Top 18 # Xem Nhiều Nhất Đặt Tên Cho Con Theo Âm Dương Ngũ Hành / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Welovelevis.com

Đặt Tên Theo Phong Thủy Âm Dương Ngũ Hành. / 2023

Hay còn gọi là “tính danh học” là một môn khoa học truyền thống của Trung Quốc, áp dụng các nguyên lý âm dương, ngũ hành, can chi, bát quái để đặt tên, sửa tên nhằm góp phần tích cực trong việc cải thiện số mệnh con người, giảm trừ những tác động tiêu cực có thể xảy ra.

Mỗi cá nhân đều có một con số bí ẩn riêng. Việc phát hiện được những con số đó sẽ tiết lộ “phương trình cuộc đời” mỗi người. Quả thật, rất nhiều vấn đề của khoa học được giải thích và dự đoán bằng các phương trình toán học.

Điều này càng làm cho những người theo trường phái huyền bí tin rằng mỗi cá nhân đều nắm giữ một con số bí ẩn của riêng mình. Nếu phát hiện được con số đó, ta sẽ giải thích được thân phận mỗi con người và thậm chí dự báo cả tương lai, hoặc thay đổi số phận.

Từ các yếu tố đã định như họ cha, bát tự (giờ, ngày, tháng, năm sinh), con giáp… các nhà Tính danh học thông qua số nét bút của họ và tên, sẽ xác định được ngũ cách bao gồm Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Ngoại cách và Tổng cách. Trong đó:

–Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận. Cách tính: lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét đầu tiên của tên, ví dụ Nguyễn Thị Tường Vy ta lấy số nét của chữ Thị + số nét của chữ Tường, nói chung nó là cầu nối của họ và tên.

– Địa cách còn gọi là “Tiền Vận”(trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận. Cách tính địa cách là tổng số nét của tên.

– Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau. Cộng tất cả số nét của họ và tên lại ta được tổng cách.

– Ngoại cáchchỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng. Cách tính Lấy số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân Cách.Lấy số nét của mỗi cách đối chiếu với 81 vận số thì ta có thể biết khái quát các hung, lành giử của bạn.

Mối quan hệ giữa 5 cách:

Từ số nét của mỗi cách ta vận dụng đạo lý âm dương ngủ hành sinh khắc để dự đoán vận thế của con người.

– Nhân Cách – Ngoại Cách: ta có thể dự đoán được tính cách và tình hình chung của cả cuộc đời.

– Thiên Cách – Nhân Cách – Địa Cách : ta dự đoán được tình hình sức khỏe và cuộc sống có nhiều thuận lợi hay không.

– Thiên Cách – Nhân Cách : Ta xát định được mức độ thành công trong sự nghiệp của con người.

– Địa Cách – Nhân Cách: có thể đoán được vận cơ bản của con người có vững bền hay không.

– Nhân Cách – Ngoại Cách: ta có thể biết đến mối quan hệ xã hội của họ và phúc đức dày mỏng của họ.

Ví dụ: Tên “Tần Thủy Hoàng”

Thiên cách = Họ+Tên đệm là: Tần Thủy

Tương tự ta tính cho:Nhân cách = Tên đệm+ tên: Thủy HoàngĐịa cách = tên đệm: ThủyNgoại cách: họ+ tên(không lấy tên đệm) Tần HoàngTổng cách là tên đầy đủ: Tần Thủy Hoàng

Chú ý: Một từ hán-việt có nhiều nghĩa thuộc nhiều bộ khác nhau

Từ các con số tính ra từ họ tên, các nhà Tính danh học sẽ xác định được âm dương, ngũ hành trong tên. Một cái tên được coi là lý tưởng khi âm dương hòa hợp, ngũ hành tương sinh đem lại may mắn, thuận lợi. Ngũ hành tương sinh không chỉ được thể hiện trong bản thân họ tên mà còn cần tương sinh hoặc ít nhất là không khắc với bản mệnh, ngũ hành con giáp của người đó cũng như bản mệnh, ngũ hành con giáp của cha mẹ. Ví dụ, nếu người đó mệnh thủy thì ngũ hành trong tên không được phép có hành hỏa hoặc thổ mà phải có hành kim hoặc mộc. Ý nghĩa và các bộ chữ trong tên cũng không được khắc với bản tính của con giáp mà người đó cầm tinh mà phải phù hợp với đặc tính sinh hoạt, ăn uống… của con giáp đó. Ví dụ: người cầm tinh con hổ thì tên đặt không được phép có chữ hoặc bộ chữ Điền (ruộng) vì hổ vốn sống trên núi rừng mà tên lại có chữ Điền thì chẳng khác nào hổ lạc đồng bằng, sa cơ thất thế, không có cái ăn và nơi trú ẩn…

