Đặt Tên Cho Con Trai Năm Nhâm Thìn

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Đặt Tên Cho Con Trai Năm Nhâm Thìn xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 16/01/2021 trên website Welovelevis.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Đặt Tên Cho Con Trai Năm Nhâm Thìn để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 21.186 lượt xem.

Có 157 tin bài trong chủ đề【Đặt Tên Cho Con Trai Năm Nhâm Thìn】

【#1】Phong Thủy Đặt Tên Cho Con Trai Nhâm Thìn 2012

Đặt tên cho con theo phong thủy ngũ hành.

Phong Thủy – Ngũ Hành đã có từ hàng nghìn năm nay trong xã hội phương Đông và trở thành yếu tố không thể thiếu đối với mỗi sự kiện trọng đại. Đặt tên cho con theo Phong Thủy – Ngũ Hành vì thế cũng trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi cái tên đẹp và thuận khí không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ.

Phong Thủy, Ngũ Hành là gì?

Là một phương pháp khoa học đã có từ xa xưa, là tri thức sơ khai và có những yếu tố mà khoa học hiện đại không thể lý giải được. Phong thuỷ là hệ quả của một tri thức nghiên cứu về các qui luật tương tác của thiên nhiên, xuất phát từ Phong (gió) và Thủy (nước) gắn với 5 yếu tố cơ bản gọi là Ngũ Hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ) để qua đó ứng dụng vào suy xét, giải đoán, đánh giá những tương tác đó với nhau và trong xã hội.

Phong Thủy đôi khi được hiểu sang việc xem hướng mồ mả, nhà cửa, hướng bàn làm việc… để thuận cho gia chủ, nhưng khoa học Phong Thủy gắn với Ngũ Hành có thể áp dụng để giải đoán, hỗ trợ rất nhiều việc.

Những yếu tố quan trọng cho việc đặt tên con theo Phong Thủy – Ngũ Hành

– Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

– Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta.

– Tên cần có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

– Bản thân tên cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu vì có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

– Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.

  • Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ.
  • Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh.
  • Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó.

Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

– Tên nên cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

– Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

– Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

– Tên cần hợp với bố mẹ theo thế tương sinh, tránh tương khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những cái tên bị bản mệnh bố mẹ khắc thường vất vả hoặc không tốt.

Về yếu tố giới tính trong tên gọi

Ngày xưa, khi đặt tên con, các cụ thường đệm Văn cho con trai và Thị cho con gái giúp người khác phân biệt được giới tính của con người ngay trong cái tên gọi. Đây là một quan niệm từ thời phong kiến, rằng con trai lo việc văn chương đèn sách, con gái thì đảm đang việc chợ búa, nội trợ.

Ngày nay, các tên đệm như “Văn” dành cho nam và “Thị” dành cho nữ ngày càng ít dùng bởi có thể họ chưa hiểu hết ỹ nghĩa của những tên đệm đó. Mặt khác, ngày nay đã hình thành nhiều xu hướng đặt tên con mới nghe rất hay và lạ. Tuy nhiên, tùy theo quan điểm của mỗi người mà chọn tên khác nhau cho con. Miễn sao đừng ngược giới tính khiến trẻ sau này phải chịu nhiều phiền hà, rắc rối.

Theo các bộ chữ:

Ví dụ:

Ví dụ: Tên cha: Trâm

Tên cha: Đài

Tên cha: Kim

Ví dụ:

Triết tự những cái tên

(ST)


【#2】Đặt Tên Cho Bé Gái Sinh Năm Nhâm Thìn.

Tuổi Thìn ẩn chứa những đặc trưng thông minh lanh lợi, phản ứng nhanh nhạy, quan sát tinh tường. Bởi vậy khi phát huy tài năng quản lý thì có ưu thế rõ rệt. Người tuổi Thìn thường có chí lớn, ôm ấp nhiều tham vọng và tiềm lực của con người rất lớn. Tuy nhiên chính những yếu tố đó khiến họ thường gặp nhiều khúc khuỷu quanh co trong đời, đối mặt với nhiều thử thách và dễ dẫn tới nhiều phiền phức sầu muộn.

Rồng gặp nước sẽ phát huy hết sở trường của mình. Bộ Thủy trong tên gọi sẽ giúp người tuổi Thìn gặp đại cát, thành công rực rỡ và được giàu sang phú quý, cả đời hưởng phúc lộc.

Rồng thường bay lượn trên không cùng mây gió, nhật nguyệt. Do đó, những tên như: Vân, Nhi, Thìn, Ý, Nguyệt… cũng rất phù hợp với người tuổi Thìn.

Rồng còn được coi là vật tối linh tối thượng trong văn hóa truyền thống phương Đông. Do vậy, những chữ như: Đại, Vương, Quân, Ngọc, Trân, Châu, Cầu, Lâm, Ban, Chương, Quỳnh, Thái, Thiên, Vượng… có thể giúp tăng vận tốt của người tuổi Thìn.

Theo địa chi thì Thân, Tý, Thìn là tam hợp. Nếu dùng những chữ có chứa các bộ chữ đó như: Hưởng, Mạnh, Học, Lý, Nhâm, Quý, Thân, Viên, Ái… để đặt tên thì vận thế của chủ nhân tên gọi đó sẽ luôn được thuận lợi.

Ngoài ra, Thìn còn hợp với Ngọ, Sửu. Nếu tên gọi có chữ Phùng, Sính, Tuấn… thì tiền đồ của người đó sẽ rất tốt đẹp.

Những tên nên đặt cho con tuổi Thìn

– Những tên thuộc bộ Kim (vàng), Ngọc, Bạch (trắng), Xích (đỏ) biểu thị sự công bằng, giỏi giang, học thức uyên bác, phù thọ dồi dào đặc biệt hợp với tuổi Thìn.

– Những chữ có bộ Nguyệt thì rất hợp để đặt cho con tuổi Thìn, đặc biệt là nữ thì sẽ vui vẻ, ôn hòa, hiền thục, lương thiện tích đức, con cháu hiển đạt. Các bộ Dậu, Ngư, Nhân (đứng) giúp cho quý nhân phù trợ, gia thanh vang dội.

– Những tên thuộc bộ Nhật rất hợp với người tuổi Thìn, nhờ sự sáng tỏ, rõ ràng, thông minh, nhanh nhẹn.

– Những cái tên thuộc bộ Tinh (sao), Vân (mây), Thìn đặc biệt hợp với tuổi Thìn, giúp cho rồng gặp mây, gặp gió, khiến công danh hiển đạt, sự nghiệp hạnh thông.

– Những tên thuộc hành Thủy rất hợp với tuổi Thìn bởi rồng gặp nước sẽ rất khí thế, thành công rực rỡ, phúc lộc, may mắn.

– Những tên có bộ Vương, Đại, Lớn, Quân, Chủ, Đế, Lệnh, Trường nhằm để chỉ vai trò lãnh đạo, vị thế bá vương, sức mạnh và quyền lực rất hợp để đặt cho con tuổi Thìn.

– Những tên có bộ Tí, Nhâm, Quý nên dùng cho tuổi Thìn vì Tí – Thìn hợp nhau và Nhâm, Quý hợp với Thìn.

– Những tên thuộc bộ Thân, Ái, Viên nên dùng cho tuổi Rồng vì Thân – Thìn trong Tam Hợp.

– Những chữ có bộ Mã, Ngọ nên dùng đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng hợp với Ngựa.

– Nên chọn những chữ có bộ Tư, Băng vì rồng thích bay nhảy.

Những tên không nên đặt cho con tuổi Thìn

– Không nên chọn những tên thuộc bộ Tuất, Khuyển, Sài vì Thìn kỵ với Tuất, đặt tên này sẽ khiến cuộc đời bôn ba vất vả.

