Laurene, Laurena, Laurine, Lauren – Laurie;

Laurel – Laurie;

Laverne, Laverna, Verna – Verna;

Lavinia – Vina, Vinnie;

Leah, Lea, Lee, Leigh;

Leila, Leilah, Lela, Lila;

Lena (see Helen, Aileen, Arlene, Darlene, Magdalene);

Leona – Lee, Leonie;

Leonora, Leonore, Lenora, Lenore – Nora;

Leslie, Lesley – Les;

Leticia, Letitia – Lettie, Tisha;

Lillian, Lilian – Lily, Lilly, Lili, Lilli, Lil, Lillie;

Lily, Lilly, Lili, Lilli – Lil, Lillie;

Linda, Lynda – Lindy, Lin, Lynn, Lynne;

Lindsay, Lindsey – Lin, Lynn;

Lisa (see Alice, Elizabeth, Melissa)

Lois (see Eloise, Louise);

Lona – Loni, Lonie, Lonnie;

Lora – Lori, Lorie, Lorri, Lorrie;

Lorena, Lorene, Loreen, Lorine – Lori, Lorie, Lorri, Lorrie;

Lorna;

Loretta, Lorette – Lori, Lorrie, Etta, Retta;

Lorinda, Laurinda – Lori, Lorie, Lorrie, Laurie;

Lorraine, Lorrain, Loraine – Lora, Lori, Lorie, Lorrie;

Lottie, Lotty, Lotta (see Charlotte, Carlotta);

Louise, Louisa – Lou, Lu, Lulu, Lula, Lois;

Lucille, Lucile – Lu, Lucy, Lucky;

Lucinda – Lu, Lucy, Lucky, Cindy;

Lucy, Lucie, Luci, Lucia – Lu, Lulu, Luce, Lucky (see Lucille, Lucinda);

Lydia – Liddy, Lyddie;

Lynn, Lynne (see Caroline, Marilyn, Linda, Arlene, Evelyn and other names with -line/lyn);

Mabel, Mabelle, Mable – Mab, Mabs, Mabbie (see Amabel);

Madeleine, Madeline, Madelyn – Maddie, Maddy, Mady;

Magdalene, Magdalen, Magdalena, Magdaline – Magda, Magsie, Lena;

Marcia – Marcie, Marcy, Marci;

Margaret, Margarita, Marguerite, Margret – Maggie, Marge, Margie, Marjorie, Margery, Madge, Margot, Margo, Magsie, Maisie, Daisy, Mamie, Maidie, Mae, May, Meg, Megan, Peggy, Greta, Gretchen, Rita;

Marianne, Marianna, Maryann, Maryanne, Marian – Mary, Ann;

Marilyn, Marilynn, Marylin, Marlene, Marlyn – Mary, Lynn;

Maribel, Maribelle – Mary, Bell;

Marietta, Mariett, Mariette – Mary, Etta, Ettie, Etty;

Marina;

Marion;

Marjorie, Marjory, Margery – Marge, Margie (see Margaret);

Martha, Marta – Marty, Martie, Mat, Mattie, Matty, Pat, Pattie, Patty;

Martina, Martine – Marty, Martie;

Mary, Maria, Marie;

Mary – Mae, May, Moll, Molly, Mollie, Polly, Mamie, Mimi, Minnie;

Matilda, Mathilda – Mat, Mattie, Matty, Maud, Maude, Patty, Pattie, Tilda, Tillie, Tilly;

Maud, Maude – Maudie, Maudy (see Matilda);

Maureen, Maurene – Maura, Mary;

Maxine – Max, Maxie;

Megan – Meg (see Margaret);

Melanie, Melany – Mel, Mellie;

Melinda – Mel, Mellie, Linda, Mindy;

Melissa – Mel, Mellie, Missie, Missy, Lisa, Lissa;

Mercedes – Mercy, Sadie;

Meredith – Merry;

Michelle, Michele – Mickey, Shelly;

Mildred – Millie, Milly;

Millicent, Milicent, Melicent – Millie, Milly;

Minnie, Minna, Mina (see Wilhelmina, Mary);

Mirabel, Mirabella – Mira, Bella;

Miranda – Randy;

Miriam, Myriam – Mimi, Miri, Mira;

Moira, Moyra;

Molly, Mollie – Moll, Polly (see Mary);

Mona;

Monica – Nicki;

Morgan;

Muriel;

Myra, Mira;

Myrtle;

Nadine – Nada, Dee;

Natalie, Nathalie, Natalia, Natasha – Nattie, Natty;

Nancy (see Anna);

Nell, Nelle – Nellie, Nelly (see Eleanor, Helen, Cornelia);

Nettie, Netty, Netta (see Annette, Antoinette, Henrietta, Janet, Jeannette);

Nicki (see Dominique, Monica, Nicole, Veronica);

Nicole – Nicky, Nicki, Nikki, Nikky;

Nina (see Anna);

Noel, Noelle – Elle;

Nora, Norah – Norrie, Norry;

Nora (see Eleanor, Leonora, Noreen, Honora);

Noreen, Norene – Nora;

Norma – Normie;

Nickname – Biệt danh tiếng Anh

Octavia – Tave, Tavy, Tavia;

Olive, Olivia – Ollie, Olly, Nollie, Liv, Livvy, Livia;

Olympia;

Ophelia;

Pamela – Pam, Pammie, Pammy;

Pansy;

Patricia – Pat, Patty, Patti, Pattie, Patsy, Tricia, Trisha, Trish, Trissie, Trissy;

Paula, Paulina, Pauline – Paulie;

Pearl – Pearlie;

Peggy – Peg (see Margaret);

Penelope – Pen, Penny;

Phoebe, Phebe – Pheb;

Phyllis – Phyl, Phyllie, Phil;

Polly (see Mary, Molly);

Priscilla – Prissy;

Prudence – Prudie, Prudy, Prue, Pru;

Rachel – Rachie, Rae, Ray, Rache;

Raquel – Kelly, Kellie;

Rebecca, Rebekah – Becky, Beckie, Becca, Beck, Reba;

Regina – Reggie, Ray, Gina, Ginny, Rena;

Renata – Nata, Natie, Rennie, Renny, Renae;

Renee (see Renata);

Rhoda – Rodie;

Rhonda;

Roberta – Robbie, Robby, Robin, Robyn, Bobbie, Bobby, Berta, Bertie;

Rose, Rosa – Rosie, Rosy;

Rosabel, Rosabelle, Rosabella – Rose, Rosie, Rosy, Bell;

Rosalie, Rosalee – Rose, Rosie, Rosy;

Rosaline, Rosalyn – Rose, Rosie, Rosy;

Rosalind, Rosalinda – Rose, Rosie, Rosy, Linda;

Roseanna, Rosanna, Rosanne – Rose, Rosie, Rosy;

Rosemary, Rosemarie – Rose, Rosie, Rosy;

Rowena – Rona, Ronie;

Roxanne, Roxanna, Roxana – Roxie, Roxy;

Ruby, Rubina – Ruby, Rubie;

Ruth – Ruthie;

Sabrina – Brina, Sabby;

Samantha – Sam, Sammie, Sammy;

Sarah, Sara – Sal, Sally, Sallie, Sadie;

Selina, Selena, Selene, Celine, Celina, Celena – Lena, Lina;

Selma – Selmie;

Shannon, Shanon;

Sharon, Sharron, Sharen, Sharyn – Shari, Sharrie;

Shauna, Shawna, Sheena;

Sheila;

Shelley, Shelly, Shellie;

Shirley, Shirlee, Shirlie – Shirl;

Sibyl, Sybil, Sibylle, Sybill, Syble – Sib, Sibbie, Sibby;

Sidney, Sydney – Sid, Syd;

Sonia, Sonya;

Sophia – Sophie, Sophy;

Stacy, Stacey, Stacie, Staci (see Anastasia, Eustacia);

Stephanie, Stephany, Stephania, Stephana, Stefanie, Stefania, Stefana, Steffanie – Steph, Stephie, Steff, Steffy, Stevie;

Stella (see Estelle);

Susan, Susanna, Susannah, Susanne, Suzanne – Sue, Susie, Susi, Susy, Suzie, Suzy, Sukie;

Sylvia, Silvia – Syl, Sylvie;

Tabitha – Tabby;

Tamara, Tamar – Tammy, Tammie;

Tanya, Tania;

Teresa, Theresa, Therese – Terry, Terri, Teri, Terrie, Tess, Tessa, Tessie, Tracy, Trissie, Trissy;

Theodora – Dora, Theo;

Thelma;

Tiffany – Tiff, Tiffy;

Tina (see Christine, Ernestine, Bettina, Albertina, Augustina, Clementina, Justina);

Tracy, Tracey, Tracie, Traci (see Teresa);

Ulrica, Ulrika;

Una;

Ursula – Ursa, Ursie, Sulie;

Valentina – Val, Vallie;

Valerie, Valery, Valeria – Val, Vallie;

Vanessa – Van, Vannie, Vanna, Nessa, Essa;

Vera;

Verna (see Laverne);

Veronica – Nicky, Nicki, Ronnie, Ronni, Ronny;

Victoria – Vic, Vick, Vickie, Vicky, Vicki, Viki, Vikki;

Vida;

Viola – Vi;

Violet, Violette, Violetta – Vi, Lettie;

Virginia – Ginger, Ginny, Jinny, Jenny, Virgie;

Vivian, Vivien – Viv;

Wanda;

Wendy (see Gwendolen);

Wilhelmina – Willa, Wilma, Willie, Billie, Mina, Minnie;

Wilma;

Winifred – Winnie, Freda, Freddie;

Yolanda, Yolande;

Yvonne – Vonnie, Vonna;

Yvette – Vettie, Vetta;

Zoe – Zoey.