Từ nguyên lý căn bản nói trên, các nhà Tính danh học có thể đưa ra nhiều phương án để sắp xếp họ tên sao cho lý tưởng nhất về âm dương ngũ hành, đáp ứng kỳ vọng của cha mẹ cũng như phù hợp với giới tính của con cái. Tuy nhiên, điều đáng nói là mức độ lý tưởng của cái tên còn phụ thuộc rất nhiều vào trình độ hiểu biết sâu rộng của các nhà Tính danh học về chữ Hán, khả năng kết hợp các yếu tố đã định.

Chúng ta biết rằng, sự hình thành và phát triển của chữ Hán ở mỗi thời kỳ đều có sự thay đổi nhất định, bao gồm cả âm chữ, nghĩa chữ và hình chữ. Đối với chính người Trung Quốc, để nắm bắt được ý nghĩa và hình dạng gốc của mỗi chữ cũng không hề đơn giản, nhất là hiện nay khi người Trung Quốc đã giản hóa các nét chữ đi khá nhiều vì mục tiêu phổ cập giáo dục và chữ viết. Chính vì vậy mà một số nhà nghiên cứu tính danh học ở Việt Nam do trình độ Hán ngữ ở mức độ nhất định nên đã bỏ qua yếu tố quan trọng này, từ đó dẫn đến việc tính toán không chính xác, thậm chí đảo ngược kết quả. Bởi việc biểu thị giá trị âm dương dựa trên con số chỉ có chẵn hoặc lẻ, cho nên chỉ cần đếm sai một nét thì có thể biến âm thành dương và ngược lại. Xin đưa ra một số ví dụ cụ thể như sau:

Như đã nói ở trên, tính danh học có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, kết hợp rất nhiều yếu tố như âm dương, ngũ hành, kinh dịch, bát tự, con giáp, chữ viết, âm đọc…để tạo nên một hệ thống nghiên cứu khá đồ sộ và chặt chẽ. Trong quá trình phát triển, Tính danh học cũng được chia ra thành nhiều trường phái nhằm tôn vinh và phát huy tối đa ưu điểm của trường phái mình. Có trường phái chỉ kết hợp vài yếu tố, nhưng cũng có trường phái cố gắng phối hợp toàn bộ các yếu tố nhằm tìm đến sự hoàn hảo. Chính vì lẽ đó mà trường phái nào cũng có ưu khuyết của mình, kể cả dù có kết hợp được tất cả các yếu tố thì cũng sẽ bị hạn chế về mặt số lượng họ tên đẹp có thể tìm thấy. Ngược lại, cũng có một số trường phái chỉ áp dụng một cách tối thiểu các yếu tố nhằm hướng tới việc tìm ra càng nhiều càng tốt các chữ đẹp tiềm năng dùng để đặt tên.

Ví dụ: có trường phái chỉ đơn giản áp dụng con giáp để đặt tên. Họ liệt kê ra hàng trăm cái tên đẹp tương ứng với 12 con giáp, chia thành hai nhóm nam nữ. Nguyên lý của họ là tìm ra đặc điểm của 12 con giáp thích gì và kỵ gì, phối hợp với các chữ Hán tương ứng để đặt tên. Với em bé sinh năm Nhâm Thìn, các tên cần có bộ Thủy chỉ nơi sinh sống, vùng vẫy của Rồng. Bé gái có thể đặt tên là: Hải Ninh, Hải Bảo, Hải Dung, Hà Linh, Thanh Hoa, Thanh Thu, Thanh Tâm, Thanh Hàm, Thanh Uyển, Thanh Ninh, Thanh Diệu… Bé trai có thể đặt tên là: Hải Vinh, Hải Dương, Hồng Đức, Hồng Phong, Hồng Phi, Hồng Phúc, Hồng Quang, Hồng Huy, Hồng Văn, Hồng Tín, Hồng Đạt…