– Không nên dùng các chữ thuộc bộ Sơn (núi), Khâu (gò), Hô (hổ), Cấn, Dần đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng không hợp với Hổ, với Núi. Đặt tên này khiến tuổi và tên tương tranh, gây khó khăn vất vả.

– Không nên dùng tên có bộ Khẩu vì để tránh cho rồng mở miệng, mở miệng sẽ thành khốn khó.

– Không nên dùng tên có bộ Miên, bộ Nghiễm (mái nhà) vì Rồng cần phải bay cao hoặc vùng vẫy, không thể đứng dưới “mái nhà”, hang động nào.

– Không dùng các bộ Thảo (cỏ), Thạch (đá) đặt tên cho con tuổi Thìn vì Rồng không ẩn mình trong cỏ hoặc trong đá mà phải vươn cao vươn xa.

– Không dùng các tên thuộc bộ Trùng vì “trùng” chỉ rắn, “đại trùng” chỉ Hổ, cả 2 loài trên không hợp với tuổi Thìn.

– Không dùng các tên thuộc bộ Điền (ruộng), Thổ (đất), Hòa (cây cối), Y (quần áo) vì rồng không hợp với các bộ trên. Nếu dùng thì gặp nghịch cảnh, bất lợi gia đình. Nhưng nếu lấy vợ/chồng muộn thì sinh con trai lại tốt đẹp.

– Không dùng các chữ có bộ Dương (dê) vì rồng không hợp với dê, sẽ gây phạm “Thiên la Địa võng”

– Không dùng các tên thuộc bộ Tâm, Nhục đặt cho tuổi Thìn

– Không dùng các chữ thuộc bộ Thần, Sĩ, Tướng, Nhân, Tiểu, Thiểu vì rồng không hợp làm quần thần, không chịu dưới trướng bất kỳ ai.

– Không dùng bộ Đao, bộ Lực đặt tên cho con tuổi Thìn sẽ dễ dẫn tới đau yếu, tai nạn


【#3】Đặt Tên Con Sinh Năm Nhâm Thìn

Con Rồng là đại diện cho quyền lực, sức mạnh thống trị và sự linh thiêng cao quý, là biểu tượng của vinh quang tột bậc nhưng cũng là một sản phẩm hư cấu mang tính chất thần bí. Chính vì vậy rất nhiều gia đình mong muốn sinh con vào năm Nhâm Thìn 2012, đặc biệt là con trai, để giúp bé có thể vững vàng, phát triển tột bậc trong cuộc sống.

Đôi điều về tuổi Nhâm Thìn

Những người tuổi Nhâm Thìn thường thông minh, có tài và có nhiều tiềm năng lớn. Tuy nhiên với tính chất “bá vương” của tuổi Thìn, do vậy nếu không khéo léo linh hoạt thì cuộc đời và sự nghiệp dễ thăng giáng thất thường, hoặc lo nghĩ nhiều, hoặc vất vả bon chen, hoặc bị phản bội tráo trở… mà chỉ khi qua trung vận mới có thể yên ấm an nhàn.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mang mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài). Rồng gặp nước có thể nói là biểu tượng tốt, chính vì vậy nếu được khai thác hết tiềm năng thì hoàn toàn có thể “vùng vẫy” và thành đạt trong xã hội.

Xét theo bản mệnh

Để đặt tên cho con hay và hợp lý, các yếu tố về ý nghĩa, thuận Ngũ Hành hay âm luật cũng nên được lưu ý, các yếu tố này không chỉ giúp cho cái tên hay hơn mà còn tạo nên những thuận lợi không ngờ cho tương lai sau này. Một cái tên có ấn tượng tốt sẽ giúp con được may mắn, thời vận dễ dàng và thành công vượt bậc. Kỹ lưỡng hơn, việc tham khảo Tứ Trụ và Tử Vi cũng ít nhiều giúp cho bố mẹ đặt cho con một cái tên hay và hợp lý.

Một số tên phù hợp với năm 2012

– Hành Kim: Bách, Bảo, Cẩm, Châm, Chinh, Cương, Chí, Hiền, Cường, Kim, Linh, Loan, Ngân, Hoàng, Giáp, Đồng, Liêm, Luyện, Phong, Quân v.v….

– Hành Thủy: Băng, Bích, Bình, Giang, Hà, Hải, Hiệp, Lam, My, Nguyên, Thanh, Tuyết, Thắng, Triều, Vũ v.v…

– Hành Mộc: Đỗ, Đông, Bách, Dương, Hạnh, Mai, Lê, Liễu, Kiệt, Lâm, Phương, Lương, Thư, Xuân v.v…


【#4】Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2030 (Canh Tuất) Phù Hợp Với Cha Mẹ Tuổi Nhâm Thìn 2012

Đường tình duyên

Về vấn đề tình duyên, tuổi canh Tuất chia ra làm ba giai đoạn như sau:

Nếu bạn sinh vào những tháng 5, 7 và 11 Âm lịch thì trong cuộc đời bạn có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên

Nếu bạn sinh vào những tháng 1, 3, 4, 6 và 12 Âm lịch thì cuộc đời bạn có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên

Nếu bạn sinh vào những tháng 2, 9 và 10 Âm lịch thì cuộc đời bạn hoàn toàn được hưởng lấy hạnh phúc trọn vẹn

Công danh sự nghiệp bé sinh năm Canh Tuất 2030

Tuổi Sửu, Thìn, Mùi, Tuất: Hợp hành Thổ

Tuổi Dần, Mão: Hợp hành Mộc

Tuổi Tỵ, Ngọ: Hợp hành Hỏa

Tuổi Thân, Dậu: Hợp hành Kim

Tuổi Tí, Hợi: Hợp hành Thủy.

Theo đó có thể thấy tuổi Tuất thuộc hành thổ, vì vậy để bé có vận mệnh tốt đẹp thì nên dùng các chữ thuộc bộ Kim để đặt tên cho con vì thổ tương sinh Kim.

Gợi ý 50 tên đẹp nhất cho bé trai sinh năm Canh Tuất hợp cha mẹ tuổi Nhâm Thìn 2012

1. Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để con bạn luôn có một cuộc sống an lành, và may mắn đức độ và hạnh phúc.

2. Thiên Ân: Nói cách khách sự ra đời của bé là ân đức của trời dành cho gia đình.

3. Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh.

4. Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

5. Ðức Bình: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ.

6. Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống không sơ những khó khăn mà bé có thể vượt qua tất cả.

7. Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống.

8. Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

9. Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.

10. Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.

11. Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

12. Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, và quyết liệt đây là những điều bố mẹ mong muốn ở bé.

13. Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

14. Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.

15. Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc.

16. Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.

17. Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé.

18. Gia Khánh: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình.

19. Ðăng Khoa: Cái tên sẽ đi cùng với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

20. Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ.

21. Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.

22. Tuấn Kiệt: Bé vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi.

23. Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc.

24. Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, và đó là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội.

25. Anh Minh: Thông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng.

26. Ngọc Minh: Bé là viên ngọc sáng của cha mẹ và gia đình.

27. Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải.

28. Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm.

29. Thiện Nhân: Ở đây thể hiện một tấm lòng bao la, bác ái, thương người.

30. Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng.

31. Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.

32. Trường Phúc: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn.

33. Minh Quân: Bé sẽ là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai.

34. Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé.

35. Thái Sơn: Vững vàng, chắc chắn cả về công danh lẫn tài lộc.

36. Ðức Tài: Vừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở bé.

37. Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng.

38. Ðức Thắng: Cái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công.

39. Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn.

40. Hữu Thiện: Cái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh.

41. Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp.

42. Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.

43. Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt.

44. Quốc Trung: Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la.

45. Xuân Trường: Mùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn.

46. Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những điều bạn đang mong ước ở bé đó.

