Đặt Tên Con Trai Nước Ngoài

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Đặt Tên Con Trai Nước Ngoài xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Welovelevis.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Đặt Tên Con Trai Nước Ngoài để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 1.881 lượt xem.

Có 323 tin bài trong chủ đề【Đặt Tên Con Trai Nước Ngoài】

【#1】Đặt Tên Ở Nhà Hay & Ý Nghĩa Cho Con Trai, Con Gái Theo Tên Nước Ngoài

đặt tên cho con trai theo tên nước ngoài: Chọn ngay cho con trai những tên nước ngoài cực hay lại vô cùng ý nghĩa theo danh sách mà chúng tôi đề xuất. Con trai của bạn sẽ có được tên gọi đẹp như mong muốn của mình.

đặt tên cho con trai theo tên nước ngoài

Những tên tiếng nước ngoài đẹp cho bé trai mà bố mẹ nên tham khảo cho con yêu của mình.

  • Anthony: có cá tính mạnh mẽ
  • Arthur: thích đọc sách
  • Charles: trung thục, nhã nhặn, có chút cúng nhắc
  • Dane: tóc vàng, phẩm vị tốt
  • David: trí tuệ, can đảm, khôi ngô
  • Dennis: thích quậy phá, hay giúp người
  • George: thông minh, nhẫn nại
  • Henry: thân thiết, có mưu đồ mạnh mẽ
  • Jack: đáng yêu, thông minh, hiếu động
  • James: khôi ngô, học rọng, đáng tin
  • John: bảo thủ, trí tuệ, hiền hậu
  • Mark: hóm hỉnh, thích vận động, gần gũi
  • Martin: hiếu chiến, nghiêm khắc với bản thân, tinh tế
  • Peter: thành thục, thẳng thắn, không giả tạo
  • William: thông minh, bảo thủ

21 tên tiếng anh đẹp cho bé trai

1. Tony

2. Jack

3. Roger

4. Peter

5. John

6. Dennis

7. Jame

8. Drake

9. Justin

10. Mike

11. David

12. Alex

13. Ken

14. Harry

15. Thomas

16. Paul

17. Andy

18. Andrew

19. Martin

20. Mark

21. Michael

đặt tên cho con gái năm 2021

Những tên nước ngoài hay dành cho bé gái năm 2021

– Barbara: người lương thiện

– Catherine: xuất thân tôn quí, cử chỉ thanh nhã, đoan trang

– Christiana: mẫu mực, có đầu óc

– Daisy: thuần phác, nhu mì, lạc quan

– Diana: tôn quý, thân thiết, hiền hậu

– Elizabeth: đẹp xinh, cao sang kiêu sa

– Gloria: hoạt bát, năng động

– Helen: cao quý, thông minh, đoan trang

– Jane: cô gái cổ điển

Tên tiếng Anh đẹp cho bé gái.

1:Eva

2:Alie

3:Kate

4:Sarah

5:Jenny

6:Cassan dra

7:Amy

8:Ramie

9:Bella

10:Andrena

11:Sally

12:Emily

13:Ma ry

14:Julie

15:Britney

16:Samantha

17:Camryn

18:Kara

19:Riley

20:attie

21:Elena

22:Chri stina

23:Lizzie

24:Martha

25:Linda

26:Selina

27:Sophie

28:Emma

29:Ashley

30:Amber

31:Alice

đặt tên con trai năm 2021 hợp tuổi bố mẹ

Đặt tên con trai năm 2021 hợp tuổi bố mẹ. Hợp tuổi bố mẹ tức là tên của con sẽ thuận với thiên can địa chi với tuổi và tên của bố mẹ, giúp cho công việc của bố mẹ luôn thuận lợi. Mời các bạn tìm hiểu về vấn đề này cùng với các chuyên gia phong thủy của Benconmoingay.net.

Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ là điều ai cũng mong muốn, không chỉ vì sự tốt đẹp cho con cái mà còn là phúc lộc cho cả gia đình. Chính vì vậy, những năm Heo Vàng hay Trâu Vàng, Dê vàng khiến tỷ lệ sinh con tăng vọt bởi ai cũng nghĩ rằng đó là năm tốt. Nhưng có thật sự là ai sinh vào năm đó cũng tốt không? Hãy nghiên cứu Ngũ Hành, Thiên Can và Địa Chi để tìm ra câu trả lời hợp lý.

Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con.

Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:

Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim

Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy – Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim

Như vậy, khi sinh con cần lựa chọn năm sinh để con không khắc với bố mẹ và ngược lại. Ví dụ: Bố mệnh Kim, mẹ mệnh Hỏa thì có thể chọn con sinh năm có bản mệnh Thổ là hợp tương sinh nhất.

Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều. Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp. Như vậy, năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt.

Chọn sinh con năm 2021 hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên Can

Thiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương.

đặt tên con trai theo phong thủy, đặt tên con trai năm nhâm thìn theo tuổi bố mẹ, đặt tên con trai năm 2021 theo phong thủy, đặt tên con trai theo phong thủy năm 2021, đặt tên con trai năm 2021, đặt tên con trai hay, đặt tên con trai hay và ý nghĩa đặt tên con trai năm nhâm thìn theo phong thuy


【#2】Đặt Tên Ở Nhà Hay Ý Nghĩa Cho Con Trai, Con Gái Theo Tên Nước Ngoài

đặt tên cho con trai theo tên nước ngoài: Chọn ngay cho con trai những tên nước ngoài cực hay lại vô cùng ý nghĩa theo danh sách mà Welovelevis.com đề xuất. Con trai của bạn sẽ có được tên gọi đẹp như mong muốn của mình.

đặt tên cho con trai theo tên nước ngoài

Những tên tiếng nước ngoài đẹp cho bé trai mà bố mẹ nên tham khảo cho con yêu của mình.

Anthony: có cá tính mạnh mẽ

Arthur: thích đọc sách

Charles: trung thục, nhã nhặn, có chút cúng nhắc

Dane: tóc vàng, phẩm vị tốt

David: trí tuệ, can đảm, khôi ngô

Dennis: thích quậy phá, hay giúp người

George: thông minh, nhẫn nại

Henry: thân thiết, có mưu đồ mạnh mẽ

Jack: đáng yêu, thông minh, hiếu động

James: khôi ngô, học rọng, đáng tin

John: bảo thủ, trí tuệ, hiền hậu

Mark: hóm hỉnh, thích vận động, gần gũi

Martin: hiếu chiến, nghiêm khắc với bản thân, tinh tế

Peter: thành thục, thẳng thắn, không giả tạo

William: thông minh, bảo thủ

21 tên tiếng anh đẹp cho bé trai

1. Tony

2. Jack

3. Roger

4. Peter

5. John

6. Dennis

7. Jame

8. Drake

9. Justin

10. Mike

11. David

12. Alex

13. Ken

14. Harry

15. Thomas

16. Paul

17. Andy

18. Andrew

19. Martin

20. Mark

21. Michael

đặt tên cho con gái năm 2021

Những tên nước ngoài hay dành cho bé gái năm 2021

– Barbara: người lương thiện

– Catherine: xuất thân tôn quí, cử chỉ thanh nhã, đoan trang

– Christiana: mẫu mực, có đầu óc

– Daisy: thuần phác, nhu mì, lạc quan

– Diana: tôn quý, thân thiết, hiền hậu

– Elizabeth: đẹp xinh, cao sang kiêu sa

– Gloria: hoạt bát, năng động

– Helen: cao quý, thông minh, đoan trang

– Jane: cô gái cổ điển

Tên tiếng Anh đẹp cho bé gái.

1:Eva

2:Alie

3:Kate

4:Sarah

5:Jenny

6:Cassan dra

7:Amy

8:Ramie

9:Bella

10:Andrena

11:Sally

12:Emily

13:Ma ry

14:Julie

15:Britney

16:Samantha

17:Camryn

18:Kara

19:Riley

20:attie

21:Elena

22:Chri stina

23:Lizzie

24:Martha

25:Linda

26:Selina

27:Sophie

28:Emma

29:Ashley

30:Amber

31:Alice

đặt tên con trai năm 2021 hợp tuổi bố mẹ

Đặt tên con trai năm 2021 hợp tuổi bố mẹ. Hợp tuổi bố mẹ tức là tên của con sẽ thuận với thiên can địa chi với tuổi và tên của bố mẹ, giúp cho công việc của bố mẹ luôn thuận lợi. Mời các bạn tìm hiểu về vấn đề này cùng với các chuyên gia phong thủy của Benconmoingay.net.

Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ là điều ai cũng mong muốn, không chỉ vì sự tốt đẹp cho con cái mà còn là phúc lộc cho cả gia đình. Chính vì vậy, những năm Heo Vàng hay Trâu Vàng, Dê vàng khiến tỷ lệ sinh con tăng vọt bởi ai cũng nghĩ rằng đó là năm tốt. Nhưng có thật sự là ai sinh vào năm đó cũng tốt không? Hãy nghiên cứu Ngũ Hành, Thiên Can và Địa Chi để tìm ra câu trả lời hợp lý.

Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con.

Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:

Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim

Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy – Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim

Như vậy, khi sinh con cần lựa chọn năm sinh để con không khắc với bố mẹ và ngược lại. Ví dụ: Bố mệnh Kim, mẹ mệnh Hỏa thì có thể chọn con sinh năm có bản mệnh Thổ là hợp tương sinh nhất.

Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều. Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp. Như vậy, năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt.

Chọn sinh con năm 2021 hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên Can

Thiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương.

đặt tên con trai theo phong thủy, đặt tên con trai năm nhâm thìn theo tuổi bố mẹ, đặt tên con trai năm 2021 theo phong thủy, đặt tên con trai theo phong thủy năm 2021, đặt tên con trai năm 2021, đặt tên con trai hay, đặt tên con trai hay và ý nghĩa đặt tên con trai năm nhâm thìn theo phong thuy


【#3】Khai Sinh Và Đặt Tên Cho Con Ngoài Giá Thú Có Yếu Tố Nước Ngoài ?