Đơn giản hơn, nếu chỉ quan tâm đến ý nghĩa hay của tên thì chỉ cần search trên mạng là có ngay hàng ngàn kết quả. Tuy nhiên, các trường phái này có thể nói là khá sơ sài, chỉ nên dùng để tham khảo bởi nó lược bỏ qua khá nhiều yếu tố quan trọng khác như họ cha, âm dương, ngũ hành…

Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành / 2023

1- Yêu cầu đặt tên cho con Tên là sản phẩm cha mẹ trao cho con trong suốt cuộc đời. Vì vậy cần phải thận trọng trong việc này. Rất tiếc hiện nay không ít cha mẹ đặt tên cho con theo ý thích rất tùy tiện, tên rất rườm rà, dẫn đến tên của con không hợp gì với mệnh của nó, lại phức tạp, gây khó cho con suốt cả cuộc đời. Đặt tên cho con cần đảm bào mấy yêu cầu sau đây:

Tên phải đơn giản, rõ nghĩa. Chị Hoa hoặc anh Cường là rõ nghía rồi;

Tên phải dễ đọc dễ nghe. Anh An dễ đọc hơn anh Duyện;

Họ và Tên phải sáng rõ giới tính. Nữ thường có tên là Hồng, Hoa, An, Tuyết. Nam thì có tên là Quyết, Cường, Quốc… Giới nữ cần có chữ Thị để khảng định giới tính. Anh Nguyễn Văn Hồng. Chị Nguyễn Thị Hồng. Nguyễn Văn Giang đã rõ là nam, còn Nguyễn Hồng Giang thì không biết là nam hay nữ. Nhưng Nguyện Thị Hồng Giang thì đích thị là nữ rồi;

Họ và Tên phải sáng rõ dòng họ. Theo tập quan dân tộc Việt Nam thì tên con cần lấy Họ của bố, không lấy họ của mẹ vào tên con. Gọi là Nguyễn Văn An. Không gọi là Nguyễn Trần Văn An. Người VN không có dòng họ Nguyễn Trần văn. Nguyễn là Nguyễn, Trần là Trần, không ghép nhau được. Tập quán theo dòng họ bố có tính linh của dòng họ. Ghép hai họ làm nhiễu loạn tính linh, đồng thời gây phiền toái cho đứa trẻ mỗi khi phải khai họ và tên. Hiện nay việc đặt 2 họ vào tên con đang rất tùy tiện, vô cớ, chỉ thích cho vui, nhưng lại hại cho trẻ. Mặt khác biến dòng họ mẹ thành một chữ đệm cho tên con là xem thường họ ngoại của trẻ. (Cả dòng họ chỉ đáng cái tên đệm!). Việc này hại cho trẻ. Lại có người bố tên Trần Văn An, đến con lại là Trần Thành Đạt, đến cháu lại là Trần Anh Tuấn. Thế là loạn cả, ba đời không ai theo ai. Thế thì còn gì là dòng họ? Ở Việt Nam dòng họ Trần chỉ có Trần Văn…, Trần Hữu…, Trần Đình…, Trần Huy… Không có cái gọi là Trần Anh…, Trần Thành… Cho nên đặt tên cho con cháu phải giữ đúng dòng họ chuẩn mực mới nhờ được Phúc của Nội tộc. Vì đặt tên con loạn cả, nên những đời gần đây thấy sinh ít người tài so với những đời trước, thậm chí lưu manh trộm cướp lại nhiểu.

Họ và tên nên có đủ 3 từ: Trần Văn Ba, Trần Hữu Thành, Trần Đình Huệ, Trần thị Hoa. Không nên phức tạ hóa thành Trần Văn Thanh Ba, Trần Hữu Tất Thành, Trần thị Mỹ Hoa v.v… Tất cả những cái từ mỹ miều đó thêm vào chỉ là sáo rỗng, làm phức tạp thêm cuộc sống cho trẻ. Thế là dại, là không thông minh. Cái gì đơn gỉản vẫn luôn quý. Bây giờ có khuynh hướng đặt tên cho con 4 từ, thậm chí 5 từ. Làm như 3 từ là thua chị kém em! Thật là tai hại cho trẻ. Cha mẹ đang tra tấn trẻ bằng cái tên mỹ miều đầy tham vọng trongsuốt cả cuộc đời!

Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với nhau. Hành của Họ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ sẽ được hồng phúc của dòng họ. Nếu khắc thì mất hồng phúc.