47. Thanh Tùng: Có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.

48. Kiến Văn: Bé là người có kiến thức, ý chí và sáng suốt.

49. Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

50. Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác


【#5】Đặt Tên Cho Con Năm Nhâm Thìn 2012

Con Rồng là đại diện cho quyền lực, sức mạnh thống trị và sự linh thiêng cao quý, là biểu tượng của vinh quang tột bậc nhưng cũng là một sản phẩm hư cấu mang tính chất thần bí. Chính vì vậy rất nhiều gia đình mong muốn sinh con vào năm Nhâm Thìn 2012

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói

Con Rồng là đại diện cho quyền lực, sức mạnh thống trị và sự linh thiêng cao quý, là biểu tượng của vinh quang tột bậc nhưng cũng là một sản phẩm hư cấu mang tính chất thần bí.

Chính vì vậy rất nhiều gia đình mong muốn sinh con vào năm Nhâm Thìn 2012, đặc biệt là con trai, để giúp bé có thể vững vàng, phát triển tột bậc trong cuộc sống.

Đôi điều về tuổi Nhâm Thìn

Những người tuổi Nhâm Thìn thường thông minh, có tài và có nhiều tiềm năng lớn. Tuy nhiên với tính chất “bá vương” của tuổi Thìn, do vậy nếu không khéo léo linh hoạt thì cuộc đời và sự nghiệp dễ thăng giáng thất thường, hoặc lo nghĩ nhiều, hoặc vất vả bon chen, hoặc bị phản bội tráo trở… mà chỉ khi qua trung vận mới có thể yên ấm an nhàn.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mang mệnh Trường Lưu Thủy (nước sông dài). Rồng gặp nước có thể nói là biểu tượng tốt, chính vì vậy nếu được khai thác hết tiềm năng thì hoàn toàn có thể “vùng vẫy” và thành đạt trong xã hội.

Xét theo bản mệnh

Bản mệnh Trường Lưu Thủy là yếu tố quan trọng để xác định tên phù hợp cho con, vì vậy các chữ thuộc hành Kim, Thủy hay Mộc có thể chọn làm tên cho con. Ngược lại các bộ chữ gắn với Thổ, Hỏa thì ít nhiều khắc kỵ với tuổi Nhâm Thìn, hoặc bản ngã quá lớn khó dung hòa, hoặc tâm thần mệt mỏi bất định.

Xét theo đặc tính

Theo quan niệm Á Đông, tuổi Thìn được coi là biểu tượng của vua, chính vì vậy những cái tên thể hiện sự dũng mãnh, can đảm, vị thế tột bậc… sẽ rất hợp với tuổi Thìn. Ngược lại những cái tên làm hạ thấp vị thế của con Rồng thì nên tránh.

Các nguyên tắc khác

Để đặt tên cho con hay và hợp lý, các yếu tố về ý nghĩa, thuận Ngũ Hành hay âm luật cũng nên được lưu ý, các yếu tố này không chỉ giúp cho cái tên hay hơn mà còn tạo nên những thuận lợi không ngờ cho tương lai sau này. Một cái tên có ấn tượng tốt sẽ giúp con được may mắn, thời vận dễ dàng và thành công vượt bậc. Kỹ lưỡng hơn, việc tham khảo Tứ Trụ và Tử Vi cũng ít nhiều giúp cho bố mẹ đặt cho con một cái tên hay và hợp lý.

Một số tên phù hợp với năm 2012

– Hành Kim: Bách, Bảo, Cẩm, Châm, Chinh, Cương, Chí, Hiền, Cường, Kim, Linh, Loan, Ngân, Hoàng, Giáp, Đồng, Liêm, Luyện, Phong, Quân v.v….

– Hành Thủy: Băng, Bích, Bình, Giang, Hà, Hải, Hiệp, Lam, My, Nguyên, Thanh, Tuyết, Thắng, Triều, Vũ v.v…

– Hành Mộc: Đỗ, Đông, Bách, Dương, Hạnh, Mai, Lê, Liễu, Kiệt, Lâm, Phương, Lương, Thư, Xuân v.v…

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (XemTuong.net)


【#6】Đặt Tên Con Gái Năm 2014 Theo Phong Thủy Cực Chuẩn

Người sinh năm Ngọ rộng rãi, hào phóng, mẫn tiệp, trang điểm hợp thời, giỏi đối đáp, ngoại giao, sức quan sát tốt, đầu óc nhanh nhẹn, cởi mở, dí dỏm lý thú, thích tự do đi đây đi đó, không chịu sự ràng buộc vào bất cứ cái gì, thích làm việc theo sở thích, hay thay đổi, dễ đam mê và cũng mau chán, tính khí nóng nảy, khi bị chọc tức thì lửa giận bừng bừng, song cũng hết giận rất nhanh. Những người có cung mệnh này thường khá bốc đồng, họ không chịu nổi những gì tẻ nhạt rập khuôn. Họ có khuynh hướng rất thích đi xa và không dừng ở đâu lâu được. Màu sắc họ yêu thích là vàng và cam, tất cả hòa quyện vào nhau một cách kỳ diệu tạo nên một sự thoải mái, tinh tế mà chân thành phù hợp với cá tính của những người tuổi Ngọ.

Có thể dùng các chữ thuộc các bộ Khẩu, Miên, Mịch, Mộc, Điền để đặt tên cho người tuổi Ngọ. Những chữ đó gồm: Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, An, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Lâm, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Phong, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…

Rắn được tô điểm thì có thể chuyển hóa và được thăng cách thành rồng. Nếu tên của người tuổi Ngọ có chứa những chữ thuộc bộ Sam, Thị, Y, Thái, Cân – chỉ sự tô điểm – thì vận thế của người đó sẽ thăng tiến một cách thuận lợi và cao hơn.

Bạn có thể chọn các tên như: Hình, Ngạn, Thái, Chương, Ảnh, Ước, Tố, Luân, Duyên, Thống, Biểu, Sơ, Sam, Thường, Thị, Phúc, Lộc, Trinh, Kì, Thái, Thích, Chúc, Duy…

Dần Ngọ Tuất là tam hợp. Vì vậy, những tên chứa các chữ Dần, Tuất rất hợp cho người tuổi Ngọ. Ví dụ như: Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Ngọ, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan… Nếu tên của người tuổi Ngọ có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó. Theo đó, các tên có thể dùng như: Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa… Hoặc những chữ thuộc bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch… cũng phù hợp với người tuổi Ngọ. Những tên bạn nên dùng gồm: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ…

Năm 2014 là năm con ngựa – năm Giáp Ngọ và năm 2014 là mệnh Kim (Sa trung kim (Vàng trong cát)và trước khi sinh các câu hỏi như Đặt tên cho con trai năm giáp ngọ 2014, đặt tên cho con gái năm Giáp ngọ 2014 là câu hỏi mà các bậc cha mẹ sinh con vào năm 2014.

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp…Khi đặt tên cho con tuổi Ngọ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi.

được coi là con giáp du mục trong mười hai con giáp. Người sinh tuổi Ngọ luôn tới lui từ chỗ này sang chỗ khác, nhảy từ dự án này sang dự án nọ, chương trình này sang chương trình khác. Họ là người ưa thích sự đổi mới, ham hoạt động, thích độc lập, khó thích ứng với công việc có tính cố định và nhàm chán.

Người sinh năm Ngọ rộng rãi, hào phóng, mẫn tiệp, trang điểm hợp thời, giỏi đối đáp, ngoại giao, sức quan sát tốt, đầu óc nhanh nhẹn, cởi mở, dí dỏm lý thú, thích tự do đi đây đi đó, không chịu sự ràng buộc vào bất cứ cái gì, thích làm việc theo sở thích, hay thay đổi, dễ đam mê và cũng mau chán, tính khí nóng nảy, khi bị chọc tức thì lửa giận bừng bừng, song cũng hết giận rất nhanh. Những người có cung mệnh này thường khá bốc đồng, họ không chịu nổi những gì tẻ nhạt rập khuôn. Họ có khuynh hướng rất thích đi xa và không dừng ở đâu lâu được. Màu sắc họ yêu thích là vàng và cam, tất cả hòa quyện vào nhau một cách kỳ diệu tạo nên một sự thoải mái, tinh tế mà chân thành phù hợp với cá tính của những người tuổi Ngọ.