Con ngoài giá thú được hiểu là con ngoài thời kỳ hôn nhân, tức là việc có con mà không đăng ký kết hôn hoặc có con trước khi đăng ký kết hôn. Luật sư của Công ty luật Minh Khuê tư vấn thủ tục đăng ký khai sinh và đặt tên cho con theo quy định của pháp luật:

1. Khai sinh và đặt tên cho con ngoài giá thú có yếu tố nước ngoài ?

Mong luật gia hãy cho tôi vài lời tư vấn hữu ích. Tôi năm nay 28 tuổi, sắp sinh con trong vài bữa nữa. Tôi quê Đồng Nai, hiện đang tạm trú tại chúng tôi được 1 tháng.

Cách đây một năm khi tôi còn ở Nhật tôi có mối quan hệ với bạn trai người Sri Lanka, và chúng tôi chuẩn bị có con, mặc dù chưa đăng ký kết hôn. Vậy :

– Sau khi sinh con, tôi có thể đăng ký khai sinh cho con ở đâu nếu tôi không thể về quê Đồng Nai được?

– Trong khai sinh có thể khai đầy đủ họ tên người cha luôn hay không nếu người cha chưa có điều kiện về việt nam mà tôi chỉ có mỗi giấy xét nghiệm ADN ?

– Về việc đặt tên cho con, trong trường hợp khai sinh không thể hiện tên cha, tôi có thể vừa đặt tên tiếng Việt kèm theo phiên âm tiếng Sri Lanka không ạ? Rất mong nhận được sự tư vấn từ phía luật gia.

Tôi xin chân thành cám ơn.

Trong trường hợp của bạn thì hai bạn chưa đăng ký kết hôn nhưng vẫn làm giấy khai sinh cho con bạn có đầy đủ họ và tên cha. Bạn không cần chờ đến sau khi đăng ký kết hôn mới đăng ký khai sinh cho con bạn. Còn về vấn đề đăng ký kết hôn thì khi nào bạn và chồng bạn có điều kiện và làm đủ thủ tục giấy tờ thì làm thủ tục đăng ký kết hôn sau vì chuyện này không ảnh hưởng gì tới việc đăng ký khai sinh cho con bạn.

Theo quy định tại Điều 35 Thẩm quyền đăng ký khai sinh Luật Hộ tịch 2014

“Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây: a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch”

Như vậy, bạn có thể đến Ủy ban Nhân dân quận bạn đang cư trú (nơi bạn đang tạm trú) đăng ký khai sinh cho con bạn mà không cần về Đồng Nai.

Về việc đặt tên cho con, như ở trên bạn có thể ghi đầy đủ họ tên cho cho con trong giấy khai sinh nên bạn có thể đặt tên cho con theo tên Việt Nam hoặc tên nước ngoài theo sự lựa chọn của cha mẹ.

2. Thủ tục làm giấy khai sinh cho con khi bố là người Ấn Độ, mẹ người Việt Nam ?

Xin chào Luật sư! Xin luật sư tư vấn cho tôi hồ sơ, thủ tục làm giấy khai sinh cho con có yếu tố nước ngoài! Cụ thể trong trường hợp của tôi như sau:

– Chồng tôi mang Quốc tịch Ấn Độ, hiện đang cư trú và làm việc tại Singapore

– Tôi mang quốc tịch Việt Nam, hộ khẩu thường trú tại Tỉnh Nam Định

– Chúng tôi không đăng ký kết hôn. Con tôi được sinh ra tại Việt Nam. Tôi muốn đăng ký khai sinh cho con mang Quốc tịch Việt Nam và có tên cả bố mẹ trên giấy khai sinh. Xin luật sư tư vấn trình tự thủ tục đăng ký khai sinh như thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện? Quý Công ty có cung cấp dịch vụ không nếu tôi có nhu cầu? Và mức phí là bao nhiêu? Xin cảm ơn Luật sư!

Trường hợp của anh chị do chưa đăng ký kết hôn nên khi sinh con ra thì đứa con này sẽ được gọi là con ngoài giá thú. Tuy nhiên khi làm đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú thì cũng giống như đăng ký khai sinh cho con trong giá thú, nếu cả hai cha mẹ thừa nhận con thì đương nhiên là trong giấy khai sinh của con có ghi tên cả cha và mẹ. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đứa con sinh ra thì cha hoặc mẹ (hoặc ông, bà) phải đi đăng ký khai sinh cho con.

2.1. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

+ Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha và mẹ là người nước ngoài, được thực hiện tại Sở Tư pháp, nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ, nếu họ có yêu cầu.

+ Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, được thực hiện tại Sở Từ pháp, nơi cư trú của người mẹ.

+ Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam, có cha hoặc mẹ là người nước ngoài, còn người kia là công dân Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam, được thực hiện tại Sở Tư pháp, nơi cư trú của người mẹ hoặc người cha là công dân Việt Nam.

Như vậy, nếu chị sinh con ở Việt Nam thì anh chị có thể đến Sở Tư pháp ở nơi chị cư trú để thực hiện việc đăng ký khai sinh cho cháu.

2.2. Thủ tục đăng ký khai sinh

Giấy tờ phải xuất trình (Bản sao kèm bản chính đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các loại giấy tờ sau):

+ Giấy Chứng nhận kết hôn của cha mẹ (nếu cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn); Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

+ Sổ Hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú (đối với công dân Việt Nam ở trong nước);

Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh. Trong trường hợp cần xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 3 ngày.

2.3. Để giấy khai sinh có tên của cả cha lẫn mẹ

Do anh chị chưa đăng ký kết hôn nên khi chị sinh cháu thì con của anh chị sẽ là con ngoài giá thú, để giấy khai sinh có cả tên cha và tên mẹ thì khi đăng ký khai sinh cho con tại Sở Tư pháp nơi chị cư trú, anh chị có thể kết hợp luôn với việc làm thủ tục nhận con đối với bạn trai của chị.

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 32, Nghị định 126/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật hôn nhân gia đình thì Hồ sơ nhận cha, mẹ, con bao gồm những giấy tờ sau:

Chú ý: Đối với giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật

2.4. Thời hạn giải quyết việc nhận cha, mẹ, con

Không quá 25 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn trên được kéo dài thêm không quá 10 ngày làm việc.

Sau khi tiến hành xong thủ tục nhận con, Sở Tư pháp sẽ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho con của anh chị theo quy định pháp luật. Khi lên nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp, nếu còn có điều gì thắc mắc, anh chị hoàn toàn có quyền đề nghị cán bộ ở đó giải thích hướng dẫn những thủ tục, giấy tờ cần phải làm để thực hiện việc đăng ký khai sinh cũng như làm thủ tục nhận con cho con của anh chị.

Về dịch vụ đăng ký khai sinh thì hiện tại công ty chúng tôi không có dịch vụ này.

3. Đăng ký khai sinh cho con sinh ra ở Việt Nam có mẹ đã nhập tịch nước ngoài ?

Chào Luật sư, Bạn tôi là người Việt Nam lấy chồng Đài Loan có đăng kí kết hôn và đã nhập tịch Đài Loan. Trong lúc về Việt Nam thăm gia đình thì cô ấy có thai với bạn trai và bạn trai cô ấy cũng đã không thừa nhận đứa trẻ là con anh ta.

Bây giờ thằng bé cũng đã 20 tháng tuổi nhưng chưa có giấy khai sinh mặc dù có giấy chứng sinh của trạm y tế xã và tên người mẹ là tên của cô ấy theo tiếng Việt Nam. Bây giờ cô ấy muốn làm giấy khai sinh cho con nhưng không biết thủ tục như thế nào ?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi !

3.1. Về việc đăng ký khai sinh

y ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:

a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch…

3.2. Về thủ tục đăng ký khai sinh

“1. Người đi đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này (Tờ khai đăng ký khai sinh, giấy chứng sinh ) cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.

Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân.”

3.3. Thành phần hồ sơ

Ngoài ra trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con. Bạn phải đi khai sinh cho con. Nếu không thể đi được thì nhờ ông, bà hoặc người thân thích đi làm khai sinh cho con. Quá thời hạn quy định thì bị phạt cảnh cáo theo Khoản 1 Điều 27 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

4. Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú có yếu tố nước ngoài ?

Thưa luật sư, Tôi có con với chồng là người nước ngoài nhưng chưa đăng ký kết hôn vì chồng tôi vẫn chưa hoàn tất thủ tục ly hôn với vợ cũ. Hiện tại em bé được 1 tháng rưỡi và chưa khai sinh.

Chồng tôi mong muốn được khai sinh cho con theo họ của cha vậy chúng tôi phải làm những thủ tục gì ? Hoặc trong trường hợp khai sinh theo họ mẹ nhưng muốn có tên cha trong giấy khai sinh thì phải làm như thế nào ạ ? Rất mong được sự tư vấn của luật sư!

Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình qua điện thoại, gọi: 1900.6162

4.1. Trường hợp đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú theo họ của cha

Do người bạn trai của bạn chưa hoàn tất thủ tục ly hôn với vợ cũ cho nên hai bạn không thể đăng ký kết hôn được. Lúc này đứa bé mà bạn đã sinh ra là con ngoài giá thú, trường hợp của bạn là khai sinh cho con ngoài giá thú có yếu tố nước ngoài. B ạn cần phải làm thủ tục khai sinh cho con tại Sở Tư pháp cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Hồ sơ đăng ký khai sinh bao gồm: Giấy chứng sinh do cơ sở y tế nơi đứa trẻ sinh ra cấp, nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, Giấy chứng sinh được thay thế bằng Giấy xác nhận của người làm chứng, nếu không có người làm chứng thì người làm giấy khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

a) Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

c) Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận là con trong trường hợp nhận con; của người nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhận cha, mẹ;

d) Giấy tờ hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc mẹ, con;

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), bản sao Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con.