【#7】33 Tuyệt Chiêu Và Công Thức Đặt Tên Thương Hiệu Hay Nhất

2. Thay đổi cách viết

Món thạch tráng miệng JELL-O. Nước uống trái cây cho trẻ em mang tên FROOT. Một từ được hoán đổi cách đánh vần có chủ định sẽ cũng có thể trở thành tên sản phẩm của bạn. Hoặc có thể là công ty: TOYS R US.

3. Khác biệt

Quan sát đối thủ cạnh tranh. Nếu mọi người khác đều sử dụng công nghệ cao, hãy chọn một cái tên trí tuệ. Nếu mọi thể loại tên gọi đều mang tính nam giới, hãy tìm một tên gọi mang nữ tính. Một bệnh viện tại Arkansas nhận thấy các đối thủ đều có tên gọi rất nghiêm túc và đơn giản cho các trung tâm chăm sóc sản phụ, như The Maternity Center (Trung tâm Sản khoa) hay The Birthing Center (Nhà hộ sinh). Vậy nên họ tự gọi mình là STORK & COMPANY và mọi người đều yêu thích cái tên này. Có một danh sách dài các nhãn hiệu xe có tên gồm ba vần, và đều kết thúc bằng ký tự “a”: Achieva, Aurora, Bravada, Celica, Corolla, Cressida, Integra, Maxima, Miata, Previa, Tredia, và nhiều nhiều “a” nữa! Nếu bạn đang lập thương hiệu cho một mẫu xe mới, có thể bạn sẽ muốn đi ngược lại xu hướng đó đấy.

4. Sáng tạo trước, đánh giá sau

Tự bạn (hay đội ngũ của bạn) hãy bắt đầu bằng cách tạo ra thật nhiều cái tên khác nhau nhất có thể. Hãy viết lại hết tất cả mọi thứ xuất hiện. Không hề có ý tưởng nào là tệ cả. Sau đó hãy bắt đầu chọn lựa, phán xét. Trong một buổi làm việc nhóm, hãy phạt những kẻ phát ngôn kiểu “ý tưởng gì mà dở tệ!” bằng cách bắt họ tìm thêm 2 tên gọi khác.

5. Ưu tiên số lượng

Đừng dồn tâm tư tình cảm vào chỉ một danh sách vài ba cái tên có thể nghĩ đến. Hãy tạo ra thật nhiều tên gọi. Cứ mỗi lần đặt tên, bạn sẽ bỏ đi ít nhất 8 trong 10 tên gọi đã nghĩ ra (đôi khi còn nhiều hơn thế nữa.)

7. Thử dùng từ ghép ký tự

VISTA là một từ được ghép từ Volunteers In Service To America (hội hoạt động tình nguyện Hoa Kỳ). Hay tên MADD được ghép bởi cụm Mothers Against Drunk Driving (hội các bà mẹ chống nạn lái xe khi say rượu). Những tên ghép ký tự rất khó tạo. Nhưng nếu có được một tên ghép nào có nghĩa, bạn đã thật sự tìm ra những tiền đề marketing cho chính tên gọi đó rồi đấy.

8. Cứ thoải mái!

Tránh xa điện thoại. Hãy rời khỏi văn phòng. Về mặt thể chất, bạn sẽ có thể đạt được mục tiêu đặt tên một cách hiệu quả nhất trong một môi trường hoàn toàn thư giãn. Về tinh thần, cảm xúc, đó phải là một môi trường khiến bạn thoải mái sáng tạo.

9. Tham khảo các nhà bán lẻ địa phương

Họ thường có những tên gọi rất sáng tạo và đầy tính khơi gợi. Những cách suy nghĩ nào họ dùng mà bạn có thể sử dụng lại? Tên gọi BANANA REPUBLIC (cộng hoà chuối) được đặt cho những bộ trang phục du lịch nền vải khaki. ONE NIGHT STAND (một đêm huy hoàng) được đặt cho hiệu cho thuê lễ phục cao cấp. CREATURE COMFORTS (niềm vui cho thú cưng) là tên gọi cho một nhà chăm sóc vật nuôi.

10. Sáng tạo một từ hoàn toàn mới

Hãy thử ghép lại một từ mới bắt nguồn từ những từ bạn hiện có. Một số trường hợp, bạn có thể gắn kết vài chữ lại với nhau. Đó là thuật ghép âm. Một chiếc xe hơi cộng với một chiếc xe van trở thành tên gọi CARAVAN. Phần điểm tin trong tuần được gọi là NEWSWEEK. Ngoài ra còn có CITIBANK, NUTRASWEET, SUNKIST, BRIDGESTONE, KITCHENAID, WATERPIK. Kỹ thuật này hoàn toàn không mới. Vào những năm 1860, một loại vật liệu lót sàn cứng và rẻ được làm từ là của loài thực vật có hoa màu xanh (“linum”, theo tiếng Latin) và dầu (‘oleum’) được đặt tên là LINOLEUM. Món thịt hộp SPAM (Spiced ham). NABISCO từng là tên của một công ty bánh quy toàn quốc (National Biscuit Company).

Công ty Kollmorgen giới thiệu một loại động cơ điện một chiều cực mỏng cho những ứng dụng công nghiệp. Lợi thế nằm ở độ mỏng của sản phẩm, và đó cũng là chìa khoá cho ý tưởng. Tên gọi họ đặt cho động cơ này là THE PANCAKE (bánh kếp).

12. Chọn mức từ vựng phù hợp

Độ dân trí và giai tầng xã hội của khách hàng thường quyết định những từ vựng được chấp nhận nhiều nhất. Những ngôn từ quá học thuật hoặc mang tính khoa học sẽ có thể phù hợp cho các sản phẩm dược. King’s English (tiếng Anh Hoàng tộc) là ngôn ngữ phù hợp cho các dịch vụ ngân hàng. Từ vựng phổ thông phù hợp cho những sản phẩm tiêu dùng.

13. Cân nhắc lý do sử dụng sản phẩm

Một đôi giày thể thao giá 100 đô-la sẽ khiến người ta cảm thấy mình nhanh nhẹn, hoạt bát hơn. Vậy điều gì sẽ liên hệ đến những yếu tố đó? REEBOK là tên của một loài linh dương chân dài tại Châu Phi. PUMA là một từ tiếng Tây Ban Nha để gọi tên một loại mèo hoang dã khổng lồ. (Vậy một cái tên như Keds hay Converse có khiến tôi cảm thấy nhanh nhẹn đến thế không?).

14. Lưu ý nơi sản phẩm được sử dụng

Hãy tưởng tượng ra sản phẩm của bạn đang được khách hàng cầm trên tay và thật sự sử dụng. Một chuyên gia marketing nhận ra rằng nhiều người thích tự ghi âm trên đường đến chỗ làm và về nhà. Một thiết bị ghi âm cầm tay đã được đặt tên là COMMUTER.

15. Vay mượn từ ngữ

Sears đã tạo ra một loại bình ắc-quy cho xe hơi có độ bền và sức chứa cao. Họ mượn một từ trong từ điển DIE-HARD (kháng cự đến cùng) để diễn tả khái niệm phức tạp này một cách đơn giản nhất có thể. Một nhà ngôn ngữ học đề cập đến hình thức này là một “ẩn dụ tùy biến.” Một ví dụ khác: kem đánh răng CLOSE-UP có rất nhiều chất kháng khuẩn (sản phẩm được xem là dành cho những nụ hôn). Ngày xưa, các thủy thủ Hà Lan từng có câu “spiksplinternieuw” để gọi một con tàu mới hạ thủy. Từ đó có nghĩa rằng con tàu mới “từ đầu đến đuôi”. Và các thủy thủ Mỹ đã đổi thành “spic and span” (mới coóng). Một nhà sản xuất bột giặt gia dụng đã nhanh chóng nhận ra và lấy ngay tên sản phẩm của mình: SPIC-AND-SPAN.

16. Dùng những công cụ tốt nhất

Để dành nhiều nỗ lực hơn nữa cho công đoạn này, lựa chọn duy nhất chính là sử dụng bộ từ điển tiếng Anh Oxford đồ sộ. Một lựa chọn khác có thể là Từ điển Webster phiên bản quốc tế ấn bản lần 3. Ngoài ra, khi đã dùng từ điển, hãy cố gắng khai thác mục các từ đồng nghĩa. Bỏ qua những bộ từ điển mỏng thường dùng trong văn phòng. Hãy lấy những bộ thật dày. Cũng có thể dùng bộ Từ điển Từ Đồng nghĩa của March (March’s Thesaurus). Một bộ tốt hơn nữa là The Synonym Finder (của tác giả J.I. Rodale, NXB. Warner Books). Bộ này có đến 1,5 triệu từ đồng nghĩa.