Ai cũng yêu thích những mùi hương ngọt ngào, quý phái. Vì vậy, dùng những từ gợi mùi hương quyến rũ như: Quỳnh Hương, Thục Hương, Hương Ngọc, Thiên Hương… là một gợi ý hay để đặt tên cho con gái của bạn.

Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc:

Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau:

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

Mỗi tên gọi đều hàm chứa những giá trị văn hóa, tinh thần của gia đình và dân tộc của người đó. Để chọn được một cái tên tốt cho người tuổi Ngọ, bạn cần có vốn hiểu biết về văn hóa truyền thống và đặc tính của loài ngựa.

Cỏ là loại lương thực quan trọng nhất với loài ngựa, nên những chữ gợi đến các loại lương thực như Mễ, Nhục, Tâm (lúa gạo, thịt) đều không mang lại sự hài hòa cho tên gọi và vận mệnh của người cầm tinh con giáp này. Do đó, những chữ như: Phấn, Tinh, Quý, Chí, Tư, Huệ, Niệm, Tính, Khánh, Hoài, Ý, Cao, Dục, Hựu… là những lựa chọn không sáng suốt khi đặt tên cho người tuổi Ngọ.

Khi ngựa phải đi kéo cày dưới đồng cũng là lúc nó phải nhân nhượng, bị hạ bệ so với địa vị. Chính vì thế, nếu bạn không muốn người thân chịu hoàn cảnh như vậy thì những chữ thuộc bộ Điền như: Phú, Sơn, Nam, Điện, Giới, Đơn, Lưu, Cương, Đương… không nên dùng để đặt tên cho người tuổi này.

Ngựa chỉ quen chạy ở đường thẳng, nếu phải chạy đường núi thì sẽ cảm thấy rất mệt nhọc, vất vả. Để tránh cảm giác ấy cho người tuổi Ngọ, bạn không nên chọn những chữ thuộc bộ Sơn như: Nhạc, Đại, Dân, Tuấn, Côn, Tung… để đặt tên cho họ.

Ngựa thích tự do chạy nhảy hơn là bị cưỡi. Do vậy, bạn cần tránh những chữ gợi đến ý nghĩa này như: Kỳ, Cơ, Kỵ…khi đặt tên cho người tuổi Ngọ.

Đặt tên con trai sinh năm 2014 theo phong thủy . Đặt tên con 2014 theo phong thủy và những điều Đặt tên con sinh năm 2014 theo phong thủy Những điều kiêng kỵ khi đặt tên conCách đặt tên cho con trai thể hiện hy vọngÝ nghĩa 1.000 cái tên hay và đẹp cho con trai con gái –Đau đầu chọn tên con theo phong thủyCách chọn tên cho bé gái rất đẹp và ý nghĩa sâu sắc


【#7】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trường) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRƯỜNG)

  • An Trường: "An" là bình yên. "An Trường" là sự bình yên lâu dài.
  • Chinh Trường: "Chinh Trường" tức cuộc đi xa vì một mục đích lớn, lý tưởng, đặt tên này cho con bố mẹ hi vọng con là người có bản lĩnh, hoài bão ý chí lớn lao được xác lập bằng ý chí kiên định, tính kỷ luật cao độ và lòng quả cảm mạnh mẽ.
  • Duy Trường: Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Người tên Duy Trường có tính kiên định, nhẫn nại, can đảm vượt qua những thử thách trong cuộc sống, luôn khỏe mạnh và trường thọ
  • Giang Trường: "Giang Trường", con sẽ mạnh mẽ, kiên trì, nhẫn nại như dòng trường giang.
  • Lâm Trường: Con sẽ có tâm hồn bao dung mọi thứ
  • Long Trường: "Trường" có nghĩa là trãi dài vô tận, vươn cao vươn xa, thể hiện sự trường tồn, vĩnh cửu. Đi cùng tên lót là "Long" có nghĩa là rồng, tượng trưng cho sự hưng thịnh, giàu có, uy quyền & may mắn, tên "Long Trường" có ý nghĩa con sẽ có cuộc sống sung sướng, thịnh vượng may mắn cả đời
  • Minh Trường: Cuộc đời dài rộng và tươi sáng đang chờ con phía trước
  • Nam Trường: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Trường mang ý nghĩa về ý chí kiên cường, có lập trường bền vững, dù có khó khăn hay vấp ngã cũng có thể đứng vững. Ngoài ra, còn có ý nghĩa mong con sẽ mạnh khỏe và sống lâu
  • Nhất Trường: "Trường" là lâu dài. "Nhất" là giỏi giang, đứng đầu. "Nhất Trường" là người luôn đứng đầu, giỏi giang thông minh.
  • Nhật Trường: Theo nghĩa Hán – Việt, "Nhật" nghĩa là mặt trời, "Trường" nghĩa là xa, dài, bền bỉ. Tên "Nhật Trường" dùng để chỉ người tài giỏi, thông minh, kiên cường, có khả năng chịu đựng và thích nghi. "Nhật Trường" là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa về cuộc sống xán lạn, tươi đẹp, gặp nhiều may mắn.
  • Ninh Trường: "Trường" là dài lâu. "Ninh Trường" chỉ ước vọng an bình dài lâu, thể hiện con người hạnh phúc an lạc cả đời.
  • Phúc Trường: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn mãi bên con
  • Quang Trường: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quang" có nghĩa là sáng, ánh sáng, là vẻ vang, sạch sẽ, "Trường" gợi sự to lớn, vẻ đẹp bao la. "Quang Trường" có nghĩa là ánh sáng rộng, dài, sự vẻ vang to lớn. Tên "Quang Trường" dùng để nói đến người thông minh, tài trí, kiên cường, có chí hướng, ngay thẳng, chân thật.
  • Quốc Trường: Con sẽ là người khỏe mạnh, yêu tự do để có thể đi khắp mọi miền tổ quốc
  • Sâm Trường: Theo từ điển Tiếng Việt, "Trường" có nghĩa là dài, lâu, xa. "Trường" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ có ý chí kiên cường, có lập trường bền vững, dù có khó khăn hay vấp ngã cũng có thể đứng vững. Ngoài ra, còn có ý nghĩa mong con sẽ mạnh khỏe và sống lâu. "Sâm" có nghĩa là đồ quý báu, trân bảo, ngoài ra còn là tên của một loại cỏ sâm, lá như cái bàn tay, hoa nhỏ mà trắng, dùng làm thuốc. Tên "Sâm Trường" được dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, tài năng có thể giúp ích cho người cho đời, có khí chất mạnh mẽ, kiên cường.
  • Sơn Trường: "Sơn Trường", con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước.
  • Xuân Trường: Con sẽ mang lại sự tươi tắn của mùa xuân ở mọi nơi con đến

【#8】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trung) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRUNG)