Họ và Tên phải tương sinh tương hoà với Tứ trụ. Tứ trụ gồm có Giờ, Ngày, Tháng, Năm sinh của đứa trẻ. Hành của Tứ trụ sinh cho hành của Tên thì đứa trẻ được Trời Đất trợ giúp, ngược lại, khắc thì thân cô thế cô, không được Trời đất trợ giúp, nên đưa bé vào đời sẽ rất vất vả.

Trật tự tốt xấu của quan hệ các Hành trong Họ Tên và Tứ trụ như sau:

– Tứ trụ sinh cho Họ để Họ sinh Tên: Rất tốt;

– Tứ trụ sinh Tên để Tên sinh Họ: Tốt;

– Họ sinh Tứ trụ để Tứ trụ sinh Tên: Tốt;

– Họ sinh Tên để Tên sinh Tứ trụ: Tốt;

– Tên sinh Tứ trụ để Tứ trụ sinh Họ: Tốt;

– Tên sinh Họ để Họ sinh Tứ trụ: Tốt.

– Họ sinh Tên: Rất tốt;

– Tên sinh Họ: Tốt;

– Mọi khắc đều là xấu, không dùng để đặt tên.

Khi xét quan hệ ngũ hành của Tứ trụ và Họ Tên thì luôn ưu tiên “tham sinh quên khắc”. Nghĩa là: xét sinh trước, hết sinh mới xét đến khắc.

3- Xác định Hành của Họ, Tên và Tứ trụ

I. Hành của Họ và Tên xác định theo dấu:

Dấu huyền và không dấu (-, o) hành Mộc. Thí dụ Họ Trần, Phan, Tên Hoa, Cầu.

Dấu sắc (/) hành Kim. Thí dụ: Họ Phí, tên Tính, Bính.

Dấu nặng (*) hành Thổ (nặng như đất). Thí dụ: Họ Đặng, tên Thịnh, Cận.

Dấu hỏi (?) hành Hỏa. Thí dụ: Họ Khổng, tên Hảo.

Dấu ngã (~) hành Thủy. Thí dụ: Họ Nguyễn, tên Liễn (chú ý: tên Thủy có dấu hỏi nên hành Hỏa).

II. Hành của Tứ trụ xác định theo Hành của Địa chi năm tháng ngày giờ sinh của trẻ.

Dần Mão hành Mộc, Thìn Tuất Sửu Mùi hành Thổ, Tị Ngọ hành Hỏa, Thân Dậu hành Kim, Hợi Tý hành Thủy. (không cần quan tâm Thiên Can).

Khi xét Tứ trụ thì lấy theo lịch Âm: Tháng lấy theo Tiết khí, năm lấy theo Lập xuân. Nghĩa là Tháng lấy từ Tiết khí tháng trước đến Tiết khí tháng sau. Năm tính từ ngày Lập xuân năm trước tới Lập xuân năm sau. Ngày Tiết khí và ngày Lập xuân đều có ghi trong Lịch vạn niên.

4- Thế nào là Họ và Tên tương sinh tương hòa?

Tương sinh tương hòa ở đây là nói đến quan hệ giữa Hành của Họ và Tên. Tương sinh là Họ sinh cho Tên hoặc Tên sinh cho Họ là tốt. Tương hòa là Họ và Tên đồng hành, cũng là tốt. Tương khắc là Họ khắc Tên hay Tên khắc Họ, đều xấu. Với Tứ trụ cũng vậy. Tứ trụ sinh cho Họ hay Tên là tốt, khắc là xấu. Vòng tương sinh tương khắc của ngũ hành thể hiện ở Hình 1: Kim sinh Thủy sinh Mộc sinh Hỏa sinh Thổ sinh Kim. Kim khắc Mộc khắc Thổ khắc Thủy khắc Hỏa khắc Kim.

Đặt tên có 2 bước:

– Bước 1: Đặt tên sơ bộ (để làm giấy chứng sinh ở nhà hộ sinh), sao cho Họ bố sinh cho Tên con theo sơ đồ Hình 1. Cái này dễ, ai cũng làm được.

– Bước2: Đặt tên chính thức (để làm giấy khai sinh ở UBND) sao cho được quan hệ tương sinh như mục 2).

Thí dụ1: Bố họ Nguyễn Văn. Trẻ sinh giờ Tuất, ngày Thìn, Tháng Hợi, năm Dần. Tên sơ bộ đặt là Nguyễn Văn Ban, được Họ Thủy sinh Ban Mộc: Rất tốt.