17. Đến Nhà thờ

Năm 1878, hãng Procter & Gamble đã sáng chế ra một loại bánh xà phòng mới. Loại sản phẩm này có màu trắng, tinh chất, và nổi trên nước. Ông Harley Procter đã vất vả để tìm tên cho sản phẩm này. Cảm hứng lại đến vào một sáng Chủ Nhật khi ông đang nghe Linh mục đọc Thánh Vịnh đoạn 45 câu 8 – “All thy garments smell of myrrh, and aloes, and cassia, out of the ivory palaces, whereby they have made thee glad.” Procter đã tìm ra tên gọi IVORY (ngà) (dù ngay cả chất liệu ngà thực tế cũng không hoàn toàn trắng về màu sắc, và thậm chí không hề nổi được!)

18. Lắng nghe Khách hàng

Trong thời đại này, “lắng nghe khách hàng” đồng nghĩa với việc tổ chức focus group hoặc panel trực tuyến. Ngày xưa, đơn giản chỉ là những buổi gặp gỡ tình cờ. Một dược sĩ tại Thành phố Baltimore đã tự bào chế kem dưỡng da vào đầu những năm 1900. George Bunting đã bán những hộp kem màu xanh có nhãn “Thuốc chữa rám nắng của Bác sĩ Bunting.” Các khách hàng nữ luôn phải che dù khi ra nắng nên cảm thấy rất hào hứng với loại kem này. Nhưng George lại muốn mở rộng kinh doanh hơn nữa. Rồi một ngày nọ, một khách hàng nam bước vào cửa hàng và khen ngợi thuốc chữa rám nắng đã đã giúp ông khỏi hoàn toàn căn bệnh chàm (eczema). Kể từ đó, công thức của Bác sĩ Bunting mang tên NOXZEMA (chạy âm từ cụm chữ “No Eczema”).

19. Nghĩ về cái tên như một lời cam kết

Những tính năng hay lợi điểm nào bạn có? Công thức NYQUIL được phát minh từ cụm chữ “ny” (ban đêm) và “quil” (dịu nhẹ). Lời hứa hẹn ở đây chính là một giấc ngủ dịu dàng vào ban đêm. “Hãy vươn cao tay, nếu bạn đủ TỰ TIN” chính là thông điệp từ một sản phẩm khử mùi SURE. Các nhà ngôn ngữ học đã quan sát thấy rằng một cái tên có giá trị cao hơn một thanh âm đơn thuần. Đó còn là một tập hợp các liên tưởng.

21. Dùng máy vi tính

Một số chương trình phần mềm có thể giúp đặt tên công ty hoặc sản phẩm. Hoặc bạn có thể tự tạo bằng cách dùng một chương trình “ghép” từ theo cột A với cột B. Máy vi tính tất nhiên sẽ không có nhiều khả năng đánh giá như con người. Chúng không biết những định hướng về marketing hay những nhận biết về ngôn ngữ. Nhưng chắc chắn chúng sẽ cung cấp được rất nhiều lựa chọn từ việc gán ghép từ ngữ.

22. Mua những tên đã có

Một ngân hàng đã trả 10,000 đô-la để mua lại tên cho dịch vụ quản lý tiền mặt của một ngân hàng khác (vốn đã ngừng dịch vụ này). Một công ty kinh doanh nước hoa đã trả một triệu đô-la cho quyền sử dụng một tên gọi. (tên gọi đó đã được đăng ký tại hơn 70 quốc gia.) Coors được cấp quyền sử dụng tên loại bia IRISH RED từ một nhà nấu rượu đã ngưng hoạt động từ lâu. Nếu một tên gọi mà bạn nghĩ đến đã bị một người khác sở hữu, nhưng họ lại ít hoặc không dùng đến, cứ mua lại. Có thể nhờ người trung gian đứng ra thương lượng. Bạn có gì để mất đâu.

24. Không dùng những ký tự đầu

Nghiên cứu cho thấy những tên ghép ký tự đầu khó nhớ hơn đến 40% so với những tên bao gồm từ thật hay những từ được tạo ra. Nếu không tin, hãy thử nhìn vào danh sách các công ty của bảng xếp hạng Fortune 500. Có bao nhiêu tên công ty bạn thật sự nhận ra? (Bạn có biết UST, SPX hay NCH là gì không?)

25. Thử đọc to cái tên

Những cái tên cần nên dễ nghe lẫn dễ nhìn. Hãy tưởng tượng mỗi ngày có bao nhiêu lần cái tên đó sẽ được đọc qua điện thoại. Chỉ cần đổi cấu trúc từ thôi đã có thể tạo ra một âm đọc dễ dàng hơn nhiều. Nguồn gốc của cả hai chữ sau đây đều có nghĩa là “ấm áp” hoặc “yêu thương”. Nhưng chữ CALIDA vẫn dễ nghe hơn từ CALIDUS.

26. Dùng tiếp tố

Các tiếp tố có vai trò rất đặc biệt trong việc tạo ra những cái tên mới. Những tiếp tố sau rất hữu ích, như -ime, -in thường được dùng cho dược/hóa phẩm (ANACIN, BUFFERIN, LISTERINE).

Tiếp tố -oid có nghĩa “chung” hay “có hình thức giống” (CULLOLOID, POLAROID) và -ex thường được dùng để nhấn mạnh “sự tuyệt hảo” hay để tạo uy tín cho một tên gọi (ROLEX, KLEENEX, PLAYTEX).

Tiếp tố -elle mang đầy nữ tính, giúp bổ sung tính dịu dàng hòa nhã (kim cương sáu cạnh TRIELLE).

28. Tựa bóng cây to

Tên gọi của một người đồng minh sẽ có thể cho bạn nhiều gợi ý. Ví dụ như nếu bạn đang đặt tên cho bản tin của công ty, hãy xem thử tên của những tờ báo đô thị lớn. Nhưng hãy tìm kiếm sâu hơn những cái tên rất rõ ràng như TIMES, HERALD hay GAZETTE. Bạn cũng sẽ tìm thấy một số phát minh mới. Tại thành phố Seattle, có tờ Post-Intelligencer. Tại bang California, có Sacramento BEE. Tại Bắc Carolina có High Point ENTERPRISE.

29. Hãy bắt đầu với một ký tự lạ.

Trong tiếng Anh, có những từ đa số bắt đầu với 5 ký tự sau: S, C, P, A và T. Năm ký tự ít dùng nhất là X, Z, Y, Q, và K. Cứ 1 trong 8 chữ sẽ bắt đầu bằng S. Nhưng chỉ có 1 trong 3000 chữ bắt đầu bằng ký tự X. George Eastman đã tìm ra tên KODAK từ nhiều lý do khác nhau. Tên gọi đó ngắn, lạ tai, và nghe rất kêu. Theo ông, “Ký tự K rất được tôi yêu thích – ký tự đó có vẻ mạnh mẽ, sắc sảo.”

30. Lặp âm

Nhịp điệu có thể ảnh hưởng đến sự thu hút và tính dễ nhớ của một cái tên. KODAK lặp âm K cuối của từ Book. Hãy thử nghe xem nhịp lặp của những cái tên như FRUIT OF THE LOOM, hay COCA-COLA.

31. Xem bản đồ

Các địa danh cũng có thể dùng làm tên sản phẩm. Loại giầy bít cổ hở được cho là có nguồn gốc từ một loại dép không quai hậu ở Na-uy (clog). Henry Bass, một người thợ làm đồng ở Maine, đã đặt tên cho đôi giầy là WEEJUN tức hai vần cuối của từ Norwegian. Một công ty làm bánh quy tại Massachusetts đã lắp đặt một cái máy làm bánh mới có thể cuộn bánh quy với mứt. Loại mứt đầu tiên được thử nghiệm làm từ quả phỉ. Họ chọn đặt tên sản phẩm theo tên thị trấn gần đó tên là Newton. Theo đó, cái tên FIG NEWTONS ra đời.

32. Hoán đổi mọi trật tự bình thường

Tướng Ambrose Everett Burnside là Chỉ huy của Quân đoàn Potomac trong suốt cuộc nội chiến tại Mỹ. Đặc điểm phân biệt nổi trội nhất của ông (mà về sau đã tạo nên xu hướng) chính là bột râu quá cỡ ở hai bên mặt, chạy dài từ mang tai xuống hai má. Chúng được gọi theo tên ông là “burnsides” (râu của Burnside). Theo thời gian, từ đó đã đổi thành SIDEBURNS. Công ty quản lý siêu thị Pathmark vốn đã có thể đặt tên là Công ty General Supermarket. Thay vào đó, hãng đã chọn là SUPERMARKETS GENERAL.

33. Vay mượn ý tưởng

Thomas Edison từng nói rằng các ý tưởng chỉ có thể độc đáo khi nó phù hợp với vấn đề của bạn. Các nhà thiết kế trong quân độ đã mượn tranh Picasso để tạo ra những mẫu hoa văn lá cây để trang trí cho các chiếc chiến xa (xe tăng). Thế nên hãy tự nhiên, hãy vay mượn một trong các ý tưởng đó.