  • An Trung: "An" là bình yên. "An Trung" là ở giữa sự bình yên, thể hiện điều mong mỏi của cha mẹ về cuộc sống bình yên cho con cái.
  • Anh Trung: Con sẽ là người thông minh và trung thực
  • Bổn Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. "Bổn Trung" thường được đặt tên cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào.
  • Chính Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Chính" có nghĩa là đúng đắn, thẳng thắn, hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. "Chính Trung" là tên thường được đặt cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí ngay thẳng, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào.
  • Chuyên Trung: "Trung" là ở giữa. "Chuyên Trung" nghĩa là tập trung vào điều quan trọng nhất, chỉ con người chuẩn mực, chính xác, nghiêm túc.
  • Cường Trung: "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. "Trung" có ý nghĩa luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào. Đặt tên "Cường Trung" cho con, bố mẹ mong muốn con là người có khí chất vững vàng kiên định, cứng cỏi, quyết đoán.
  • Dân Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dân" chỉ sự bình dân giải dị, dân giả, "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Tên "Dân Trung" được đặt với mong muốn cuộc sống của con an nhàn, giản dị, lấy trung tín làm đầu.
  • Đạo Trung: Theo nghĩa Hán-Việt, "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Đạo" nghĩa là con đường, là hướng đi chỉ lối cho con người đi đúng hướng. "Đạo Trung", con là sự trung thành một lòng không thay đổi và là lối đi đúng đắn cho mọi người noi theo.
  • Đình Trung: Con là điểm tựa của bố mẹ
  • Đức Trung: "Trung" là giữa. "Đức Trung" là người giữ đức độ.
  • Dũng Trung: "Dũng Trung" hàm ý con sẽ là chàng trai dũng cảm và trung thành.
  • Dương Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Tên "Dương Trung" được đăỵ với mong muốn con có được tấm lòng trung nghĩa , trung thành, tận trung son sắc, không thay lòng đổi dạ dù bất cứ lý do gì.
  • Đường Trung: "Đường Trung", con sẽ mạnh khỏe và luôn sẵn lòng giúp đỡ mọi người.
  • Gia Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Gia" là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ "Gia" còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Gia Trung" mang ý nghĩa con luôn là người con của gia đình, luôn là niềm vui và gắn bó yêu thương gia đình mình.
  • Kiên Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Kiên" là thể hiện sự vững vàng, bền vững, trong kiến cố, kiên trung, kiên định là những tính từ thể hiện sự vững bền. "Kiên Trung" là ý chí bền vững, mạnh mẽ, cầu tiến.
  • Kiệt Trung: Theo nghĩa Hán – Việt "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Kiệt" trong tiếng Hán – Việt được dùng để chỉ người tài năng vượt trội, thông minh nhanh trí hơn người. "Kiệt Trung", mong muốn con là người trung nghĩa hào kiệt, thông minh tài giỏi và là người tận trung không thay đổi dù có khó khăn thế nào vẫn luôn trung thành trung kiên.
  • Long Trung: Long là rồng, biểu tượng của trí thông minh & thịnh vượng. Trung là tấm lòng của bậc quân tử, sống trung thành không dễ thay lòng đổi dạ. Long Trung mang ý nghĩa con sẽ thông minh, quân tử & có cuộc sống thịnh vượng
  • Minh Trung: Theo nghĩa Hán – Việt, "Minh" có nghĩa là thông minh, hiểu biết, sáng suốt, "Trung" có nghĩa là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. Tên "Minh Trung" dùng để nói đến người tài giỏi, có phẩm chất trung thành, có tài có đức, làm được những việc lớn và thành đạt
  • Mỹ Trung: "Mỹ" có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại. "Trung" là trung thành. "Mỹ Trung" nghĩa là mong con xinh đẹp, sống trung thành, không thay lòng đổi dạ.
  • Nam Trung: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Trung được đặt nhằm mong muốn con luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nào
  • Nghĩa Trung: "Nghĩa Trung" là hai đức tính tốt đẹp của con người trung trực khẳng khái, trung thành một lòng sắt son, quý trọng lễ nghĩa, lẽ phải. Với tên này cha mẹ mong con sẽ có được những đức tính quý giá, tốt đẹp của một đấng nam nhi.
  • Ninh Trung: "Trung" là ở giữa. "Ninh Trung" là ở giữa sự an định, hàm nghĩa con người bình yên, tốt đẹp.
  • Quốc Trung: Con trai bố mẹ có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la và luôn trung thành với tổ quốc
  • Uẩn Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uẩn" có nghĩa là tiềm ẩn sức mạnh. "Uẩn Trung" thường được đặt tên cho người con trai với mong muốn luôn giữ được sự kiên trung bất định, ý chí sắt đá, không bị dao động trước bất kỳ hoàn cảnh nàoó sức mạnh, hết lòng hết dạ trung thành.
  • Uy Trung: "Trung" là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy, "Uy Trung" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, tận tâm tận tụy hết mình.
  • Úy Trung: "Úy Trung" là cái tên thể hiện cấp bậc trong quân đội, hàm ý mong con cũng mạnh mẽ và tài năng như người tướng.

【#9】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần U (tên: UY)