Hành Tứ trụ như sau: Giờ Tuất , ngày Thìn tháng Hợi , năm Dần Theo Hình 1 ta có: Thủy tháng sinh Mộc năm khắc Thổ ngày giờ. Vậy Tứ trụ của cháu có hành Thổ suy (vì Thổ bị khắc nên suy, nếu được sinh thì vượng).

Bây giờ ta xét tương quan các hành của Họ , Tên và Tứ trụ. Thổ khắc Thủy và Mộc khắc Thổ là xấu. Ta phải tìm tên khác cho cháu để được quan hệ tương sinh. Bây giờ ta đặt tên cháu có dấu sắc, hành , thí dụ tên Tính. Khi đó Thổ Tứ trụ sinh Kim Tên để sinh Họ Thủy. Đứa trẻ khi đó được Trời Đất sinh phù, lớn lên vào đời vững vàng, sau này sẽ chăm nom dòng họ, Rất tốt.

Thí dụ 2: Bố họ Phạm Hữu. Con sinh giờ Hợi, ngày Thân, tháng Thìn, năm Mão. Tên sơ bộ đặt là Phạm Hữu Hiển, được Tên Hỏa sinh Họ Thổ: Tốt.

Hành của Tứ trụ như sau: giờ Hợi Thủy, ngày Thân Kim, tháng Thìn Thổ, năm Mão Mộc. Ta có: Tháng Thổ sinh ngày Kim, sinh giờ Hợi Thủy, sinh năm Mão Mộc. Vậy Tứ trụ có Mộc vượng. Được Mộc Tứ trụ sinh Hỏa Tên sinh Thổ Họ là quan hệ tương sinh: tốt. Tên sơ bộ có thể coi là tên chính thức.

– Đối với những trẻ đã đặt tên trước đây mà nay thấy không hợp thì có thể đổi tên theo 2 cách: 1) Nếu trẻ còn chưa đi học thì ra Tư Pháp phường xã hoặc quận huyện xin thay lại tên khai sinh. 2) Nếu trẻ đã đi học không thể thay đổi tên được nữa thì đặt cho cháu một tên thường dùng cho hợp ngũ hành nêu trên. Khi đó mọi người thân gọi bằng tên này. Còn tên khai sinh thì chỉ dùng mỗi khi có khai lý lịch. Người lớn cũng vậy, thường có tên bí danh. Khi thay tên xong thì phải thắp hương kính cáo Thần linh và gia tiên được biết để phù hộ cho tên mới.

– Bạn đọc nào muốn hiểu kỹ vấn đề này thì cần tìm đọc cuốn sách của tác giả:

“Âm Dương cuộc sống đời thường”, có chỉ dẫn trong trang web này. Chỉ với bài viết này thì bạn khó hiểu hết được.

Chia sẻ bài viết:

Phương Pháp Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành / 2023

Ngày nay trong các phương pháp đặt tên, thịnh hành nhất vẫn là đặt tên theo ngũ hành. Vậy thế nào là ngũ hành? Người ta tại sao lại phải lấy ngũ hành làm căn cứ để đặt tên?

1. Lý luận ngũ hành

Trong cuốn “Khổng Tử gia ngữ – Ngũ đế” có viết: “Trời có ngũ hành, Thủy, Hỏa, Kim, Mộc, Thổ. Chia thời hóa dục, để thành vạn vật”. Ngũ hành là từ để chỉ năm loại nguyên tố vật chất, tức Thủy (nước), Hỏa (lửa), Mộc (cây), Kim (kim loại), Thổ (đất). Các nhà âm dương theo chủ nghĩa duy vật chất phác (giản đơn) cổ đại Trung Quốc cho rằng, năm loại vật chất này là khởi nguồn và căn cứ để tạo nên vạn vật.

Thời kỳ Chiến Quốc, học thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc (còn gọi là tương sinh tương thắng, ngũ hành sinh thũng) rất thịnh hành. Chủ nghĩa duy vật đơn giản cho rằng, một vật có tác dụng thúc đẩy một vật khác hoặc thúc đẩy lẫn nhau gọi là “tương sinh”, còn một vật có tác dụng ức chế một vật khác hoặc bài xích lẫn nhau gọi là “tương khắc” (cũng gọi là tương thắng).

Ngũ hành tương sinh có: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Ngũ hành tương khắc có: Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.