Theo DNA Branding

【#8】Cách Đặt Tên Công Ty Mang Lại Nhiều Thành Công

2. Thay đổi cách viết

Món thạch tráng miệng JELL-O. Nước uống trái cây cho trẻ em mang tên FROOT. Một từ được hoán đổi cách đánh vần có chủ định sẽ cũng có thể trở thành tên sản phẩm của bạn. Hoặc có thể là công ty: TOYS R US.

3. Khác biệt

Quan sát đối thủ cạnh tranh. Nếu mọi người khác đều sử dụng công nghệ cao, hãy chọn một cái tên trí tuệ. Nếu mọi thể loại tên gọi đều mang tính nam giới, hãy tìm một tên gọi mang nữ tính. Một bệnh viện tại Arkansas nhận thấy các đối thủ đều có tên gọi rất nghiêm túc và đơn giản cho các trung tâm chăm sóc sản phụ, như The Maternity Center (Trung tâm Sản khoa) hay The Birthing Center (Nhà hộ sinh). Vậy nên họ tự gọi mình là STORK & COMPANY và mọi người đều yêu thích cái tên này. Có một danh sách dài các nhãn hiệu xe có tên gồm ba vần, và đều kết thúc bằng ký tự “a”: Achieva, Aurora, Bravada, Celica, Corolla, Cressida, Integra, Maxima, Miata, Previa, Tredia, và nhiều nhiều “a” nữa! Nếu bạn đang lập thương hiệu cho một mẫu xe mới, có thể bạn sẽ muốn đi ngược lại xu hướng đó đấy.

4. Sáng tạo trước, đánh giá sau

Tự bạn (hay đội ngũ của bạn) hãy bắt đầu bằng cách tạo ra thật nhiều cái tên khác nhau nhất có thể. Hãy viết lại hết tất cả mọi thứ xuất hiện. Không hề có ý tưởng nào là tệ cả. Sau đó hãy bắt đầu chọn lựa, phán xét. Trong một buổi làm việc nhóm, hãy phạt những kẻ phát ngôn kiểu “ý tưởng gì mà dở tệ!” bằng cách bắt họ tìm thêm 2 tên gọi khác.

5. Ưu tiên số lượng

Đừng dồn tâm tư tình cảm vào chỉ một danh sách vài ba cái tên có thể nghĩ đến. Hãy tạo ra thật nhiều tên gọi. Cứ mỗi lần đặt tên, bạn sẽ bỏ đi ít nhất 8 trong 10 tên gọi đã nghĩ ra (đôi khi còn nhiều hơn thế nữa.)

7. Thử dùng từ ghép ký tự

VISTA là một từ được ghép từ Volunteers In Service To America (hội hoạt động tình nguyện Hoa Kỳ). Hay tên MADD được ghép bởi cụm Mothers Against Drunk Driving (hội các bà mẹ chống nạn lái xe khi say rượu). Những tên ghép ký tự rất khó tạo. Nhưng nếu có được một tên ghép nào có nghĩa, bạn đã thật sự tìm ra những tiền đề marketing cho chính tên gọi đó rồi đấy.

8. Cứ thoải mái!

Tránh xa điện thoại. Hãy rời khỏi văn phòng. Về mặt thể chất, bạn sẽ có thể đạt được mục tiêu đặt tên một cách hiệu quả nhất trong một môi trường hoàn toàn thư giãn. Về tinh thần, cảm xúc, đó phải là một môi trường khiến bạn thoải mái sáng tạo.

9. Tham khảo các nhà bán lẻ địa phương

Họ thường có những tên gọi rất sáng tạo và đầy tính khơi gợi. Những cách suy nghĩ nào họ dùng mà bạn có thể sử dụng lại? Tên gọi BANANA REPUBLIC (cộng hoà chuối) được đặt cho những bộ trang phục du lịch nền vải khaki. ONE NIGHT STAND (một đêm huy hoàng) được đặt cho hiệu cho thuê lễ phục cao cấp. CREATURE COMFORTS (niềm vui cho thú cưng) là tên gọi cho một nhà chăm sóc vật nuôi.

10. Sáng tạo một từ hoàn toàn mới

Hãy thử ghép lại một từ mới bắt nguồn từ những từ bạn hiện có. Một số trường hợp, bạn có thể gắn kết vài chữ lại với nhau. Đó là thuật ghép âm. Một chiếc xe hơi cộng với một chiếc xe van trở thành tên gọi CARAVAN. Phần điểm tin trong tuần được gọi là NEWSWEEK. Ngoài ra còn có CITIBANK, NUTRASWEET, SUNKIST, BRIDGESTONE, KITCHENAID, WATERPIK. Kỹ thuật này hoàn toàn không mới. Vào những năm 1860, một loại vật liệu lót sàn cứng và rẻ được làm từ là của loài thực vật có hoa màu xanh (“linum”, theo tiếng Latin) và dầu (‘oleum’) được đặt tên là LINOLEUM. Món thịt hộp SPAM (Spiced ham). NABISCO từng là tên của một công ty bánh quy toàn quốc (National Biscuit Company).

11. Tìm hình ảnh đại diện

Hình ảnh nào có thể đại diện cho công ty hay sản phẩm của bạn? Một loài vật? Một màu sắc? Đại dương? Hay núi? Một khái niệm hình tượng có thể giúp bạn tìm ra một cái tên phù hợp. Một chuyên gia marketing từng đặt tên cho loại thuốc xịt chuyên trị đau cổ họng. Để vòi phun xịt vào đúng vị trí, miệng của người sử dụng phải mở khá to. Hành động này tạo ra cảnh một nhà xiếc thú đang để đầu mình trong miệng con sư tử. Cái tên – Throat Tamer và ý tưởng phát ra tiếng “gầm” trong cơn đau cổ họng không là quá xa để có thể nghĩ đến.

Công ty Kollmorgen giới thiệu một loại động cơ điện một chiều cực mỏng cho những ứng dụng công nghiệp. Lợi thế nằm ở độ mỏng của sản phẩm, và đó cũng là chìa khoá cho ý tưởng. Tên gọi họ đặt cho động cơ này là THE PANCAKE (bánh kếp).

12. Chọn mức từ vựng phù hợp

Độ dân trí và giai tầng xã hội của khách hàng thường quyết định những từ vựng được chấp nhận nhiều nhất. Những ngôn từ quá học thuật hoặc mang tính khoa học sẽ có thể phù hợp cho các sản phẩm dược. King’s English (tiếng Anh Hoàng tộc) là ngôn ngữ phù hợp cho các dịch vụ ngân hàng. Từ vựng phổ thông phù hợp cho những sản phẩm tiêu dùng.

13. Cân nhắc lý do sử dụng sản phẩm

Một đôi giày thể thao giá 100 đô-la sẽ khiến người ta cảm thấy mình nhanh nhẹn, hoạt bát hơn. Vậy điều gì sẽ liên hệ đến những yếu tố đó? REEBOK là tên của một loài linh dương chân dài tại Châu Phi. PUMA là một từ tiếng Tây Ban Nha để gọi tên một loại mèo hoang dã khổng lồ. (Vậy một cái tên như Keds hay Converse có khiến tôi cảm thấy nhanh nhẹn đến thế không?).

14. Lưu ý nơi sản phẩm được sử dụng

Hãy tưởng tượng ra sản phẩm của bạn đang được khách hàng cầm trên tay và thật sự sử dụng. Một chuyên gia marketing nhận ra rằng nhiều người thích tự ghi âm trên đường đến chỗ làm và về nhà. Một thiết bị ghi âm cầm tay đã được đặt tên là COMMUTER.

15. Vay mượn từ ngữ

Sears đã tạo ra một loại bình ắc-quy cho xe hơi có độ bền và sức chứa cao. Họ mượn một từ trong từ điển DIE-HARD (kháng cự đến cùng) để diễn tả khái niệm phức tạp này một cách đơn giản nhất có thể. Một nhà ngôn ngữ học đề cập đến hình thức này là một “ẩn dụ tùy biến.” Một ví dụ khác: kem đánh răng CLOSE-UP có rất nhiều chất kháng khuẩn (sản phẩm được xem là dành cho những nụ hôn). Ngày xưa, các thủy thủ Hà Lan từng có câu “spiksplinternieuw” để gọi một con tàu mới hạ thủy. Từ đó có nghĩa rằng con tàu mới “từ đầu đến đuôi”. Và các thủy thủ Mỹ đã đổi thành “spic and span” (mới coóng). Một nhà sản xuất bột giặt gia dụng đã nhanh chóng nhận ra và lấy ngay tên sản phẩm của mình: SPIC-AND-SPAN.

16. Dùng những công cụ tốt nhất

Để dành nhiều nỗ lực hơn nữa cho công đoạn này, lựa chọn duy nhất chính là sử dụng bộ từ điển tiếng Anh Oxford đồ sộ. Một lựa chọn khác có thể là Từ điển Webster phiên bản quốc tế ấn bản lần 3. Ngoài ra, khi đã dùng từ điển, hãy cố gắng khai thác mục các từ đồng nghĩa. Bỏ qua những bộ từ điển mỏng thường dùng trong văn phòng. Hãy lấy những bộ thật dày. Cũng có thể dùng bộ Từ điển Từ Đồng nghĩa của March (March’s Thesaurus). Một bộ tốt hơn nữa là The Synonym Finder (của tác giả J.I. Rodale, NXB. Warner Books). Bộ này có đến 1,5 triệu từ đồng nghĩa.