4.2. Trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú theo họ mẹ nhưng muốn có tên cha trong Giấy khai sinh

5. Làm khai sinh cho con có yếu tố nước ngoài ?

Chào luật sư em vừa sinh con. Chồng em là người hàn quốc. Em muốn làm khai sinh cho con mang 2 quốc tịch và 2 tên việt nam và hàn quốc. Cho em hỏi em cần làm như thế nào ? Em cảm ơn.

5.1. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Như thông tin bạn cung cấp, bạn là người Việt Nam, chồng bạn là người Hàn Quốc vì vậy bạn muốn đăng ký khai sinh cho con, bạn phải đến UBND cấp quận, huyện để làm thủ tục theo quy định trong Luật hộ tịch năm 2014 như sau:

“Điều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinhỦy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;”

5.2. Đăng ký khai sinh cho con có hai quốc tịch được không ?

Căn cứ theo quy định của Luật quốc tịch năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014:

“Điều 4. Nguyên tắc quốc tịchNhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.”

Như vậy theo quy định này thì nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có duy nhất một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam vì vậy việc bạn vừa muốn cho con mang quốc tịch Việt Nam vừa muốn để quốc tịch Hàn Quốc là không thể.

5.3. Đặt cho con hai tên Việt Nam và tên Hàn Quốc

Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2021 có quy định:

1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.”

Như vậy theo quy định tên của Công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; Không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.

6. Thủ tục khai sinh cho con con mang hai quốc tịch ?

Thưa luật sư: Tôi kết hôn với chồng là người Nhật bản, hiện đang sinh sống ở Việt Nam. Tháng sau tôi sinh em bé, tôi muốn làm giấy khai sinh cho cháu mang cả hai quốc tịch. Quốc tịch Nhật thì bố cháu làm, tôi muốn hỏi thủ tục làm khai sinh mang quốc tịch Việt nam. Tôi tìm hiểu thì khi đăng ký khai sinh cần có giấy: “văn bản thỏa thuận chọn quốc tịch cho con”, nhưng tôi không biết giấy này có cần hợp pháp hoá lãnh sứ không?

Hay chỉ cần chứ kỹ của bố và mẹ? Muốn xin hợp pháp hoá lãnh sứ thì xin ở đâu? Cần thủ tục gì thì xin được?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

“1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.” Điều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

“Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:

1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:

a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;

b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;

2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:

a) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;

b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.”

Điều 36. Thủ tục đăng ký khai sinh

“1. Người đi đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.

Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; trường hợp trẻ em có quốc tịch nước ngoài thì không ghi nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 của Luật này.

Công chức làm công tác hộ tịch, người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định thủ tục đăng ký khai sinh đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 của Luật này.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự – Công ty luật Minh Khuê


【#4】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần U (tên: UYÊN)