  • Bảo Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
  • Cát Uy: "Cát" trong chữ Cát Tường được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Cát Uy" thường để chỉ những người mạnh mẽ có đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ và nhiều phúc lành cho những người xung quanh.
  • Chấn Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Chấn" nghĩa là hưng khởi, phấn khởi, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Chấn Uy" dùng để chỉ người biết cách làm vui lòng mọi người, suy nghĩ sắc bén và có cách ứng xử thông minh, thường là những người có vẻ ngoài thanh tao, thu hút, có tài giao tiếp và có cuộc sống bình yên, hạnh phúc
  • Chí Uy: Chí" theo nghĩa Hán – Việt là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Chí Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, là người luôn có chí hướng trong cuộc sống
  • Công Uy: Chữ "Công" theo nghĩa Hán Việt ý chỉ công bằng và chính trực, không nghiêng về bên nào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy khi đặt tên này cho con là để đề cập đến những người ngay thẳng, công bình mà vô tư, tốt xấu không bao che, cho nên lớn nhỏ không gì mà không chuyên chở.
  • Cường Uy: Chữ "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Cường Uy" cho con ý mong con khỏe mạnh, có sức lực, cứng cỏi, không dễ bị khuất phục.
  • Đại Uy: "Đại" trong tiếng Hán việt diễn tả sự to lớn, bách đại, có thể làm chỗ dựa vững chắc cho mọi người."Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Đại Uy " thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, ngoài còn thể hiện tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại.
  • Đình Uy: "Đình" trong tiếng Hán-Việt thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người có thể trông cậy. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh.
  • Đông Uy: "Đông Uy" là một tên hay, độc đáo có thể dùng để đặt cho cả bé trai lẫn bé gái. Tên Đông để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ
  • Đức Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh, ngoài ra còn có phẩm chất đức độ
  • Dương Uy: "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Dương Uy" biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc, sự kiên định đó cũng biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp.
  • Gia Uy: Gia theo tiếng Hán – Việt là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia Uy" ý chỉ gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau.
  • Hải Uy: Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Hải Uy" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh mênh mông của biển khơi
  • Hàm Uy: "Hàm" tức hàm ẩn, ẩn chứa và "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ ngụ ý rằng con luôn là người mạnh mẽ, đầy bản lĩnh và khẳng khái
  • Hảo Uy: Tên "Hảo" bắt nguồn từ tiếng Hán, có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp, thường được đặt cho con cái với mong muốn con sẽ trở thành người giỏi giang, khéo léo. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Cái tên "Hảo Uy" đã nói lên tất cả những gì bố mẹ mong muốn cho con trong tương lai
  • Hoàng Uy: thể hiện sự mạnh mẽ, tự tin, luôn cố gắng để đạt được thành công
  • Hữu Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hữu" có nhiều ý nghĩa tuy nhiên trong đó nghĩa thường dùng là có, sở hữu. Kết hợp cùng "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Bố mẹ đặt tên 'Hữu Uy" cho con với hi vọng rằng con sẽ có cuộc sống giàu sang, thế lực sau này.
  • Khắc Uy: "Khắc Uy" là một tên gọi hay dành đặt cho các bé trai với nhiều ý nghĩa. Trong đó, "Khắc" có nghĩa là chạm trổ, điệu nghệ. Bên cạnh đó, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
  • Khải Uy: "Khải" trong Hán – Việt có nghĩa là vui mừng, hân hoan. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Khải Uy" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động.
  • Khiết Uy: "Khiết" có nghĩa là tinh khiết, thuần khiết. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Khiết Uy" là sự kết hợp để tạo ra tên gọi độc đáo có thể đặt cho cả nam lẫn nữ với ý nghĩa mong con có tính cách mạnh mẽ và tâm hồn cao đẹp
  • Kiệm Uy: "Uy" là năng lực hùng mạnh. "Kiệm Uy" chỉ con người đơn thuần chất phác nhưng tài năng to lớn, uy thế mạnh mẽ.
  • Kiến Uy: "Kiến" có nghĩa là đứng thẳng, xây dựng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Kiến Uy" là một tên hay, mạnh mẽ thường dùng đặt cho các bé trai với h vọng mai sau con sẽ là người nam nhi bản lĩnh, xây dựng nên cơ nghiệp
  • Kim Uy: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Kim Uy" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim Uy" còn thể hiện tình thương yêu, quý mến của cha mẹ dành cho con.
  • Linh Uy: Theo tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Linh Uy" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh, luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống.
  • Lương Uy: Lương trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, đức tính tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Lương Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ, mạnh mẽ và hiên ngang.
  • Mãnh Uy: "Mãnh Uy" ý chỉ người khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng và sức lực của con người. Tên "Mãnh Uy" còn thể hiện mong muốn của cha mẹ là con khỏe mạnh, sức khỏe, sống mạnh mẽ, kiên cường.
  • Mạnh Uy: "Mạnh" trong từ điển Việt được dịch là khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng & sức lực của con người. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Mạnh Uy" có nghĩa cha mẹ mong con trở thành người khỏe mạnh, sức khỏe tốt ít bệnh tật, sống mạnh mẽ, kiên cường
  • Minh Uy: người con trai có bản lĩnh, thái độ sống tính cực, tương lai sáng sủa
  • Nam Uy: "Nam" ý chỉ phương Nam, dù đi đâu vẫn hướng về phía Nam. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam. Tên "Nam Uy" như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn cho con trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa.
  • Nghiêm Uy: Thể hiện từ tên gọi, con sẽ là tấm gương sáng, uy nghiêm, đĩnh đạc trong đời.
  • Ngọc Uy: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Tên "Ngọc Uy" thể hiện người con trai có diện mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa
  • Ngũ Uy: "Uy" là oai phong. "Ngũ" là nhóm. "Ngũ Uy" ngụ ý con người có nền nếp kỷ luật, hành động rõ ràng nghiêm chính.
  • Phong Uy: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phong Uy" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dám làm và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
  • Phú Uy: Chữ "Phú" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là giàu có, dồi dào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phú Uy" thường thể hiện mong muốn về một cuộc sống giàu sang, sung túc. Ngoài ra tên "Phú Uy" còn có nghĩa khỏe mạnh, tráng thịnh, cường tráng, có tầm vóc.
  • Quang Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Dùng tên "Quang Uy" đặt cho con là mong muốn của ba mẹ muốn con mình là người tài giỏi, hiểu biết và thành công
  • Quốc Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
  • Sơn Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy tên "Sơn Uy" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
  • Tâm Uy: Chữ "Tâm" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là trái tim, không chỉ vậy, "tâm" còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tâm Uy" thường thể hiện mong muốn con khỏe mạnh và bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt
  • Thái Uy: Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con tên "Thái" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thái Uy" là tên hay thường dùng đặt cho người con trai với tính cách mạnh mẽ, hiên ngang
  • Thanh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Người tên "Thanh Uy" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Thành Uy: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thành Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang
  • Thế Uy: là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh
  • Thiên Uy: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Uy" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Thiện Uy: Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên này là mong con sẽ là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
  • Thiếu Uy: "Thiếu" là trẻ tuổi. "Thiếu Uy" là uy mãnh, trẻ tuổi, thể hiện con người năng động mãnh liệt, hành động quyết đoán.
  • Thịnh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thịnh" có nghĩa là đầy, nhiều, hưng vượng, phồn vinh, phong phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên "Thịnh Uy" là mong muốn con có đủ tài năng, cuộc sống sung túc, giàu sang, ấm no, hạnh phúc.
  • Tịnh Uy: Theo nghĩa tiếng Hán, "Tịnh" có nghĩa là sạch sẽ, thanh khiết. Bên cạnh đó còn có nghĩa là lộng lẫy, xinh đẹp, yên tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Theo nghĩa đó, tên "Tịnh Uy" được đặt nhằm mong muốn con có dung mạo thanh tao, quý phái, có cuộc sống an nhàn, thanh cao
  • Trí Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. Tên "Trí" là nói đến người thông minh, trí tuệ, tài giỏi. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Trí Uy", cha mẹ mong con có tri thức, thấu hiểu đạo lý làm người, tương lai tươi sáng.
  • Trung Uy: Trung là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy, "Trung Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, tận tâm tận tụy hết mình
  • Từ Uy: "Từ" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, hiền từ, đức tính tốt. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Từ Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ và tâm hồn hiền lành
  • Tuệ Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tuệ Uy" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, hiên ngang và thông minh hơn người
  • Tùng Uy: "Tùng" là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, cây bách, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất, không gãy, không đỗ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Dựa theo hình ảnh mạnh mẽ của cây tùng, tên "Tùng Uy" là để chỉ người quân tử, sống hiêng ngang, kiên cường, vững chãi trong sương gió nắng mưa, là người kiên định dám nghĩ dám làm, sống có mục đích lý tưởng
  • Tường Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tường Uy" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tư duy, có tài năng. Ngoài ra còn là người đầy bản lĩnh, hiên ngang
  • Vĩ Uy: Vĩ" theo nghĩa Hán-Việt là cai trị, thế trị. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Vĩ Uy" cho con ý chỉ người khỏe mạnh, có sức lực và quyền lực.
  • Việt Uy: Chữ "Việt" xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. Kết hợp với "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
  • Vĩnh Uy: Tên Vĩnh mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Vĩnh Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, đầy bản lĩnh
  • Vũ Uy: Tên "Vũ Uy " có ý nghĩa mong con có được sức mạnh và luôn giữ được uy tín.
  • Vương Uy: Tên "Vương" gợi cảm giác cao sang, quyền quý như một vị vua. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Vương Uy" – mong cuộc sống của con sẽ giàu sang, huy hoàng và quyền lực như một vị vua.
  • Xuân Uy: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân – mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt tên "Xuân Uy" cho con thể hiện sự hoan hỉ, vui tươi và nhiều phúc lành của mùa đẹp nhất trong năm cũng như thầm nhắn gửi con sẽ là người uy quyền nhưng đức hạnh, tốt đẹp, mang lại cảm giác hân hoan, tươi vui cho những người xung quanh

【#10】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thiên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THIÊN)