17. Đến Nhà thờ

Năm 1878, hãng Procter & Gamble đã sáng chế ra một loại bánh xà phòng mới. Loại sản phẩm này có màu trắng, tinh chất, và nổi trên nước. Ông Harley Procter đã vất vả để tìm tên cho sản phẩm này. Cảm hứng lại đến vào một sáng Chủ Nhật khi ông đang nghe Linh mục đọc Thánh Vịnh đoạn 45 câu 8 – “All thy garments smell of myrrh, and aloes, and cassia, out of the ivory palaces, whereby they have made thee glad.” Procter đã tìm ra tên gọi IVORY (ngà) (dù ngay cả chất liệu ngà thực tế cũng không hoàn toàn trắng về màu sắc, và thậm chí không hề nổi được!)

18. Lắng nghe Khách hàng

Trong thời đại này, “lắng nghe khách hàng” đồng nghĩa với việc tổ chức focus group hoặc panel trực tuyến. Ngày xưa, đơn giản chỉ là những buổi gặp gỡ tình cờ. Một dược sĩ tại Thành phố Baltimore đã tự bào chế kem dưỡng da vào đầu những năm 1900. George Bunting đã bán những hộp kem màu xanh có nhãn “Thuốc chữa rám nắng của Bác sĩ Bunting.” Các khách hàng nữ luôn phải che dù khi ra nắng nên cảm thấy rất hào hứng với loại kem này. Nhưng George lại muốn mở rộng kinh doanh hơn nữa. Rồi một ngày nọ, một khách hàng nam bước vào cửa hàng và khen ngợi thuốc chữa rám nắng đã đã giúp ông khỏi hoàn toàn căn bệnh chàm (eczema). Kể từ đó, công thức của Bác sĩ Bunting mang tên NOXZEMA (chạy âm từ cụm chữ “No Eczema”).

19. Nghĩ về cái tên như một lời cam kết

Những tính năng hay lợi điểm nào bạn có? Công thức NYQUIL được phát minh từ cụm chữ “ny” (ban đêm) và “quil” (dịu nhẹ). Lời hứa hẹn ở đây chính là một giấc ngủ dịu dàng vào ban đêm. “Hãy vươn cao tay, nếu bạn đủ TỰ TIN” chính là thông điệp từ một sản phẩm khử mùi SURE. Các nhà ngôn ngữ học đã quan sát thấy rằng một cái tên có giá trị cao hơn một thanh âm đơn thuần. Đó còn là một tập hợp các liên tưởng.

21. Dùng máy vi tính

Một số chương trình phần mềm có thể giúp đặt tên công ty hoặc sản phẩm. Hoặc bạn có thể tự tạo bằng cách dùng một chương trình “ghép” từ theo cột A với cột B. Máy vi tính tất nhiên sẽ không có nhiều khả năng đánh giá như con người. Chúng không biết những định hướng về marketing hay những nhận biết về ngôn ngữ. Nhưng chắc chắn chúng sẽ cung cấp được rất nhiều lựa chọn từ việc gán ghép từ ngữ.

22. Mua những tên đã có

Một ngân hàng đã trả 10,000 đô-la để mua lại tên cho dịch vụ quản lý tiền mặt của một ngân hàng khác (vốn đã ngừng dịch vụ này). Một công ty kinh doanh nước hoa đã trả một triệu đô-la cho quyền sử dụng một tên gọi. (tên gọi đó đã được đăng ký tại hơn 70 quốc gia.) Coors được cấp quyền sử dụng tên loại bia IRISH RED từ một nhà nấu rượu đã ngưng hoạt động từ lâu. Nếu một tên gọi mà bạn nghĩ đến đã bị một người khác sở hữu, nhưng họ lại ít hoặc không dùng đến, cứ mua lại. Có thể nhờ người trung gian đứng ra thương lượng. Bạn có gì để mất đâu.

24. Không dùng những ký tự đầu

Nghiên cứu cho thấy những tên ghép ký tự đầu khó nhớ hơn đến 40% so với những tên bao gồm từ thật hay những từ được tạo ra. Nếu không tin, hãy thử nhìn vào danh sách các công ty của bảng xếp hạng Fortune 500. Có bao nhiêu tên công ty bạn thật sự nhận ra? (Bạn có biết UST, SPX hay NCH là gì không?)

25. Thử đọc to cái tên

Những cái tên cần nên dễ nghe lẫn dễ nhìn. Hãy tưởng tượng mỗi ngày có bao nhiêu lần cái tên đó sẽ được đọc qua điện thoại. Chỉ cần đổi cấu trúc từ thôi đã có thể tạo ra một âm đọc dễ dàng hơn nhiều. Nguồn gốc của cả hai chữ sau đây đều có nghĩa là “ấm áp” hoặc “yêu thương”. Nhưng chữ CALIDA vẫn dễ nghe hơn từ CALIDUS.

26. Dùng tiếp tố

Các tiếp tố có vai trò rất đặc biệt trong việc tạo ra những cái tên mới. Những tiếp tố sau rất hữu ích, như -ime, -in thường được dùng cho dược/hóa phẩm (ANACIN, BUFFERIN, LISTERINE). Tiếp tố -oid có nghĩa “chung” hay “có hình thức giống” (CULLOLOID, POLAROID) và -ex thường được dùng để nhấn mạnh “sự tuyệt hảo” hay để tạo uy tín cho một tên gọi (ROLEX, KLEENEX, PLAYTEX). Tiếp tố -elle mang đầy nữ tính, giúp bổ sung tính dịu dàng hòa nhã (kim cương sáu cạnh TRIELLE).

27. Tên gọi nói lên lợi ích sản phẩm

Một loại nước hoa có tên PASSION (cảm xúc). Một loại nước khử mùi có tên NO SWEAT (không mồ hôi). Một loại xe địa hình mang tên EXPLORER (người khai phá). Một hợp chất polyethylene bền, khó rách được đặt tên là DURATION (sự bền bỉ).

28. Tựa bóng cây to

Tên gọi của một người đồng minh sẽ có thể cho bạn nhiều gợi ý. Ví dụ như nếu bạn đang đặt tên cho bản tin của công ty, hãy xem thử tên của những tờ báo đô thị lớn. Nhưng hãy tìm kiếm sâu hơn những cái tên rất rõ ràng như TIMES, HERALD hay GAZETTE. Bạn cũng sẽ tìm thấy một số phát minh mới. Tại thành phố Seattle, có tờ Post-Intelligencer. Tại bang California, có Sacramento BEE. Tại Bắc Carolina có High Point ENTERPRISE.

29. Hãy bắt đầu với một ký tự lạ.

Trong tiếng Anh, có những từ đa số bắt đầu với 5 ký tự sau: S, C, P, A và T. Năm ký tự ít dùng nhất là X, Z, Y, Q, và K. Cứ 1 trong 8 chữ sẽ bắt đầu bằng S. Nhưng chỉ có 1 trong 3000 chữ bắt đầu bằng ký tự X. George Eastman đã tìm ra tên KODAK từ nhiều lý do khác nhau. Tên gọi đó ngắn, lạ tai, và nghe rất kêu. Theo ông, “Ký tự K rất được tôi yêu thích – ký tự đó có vẻ mạnh mẽ, sắc sảo.”

30. Lặp âm

Nhịp điệu có thể ảnh hưởng đến sự thu hút và tính dễ nhớ của một cái tên. KODAK lặp âm K cuối của từ Book. Hãy thử nghe xem nhịp lặp của những cái tên như FRUIT OF THE LOOM, hay COCA-COLA.

31. Xem bản đồ

Các địa danh cũng có thể dùng làm tên sản phẩm. Loại giầy bít cổ hở được cho là có nguồn gốc từ một loại dép không quai hậu ở Na-uy (clog). Henry Bass, một người thợ làm đồng ở Maine, đã đặt tên cho đôi giầy là WEEJUN tức hai vần cuối của từ Norwegian. Một công ty làm bánh quy tại Massachusetts đã lắp đặt một cái máy làm bánh mới có thể cuộn bánh quy với mứt. Loại mứt đầu tiên được thử nghiệm làm từ quả phỉ. Họ chọn đặt tên sản phẩm theo tên thị trấn gần đó tên là Newton. Theo đó, cái tên FIG NEWTONS ra đời.

32. Hoán đổi mọi trật tự bình thường

Tướng Ambrose Everett Burnside là Chỉ huy của Quân đoàn Potomac trong suốt cuộc nội chiến tại Mỹ. Đặc điểm phân biệt nổi trội nhất của ông (mà về sau đã tạo nên xu hướng) chính là bột râu quá cỡ ở hai bên mặt, chạy dài từ mang tai xuống hai má. Chúng được gọi theo tên ông là “burnsides” (râu của Burnside). Theo thời gian, từ đó đã đổi thành SIDEBURNS. Công ty quản lý siêu thị Pathmark vốn đã có thể đặt tên là Công ty General Supermarket. Thay vào đó, hãng đã chọn là SUPERMARKETS GENERAL.