  • Anh Uyên: Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện."Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy tên "Anh Uyên" thể hiện mong muốn tốt đẹp của cha mẹ, mong con mình giỏi giang, xuất chúng.
  • Ánh Uyên: Tên "Ánh" theo nghĩa Hán Việt gắn liền với những tia sáng do một vật phát ra hoặc phản chiếu lại, ánh sáng phản chiếu lóng lánh, soi rọi. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên này cho con ngụ ý mong con thông minh khai sáng, khả năng tinh vi, tường tận mọi chuyện.
  • Bạch Uyên: "Bạch" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trắng, sáng, màu của đức hạnh, từ bi, trí tuệ, thể hiện sự thanh cao của tâm hồn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Bạch Uyên" mang ý nghĩa chỉ người phúc hậu, tâm trong sáng, đơn giản thẳng ngay, sống từ bi & giàu trí tuệ
  • Bảo Uyên: "Bảo Uyên" có nghĩa là con chim quý. Ngoài ra, uyên còn có thể hiểu là uyên thâm, uyên bác. Đặt tên này người ta mong muốn sau này sẽ trở thành người học cao hiểu rộng.
  • Bích Uyên: Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên "Bích Uyên" cho con, ba mẹ mong con có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng.
  • Bình Uyên: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy, tên "Bình Uyên" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.
  • Cẩm Uyên: "Cẩm" có nghĩa là đa sắc màu. "Uyên" là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp. Bố mẹ đặt tên "Cẩm Uyên" cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế.
  • Cao Uyên: "Cao" trong từ thanh cao, ý chỉ sự thanh tao, nhã nhặn, ý nhị. "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đây là sự kết hợp tạo ra tên gọi vừa hay, vừa lạ tai thường dành đặt cho người con gái
  • Đan Uyên: "Đan" theo Hán – Việt có nghĩa là lẻ, chiếc ý chỉ sự đơn giản, không phức tạp cầu kỳ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đan Uyên" thường mang ý nghĩa chỉ người giản dị, trong sáng, không cầu kỳ phức tạp hay ganh đua.
  • Đăng Uyên: "Đăng" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đăng Uyên" dựa trên hình ảnh đó mang ý nghĩa là sự soi sáng và tinh anh.
  • Đào Uyên: "Uyên" là vực sâu. "Đào Uyên" là hoa đào bên núi cao, thể hiện cái đẹp có khí chất độc đáo.
  • Di Uyên: "Di" theo nghĩa Hán – Việt là vui vẻ, sung sướng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên này cho con bố mẹ hi vọng cuộc sống của con luôn đầy ắp niềm vui và tiếng cười.
  • Diễm Uyên: """Diễm Uyên"" ý chỉ vẻ đẹp kiều diễm của người con gái, ý mong con sẽ xinh đẹp, cao sang, quyền quý khiến ta nhìn vào phải trầm trồ, thán phục. "
  • Đình Uyên: "Đình Uyên" là sự phối hợp đặc biệt tạo ra tên gọi vừa hay, vừa ý nghĩa cho con. Trong đó, "Đình" thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người luôn tin tưởng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Đông Uyên: "Đông" là mùa đông, một trong bốn mùa tạo nên vòng xoay đất trời. Thường mùa đông lạnh sẽ khiến con người nhớ đến cảm giác ấm áp, xum vầy bên những người thân yêu, vì thế mùa đông thường tạo cho con người cảm giác nhớ nhung, biết chờ đợi. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đông Uyên" để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc.
  • Đồng Uyên: "Đồng Uyên" là một tên hay dùng đặt cho các bé gái với "Đồng" ý chỉ đứa trẻ con, còn nhỏ tuổi, là tên một loại cây. Trong khi đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Du Uyên: "Du" thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy, khi đặt tên "Du Uyên" cho con, bố mẹ mong muốn con mình sẽ có cuộc sống sôi động, đầy màu sắc, có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi.
  • Đức Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Đức" tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Trong khi đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Đức Uyên" thể hiện mong muốn của bố mẹ con sẽ là cô gái dịu dàng, thục đức.
  • Duy Uyên: "Duy Uyên" có thể hiểu là "tư duy uyên bác" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn có một tư duy sáng suốt, trí tuệ uyên thâm, học rộng hiểu sâu
  • Duy  Uyên: "Duy Uyên" có thể hiểu là "tư duy uyên bác" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn có một tư duy sáng suốt, trí tuệ uyên thâm, học rộng hiểu sâu
  • Gia Uyên: "Gia Uyên" được hiểu con là cô gái quý phái, danh giá. Không chỉ có ngoại hình duyên dáng con còn sở hữu phẩm chất thanh cao, nhân ái do được đón nhận yêu thương đủ đầy từ bố mẹ.
  • Giang Uyên: "Giang Uyên" là tên hay dùng đặt cho các bé gái với ý nghĩa: "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Giáng Uyên: Chữ "Giáng" không chỉ cho bé sự khéo léo uyển chuyển mà còn mạnh mẽ khi cần thiết, cùng với trí tuệ uyên thông là điều bố mẹ mong ước ở con
  • Hà Uyên: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hà Uyên" thường để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà Uyên" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng
  • Hạ Uyên: Cái tên dịu dàng, đằm thắm, với mong muốn con gái luôn xinh xắn và đáng yêu
  • Hải Uyên: Con sẽ có kiến thức uyên bác và nhân cách cao cả tựa biển rộng mênh mông.
  • Hàm Uyên: "Hàm" tức hàm ẩn, ẩn chứa và "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ ngụ ý rằng con luôn là người con gái ẩn chứa nét duyên ngầm, thông minh và quý phái.
  • Hạnh Uyên: Theo Hán – Việt, tên "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hạnh Uyên" thường dùng cho nữ, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.
  • Hiếu Uyên: Chữ "Hiếu" là một trong những chữ ý nghĩa, mang nền tảng đao đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Hiếu Uyên" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối, có công ơn với mình
  • Hòa Uyên: "Hòa" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hòa Uyên" thường để chỉ người con gái hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng, nói năng nhỏ nhẹ, ôn hòa.
  • Hoàng Uyên: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hoàng Uyên" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với tương lai phú quý, sang giàu
  • Hồng Uyên: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên " Hồng Uyên" thường được đặt cho con gái vì đây là tên luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, giàu sức sống.
  • Huệ Uyên: “Huệ” là trí tuệ, ý chỉ thông minh sáng suốt còn có nghĩa là lòng thương, lòng nhân ái. Khi đi cùng với cái tên "Uyên" nhẹ nhàng và có ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt tên "Huệ Uên"nhằm muốn con gái của ba mẹ vừa thông minh, vừa ôn hòa kính thuận.
  • Hương Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt,"Hương" thường được chọn để đặt tên cho con gái với ý nghĩa là hương thơm. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Hương Uyên" là cái tên thể hiện sự dịu dàng, quyến rũ, thanh cao và đằm thắm của người con gái.
  • Hữu Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hữu" có nhiều ý nghĩa tuy nhiên trong đó nghĩa thường dùng là có, sở hữu. Kết hợp cùng "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Bố mẹ đặt tên 'Hữu Uyên" cho con với hi vọng rằng con sẽ là cô gái duyên dáng, ý nhị
  • Khải Uyên: "Khải" trong Hán – Việt có nghĩa là vui mừng, hân hoan. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Khải Uyên" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động, rộn ràng.
  • Khánh Uyên: Mong muốn có con gái xinh đẹp, tươi tắn và rạng ngời
  • Khiết Uyên: "Khiết" ý chỉ sự tinh khiết, trong sáng. "Uyển" ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Kết hợp hai chữ này đặt tên cho con, ba mẹ ngụ ý con là người con gái dịu dàng, tinh tế với tâm hồn trong trắng thuần khiết.
  • Khoa Uyên: Tên "Khoa" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội và trình độ học vấn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Khoa Uyên" ý chỉ mong muốn của bố mẹ con sẽ là người tài năng, thông minh, ham học hỏi, thành công sau này.
  • Khôi Uyên: Tên "Khôi" thường dùng để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi đứng đầu trong số những người giỏi. Theo tiếng Hán – Việt, "Khôi" còn có nghĩa là một thứ đá đẹp, quý giá. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Nghĩa của "Khôi Uyên" trong tên gọi thường để chỉ những người xinh đẹp, vẻ ngoài đáng yêu, phẩm chất thông minh, sáng dạ, là người có tài, thi cử đỗ đạt, thành danh.
  • Kim Uyên: Tên "Kim Uyên" vừa gợi lên vẻ đẹp quyền quý cao sang, vừa thể hiện mong muốn của cha mẹ đối với con cái :mong con luôn là người biết sống có tình có nghĩa.
  • Kỳ Uyên: "Kỳ Uyên" – một cái tên vừa hay lại độc đáo dành cho các bé gái. Trong tiếng Hán, nếu đặt tên cho con gái "Kỳ" có nghĩa là một viên ngọc đẹp. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Lâm Uyên: Lâm Uyên có nghĩa là nơi sâu thẳm trong rừng ngụ ý con sẽ là cô gái khéo léo, sắc sảo thông minh.
  • Lan Uyên: Cô gái đẹp, có tình tình nhu mì và hiền hòa
  • Lệ Uyên: Theo tiếng Hán – Việt, tên "Lệ" thường dùng để chỉ dung mạo xinh đẹp của người con gái. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Lệ Uyên" là sự kết hợp hay để đặt tên cho con gái.
  • Linh Uyên: "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Linh" là lanh lợi, nhanh nhẹn. "Linh Uyên" là cái tên mang ý nghĩa con là cô gái xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái, lanh lợi, đáng yêu, thông minh.
  • Lộc Uyên: "Lộc Uyên" là một tên gọi hay dùng để đặt tên cho bé gái. Theo tiếng Hán – Việt, "Lộc" được dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái
  • Lương Uyên: "Lương" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, đức tính tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú."Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Với tên "Lương Uyên", mong con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ.
  • Ly Uyên: "Uyên" là sâu thẳm. "Ly Uyên" là loài hoa đẹp tinh túy sắc sảo, ngụ ý người con gái toàn mỹ.
  • Mai Uyên: Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Mai Uyên" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc.
  • Mẫn Uyên: Từ "Mẫn" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là nhanh nhẹn, sáng suốt, luôn nhạy bén, tinh tường. Tên "Mẫn Uyên" dùng để chỉ những người vừa có vẻ ngoài thanh tao, thu hút, vừa có phẩm chất tốt, lanh lợi, luôn sắc sảo thông minh, vì thế luôn đạt nhiều thành công trong cuộc sống
  • Mạnh Uyên: "Mạnh" trong từ điển Việt được dịch là khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng, sức lực của con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Với tên "Mạnh Uyên" ba mẹ mong con trở thành người khỏe mạnh,có sức khỏe tốt ít bệnh tật, sống mạnh mẽ, kiên cường.
  • Minh Uyên: "Minh" mang ý thông minh, minh mẫn, sáng tỏ, sáng suốt và "Uyên" chỉ sự uyên bác, sự am hiểu sâu rộng về các sự vật , hiện tượng hay một vấn đề nào đó…Minh Uyên là một cái tên mang ý nghĩa "mong con luôn học hành thông minh và có trí tuệ uyên bác"
  • Mộc Uyên: "Mộc" có nghĩa là không cầu kì, kênh kiệu, sống đơn giản, chất phát, tâm hiền lành, "Uyên" với ý nghĩa cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp. Với tên "Mộc Uyên", bố mẹ mong cho con sẽ là người ngay thẳng, tính hiền lành, sống chân thật không gian dối.
  • My Uyên: Đặt tên My Uyên cho con với mong muốn con sẽ xinh đẹp và có một gia đình hạnh phúc.
  • Mỹ Uyên: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa, đài các mà bố mẹ mong muốn ở con.
  • Nam Uyên: "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, Tên "Nam Uyên" như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn.
  • Ngân Uyên: "Ngân" là tiền của. "Uyên" theo là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Ngân Uyên" nghĩa là con xinh đẹp, quý phái và mong con có cuộc sống giàu sang sau này.
  • Ngọc Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và bình dị
  • Nguyệt Uyên: "Nguyệt Uyên" được đặt cho con với ý nghĩa: con mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn. Đây là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Nhã Uyên: Cái tên trang nhã, thể hiện sự tinh tế, duyên dáng
  • Nhi Uyên: "Nhi Uyên" là tên gọi hay, đáng yêu dành đặt cho các bé gái với ý nghĩa: "Nhi" trong tiếng Hán- Việt còn là để chỉ người con gái đẹp, xinh xắn, đầy nữ tính và "Uyên" là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Như Uyên: "Như" trong chữ Như Ý thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Như Uyên" là tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp.
  • Phi Uyên: Chữ "Phi" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là nhanh như bay – di chuyển với tốc độ cao. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Phi Uyên" dùng để chỉ vẻ ngoài thanh tú, tính khí ôn hòa, thông minh,nhanh nhẹn, làm được nhiều điều phi thường và vươn tới những tầm cao.
  • Phúc Uyên: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt tên "Phúc Uyên", ba mẹ mong con là người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn, có nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, luôn đầy đủ, gặp may mắn.
  • Phước Uyên: Chữ "Phước" theo tiếng hán việt có nghĩa là may mắn, là điều tốt lành do Trời Phật ban cho người từng làm nhiều việc nhân đức. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Phước Uyên" được đặt cho con với mong muốn con sẽ là một người tốt, nhân đức, luôn gặp được những may mắn, tốt lành.
  • Phương Uyên: cô gái xinh xắn và có cá tính, luôn trẻ trung và năng động
  • Quang Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quang" có nghĩa là ánh sáng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Quang Uyên" dùng để chỉ người thông minh, sáng suốt, có tài năng.
  • Quý Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quý" có thể hiểu là địa vị cao được coi trọng, ưu việt, là sự quý trọng, coi trọng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Quý Uyên" được đặt với mong muốn sự giàu sang, phú quý trong tương lai. Ngoài ra, "Quý Uyên" còn dùng để tỏ ý tôn kính đối với những người có tài có đức
  • Quỳnh Uyên: Cô gái xinh xắn, dễ thương, luôn rạng ngời và tươi tắn
  • Sơn Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy tên "Sơn Uyên" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
  • Tâm Uyên: "Uyên" là sâu kín, "Tâm Uyên" ngụ ý con người kín đáo, nghiêm túc.
  • Tân Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tân" có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. ên "Tân Uyên" dùng để nói đến người có trí tuệ được khai sáng, thích khám phá những điều hay, điều mới lạ.
  • Thái Uyên: "Thái" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt con tên "Thái Uyên" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên
  • Thanh Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Người tên "Thanh Uyên" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Thành Uyên: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Ngoài ra "Thành Uyên" còn có ý nghĩa là hoàn thành, trọn vẹn, luôn làm mọi việc được hoàn hảo và thành công
  • Thảo Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và bình dị
  • Thiên Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Uyên" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Thiện Uyên: Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt con tên này là mong con sẽ là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
  • Thu Uyên: cô gái đẹp có tâm hồn thơ mộng, dịu dàng và lãng mạn
  • Thú Uyên: "Thú Uyên", con là người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và đằm thắm.
  • Thuận Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thuận" có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Thuận Uyên" là mong con sẽ ngoan ngoãn, biết vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, cuộc đời con sẽ thuận buồm xuôi gió, gặp nhiều may mắn
  • Thục Uyên: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính hàm ý con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu của bố mẹ
  • Thúy Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và đằm thắm
  • Thùy Uyên: Theo từ điển Tiếng Việt, "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Thùy Uyên" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, cuộc đời con cũng nhẹ nhàng như tính cách của con vậy.
  • Thủy Uyên: Theo tiếng Hán-Việt, "Thủy" là nước, một trong những yếu tố không thể thiếu trong đời sống con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Thụy Uyên: Theo tiếng Hán, "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Thụy Uyên" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, tâm hồn thanh cao, có cuộc sống sung túc.
  • Thy Uyên: "Thy" là kiểu viết khác của "Thi", hiện nay với tên riêng mọi người hay sử dụng "Thy" hơn là "Thi", và theo quan điểm của người Nhật thì tên có vần "y" sẽ mang nhiều may mắn và hạnh phúc hơn "i", theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là thơ, dùng để nói đến những gì mềm mại, nhẹ nhàng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Thy Uyên" là cái tên được đặt với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh
  • Tinh Uyên: "Tinh" tức tinh tú, tinh anh. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Kết hợp 2 chữ này là tên gọi hay để dành đặt cho các bé gái.
  • Tịnh Uyên: "Tịnh" có nghĩa là thanh tịnh, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Tịnh Uyên" là một tên hay dành cho con với ý nghĩa con sẽ là người con gái dịu dàng, tâm tư tĩnh lặng
  • Tố Uyên: Một người con gái đẹp, hiền thục và nhu mì
  • Trúc Uyên: Tên "Trúc Uyên" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trong đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Tú Uyên: "Cái tên có nghĩa là mong muốn sự hoàn hảo cho con: vừa thanh tú, đa tài vừa có kiến thức sâu rộng. "
  • Tuệ Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Tuệ Uyên" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người
  • Tường Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Tường Uyên" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tư duy, có tài năng. Ngoài ra "Tường Uyên" còn có nghĩa là lành, mọi điều tốt lành, may mắn sẽ đến với con
  • Vân Uyên: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Vân Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Vi Uyên: "Vi Uyên", tên con nghĩa là cô gái bé nhỏ nhưng uyên bác.
  • Việt Uyên: Tên "Việt" xuất phát từ tên của đất nước cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. Bên cạnh đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Việt Uyên" thể hiện rõ nét mong muốn của bố mẹ con sẽ là người con gái đất Việt hiền hòa, tinh tế.
  • Vĩnh Uyên: "Vĩnh Uyên" là tên gọi độc đáo dành đặt cho con với nhiều ý nghĩa. "Vĩnh" mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Vọng Uyên: "Vọng Uyên" là tên hay để đặt cho các bé gái. "Vọng" mang ý nghĩa mong ước, hướng tới tương lai, đồng thời cũng là thanh âm vang vọng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.