  • Ái Thiên: Tên "Ái" có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. Trong tiếng Hán Việt Thiên có nghĩa là trời. Cái tên mang ý nghĩa sau này con sẽ thông minh, xuất chúng, là tấm gương sáng để mọi người noi theo, được mọi người yêu thương, quý trọng.
  • An Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt, "An" có nghĩa là an lành, bình an,yên ổn, ý nói những điều tốt đẹp, "Thiên" là trời. Đặt tên "An Thiên" ý muốn con mình được trời phù hộ có cuộc sống bình yên, an lành, luôn gặp được những điều may mắn, vui vẻ, hạnh phúc.
  • Ba Thiên: "Thiên" là ngàn, còn có nghĩa là trời. "Ba Thiên" là ngàn cơn sóng, ngụ ý người con gái đằm thắm thiết tha, dịu dàng sâu sắc.
  • Bá Thiên: Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, con trai được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của cha mẹ. Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tựa như bầu trời bao la ấy, người tên "Thiên" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn. Đặt tên "Bá Thiên" cho con, cha mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sẽ tung hoành thỏa chí nam nhi, xưng bá khắp bốn phương. Ngoài ra còn ngụ ý con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh và có những tài năng thiên bẩm.
  • Bạch Thiên: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. Tên "Bạch" mang ý nghĩa chỉ người phúc hậu, tâm trong sáng, đơn giản thẳng ngay, sống từ bi. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Bạch Thiên" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn. và tâm hồn ngay thẳng.
  • Bàng Thiên: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Bàng" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Bảo Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bảo" có nghĩa là vật quý giá, "Thiên" có nghĩa là trời. "Bảo Thiên" có nghĩa là báu vật, bảo bối của trời. Tên "Bảo Thiên" được đặt với tất cả niềm yêu thương của cha mẹ dành cho con, mong con luôn được yêu thương, nâng niu như báu vật, ngoài ra "Bảo Thiên" còn nói đến người đa tài, thông minh.
  • Bích Thiên: "Bích Thiên" có nghĩa là màu xanh, trong xanh, màu của thiên nhiên. Cha mẹ đặt tên này cho con với hy vọng con luôn tươi trẻ, có tương lai sáng lạng.
  • Bổn Thiên: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Bổn" tức bản lĩnh, tài năng. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Bổn Thiên" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Bửu Thiên: Đây có thể là một cái tên gợi sự cao quí, tốt lành. Với "Bửu" tương tự ý nghĩa của chữ bảo trong bảo bối quý giá, thể hiện sự trân quý, yêu thương của mọi người dành cho con Từ "Thiên" có nghĩa là nghìn, hay nghĩa khác là trời . Tên "Bửu Thiên" ngụ ý ví con như bửu bối quý giá mà ông trời ban tặng cho gia đình.
  • Cẩm Thiên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Cẩm" có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Tựa như bầu trời bao la, người tên "Cẩm Thiên" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn và mang vẻ đẹp dịu dàng, tinh tế.
  • Cảnh Thiên: "Cảnh Thiên" có nghĩa là cảnh trời hay tiên cảnh. Tên này mang ý nghĩa cuộc đời con sẽ có nhiều may mắn, niềm vui, gặp được nhiều người tốt, yêu thương, bảo vệ con
  • Chi Thiên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la."Chi" trong Kim Chi Ngọc Diệp ý chỉ để chỉ sự cao sang quý phái của cành vàng lá ngọc. Tựa như bầu trời bao la, người tên "Chi Thiên" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Chí Thiên: Đây có thể là một cái tên gợi sự cao quí, tốt lành Từ "thiên" có nghĩa là nghìn, hay nghĩa khác là trời. Chí là ý chí, quyết tâm hoàn thành một việc gì đó. "Chí Thiên" ý chỉ người có chí lớn, bố mẹ đặt tên này cho con với hi vọng sau này con sẽ lập nên cơ nghiệp vinh hiển.
  • Cước Thiên: "Cước Thiên" là chân trời, hàm nghĩa cha mẹ mong con sẽ là người trụ cột, và là báu vật của ba mẹ.
  • Cường Thiên: Đây là tên gợi sự cao quý, tốt lành được dùng để đặt cho các bé trai ở với từ "Thiên" có nghĩa là nghìn, hay nghĩa khác là trời. "Cường" có nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. Tên "Cường Thiên" có ý muốn con sẽ được trời cao phù hộ luôn mạnh khỏe, cứng cỏi, đầy bản lĩnh
  • Đăng Thiên: "Đăng Thiên", con chính là ngọn đèn của trời ban tặng cho ba mẹ.
  • Đạo Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt "Thiên" nghĩa là trời, là điều linh thiêng , mặt khác cũng có nghĩa là thiên nhiên của cuộc sống. "Đạo" nghĩa là con đường, là hướng đi chỉ lối cho con người đi đúng hướng. "Đạo Thiên" là cái tên thể hiện mong muốn của ba mẹ rằng con sẽ thừa hưởng và phát huy được những đức tính tốt đẹp,hiền lành mà trời ban cho.
  • Đạt Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt "Thiên" nghĩa là trời, là điều linh thiêng , mặt khác cũng có nghĩa là thiên nhiên của cuộc sống. "Đạt" để chỉ sự thành công, vị thế cao sang, trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người."Đạt Thiên" con là người có trí tuệ tài năng vượt trội, làm mọi việc điều thành công.
  • Di Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt "Di" là vui vẻ, sung sướng. "Thiên" nghĩa là trời, là điều linh thiêng , mặt khác cũng có nghĩa là thiên nhiên của cuộc sống. "Di Thiên" mang ý nghĩa con chính là niềm vui, niềm hãnh diện trời ban cho ba mẹ
  • Diệp Thiên: "Diệp" là lá, là một bộ phận của cây, thường mọc ở cành hay thân và thường có hình dẹt, màu lục, có vai trò chủ yếu trong việc tạo ra chất hữu cơ nuôi cây. "Diệp Thiên" mang ý nghĩa con xinh đẹp, quý phái, thuộc hàng danh giá. Tên "Diệp Thiên" còn nói lên tình thương của ba mẹ dành cho con hay "con mang sức sống tươi trẻ cho gia đình ta"
  • Đồng Thiên: "Đồng Thiên", con là thần đồng nhỏ tuổi trời ban tặng cho ba mẹ.
  • Du Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Du" thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống, "Thiên" nghĩa là trời, là điều linh thiêng , mặt khác cũng có nghĩa là thiên nhiên của cuộc sống. ."Du Thiên" mang ý nghĩa con có ước mơ lớn và sẽ thực hiện được nó, con có tầm nhìn rộng, là người lãnh đạo tốt trong tương lai
  • Đức Thiên: "Đức Thiên" con là đứa trẻ ngoan hiền, đức độ mà tạo hóa ban tăng cho ba mẹ.
  • Duyên Thiên: "Duyên Thiên", con chính là mối lương duyên trời ban cho bố mẹ
  • Giang Thiên: Dòng sông trên trời. Con rất thuần khiết và quý giá
  • Giao Thiên: "Giao Thiên", con là bầu trời yên ả của mẹ
  • Giáp Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt "Thiên" nghĩa là trời, là điều linh thiêng , mặt khác cũng có nghĩa là thiên nhiên cuộc sống. "Giáp " mang nghĩa là chỉ sự đỗ đạt hạng cao. "Giáp Thiên", con sẽ thông minh thành đạt, mong con luôn được che chở bảo bọc.
  • Hoa Thiên: Bông hoa của trời. Con rất xinh đẹp, luôn được che chở và gặp nhiều may mắn
  • Khá Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt "Thiên" nghĩa là trời, là điều linh thiêng , mặt khác cũng có nghĩa là thiên nhiên cuộc sống."Khá" thể hiện ý nghĩa mong muốn cuộc sống sung túc, đủ đầy, luôn luôn ấm no và hạnh phúc.Đặt tên con là "Khá Thiên" với mong muốn con được giàu sang phú quý, sung túc vẹn toàn.