2. Người ta tại sao phải lấy lý luận ngũ hành để đặt tên?

Tư tưởng của con người là sản phẩm của xã hội. Hình thái ý thức của xã hội không lúc nào ngừng khắc dấu ấn vào trong não người. Mà tư tưởng con người có quan hệ mật thiết với nhận thức về tự nhiên, xã hội. Sự thịnh hành của học thuyết âm dương ngũ hành khiến cho người ta ràng buộc vinh nhục, phúc họa trong cuộc đời vào ngũ hành sinh khắc. Cho nên, khi đặt tên, đều hết sức mong cầu được âm dương điều hòa, cương nhu tương tế. Họ cho rằng như thế trong cuộc sống có thể gặp hung hóa cát, thuận buồm xuôi gió. Đây có lẽ là nguyên do mà mấy ngàn năm nay, mọi người vẫn luôn lấy lý luận ngũ hành làm căn cứ để đặt tên.

3. Mọi người làm thế nào để đặt tên theo lý luận ngũ hành?

Đặt tên theo lý luận ngũ hành có lẽ bắt đầu từ thời Tần Hán. Khi đó, người ta chủ yếu đem phép đặt tên theo can chi từ thời Thương Ân lồng ghép với quan điểm ngũ hành để đặt tên. Ở thời đại Chu Tần, người ta ngoài cái “Tên” còn đặt thêm “Tự”. Do đó, chủ yếu phối hợp thiên can với ngũ hành, đặt ra “Tên” và “Tự”. Như công tử nước Sở tên là Nhâm Phu, tự là Tử Thiên Tân, tức là lấy Thủy phối hợp với Kim, tức là lấy Thủy sinh Kim, cương nhu tương trợ cho nhau.

Đến đời Tống, phép đặt tên theo ngũ hành càng trở nên thịnh hành. Tuy nhiên, thời đó có khiếm khuyết là không coi trọng bát tự, chỉ lấy ý nghĩa của ngũ hành tương sinh để đặt tên.

4. Đời Tống ứng dụng ngũ hành tương sinh vào phép đặt tên như sau:

– Mộc sinh Hỏa: Tên cha thuộc Mộc thì tên con phải thuộc Hỏa.

– Hỏa sinh Thổ: Tên cha thuộc Hỏa thì tên con phải thuộc Thổ.

– Thổ sinh Kim: Tên cha thuộc Thổ thì tên con phải thuộc Kim.

– Kim sinh Thủy: Tên cha thuộc Kim thì tên con phải thuộc Thủy.

– Thủy sinh Mộc: Tên cha thuộc Thủy thì tên con phải thuộc Mộc.

Đến nay, trải qua ngàn năm ứng dụng, phương pháp đặt tên theo ngũ hành đã được hoàn thiện rất nhiều, phối hợp chặt chẽ với 81 linh số và giờ ngày tháng năm sinh…để đạt hiệu quả đặt tên ở mức cao nhất.

Cùng Danh Mục

Đặt Tên Cho Con Theo Ngũ Hành Chuẩn Nhất / 2023

Hướng dẫn cách đặt tên cho con theo ngũ hành

Đặt tên cho con theo ngũ hành là một xu hướng đặt tên hay cho các bé được nhiều ba mẹ quan tâm và tìm hiểu. Vậy cách đặt tên này như thế nào? Để biết thêm chi tiết về vấn đề này mời bạn theo dõi bài chia sẻ sau đây của chonnamsinhcon.com.

Cách đặt tên cho con theo ngũ hành

Đặt tên cho con theo ngũ hành được xem là một cách đặt tên được áp dụng phổ biến hiện nay. Nhiều chuyên gia phong thủy nhận định rằng việc đứa trẻ sinh ra có một cái tên hợp mệnh hợp tuổi sẽ mang đến nhiều may mắn tốt đẹp trong cuộc sống.

Khi đặt tên cho con theo ngũ hành, thì phụ huynh cần lưu ý 2 điểm như sau: ngũ hành họ của bé phải tương sinh với ngũ hành tên để có thể nhận được sự che chở và hồng phúc của dòng họ; ngũ hành của tứ trụ phải được bổ sung bởi ngũ hành tên của bé để bé có thể nhận được tài lộc từ trời đất.

Theo quan niệm của người Việt, gia đình và dòng họ được xem là hai yếu tốt vô cùng quan trọng với vận mệnh cuộc đời của bé. Hai thành phần này là yếu tố do trời sinh ra và có tình kế thừa. Mỗi một đứa trẻ từ khi sinh ra đều mang trong những những kỳ vọng lớn lao của cả dòng tộc và được tổ tiên che chở.