【#5】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Thanh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: THANH)

  • An Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "An" có nghĩa là an lành hay bình an, ý muốn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió, "Thanh" là màu xanh, tuổi trẻ, trong sáng. Tên "An Thanh" được đặt với ý nghĩa mong con có tâm hồn trong sáng, thanh khiết và luôn gặp may mắn, an lành.
  • Ẩn Thanh: "Ẩn" theo phiên âm Hán Việt có nghĩa là sự che dấu, không phô trương chỉ người có tài nhưng khiêm nhường."Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Vì vậy, bố mẹ đặt tên này cho con ngụ ý mong muốn con có tâm tính thanh tịnh thích cuộc sống an nhiên không ganh đua
  • Ba Thanh: Thanh là trong xanh, tinh khiết. Thanh Ba là cơn sóng lớn mạnh mẽ nhưng trong lành, hàm nghĩa người có hành vi cương liệt, mạnh mẽ nhưng tố chất lại tốt lành và quảng đại.
  • Bá Thanh: "Bá" theo tiếng Hán-Việt có nghĩa là to lớn, quyền lực. Đặt tên "Thanh Bá" cho con, cha mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sẽ sáng lạn, con có cuộc sống minh bạch, trong sáng, tạo nên nghiệp lớn một cách quang minh chính đại
  • Bắc Thanh: Thanh là trong xanh, tinh khiết. Thanh Bắc là tố chất chuẩn mực, gần gũi thiên nhiên, tinh khiết đẹp đẽ.
  • Bạch Thanh: "Thanh" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trong sạch, liêm khiết. "Bạch" là tâm tính đơn giản, thẳng ngay "Thanh Bạch" mang ý nghĩa người có tâm đức hạnh, từ bi, trí tuệ, sống thẳng ngay, liêm khiết
  • Bàng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Bàng" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý.
  • Băng Thanh: Băng theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Thanh tức màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết. Vì vậy, tên "Băng Thanh" thường dùng để đặt tên với ý nghĩa mong cho tâm hồn con sẽ luôn trong sáng, đẹp như khối băng thanh khiết và ít gặp phải giông tố trong cuộc đời.
  • Báo Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Báo nghĩa là công bố thanh bạch, thể hiện con người chí công vô tư, tính cách tốt đẹp
  • Bảo Thanh: "Thanh"dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Kết hợp với "Bảo" ý chỉ sự quý giá, luôn được bảo vệ, gìn giữ. "Thanh Bảo" là tên bố mẹ chọn cho con với ý nghĩa con là một vật quý giá của của gia đình, đấy là một sự tuyệt diệu.
  • Bích Thanh: "Thanh"dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Bích" ý chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. Tên của con tượng trưng cho sự sang trọng, quyền quý. Như chính ý nghĩa mà viên lam ngọc mang lại,bố mẹ mong ước con sẽ có được sức khỏe, sự may mắn, hưng vượng.
  • Bình Thanh: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. "Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng, ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Bình Thanh" có thể dùng để đặt cho cả nam lẫn nữ nói lên vẻ đẹp trong sáng, thanh khiết.
  • Bổn Thanh: "Thanh" có nghĩa là màu xanh tượng trưng cho sự trong sáng. "Bổn" tức bổn lĩnh ý chỉ tài nghệ, tài năng. "Thanh Bổn" ý nói về người thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Bột Thanh: Thanh là trong lành, xanh mát. Thanh Bột thể hiện ý nghĩa con c ái sẽ lớn lên tốt đẹp, mạnh khỏe, thành đạt
  • Cầm Thanh: "Thanh" dịch sát nghĩa là màu xanh, tuy nhiên thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Kết hợp với "Cầm" có nghĩa là đàn, tên "Cầm Thanh" của con thể hiện nếp sống thanh tao, an nhàn, tự tại, ý muốn nói một cuộc sống yên ổn, hạnh phúc, không có sóng gió…
  • Cẩm Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Cẩm" có nghĩa là gấm vóc, lụa là, lấp lánh, rực rỡ. Người tên "Thanh Cẩm" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý, mang vẻ đẹp đa sắc màu và tinh tế
  • Cao Thanh: Thanh Cao là sự cao quý thanh sạch, thể hiện con người cao quý, vượt trội
  • Chân Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Chân là chân lý rõ ràng, thanh bạch, ngụ ý con cái là sự tốt lành, đẹp đẽ
  • Chi Thanh: "Chi Thanh" tức nhành cây màu xanh nói lên ý nghĩa sự sống. Đặt tên này cho con, bố mẹ hàm ý mong con có tấm lòng khoan dung nhân ái, luôn luôn mang đến niềm vui phấn khởi cho đời.
  • Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn
  • Chiêm Thanh: Thanh Chiêm nghĩa là quẻ bói được thấy rõ, như người tài đã tiên liệu được mọi việc phải làm, hành sự thành công, mọi điều nắm chắc
  • Chính Thanh: Đặt tên Thanh Chính cho con, bố mẹ hi vọng con luôn lấy đức làm trọng, mọi việc chính sự trong sạch, tâm hồn không vẩy đục dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào
  • Chước Thanh: Thanh là trong lành. Thanh Chước là lo liệu mọi sự tốt đẹp, ngụ ý con cái hiển vinh, thành đạt
  • Cự Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Cự ngụ ý người thanh khiết cao cả, có vai trò to lớn với mọi người
  • Đa Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Đa nghĩa là hết sức trong sạch, chỉ con người có hành vi chính nghĩa, đạo đức công minh
  • Đại Thanh: Con sẽ là người có khí phách hiên ngang, to lớn, minh bạch
  • Đạm Thanh: Thanh Đạm là người tiết giản, đơn giản, bình thản không bon chen
  • Dần Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dần chỉ người con trai mạnh mẽ oai vệ như cọp mà khí chất thuần lương chất phác
  • Đan Thanh: Xinh đẹp, thanh tú và tài năng
  • Danh Thanh: Thanh Danh thể hiện con sẽ là người thành đạt & luôn giữ được sự thanh cao của phẩm chất con người
  • Đào Thanh: âm thanh trong trẻo của sắc hoa thanh cao
  • Đạt Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao."Đạt" để chỉ sự thành công, vị thế cao sang & trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. Tên Đạt mang ý nghĩa con sẽ là người trí tuệ, có hiếu biết & thành công, đỗ đạt trong sự nghiệp."Thanh Đạt" mong muốn con là người giỏi giang tài trí thông minh nhưng luôn giữ được bản tính thanh cao trong sạch.
  • Điềm Thanh: Thanh là trong sạch, Thanh Điềm nghĩa là vị ngọt mát lành, diễn tả con người thanh cảnh, tốt đẹp
  • Diệp Thanh: "Diệp" có nghĩa là lá, "Thanh" là màu xanh, thể hiện sức sống tuổi trẻ. Đặt tên này cho con với ý nghĩa dễ thương là "chiếc lá màu xanh" êm ái và tươi mát. Tựa như là tính chất của lá xanh, "Diệp Thanh" thể hiện người mộc mạc, vui vẻ, yêu đời, mạnh mẽ và bản lĩnh
  • Điệp Thanh: con là nàng bướm thanh cao, xinh xắn
  • Diệu Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Diệu" có nghĩa là đẹp, là tuyệt diệu, ý chỉ những điều tuyệt vời được tạo nên bởi sự khéo léo, kì diệu, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Diệu Thanh" là mong muốn con có cuộc sống an nhàn , cao quý thanh bạch, cuộc sống tốt đẹp luôn ở bên con.
  • Định Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao "Định" có nghĩa là sự kiên định, không đổi dời, bất biến. Tên Định ý chỉ về tính cách con người kiên định, rạch ròi."Thanh Định" mong muốn con là người thanh cao trong sáng thanh bạch và là người có ý chí mạnh mẽ trước mọi thử thách của cuộc sống.
  • Độ Thanh: Thanh là trong sạch, Thanh Độ nghĩa là người đức độ thanh bạch
  • Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
  • Du Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Du" thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Du Thanh" mang ý nghãi con là đứa trẻ ngây thơ, trong sáng, thích màu xanh, con có cuộc sống yên bình
  • Dư Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dư là quá sức thuần khiết, chỉ người con gái thanh tân đẹp đẽ
  • Dục Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dục là muốn điều trong sáng, hàm ý cha mẹ mong con cái sau này hữu dụng, tích cực trong đời
  • Dũng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dũng" là sức mạnh, can đảm người có khí phách, người gan dạ, dũng khí. "Thanh" Là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Dũng Thanh" được đặt với mong muốn con vừa là người tài ba anh dũng, nhưng luôn biết điềm đạm, sống thanh cao trong sạch không bị những tác động bên ngoài.
  • Dược Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Dược là thuốc hiệu nghiệm, chỉ con người có tài năng thực tế, hành động hiệu quả
  • Dương Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng, "Thanh" là màu xanh, thanh còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch, luôn có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. Tên "Dương Thanh" là mong muốn cuộc sống của con nhẹ nhàng cao quý, thanh sạch điềm đạm và luôn tươi sáng rạng ngời.
  • Đường Thanh: một nét đẹp thanh bình mà rực rỡ
  • Duy Thanh: Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Người tên Duy Thanh thường biết bình tĩnh giải quyết vấn đề không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh & tinh tường, luôn có lối sống trong sạch, liêm khiết
  • Duyên Thanh: "Duyên" là phần trời định dành cho mỗi người, là sự hài hoà của một số nét tế nhị đáng yêu ở con người, tạo nên vẻ hấp dẫn tự nhiên. Tên "Duyên Thanh" là mong muốn con có vẻ đẹp duyên dáng, thanh khiết trong sáng, luôn được mọi người yêu thương, quý mến
  • Gián Thanh: Thanh là trong lành. Thanh Gián nghĩa là hành vi ngăn cản minh bạch, thể hiện mong ước cha mẹ, sau này con sẽ là người chính trực đường hoàng
  • Giang Thanh: Dòng sông xanh. Con là người trong sáng, thuần khiết, cuộc đời con sẽ êm đềm và hạnh phúc
  • Giao Thanh: Giao dùng để nói đến những mối quan hệ thân thiện, bạn bè, hữu nghị. Thanh là thanh bạch, liêm khiết, trong sạch. Tên Giao Thanh dùng để nói đến sự thân thiện, hiền hòa, thanh cao, sống trong sạch, liêm khiết
  • Giàu Thanh: con của mẹ có vẻ đẹp thanh tú
  • Giỏi Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý. "Giỏi" trong giỏi giang, tài giỏi. Tên "Thanh Giỏi" thể hiện mong muốn con lớn lên sẽ là người vừa tài giỏi, vừa có khí chất thanh cao, trong sạch
  • Hà Thanh: trong như nước sông
  • Hạ Thanh: "Hạ" thường được dùng để chỉ mùa hè, một trong những mùa sôi nổi với nhiều hoạt động vui vẻ của năm. Tên "Hạ Thanh" thường để chỉ những người có dung mạo xinh đẹp, trang nhã, dịu dàng, sống trong sạch, cao khiết, có cuộc sống an nhàn, vui vẻ
  • Hiền Thanh: "Hiền" có nghĩa là hiền từ, nhân hậu, hiền lành, "Thanh" là trong sáng, trong sạch, thanh khiết. "Hiền Thanh" có nghĩa là hiền từ và trong sạch. Cha mẹ đặt tên con gái là "Hiền Thanh" là có ý mong muốn con của họ sẽ có được cả hai đức tính trên.
  • Hương Thanh: "Theo nghĩa Hán – Việt, ""Hương"" có nghĩa là mùi thơm, hương thơm của hoa, vật phẩm làm bằng nguyên liệu có tinh dầu, khí đốt tỏa khói thơm, ""Thanh"" là màu xanh, trong sáng, trong sạch. ""Hương Thanh"" có nghĩa là hương thơm trong sạch, thanh khiết, duyên dáng, dịu dàng, nết na, tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi và đầy sức sống. "
  • Khương Thanh: Theo nghĩa Hán – việt "Thanh" có nghĩa là trong sạch, tinh khiết."Khương" mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy."Khương Thanh" mang ý nghĩa là mong muốn con có cuộc sống thanh khiết, trong sạch an nhàn có phúc đức về sau