  • Khánh Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Khánh" là chuông, niềm vui, "Khánh" còn biểu tượng cho sự sang trọng, quyền quý, "Thiên" là trời, một thế giới khác đối lập với trần thế, một thế lực thiên nhiên do con người tưởng tượng ra có sức mạnh thần bí chi phối cuộc sống của con người. "Thiên Khánh" có nghĩa đen là chuông trời. Tên "Thiên Khánh" dùng để nói đến người tài giỏi, có tài năng, cuộc sống giàu sang, phú quý
  • Khôi Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt "Thiên" nghĩa là trời, là điều linh thiêng , mặt khác cũng có nghĩa là thiên nhiên của cuộc sống."Khôi" cũng như tên "Khôi" thường dùng để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi đứng đầu trong số những người giỏi, thường là những người xinh đẹp, vẻ ngoài tuấn tú, oai vệ, phẩm chất thông minh, sáng dạ, có tài và thi cử đỗ đạt, thành danh.Đặt tên con là "Khôi Thiên", ba mẹ mong sao con xinh đẹp giỏi giang, gặp nhiều may mắn và thành công trong cuộc sống.
  • Khương Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt "Thiên" nghĩa là trời, là điều linh thiêng , mặt khác cũng có nghĩa là thiên nhiên của cuộc sống. "Khương" mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy. Tên "Khương Thiên" mang ý nghĩa con có được sự thông minh nhanh trí đa tài, đó là phẩm chất trời ban
  • Kim Thiên: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, đặt tên con là "Kim Thiên" với ý nghĩa, mong con xinh đẹp, giỏi giang, có cuộc sống sống túc.
  • Kỳ Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt "Thiên" nghĩa là trời, là điều linh thiêng,"Kỳ" có thể hiểu thành nhiều nghĩa như lá cờ, quân cờ… tuy nhiên khi dùng để đặt tên, "Kỳ" lại mang ý nghĩa rất tốt đẹp."Kỳ Thiên", con là người lãnh đạo thành công, khôi ngô, tuấn tú.
  • Lam Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Lam" là tên gọi của một loại ngọc thường được ưa chuộng làm trang sức cho các đấng trị vì Ai Cập cổ đại, Ba Tư, Ấn Độ… vì màu sắc độc đáo của nó. "Lam Thiên" có nghĩa là viên ngọc quý của đất trời. Tên "Lam Thiên" mang ý nghĩa con sẽ có dung mạo xinh đẹp, tâm hồn trong sáng, luôn được mọi người yêu thương, nâng niu như ngọc như ngà.
  • Long Thiên: Long Thiên có nghĩa là con rồng của trời đất. Gợi lên 1 tương lai tươi sáng với ý chí khát vọng sống mãnh liệt. Con sẽ hội đủ sự thông minh, tài trí của loài rồng & phát huy tài năng để đạt đến tương lai thịnh vượng tốt đẹp nhất, luôn thăng tiến, mạnh mẽ
  • Mạnh Thiên: "Mạnh Thiên" có nghĩa là sức mạnh của trời.
  • Minh Thiên: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Minh"" sáng rõ, trong sáng, sáng suốt, minh mẫn, thông minh, ""Thiên"" là bầu trời, một thế giới khác do con người tưởng tượng ra. ""Minh Thiên"" có nghĩa là bầu trời trong sáng. Tên ""Minh Thiên"" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn có một tâm hồn trong sáng như trời xanh và có trí tuệ sáng suốt, thông minh"
  • Mộc Thiên: "Mộc" là chất phác, chân thật, mộc mạc. "Thiên" là trời, mang ý nghĩa bao la, rộng lớn. "Mộc Thiên" mang ý nghĩa mong muốn con có cuộc sống an nhàn, bình dị, tâm tính hiền hòa, hồn hậu, mộc mạc gần gũi , có tầm nhìn cao rộng, không ganh đua, bon chen.
  • My Thiên: "My" có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu. "Thiên" có nghĩa là trời, hàm ý chỉ sự cao rộng, vĩ đại. "My Thiên" mang mong muốn của ba mẹ rằng con sẽ xinh đẹp thông minh, có cái nhìn bao quát rộng lớn.
  • Mỹ Thiên: "Mỹ Thiên" có nghĩa là sắc đẹp của trời, mong con xinh đẹp như tiên giáng trần.
  • Nam Thiên: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Thiên được đặt với mong muốn con tài giỏi, đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có tấm nhìn rộng lớn. Ngoài ra "Nam Thiên" còn dùng để nói đến vùng trời ở phía nam với khí hậu ôn hòa, ấm áp. Nói lên mong muốn cuộc đời gặp nhiều may mắn thuận lợi, cuộc sống sung túc, giàu sang
  • Nga Thiên: "Nga Thiên",con là loài chim thiên nga lộng lẫy, cao quý.
  • Ngọc Thiên: Viên ngọc của trời. Con luôn được quý nhân bảo vệ, chở che. Luôn tỏa sáng và thành công
  • Nhã Thiên: "Nhã" là nhã nhặn, tinh tế, lễ độ, đẹp giản dị, không cầu kỳ. "Thiên" là trời, chỉ sự bao la, rộng lớn. Tên "Nhã Thiên" mang ý nghĩa con là người xinh đẹp, mộc mạc, đáng yêu, khiêm nhường, tốt bụng, tấm lòng nhân từ, yêu thương mọi người
  • Nhẫn Thiên: "NhẫnThiên" mang ý nghĩa mong con biết kiên nhẫn chịu khó, suy nghĩ đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, rộng lớn.
  • Nhất Thiên: "Nhất Thiên" nghĩa là con là đứa con giỏi giang của trời, thông minh tài năng số một.
  • Phấn Thiên: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Phấn" hay còn gọi là phấn hoa có màu sắc tươi sáng. Người tên "Phấn Thiên" thường có nét đẹp tinh khôi, dịu dàng, thanh lịch và có tâm hồn trong sáng, nhân hậu, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Phú Thiên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Phú" nghĩa là được cho, được ban phát, "Thiên" nghĩa là trời. "Phú Thiên" có nghĩa con người tài năng được trời ban cho những tư chất tốt vốn có ngay từ lúc sinh ra, như được trời phú cho. Tên "Phú Thiên" được đặt với mong muốn con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh và có những tài năng thiên bẩm.
  • Phượng Thiên: "Thiên" là trời. "Phượng Thiên" là chim phượng hoàng trên trời, hàm ý người con gái phúc đức may mắn.
  • Quan Thiên: "Thiên" là trời, ngàn. "Quan Thiên" là tầm nhìn xa vợi, chỉ người con trai có kiến thức cao xa, hiểu biết hơn người.
  • Quang Thiên: Con là bầu trời tỏa sáng
  • Thanh Thiên: Con sẽ rộng lượng và có tâm hồn đẹp như trời xanh bao la
  • Ưng Thiên: Có quan niệm cho rằng chim ưng có thể nhìn thẳng vào mặt trời,nhìn thấy điều người trần mắt thịt không thấy được. "Ưng Thiên", con sẽ như chim ưng dũng mãnh, kiêu hãnh, tung cánh vào bầu trời khoáng đãng.
  • Uy Thiên: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Uy Thiên" thường đĩnh đạc, mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, rộng lớn.
  • Úy Thiên: "Uý Thiên", con là món quà của trời dành cho cha mẹ.
  • Uyên Thiên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Uyên Thiên" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, rộng lớn.
  • Uyển Thiên: Mang ý chỉ một khu vườn xinh đẹp như được tạo ra từ bàn tay ông trời, "Uyển Thiên" là một tên đẹp để đặt cho các bé gái, với ý nghĩ con vừa xinh đẹp, sắc xảo, thông minh và tài năng.
  • Ý Thiên: "Thiên" là trời; "Ý" là điều nảy ra trong suy nghĩ của con người. "Ý Thiên" mang ý nghĩa con có tinh thần, ý chí mạnh mẽ, thông minh giỏi giang.
  • Yến Thiên: "Thiên" là trời và "Yến" là chú chim nhỏ. "Yến Thiên" là một tên đẹp hàm chỉ con người luôn khao khát tự do, yêu hòa bình, có vẻ đẹp nhẹ nhàng như sắc trời vào mùa xuân.

Bạn đang xem chủ đề Đặt Tên Cho Con Trai Năm Nhâm Thìn trên website Welovelevis.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!