33. Vay mượn ý tưởng

Thomas Edison từng nói rằng các ý tưởng chỉ có thể độc đáo khi nó phù hợp với vấn đề của bạn. Các nhà thiết kế trong quân độ đã mượn tranh Picasso để tạo ra những mẫu hoa văn lá cây để trang trí cho các chiếc chiến xa (xe tăng). Thế nên hãy tự nhiên, hãy vay mượn một trong các ý tưởng đó.

【#9】Tư Vấn Cách Đặt Tên 4 Chữ Hay Cho Bé Gái Họ Nguyễn Sinh Năm 2021 2021

100 cái tên 4 chữ hay cho bé gái họ Nguyễn sinh năm 2021

Trước đây, tên 4 chữ khi đặt cho con gái thường theo cấu trúc “Họ + Tên đệm 1 + Tên đệm 2 + Tên” và tên đệm thứ nhất thường là chữ “Thị”. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cách chọn tên đệm thứ nhất cho các bé rất phong phú do đó kiểu đặt tên cho con 4 chữ ngày càng được nhiều người lựa chọn hơn. Với kiểu này, tên của các bé sẽ được đặt như sau: Họ + Tên đệm 1 + Tên đệm 2 + Tên chính. Đặc biệt, không bao gồm chữ “Thị”. Với kiểu đặt tên vừa phong phú, vừa sang chảnh như thế này, các bé gái lớn lên sẽ có cảm giác được tôn trọng, tự tin hơn mỗi lần có ai đó gọi tên mình.

  • + Mai Ngọc Bích: Bé là viên ngọc xanh, thuần khiết
  • + Mai Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, luôn tràn đầy sức sống
  • + Mai Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ
  • + Mai Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu
  • + Mai Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó
  • + Phương Tuệ Anh: cô gái vừa xinh đẹp lại thông minh, ưu tú
  • + Phương Bảo Hân: cô gái xinh đẹp vui vẻ, ai cũng yêu quý
  • + Phương Nhã Đan: cô gái xinh đẹp, nhã nhặn, chân thành
  • + Phương Mỹ Anh: cô gái xinh đẹp, lanh lợi, ưu tú
  • + Phương Khánh Huyền: cô gái xinh xắn, vui vẻ
  • + Ngọc Minh Khuê: ngôi sao sáng biểu tượng cho tri thức trên bầu trời
  • + Ngọc Châu Anh: con là châu báu, tinh anh hội tụ
  • + Ngọc Tường Lam: viên ngọc xanh mang điềm lành
  • + Ngọc Tâm Đan: tấm lòng chân thành, sắt son, quý giá như ngọc
  • + Cát Yên An: mong con cả đời bình an, hưởng phúc
  • + Cát Tường Vy: đóa tường vy xinh đẹp mang điềm may mắn
  • + Cát Hải Đường: con mang phú quý đầy nhà
  • + Cát Nhã Phương: chỉ cần con sống mộc mạc, chân phương, hưởng thái bình
  • + Cát Vy Anh: cô gái ưu tú, đường đời tốt lành, suôn sẻ. Đặt tên cho con 2021.
  • + Kiều Hải Ngân: vẻ đẹp của biển bạc thơ mộng
  • + Kiều Vân Giang: Dòng sông mây xinh đẹp
  • + Kiều Hương Giang: Dòng sông xinh đẹp tỏa hương
  • + Kiều Nguyệt Anh: Cô gái xinh đẹp, rực rỡ như ánh trăng
  • + Kiều Thanh Tú: cô gái mang vẻ đẹp mảnh mai, thanh thoát
  • + Kim Gia Hân: con gái “vàng” là niềm vui của cả gia đình
  • + Kim Thiên Ý: cô con gái quý giá là do trời cho bố mẹ
  • + Kim Bảo An: Con gái “vàng” của bố mẹ, mong con luôn bình an
  • + Kim Mỹ Phương: Cô gái vừa xinh đẹp vừa hiền dịu
  • + Kim Ánh Dương: Con gái rực rỡ tỏa sáng như tia nắng mặt trời
  • + Diệp Thảo Nguyên: đồng cỏ bạt ngàn
  • + Diệp Thảo Chi: lá cỏ non
  • + Diệp Chi Mai: lá trên cành mai
  • + Diệp Hạ Lam: lá cây mùa hạ xanh tươi
  • + Diệp Hạ Vũ: lá cây tắm đẫm mưa mùa hạ
  • + Nhã Uyên Vân: cô gái học rộng, hiểu biết
  • + Nhã Anh Thư: cô gái chăm học, ưu tú
  • + Nhã Cát Tiên: cô gái mang vẻ đẹp hiền dịu, thanh nhã
  • + Nhã Quỳnh Mai: vẻ đẹp tao nhã của cây quỳnh cành mai
  • + Nhã Tú Vi: cô gái xinh đẹp, dịu dàng
  • + Thục Bảo Quyên: người con gái hiền lành, đoan trang
  • + Thục Quỳnh Nhi: bông quỳnh trắng muốt đẹp dịu dàng, êm ái
  • + Thục Thùy Hân: cô gái thùy mị, linh hoạt, vui tươi
  • + Thục Hạnh Duyên: cô gái duyên dáng, đức hạnh, nết na
  • + Thục Đoan Trang: cô gái luôn cư xử đúng mực, dịu dàng
  • + Tường Bảo Lan: loài lan quý
  • + Tường Thảo Chi: cành cỏ thơm
  • + Tường Lan Vy: cây lan nhỏ mang điềm may mắn
  • + Tường Trâm Anh: cô gái xuất thân từ dòng dõi cao quý
  • + Tường Lam Cúc: bông cúc xanh
  • + Bảo Anh Thư: cô gái trí tuệ, hiểu biết
  • + Bảo An Nhiên: mong “bảo bối” của bố mẹ sống cuộc đời tự do, bình an
  • + Bảo Minh Châu: viên ngọc sáng quý giá
  • + Bảo Khánh Hân: con mang niềm vui đến cho mọi người
  • + Thanh Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống
  • + Thanh Nhã Uyên: Thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ
  • + Thanh Thục Trinh: Trong trắng, hiền lành. Đặt tên con gái 2021.
  • + Thanh Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ
  • + Thanh Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng
  • + Thanh Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ
  • + Giang Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết
  • + Giang Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
  • + Giang Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.
  • + Giang Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé
  • + Giang Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt
  • + Vũ Thu Hạ: Cơn mưa mùa hạ, thanh mát tâm hồn
  • + Vũ Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát
  • + Vũ Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá
  • + Vũ Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa
  • + Vũ Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ.
  • + Vy Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp
  • + Vy Bảo Thoa: cây trâm quý
  • + Vy Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, thanh cao
  • + Vy Linh San: tên một loại hoa
  • + Vy Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
  • + Đan Nhật Phương: hoa của mặt trời
  • + Đan Khánh Quỳnh: nụ quỳnh
  • + Đan Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các
  • + Đan Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái
  • + Đan Ngọc Diệp – là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.
  • Tags: tên 4 chữ hay cho bé gái, tên 4 chữ hay cho bé gái họ Nguyễn, họ Nguyễn đặt tên 4 chữ, cách đặt tên 4 chữ, đặt tên cho con 2021, tên bé gái 2021

    【#10】Cách Đặt Tên Con Trai Gái Năm 2021 Tuổi Kỷ Hợi Theo Phong Thuỷ

    Sinh con trai năm 2021:

    • Năm sinh dương lịch: 2021 – Năm sinh âm lịch: Kỷ Hợi
    • Quẻ mệnh: Cấn ( Thổ) thuộc Tây Tứ mệnh.
    • Mệnh ngũ hành: Bình địa Mộc (tức mệnh Mộc- Gỗ đồng bằng)
    • Cung Mệnh: Cung Ly Hỏa thuộc Đông Tứ mệnh.
    • Hướng tốt: Hướng Đông Nam- Thiên y (Gặp thiên thời được che chở). Hướng Bắc- Diên niên (Mọi sự ổn định). Hướng Đông- Sinh khí (Phúc lộc vẹn toàn).Hướng Nam- Phục vị (Được sự giúp đỡ)
    • Hướng xấu: Hướng Tây- Ngũ qui (Gặp tai hoạ). Hướng Tây Nam- Lục sát (Nhà có sát khí). Hướng Tây Bắc- Hoạ hại (Nhà có hung khí). Hướng Đông Bắc- Tuyệt mệnh( Chết chóc)
    • Người mệnh mộc hợp với tuổi nào, mệnh nào nhất? Màu sắc hợp: Màu xanh lục, xanh da trời,… thuộc hành Mộc (tương sinh- tốt). Các màu đỏ, tím, hồng, cam thuộc hành Hỏa (tương vượng- tốt).
    • Màu sắc kỵ: Màu xanh biển sẫm, đen, xám, thuộc hành Thủy (Tương khắc- xấu), Con số hợp tuổi: 3, 4, 9.