  • Kiều Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Kiều" có nghĩa là cô gái đẹp, với dáng dấp mềm mại đáng yêu, "Thanh" có nghĩa trong sạch, trong sáng, liêm khiết. Tên "Kiều Thanh" dùng để chỉ người con gái vô cùng xinh đẹp, dịu dàng, tâm hồn trong sáng, tấm lòng lương thiện. Và đặc biệt, luôn được cưng yêu, chiều chuộng
  • Lam Thanh: Thanh theo tiếng Hán – Việt là trong sạch, liêm khiết. Và lam là màu xanh của loại ngọc may mắn, cao quý. "Lam Thanh" mang ý nghĩa con quý giá như loài ngọc & xinh đẹp, tinh tế, phẩm hạnh trong sạch, thanh cao
  • Lâm Thanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Lâm" còn có nghĩa là nơi tụ họp của số đông, "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết. Tên "Lâm Thanh" để chỉ người hội tụ các đức tính cao quý, trong sạch, liêm khiết của bậc hiền nhân
  • Liêm Thanh: Theo tiếng Hán – Việt "Liêm" có nghĩa là đức tính trong sạch, ngay thẳng, không tham của người khác, không tơ hào của công. Đây là tên thường đặt cho người con trai với mong muốn con có phẩm chất trong sạch, ngay thẳng, không tham lam
  • Liên Thanh: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Thanh là thanh khiết, trong sáng. Liên Thanh có nghĩa là con xinh đẹp, trong sáng, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào như hoa sen thanh tao.
  • Loan Thanh: Theo tiếng Hán – Việt, "Loan" chính là chim Phượng mái, một loài chim thần tiên linh thiêng trong truyền thuyết. "Loan Thanh" gợi đến hình ảnh chim loan bay lượn trên bầu trời xanh. Tên "Loan Thanh" để chỉ người con gái có dung mạo xinh đẹp, nhân cách thanh cao, phẩm chất vương giả & là người tài năng, đức hạnh, phúc hậu
  • Long Thanh: "Long" có nghĩa là rồng, "Thanh" là màu xanh, tượng trưng cho sự trong sạch, liêm khiết. "Long Thanh" là con rồng xanh với ý nghĩa con sẽ tỏa sáng với tài năng & trí tuệ phi thường như loài rồng linh thiêng và tính tình thanh khiết, liêm chính
  • Lý Thanh: Thanh theo tiếng Hán – Việt là trong sạch, liêm khiết. Và Lý là tên một loài hoa hay còn mang ý nghĩa người sống ngay thẳng, theo lẽ phải. "Lyd Thanh" mang ý nghĩa con là bông hoa xinh đẹp, mộc mạc gần gũi & tâm hồn liêm khiết, thanh cao
  • Mai Thanh: "Mai" là tên một loài hoa đẹp, nở vào mùa xuân, hoa mai nằm trong bộ tứ quý :Tùng, Cúc, Trúc, Mai, Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" là màu xanh, sự trong sáng, thanh khiết, tuổi trẻ. có thể hiểu là nhành mai xanh. Cái tên "Mai Thanh" xuất phát từ điển tích "Thanh mai trúc mã", đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó. Tên "Mai Thanh" gợi đến hình ảnh người con gái trong sáng, dịu dàng, luôn vui vẻ, yêu đời.
  • Mân Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Thanh" chỉ màu xanh, là một trong năm màu sắc cơ bản. "Mân" có nghĩa là một thứ đá quý. "Thanh Mân" ý chỉ một loại đá quý màu xanh hay còn gọi là ngọc thạch – Ngọc thạch là một loại đá quý thường dùng để làm vật trang sức hoặc trang trí trong các gia đình quý tộc, vua chúa. Tên "Thanh Mân" là mong muốn của cha mẹ mong muốn con mình có cuộc sống sung túc, quyền quý, luôn tỏa sáng và thu hút như viên ngọc thạch quý giá
  • Mẫn Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, thanh khiết. "Mẫn" có nghĩa là lanh lợi, sắc bén. Tên "Mẫn Thanh" dùng để chỉ người tài đức song toàn. Vẻ ngoài thanh tao, nhân cách liêm khiết, công tư phân minh, con đường công danh phát triển bền vững. Được nhiều người kính nể, yêu thương.
  • Miên Thanh: Miên là triền miên không dứt. Thanh là trong sạch, liêm khiết, thanh cao. Thanh Miên mang ý nghĩa con sống cả đời trong sạch, thanh tao
  • Minh Thanh: Minh nghĩa là thông minh tài trí hay còn có nghĩa là bắt đầu những điều tốt đẹp. Thanh nghĩa là thanh cao, trong sạch. Thanh Minh nghĩa là con thông minh, tinh anh, sáng dạ & sống thanh cao
  • Mộc Thanh: Mộc là chất phác, chân thật, mộc mạc. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Mộc nghĩa là cha mẹ mong con tính tình hiền hậu, thuần khiết, trong sáng, sống chân thật, đơn giản, bình dị
  • Muội Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Muội chỉ người con gái tinh khiết đáng tin cậy
  • My Thanh: My có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu, Thanh là thanh cao, trong sạch, thanh khiết, thanh tao. Thanh My nghĩa là con xinh đẹp, đáng yêu & thanh tao nhẹ nhàng, tính tình thanh cao, thuần khiết
  • Mỹ Thanh: Mỹ có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành theo kiểu nhẹ nhàng mềm mại, Thanh là thanh cao, trong sạch, thanh khiết, thanh tao. Thanh ỹy nghĩa là con xinh đẹp, đáng yêu & thanh tao nhẹ nhàng, tính tình thanh cao, thuần khiết
  • Nam Thanh: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Phát được đặt với mong muốn con tài giỏi, kiên cường, sống trong sạch, liêm khiết, thanh cao
  • Nga Thanh: Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp & thanh cao, thuần khiết
  • Ngân Thanh: Con là bạc quý với tâm hồn thanh khiết, trong sạch
  • Ngọc Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt, "Ngọc" là một thứ đá quý, đẹp, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. "Ngọc Thanh" dùng để chỉ đến ngọc lam- một loại khoáng chất có màu từ xanh biển ngả sang màu xanh lá cây. Ngọc lam hiếm có, giá trị và được ưa chuộng, dùng làm trang sức và trang trí từ hằng ngàn năm nay vì màu sắc độc đáo của nó. Tựa như loài ngọc lam quý giá, người tên "Ngọc Thanh" thường xinh đẹp, hiền lành và thanh cao, quyền quý giống như các cô gái trong các gia đình quý tộc thời xưa.
  • Nguyên Thanh: Theo tiếng Hán, "Nguyên" là nguồn gốc, "Thanh" nghĩa là sự trong sáng, thanh khiết; "Nguyên Thanh" có nghĩa là nguồn gốc trong sáng. Tên "Nguyên Thanh" được đặt với ý nghĩa mong con sẽ có tâm hồn trong sáng, luôn vui tươi, hồn nhiên, cuộc sống con tràn ngập niềm vui và tiếng cười.
  • Nguyệt Thanh: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Thanh dùng để nói đến người có tâm hồn trong sáng, nét đẹp bình dị, vô tư, hồn nhiên, có phẩm chất thanh cao, liêm khiết
  • Nhã Thanh: Tên "Thanh" có nghĩa là trong sạch, liêm khiết, chỉ đến nhân cách cao quý của một con người đáng được tôn trọng, ngưỡng mộ. Kết hợp với tên lót là "Nhã" chỉ sự nhã nhặn, đằm thắm, đẹp nhưng giản dị, không cầu kỳ, phô trương. Tên này nói đến người đẹp hoàn hảo từ tính cách đến dung nhan, không ai sánh bằng
  • Nhàn Thanh: Thanh Nhàn là từ chỉ con người thư thái thoải mái, vô lo vô tính, ung dung nhàn nhã
  • Nhân Thanh: Thanh Nhân nghĩa là con người thanh cao, thuần khiết trong sáng
  • Nhi Thanh: Nhi có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu. Thanh nghĩa là thanh khiết. Thanh Nhi nghĩa là con gái nhỏ xinh xắn, thanh khiết, ngoan hiền xinh đẹp
  • Nhu Thanh: Trong tiếng Việt Thanh vừa có nghĩa chỉ về vóc dáng thanh mảnh, mảnh mai, xinh đẹp, ưa nhìn vừa có ý nói về tính cách trong sạch, thuần khiết, không gợn chút pha tạp nào. Tên Thanh Nhu mang ý nghĩa con sẽ là người xinh đẹp, tính cách trong sạch, tâm hồn thuần khiết & là người biết cách ứng xử khéo léo, tinh tế, nhẹ nhàng, ôn hòa được mọi người yêu thương
  • Nhung Thanh: Nhung có nghĩa là con xinh đẹp, mềm mại, dịu dàng và cao sang như gấm nhung.
  • Oai Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Oai là uy phong của người liêm chính trong sạch, thể hiện con người đạo đức, có tài có tâm
  • Phác Thanh: Thanh là trong sạch. Thanh Phác là khởi nguồn trong sạch, hàm nghĩa con người chân thật, tinh khôi về tâm hồn, đạo đức
  • Phấn Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Phấn" hay còn gọi là phấn hoa có màu sắc tươi sáng, chủ yếu là các màu: đỏ tươi, trắng ngà, vàng sáng, màu ngũ sắc…tùy theo mùa hoa; có vị ngọt, thơm ngậy. Người tên "Thanh Phấn" thường có dung mạo xinh đẹp, thanh tao,khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Phát Thanh: Theo nghĩ Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, thanh cao, liêm khiết. "Phát" là hưng thịnh, phát tài. Đặt con tên "Thanh Phát" là mong con có được cuộc sống giàu sang, phú quý, khí chất điềm đạm, cao sang
  • Phi Thanh: "Thanh" là màu xanh của tuổi trẻ, tuổi đầy sức mạnh và niềm tin yêu vào cuộc sống. "Phi" là nhanh như bay. Tên "Thanh Phi" dùng để nói đến người nhanh nhẹn, tinh anh, tràn đầy sức sống, yêu người, yêu đời
  • Phong Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Thanh" nghĩa là trong sạch, liêm khiết, xinh đẹp, mĩ tú, "Phong" nghĩa là gió. "Duy Phong" ý nói đến những cơn gió trong lành, tươi mát. Tên "Đức Phong" dùng để chỉ những người có ngoại hình xinh đẹp, thanh tú, tâm hồn trong sáng. Nếu làm quan sẽ là quan thanh liêm, liêm khiết, trong công việc luôn làm việc rõ ràng minh bạch, vì thế những người này luôn được mọi người nể trọng và giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn. Tên "Đức Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình có tài có đức, trung thực, ngay thẳng, được mọi người yêu quý
  • Phúc Thanh: "Phúc" là từ dùng để nói đến những điều tốt lành. "Thanh" là màu xanh, tuổi trẻ, là trong sạch, liêm khiết. Tên "Thanh Phúc" được đặt với mong muốn con sẽ có được sức khỏe, hy vọng, gặp nhiều may mắn, an lành trong cuộc sống
  • Phụng Thanh: "Phụng" theo nghĩa Hán – Việt là chim phượng – tượng trưng cho bầu trời và hạnh phúc. "Thanh" là màu xanh, sự thanh cao, trong sạch trong cốt cách người quân tử. Tên "Thanh Phụng" dùng để nói người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, cốt cách trong sạch, thanh cao, có cuộc sống sung túc và quyền quý
  • Phước Thanh: "Thanh" là màu xanh, là thanh khiết, trong sạch. "Phước" là may mắn, lộc phúc được trời bạn cho người nhân đức. Tên "Thanh Phước" mang ý nghĩa mong con có cuộc sống bình yên, tốt đẹp, gặp nhiều may mắn, đồng thời hy vọng con luôn sống trong sạch và thanh cao
  • Phương Thanh: Theo nghĩa Hán-Việt "Phương" có nghĩa là hương thơm của hoa cỏ, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, trong sạch, thanh khiết. "Phương Thanh" dùng để chỉ đến loài hoa cỏ dại bên đường, màu xanh biếc trong sáng, rất đẹp, gợi cảm giác thoải mái, thanh mát dễ chịu cho người nhìn ngắm chúng. Tên "Phương Thanh" thường là người xinh đẹp, tâm hồn trong sáng và có sức sống mãnh liệt, yêu đời tựa như loài hoa dại.
  • Phượng Thanh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" là trong sạch, thanh cao, liêm khiết, "Phượng" là tên gọi tắt của loài chim "Phượng Hoàng" , loài chim "Phượng" tượng trưng cho sự bất diệt, sự sống vĩnh cửu. Tên "Thanh Phượng" mang ý nghĩa xinh đẹp, duyên dáng, thanh cao, có cuộc sống sung túc và sức sống tràn đầy
  • Quân Thanh: "Thanh" là màu xanh, trong sạch, thanh cao, liêm khiết. "Quân" là vua, dùng để nói đến những người, tài đức vẹn toàn, quân tử, có khí phách. Tên "Thanh Quân" dùng để nói đến người thông minh, đa tài, cốt cách điềm đạm, thanh cao, đáng tôn trọng