Để nhận được hồng phúc và sự che chở của dòng họ thì ngũ hành tên của bé phải sinh ra từ ngũ hành dòng họ hoặc ít nhất, ngũ hành tên phải sinh ra ngũ hành họ.

Bên cạnh đó xem bói bài thấy thì ngũ hành tên phải bổ khuyết cho tứ trụ. Trong đó tứ trụ được hiểu là ngày tháng, năm, giờ sinh của bé. Đây là thời khắc quan trọng bắt đầu cuộc sống mới của bé. Nếu hành của tứ trụ sinh cho hành của tên thì đứa trẻ sẽ được nhiều tài lộc của trời đất và ngược lại.

Các cặp Thiên Can – Địa Chi được xem là đại diện cho từng trụ. Cụ thể Thiên Can gồm có: Bính, Giáp, Ất, Đinh, Kỉ, Mậu, Canh, Nhâm, Tân, Quý. Địa Chi gồm có: Sửu, Tí, Mão, Dần, Tị, Thìn, Mùi, Ngọ, Dậu, Thân, Tuất, Hợi.

Theo luật bát tự, các Thiên Can sẽ có ngũ hành là:

Ất + Giáp thuộc hành Mộc,

Đinh + Bính thuộc hành Hỏa,

Kỉ + Mậu thuộc hành Thổ,

Tân + Canh thuộc hành Kim,

Quý + Nhâm thuộc hành Thủy.

Còn ngũ hành của các Địa Chi sẽ lần lượt là:

Hợi + Tý thuộc hành Thủy

Sửu + Mùi + Thìn + Tuất thuộc hành Thổ,

Mão + Dần thuộc Mộc,

Ngọ + Tị thuộc hành Hỏa,

Dậu + Thân thuộc hành Kim.

Theo như những phân tích ở trên nếu trong bát tự của một đứa bé có đầy đủ Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì rất tốt. Trong trường hợp thiếu hành nào sẽ áp dụng cách đặt tên cho bé bổ sung phù hợp nhất. Ngoài ra có thể dùng tên đệm để bổ khuyết nếu như có từ 2 hành trở lên bị yếu.

Ngoài ra, cha mẹ cũng cần chú ý yếu tốt ngũ hành tương khắc khi đặt tên cho con. Nghĩa là nếu cha thuộc hành Thủy thì con không được mang tên thuộc hành Hỏa.

Gợi ý một số tên theo ngũ hành

Đặt tên cho con theo ngũ hành Kim

Đặt tên con gái theo hành Kim có thể tham khảo các tên: Đoan, Dạ, Ái, Nhi, Nguyên, Khanh, Ngân, Hân, Phượng, Vi, Tâm, Ân, Xuyến…

Đặt tên con trai theo hành Kim có thể tham khảo các tên: Nhâm, Nguyên, Thắng, Nguyên, Trung, Nghĩa, Luyện, Cương, Phong, Thế, Hiện Văn…

Đặt tên con theo hành Thủy

Đặt tên thuộc hành Mộc

Một số tên hay cho bé mệnh mộc như: Khôi, Bách, Bạch, Bản, Bính, Bình, Chi, Cúc, Cung, Đào, Đỗ, Đông, Giao, Hạnh, Hộ, Huệ, Hương, Khôi, Kỳ, Lam, Lâm, Lan, Lê, Liễu, Lý, Mai, Nam, Nhân, Phúc, Phước, Phương, Quảng, Quý, Quỳnh, Sa, Sâm, Thảo, Thư, Tích, Tiêu, Trà, Trúc, Tùng, Vị, Xuân, Duy,…

Đặt tên cho con theo hành Hỏa

Đặt tên theo hành Thổ

Tên con gái hay theo hành Thổ gồm có: Cát, Bích, Anh, Hòa, Diệp, Thảo, Ngọc, Diệu, San, Châu, Bích, Khuê…

Tên con trai hay theo hành thổ gồm có: Châu, Sơn, Côn, Ngọc, Lý, San, Cát, Viên, Nghiêm, Châm, Thân, Thông, Anh, Giáp, Thạc, Kiên, Tự, Bảo, Kiệt, Chân, Diệp, Bích, Thành, Đại, Kiệt, Điền, Trung, Bằng, Công, Thông, Vĩnh, Giáp…