    Sinh con gái năm 2021:

    • Cung mệnh bé gái sinh năm 2021: Năm sinh dương lịch: 2021 – Năm sinh âm lịch: Kỷ Hợi.
    • Quẻ mệnh: Đoài ( Kim) thuộc Tây Tứ mệnh – Ngũ hành: Gỗ đồng bằng (Bình địa Mộc)
    • Con số hợp (hàng đơn vị): Mệnh cung Kim (Đoài) : Nên dùng số 6, 7, 8
    • Màu sắc: Màu sắc hợp: Màu vàng, nâu, thuộc hành Thổ (tương sinh, tốt). Màu trắng, bạc, kem, thuộc hành Kim (tương vượng, tốt). Màu sắc kỵ: Màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím, thuộc hành Hỏa , khắc phá mệnh cung hành Kim, xấu.
    • Hướng tốt: Tây Bắc – Sinh khí : Phúc lộc vẹn toàn, Đông Bắc – Diên niên : Mọi sự ổn định, Tây – Phục vị : Được sự giúp đỡ, Tây Nam – Thiên y : Gặp thiên thời được che chở
    • Hướng xấu: Bắc – Hoạ hại : Nhà có hung khí . Đông – Tuyệt mệnh : Chết chóc . Nam – Ngũ qui : Gặp tai hoạ . Đông Nam – Lục sát : Nhà có sát khí

    Cách đặt tên con theo phong thuỷ năm 2021

    Như đã đề cập ở trên, sinh con năm 2021 thì bé sẽ mang mệnh Bình Địa Mộc, năm Kỷ Hợi. Con gái sinh năm 2021 âm lịch là Đoài Kim, con trai đẻ vào năm này là Cấn Thổ, nói chung người sinh năm 2021 là mạng Mộc. Do đó, khi chọn tên theo phong thuỷ cho bé trai năm 2021, bạn sẽ lựa chọn những tên hợp với mệnh Mộc:

    Mệnh của con người là do trời ban, mỗi năm sinh sẽ có một mệnh khác nhau thuộc vào 1 trong 5 mệnh: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cha mẹ muốn con cái có cuộc sống sau này được thuận lợi, may mắn thì nên đặt tên con hợp phong thủy, hợp mệnh của con cũng như nên xem xét kỹ cả giờ, ngày sinh và tháng sinh của con trước khi đặt tên.

    Vì vậy những tên mang mệnh Mộc phù hợp phong thủy có thể kể đến các tên đối với bé gái là: Xuân Trúc, Anh Đào, Đỗ Quyên, Cúc Anh, Mai Hoa, Hương Quỳnh, Tú Quỳnh, Ngọc Liễu, Thi Thảo, Phi Lan.

    Hay những tên của người mệnh Mộc hợp phong thủy đối với bé trai là: Mạnh Trường, Minh Khôi, Bảo Lâm, Trọng Quý, Xuân Quang, Minh Tùng, Xuân Bách.

    Đặt tên con theo hành Mộc cho những bậc cha mẹ có nhiều kỳ vọng sau này con sẽ tiến xa trong con đường công danh sự nghiệp thì nên tham khảo các tên: Mỹ Kỳ, Hương Trà, Mỹ Hạnh, Hoa Thảo, Bảo Thư, Minh Nhạn, Phương Chi, Hồng Hà.

    Trong cách đặt tên con theo hành Mộc năm 2021, cha mẹ cũng cần lưu ý đến nhược điểm của mệnh Mộc. Đó là nóng tính, thiếu kiên nhẫn, nhất là trong những trường hợp nguy cấp. Vì vậy người mệnh Mộc nên có một cái tên phù hợp để giúp cho Mộc có đủ ngọn lửa đam mê đi đến được đích công việc. Theo đó những cái tên thể hiện sự kiên trì bền bỉ cho người mệnh Mộc như: Trường Giang, Hải Lý, Trường Thành, Mạnh Quân, Thanh Hương, Xuân Đà, Nguyệt Giao, Mạnh Phúc sẽ rất phù hợp.

    Cách đặt tên cho con năm 2021 hợp tuổi của bé

    Khi cha mẹ muốn đặt tên cho con gái sinh năm 2021 hay đặt tên con trai năm 2021 hợp tuổi bố mẹ cần biết người tuổi Hợi là người cầm tinh con Lợn, sinh vào các năm 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2021, 2031… Các tên thuộc bộ điền như: Giáp, Lưu, Đương, Đông, Phủ… và các tên thuộc bộ Khẩu như: Hào, Hợp, Chu, Thương, Thiện, Hi, Hồi, Viên… rất phù hợp với ý nghĩa đó.

    Tuy nhiên, lợn to thường không thích ở chuồng nhỏ; do đó, bạn nên cẩn trọng khi dùng những tên thuộc bộ Khẩu. Lợn là loài động vật ham ăn nên những chữ thuộc bộ Khẩu lớn hoặc bộ Điền có ý nghĩa tượng trưng cho việc nó được ăn tất cả các loại ngũ cốc trồng ở ruộng, có tác dụng rất tốt với người tuổi Hợi.

    Nếu dùng những chữ thuộc bộ Miên, Mịch, Môn, Nhập để đặt cho người tuổi Hợi thì sẽ tạo cho họ cảm giác luôn được che chở, nuôi dưỡng trong nhà. Những tên như: Vũ, Gia, Tống, An, Nghi, Định, Phú, Thủ, Khoan… là trợ thủ đắc lực để bạn gửi gắm ước mong đó.

    Theo ngũ hành, Hợi thuộc hành Thủy, Kim sinh Thủy nên những tên thuộc bộ Kim như: Linh, Điền, Minh, Trấn, Nhuệ, Phong… sẽ khiến vận mệnh của người tuổi Hợi được suôn sẻ nhờ sự tương trợ giữa các hành. Dùng những chữ thuộc các bộ Hòa, Đậu, Mễ, Thảo – những loại ngũ cốc mà lợn thích ăn – để đặt tên cho người tuổi Hợi thì cả đời họ sẽ được no ấm, sung túc. Theo đó, những tên bạn có thể chọn gồm: Thụ, Khải, Tinh, Túc, Lương, Đạo, Tú, Trúc, Chủng, Bỉnh…

    Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên những chữ thuộc bộ Mộc, Nguyệt, Mão, Dương rất phù hợp với người tuổi Hợi (do mèo còn được gọi là “mão thố”, “nguyệt thố” và chúng đều thuộc phương Đông, hành Mộc cũng thuộc phương này). Do đó, những tên người tuổi Hợi nên dùng gồm: Mạnh, Tự, Hiếu, Tồn, Học, Giang, Hà, Tuyền, Hải, Thái, Tân, Hàm, Dương, Hạo, Thanh, Nguyên, Lâm, Sâm, Đông, Tùng, Nhu, Bách, Quế, Du, Liễu, Hương, Khanh, Thiện, Nghĩa, Khương…

    Tên đẹp năm 2021 hợp mệnh Mộc cho con trai và con gái

    • Bảo An, Nhật An, Khiết An, Lộc An, Duy An, Đăng An, Kỳ An
    • Hoài An, Thu An, Thúy An, Xuân An, Vĩnh An, Thụy An, Khánh An
    • Mỹ An, Thiên An, Như An, Bình An, Hà An, Thùy An, Kim An, Trường An
    • Bảo An, Nhật An, Duy An, Hùng An, Đức An, Trung An, Nghĩa An
    • Huy An, Diệu An, Minh An, Hà An, Nhã An, Phương An, Thùy An, Trang An
    • Hoàng Bách, Hùng Bách, Tùng Bách, Thuận Bách, Vạn Bách
    • Xuân Bách, Việt Bách, Văn Bách, Cao Bách, Quang Bách, Huy Bách
    • Vĩ Bằng, Hải Bằng, Phi Bằng, Quý Bằng, Đức Bằng, Hữu Bằng
    • Cao Bằng, Kim Bằng, Thế Bằng, Vũ Bằng, Uy Bằng, Nhật Bằng, Mạnh Bằng, Công Bằng
    • Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo
    • Tri Bảo, Hoàng Bảo, Quang Bảo, Thiện Bảo, Nguyên Bảo, Thái Bảo
    • Kim Bảo, Thiên Bảo, Hoài Bảo, Minh Bảo
    • An Bình, Đức Bình, Gia Bình, Duy Bình, Hải Bình, Hữu Bình
    • Nguyên Bình, Quốc Bình, Thái Bình, Thiên Bình, Xuân Bình,
    • Vĩnh Bình, Phú Bình, Ba, Bách, Biện, Bính, Bội
    • Khải Ca, Hoàn Ca, Duy Ca, Tứ Ca, Thanh Ca, Đình Ca, Vĩnh Ca, Bình Ca
    • Thiên Ca, nSơn Ca, Mai Ca, Nhã Ca, Ly Ca, Kim Ca, Hồng Ca, Ngọc Ca
    • Mỹ Ca, Uyển Ca, Du Ca, Bình Cát, Dĩ Cát, Hà Cát, Hồng Cát, Hải Cát, Lộc Cát,
    • Xuân Cát, Thành Cát, Đại Cát, Nguyên Cát, Trọng Cát, Gia Cát, Đình Cát
    • An Chi, Bích Chi, Bảo Chi, Diễm Chi, Lan Chi, Thùy Chi, Ngọc Chi, Mai Chi
    • Phương Chi, Quế Chi, Trúc Chi, Xuyến Chi, Yên Chi, Thảo Chi, Lệ Chi
    • Ngọc Chương, Nhật Chương, Nam Chương, Đông Chương, Quốc Chương
    • Thành Chương, Thế Chương, Thuận Chương, Việt Chương, Đình Chương
    • Quang Chương, Hoàng Chương, Nguyên Chương
    • An Cơ, Duy Cơ, Trí Cơ, Phùng Cơ, Trường Cơ, Tường Cơ, Vũ Cơ, Cự Cơ
    • Minh Cơ, Long Cơ, Quốc Cơ, Cách, Cẩn, Cận, Cầu, Châm
    • Khả Doanh, Doanh Doanh, Phương Doanh, Bách Du, Nguyên Du, Huy Du
    • Hạnh Dung, Kiều Dung, Phương Dung, Thái Dương, Bình Dương, Đại Dương
    • Thiện Duyên, Phương Duyên, Hạnh Duyên, Diên, Duật
    • Hà, Hằng, Hi, Hiệu, Hoàn, Hồi, Ngọc Hân, Mai Hân, Di Hân
    • Thu Hằng, Thanh Hằng, Thúy Hằng, Sơn Hạnh, Đức Hạnh, Tuấn Hạnh
    • Hồng Hoa, Kim Hoa, Ngọc Hoa, Bảo Hoàng, Quý Hoàng, Đức Hoàng
    • Đào, Đệ, Đình, Đĩnh, Đỗ, Đồng, Khoa Đạt, Thành Đạt, Hùng Đạt
    • Quỳnh Điệp, Phong Điệp, Hoàng Điệp
    • Trọng Lam, Nghĩa Lam, Xuân Lam, Tùng Lâm, Bách Lâm, Linh Lâm
    • Lăng, Mỹ Lệ, Trúc Lệ, Diễm Lệ, Thùy Liên, Hồng Liên, Phương Liên
    • Thúy Liễu, Xuân Liễu, Thanh Liễu, Hoàng Linh, Quang Linh, Tuấn Linh
    • Tấn Lợi, Thắng Lợi, Thành Lợi, Bá Long, Bảo Long, Ðức Long
    • Minh Lương, Hũu Lương, Thiên Lương, Kha, Khởi, Khuông, Kiêm, Kiểm, Kiều
    • Anh Kha, Nam Kha, Vĩnh Kha, Hoàng Khải, Nguyên Khải, Đạt Khải
    • Anh Khoa, Đăng Khoa, Duy Khoa, Anh Kiệt, Tuấn Kiệt, Dũng Kiệt, Đạt Khải
    • Anh Tài, Ðức Tài, Hữu Tài, Ðức Tâm, Đắc Tâm, Duy Tâm, Duy Tân, Hữu Tân, Minh Tân
    • Anh Thái, Bảo Thái, Hòa Thái, Mai Thanh, Ngân Thanh, Nhã Thanh
    • Anh Thảo, Bích Thảo, Diễm Thảo, Duy Thiên, Quốc Thiên, Kỳ Thiên
    • Anh Quân, Bình Quân, Ðông Quân, Đăng Quang, Ðức Quang, Duy Quang
    • Hồng Quế, Ngọc Quế, Nguyệt Quế, Quất, Quỳ, Ðức Quyền, Lương Quyền, Sơn Quyền
    • Ðức Phi, Khánh Phi, Nam Phi, Chấn Phong, Chiêu Phong, Ðông Phong, Phan, Phấn, Phục
    • Na, Nại, Nam, Ngọ, Nhật, Noãn, An Nam, Chí Nam, Ðình Nam, Hồng Nhật, Minh Nhật,
    • Nam Nhật, Nhị, Nhiễm, Nhiếp, Niên, Ninh, An Ninh, Khắc Ninh, Quang Ninh
    • Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.
    • Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc.
    • Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.
    • Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé.
    • Gia Khánh: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình.
    • Ðăng Khoa: Cái tên sẽ đi cùng với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.
    • Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ.
    • Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.
    • Tuấn Kiệt: Bé vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi.
    • Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc.
    • Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, và đó là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội.
    • Anh Minh: Thông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng.
    • Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để con bạn luôn có một cuộc sống an lành, và may mắn đức độ và hạnh phúc.
    • Thiên Ân: Nói cách khách sự ra đời của bé là ân đức của trời dành cho gia đình.
    • Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh.
    • Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.
    • Ðức Bình: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ.
    • Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống không sơ những khó khăn mà bé có thể vượt qua tất cả.
    • Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống.
    • Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.
    • Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.
    • Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.
    • Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.
    • Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, và quyết liệt đây là những điều bố mẹ mong muốn ở bé.
    • Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

      Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải.

    • Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm.

      Ðức Thắng: Cái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công.

    • Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn.
    • Hữu Thiện: Cái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh.
    • Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp.
    • Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.
    • Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt.
    • Quốc Trung: Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la.
    • Xuân Trường: Mùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn.
    • Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những điều bạn đang mong ước ở bé đó.
    • Thanh Tùng: Có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.
    • Kiến Văn: Bé là người có kiến thức, ý chí và sáng suốt.
    • Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc.
    • Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín.
    • Thiện Nhân: Ở đây thể hiện một tấm lòng bao la, bác ái, thương người.
    • Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng.
    • Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.
    • Trường Phúc: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn.
    • Minh Quân: Bé sẽ là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai.
    • Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé.
    • Thái Sơn: Vững vàng, chắc chắn cả về công danh lẫn tài lộc.
    • Ðức Tài: Vừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở bé.
    • Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng.

    Đặt tên con gái năm 2021 – Tên đẹp cho con gái tuổi Kỷ Hợi

    • – Diệp (Nữ tính, đằm thắm, đầy sức sống ): Quỳnh Diệp, Hoài Diệp, Phong Diệp, Khánh Diệp, Mộc Diệp, Ngọc Diệp, Cẩm Diệp, Hồng Diệp, Bạch Diệp, Bích Diệp, Mỹ Diệp, Kiều Diệp
    • – Điệp ( Cánh bướm xinh đẹp ): Quỳnh Điệp, Phong Điệp, Hoàng Điệp, Hồng Điệp, Mộng Điệp, Hồng Điệp, Bạch Điệp, Phi Điệp, Ngọc Điệp, Tường Điệp, Minh Điệp, Phương Điệp, Khánh Điệp, Thanh Điệp, Kim Điệp, Bạch Điệp, Huyền Điệp, Hương Điệp
    • – Dung ( Diện mạo xinh đẹp ): Hạnh Dung, Kiều Dung, Phương Dung, Từ Dung, Hà Dung, Nghi Dung, Thùy Dung, Thu Dung, Mỹ Dung, Kim Dung, Ngọc Dung, Bảo Dung, Hoàng Dung
    • – Hà ( Dòng sông ): Hải Hà, Phương Hà, Ngân Hà, Thu Hà, Thanh Hà, Lam Hà, Vịnh Hà, Như Hà, Lan Hà, Trang Hà, Ngọc Hà, Vân Hà, Việt Hà, Hoàng Hà, Bảo Hà, Thúy Hà
    • – Giang ( Dòng sông ): Trường Giang, Thùy Giang, Phương Giang, Hà Giang, Thúy Giang, Như Giang, Bích Giang, Hoài Giang, Lam Giang, Hương Giang, Khánh Giang
    • – Hân ( Đức hạnh, dịu hiền ): Ngọc Hân, Mai Hân, Di Hân, Gia Hân, Bảo Hân, Tuyết Hân, Thục Hân, Minh Hân, Mỹ Hân, Cẩm Hân, Thu Hân, Quỳnh Hân, Khả Hân, Tường Hân
    • – Hạ (Mùa hè, mùa hạ ): Thu Hạ, Diệp Hạ, Điệp Hạ, Khúc Hạ, Vĩ Hạ, Lan Hạ, Liên Hạ, Cát Hạ, Nhật Hạ, Mai Hạ, An Hạ, Ngọc Hạ, Hoàng Hạ, Cẩm Hạ
    • – Hạnh ( Đức hạnh, vị tha ): Hồng Hạnh, Thu Hạnh, Hải Hạnh, Lam Hạnh, Ngọc Hạnh, Diệu Hạnh, Dung Hạnh, Diễm Hạnh, Nguyên Hạnh, Bích Hạnh, Thúy Hạnh, Mỹ Hạnh
    • – Hân ( Đức hạnh, dịu hiền ): Ngọc Hân, Mai Hân, Di Hân, Gia Hân, Bảo Hân, Tuyết Hân, Thục Hân, Minh Hân, Mỹ Hân, Cẩm Hân, Thu Hân, Quỳnh Hân, Khả Hân, Tường Hân
    • – Hoa ( Đẹp như hoa ): Hồng Hoa, Kim Hoa, Ngọc Hoa, Phương Hoa, Hạnh Hoa, Như Hoa, Quỳnh Hoa, Liên Hoa, Thanh Hoa, Cúc Hoa, Xuân Hoa, Mỹ Hoa
    • – Khuê ( Ngôi sao khuê, tiểu thư đài các ): Vân Khuê, Thục Khuê, Song Khuê, Anh Khuê, Sao Khuê, Mai Khuê, Yên Khuê, Hồng Khuê, Phương Khuê, Hà Khuê, Thiên Khuê, Sao Khuê, Ngọc Khuê