【#6】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần P (Tên: Phong) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần P (tên: PHONG)

  • An Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, "An" có ý nghĩa an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó, "Phong" có nghĩa là gió. "An Phong" ý nói đến những con gió nhẹ, thanh bình, mát rượi, làm lòng người thư thái. Tên "An Phong" được đặt với mong muốn con sẽ là người con trai tài ba, giỏi giang, cuộc sống của con luôn bình an và tràn ngập niềm vui.
  • Anh Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, "Anh" có nghĩa là tinh anh, uyên bác, "Phong" là gió. Tên "Anh Phong" dùng để nói đến người có trí tuệ, thông minh, sáng suốt, có bản lĩnh, khí phách, mạnh mẽ như con gió, tự do bay nhảy, phiêu lưu khắp mọi nơi.
  • Bảo Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Bảo" nghĩa là vật trân quý, rất có giá trị, "Phong" nghĩa là gió. Tên "Bảo Phong" dùng để chỉ người có diện mạo nhìn rất thanh cao, sang trọng, khỏe mạnh và rất tài giỏi. Tên "Bảo Phong" là lời yêu thương mà cha mẹ gửi gắm đến con yêu, con là vô giá đối với cha mẹ, cha mẹ yêu thương con và trân quý con như một báu vật. Mong con sẽ trở thành người tài giỏi và có cuộc sống giàu sang, quyền quý
  • Bình Phong: Sự trầm lặng của cơn gió
  • Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.
  • Chiêu Phong: Phong Chiêu là tên gọi hay, khá độc đáo dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo. Ngoài ra, Phong Chiêu còn thể hiện mong muốn của cha mẹ con mình khỏe mạnh như cơn gió, hiển hách hiên ngang để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
  • Chiểu Phong: Chiểu Phong là tên gọi hay, khá độc đáo dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo. Ngoài ra, Chiểu Phong còn thể hiện mong muốn của cha mẹ con mình khỏe mạnh như cơn gió, hiển hách hiên ngang để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
  • Đăng Phong: Theo nghĩa Hán – Việt "Phong" có nghĩa là gió – Gió là sức mạnh đưa con người vượt biển, có thể làm quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền buồm, thả diều, là một trong những nguồn năng lượng sạch…. Tên "Phong" dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dam làm. Tên "Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người."Đăng" có nghĩa là ngọn đèn. Tên Đăng dựa trên hình ảnh đó mang ý nghĩa là sự soi sáng & tinh anh."Phong Đăng" con vừa là gió, vừa là người có ý chí sức mạnh nghị lực trong cuộc sống, là người dũng cảm dám nghĩ dám làm và đem lại niềm vui và hạnh phúc cho mọi người.
  • Đình Phong: Theo nghĩa Hán – Việt "Phong" có nghĩa là gió – Gió là sức mạnh đưa con người vượt biển, có thể làm quay các cánh quạt của các cối xay gió giúp chúng ta xay gạo, đẩy thuyền buồm, thả diều, là một trong những nguồn năng lượng sạch…. Tên "Phong" dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. Là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dam làm. Tên "Phong" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người."Đình" thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người có thể trông cậy. Đình trong Hán việt còn có nghĩa là ổn thỏa, thòa đáng thể hiện sự sắp xếp êm ấm."Phong Đình" con là sự kết hợp của sức mạnh, và ý chí vững chắc, tương lai con luôn tươi sáng rạng ngời, cuộc sống ấm no sung túc.
  • Đức Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Đức" là đạo đức – phẩm chất tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chữ "Phong" nghĩa là gió. Tên "Đức Phong" dùng để chỉ người có đức có tài – có câu "Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó". Vì thế, tên "Đức Phong" là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở con yêu của mình, muốn con mình là người vừa có tài vừa có đức, được mọi người yêu thương, kính trọng
  • Duy Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Duy" nghĩa là giữ gìn, bảo vệ, "Phong" nghĩa là gió. "Duy Phong" ý nói đến ngọn gió được bảo vệ, giữ gìn. Tên "Đức Phong" dùng để chỉ đến người có quyền lực, có tài năng được mọi người bảo vệ, giúp đỡ, yêu thương. Tên "Đức Phong" là mong muốn của cha mẹ với đứa con thân yêu của mình, con mình sẽ rất tài giỏi, mạnh khỏe như cơn gió, lại được nhiều người yêu thương, bảo vệ
  • Hà Phong: Phong Hà nhẹ nhàng như như một cơn gió nhưng ẩn sâu bên trong lại là người mạnh mẽ có tài làm thủ lĩnh, được mọi người phục, được người tôn trọng, danh vọng đều có.
  • Hoàng Phong: Theo ngôn ngữ tiếng Hán, "Hoàng" là hoàng bào, "Phong" là phong ấn. "Hoàng Phong" là phong ấn hoàng bào. Đây là những từ ngữ thời xưa thường dùng để gợi lên hình ảnh quý tộc, vua chúa. Người mang cái tên "Hoàng Phong" được gửi gắm ý nghĩa là một cuộc sống quyền quý, tốt đẹp.
  • Khải Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Khải" nghĩa là ấm áp, ôn hòa, chữ "Phong" nghĩa là gió. "Khải Phong" nghĩa là gió nam ôn hòa ấm áp – là cơn gió thổi từ hai hướng, một là hướng tây nam thường ấm áp và có hơi nóng ẩm, hai là thổi từ hướng đông nam sang thường mát mẻ và dễ chịu. Tên "Khải Phong" dùng để chỉ người có tính cách ôn hòa, dễ mến, được mọi người quý mến và kính trọng. Tên "Khải Phong" là mong muốn của cha mẹ rằng con mình luôn được mọi người yêu thương, và mong con sẽ mang lại huy hoàng và vinh dự cho dòng tộc
  • Lan Phong: "Lan Phong" hay "Phong Lan" là biểu tượng của sự giàu có, tinh tế, tình yêu và vẻ đẹp. Với tên "Lan Phong", cha mẹ mong con gái có dung mạo xinh đẹp, thanh lịch, dù xuất hiện ở bất cứ nơi đâu cũng duyên dáng & thu hút ngay lập tức bởi cảm giác tinh tế & trong sáng.
  • Linh Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Linh" nghĩa là trong sáng, sáng sủa, êm ả, nhẹ nhàng, "Phong" nghĩa là gió. "Linh Phong" nghĩa là gió nhẹ, gió hiu hiu – những cơn gió đều đều được nhiều người yêu thích vì nó đem lại cảm giác thoải mái, dễ chịu. Tên "Linh Phong" dùng để chỉ những con người có diện mạo khôi ngô, nhanh nhẹn như những cơn gió, có tài giao tiếp, làm người đối diện cảm thấy thoải mái, vui vẻ. Những người này thường được yêu mến và luôn nhận được niềm tin từ mọi người. Tên "Linh Phong" là mong muốn của cha mẹ rằng đứa con thân yêu của mình sẽ được nhiều người yêu mến nhờ biết cách đối nhân xử thế
  • Minh Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Minh" nghĩa là hiểu biết, sáng suốt, có trí tuệ, chữ "Phong" có nghĩa là gió bấc – gió thổi từ hướng bắc, thường có hơi lạnh. Tên "Minh Phong" dùng để chỉ người có diện mạo tuấn tú, tính tình ngay thẳng, hành động minh bạch, rõ ràng, có trí tuệ, thông minh. Bên cạnh đó họ còn mạnh mẽ như gió, kiên cường và dám nghĩ dám làm, dễ đạt được thành công trong cuộc sống
  • Nam Phong: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Phong được đặt với mong muốn con tài giỏi, kiên cường, có khả năng chỉ huy, lãnh đạo để hướng cuộc sống đến những điều tốt đẹp nhất
  • Nguyên Phong: Theo ngôn ngữ tiếng Hán, "Nguyên" là thảo nguyên, cánh đồng cỏ, "Phong" là gió. "Nguyên Phong" có nghĩa là ngọn gió mát lành, tinh khôi. Tên "Nguyên Phong" dùng để thể hiện sự khỏe khoắn, tươi tắn, tâm hồn trong sáng. Qua cái tên này cha mẹ mong con luôn mang lại niềm vui, may mắn cho mọi người.
  • Nguyệt Phong: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Nguyệt Phong gợi đến những đêm trăng thanh gió mát làm thư thái lòng người. Tên Nguyệt Phong dùng để nói đến người có vẻ đẹp bình dị, mộc mạc, bản lĩnh, không vấp ngã trước khó khăn
  • Quốc Phong: Con sẽ là người bao dung, yêu tự do, như ngọn gió thổi khắp đất nước này
  • Thanh Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Thanh" nghĩa là trong sạch, liêm khiết, xinh đẹp, mĩ tú, "Phong" nghĩa là gió. "Thanh Phong" ý nói đến những cơn gió trong lành, tươi mát, dùng để chỉ những người có ngoại hình xinh đẹp, thanh tú, tâm hồn trong sáng. Nếu làm quan sẽ là quan thanh liêm, liêm khiết, trong công việc luôn làm việc rõ ràng minh bạch, vì thế những người này luôn được mọi người nể trọng và giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn
  • Thu Phong: Như ngọn gió mùa thu
  • Tuấn Phong: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuấn" có nghĩa là tuấn tú, chỉ sự khôi ngô, sáng sủa, "Phong" có nghĩa là gió. Tên "Tuấn Phong" được đặt với ước mong người con trai sẽ vừa khôi ngô tuấn tú lại vừa lãng tử phiêu lưu, mạnh mẽ như cơn gió.

【#7】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần L (Tên: Lan) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần L (tên: LAN)

  • Anh Lan: "Lan" là tên 1 loài hoa, "Anh" là sự tinh anh, thông minh. Với tên "Anh Lan" cha mẹ mong muốn con gái sẽ vừa xinh đẹp như một đóa hoa vừa giỏi giang, thông minh.
  • Ánh Lan: Ánh trong tiếng Hán Việt là ánh sáng thể hiện sự soi rọi, chiếu sáng về 1 tương lai huy hoàng "Lan" là tên một loài hoa quý. Ánh Lan có nghĩa là sự xinh đẹp phản chiếu ánh sáng của loài hoa lan, tên thể hiện con gái xinh đẹp, thông minh, chiếu sáng với tâm tính thanh cao như loài hoa quý
  • Bạch Lan: "Bạch Lan" có nghĩa là hoa lan trắng, dùng để miêu tả người con gái xinh đẹp, tinh tế như hoa lan, với tâm hồn trong sáng, thẳng ngay. Với tên "Bạch Lan" cha mẹ mong con lớn lên xinh đẹp cả về diện mạo lẫn tính tình, luôn sống thanh bạch được mọi người yêu quý, kính trọng.
  • Bảo Lan: "Bảo Lan" mang ý nghĩa con không chỉ xinh đẹp, ngoại hình duyên dáng, thu hút mà còn có phẩm chất thanh cao, quý giá như bảo vật.
  • Bích Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Bích là tên 1 loài ngọc đẹp, quý giá. Bích Lan có nghĩa cha mẹ mong con xinh đẹp, thanh cao và gặp may mắn
  • Cẩm Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Cẩm có nghĩa là gấm, tươi đẹp, lộng lẫy. Cẩm Lan là con xinh đẹp lộng lẫy, nhưng phẩm chất thanh tao
  • Chi Lan: Đây là một loại cây cỏ thuộc loài cỏ cát tường, họ cây bách hợp. Là loài thân cỏ sống lâu năm, có màu xanh quanh năm, rễ có dạng củ màu trắng. Tên "Chi Lan" thường dùng để đăt cho con gái với ý nghĩa con sẽ khỏe mạnh và xinh đẹp.
  • Công Lan: Công là công bằng chính trực, Lan là tên loài hoa đẹp. Công Lan có nghĩa con vừa xinh đẹp, đáng yêu vừa có tính tình chính trực công bằng, với tên này ý nghĩa con xinh đẹp cả ngoài lẫn trong
  • Dã Lan: Dã trong tiếng Hán Việt có nghĩa là đồng nội, mộc mạc còn Lan là tên 1 loài hoa xinh đẹp, thanh cao. Dã Lan mang ý nghĩa con là bông hoa xinh đẹp với tâm hồn mộc mạc, bình dị, thanh cao
  • Dạ Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Dạ theo tiếng Hán Việt là đêm tối. Dạ Lan có nghĩa cha mẹ mong con xinh đẹp, khiêm tốn hiền hòa như hoa lan xinh đẹp trong đêm.
  • Diệu Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Diệu là diệu dàng, thướt tha. Diệu Lan có nghĩa cha mẹ mong con có dung mạo xinh đẹp, tính tình diệu dàng, nết na.
  • Hà Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Hà có nghĩa là sông. Hà Lan có nghĩa cha mẹ mong con có dung mạo xinh đẹp, hiền hòa, nhẹ nhàng như hoa lan e ấp nở bên dòng sông. Ngoài ra Hà Lan còn là tên 1 đất nước xinh đẹp nổi tiếng với các loài hoa, đây có thể là nơi đánh dấu 1 kỉ niệm đẹp của cha mẹ hoặc điểm đến yêu thích của cha mẹ
  • Hoàng Lan: "Hoàng Lan" là tên một loài hoa có nguồn gốc từ tiếng Tagalog ilang-ilang, có nghĩa là "hoa của các loài hoa". Tên "Hoàng Lan" thể hiện người con gái có dung mạo xinh đẹp hơn người, phẩm chất thanh cao, phong thái uy quyền. Ngụ ý trong tên "Hoàng Lan" còn là sự mong mỏi một cuộc sống sung túc, sáng sủa dành cho con.
  • Hồng Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Hồng Lan là hoa lan màu đỏ hoặc có thể hiểu là từ ghép của 2 loài hoa, hoa hồng & hoa lan. Một là biểu tượng của sắc đẹp quyến rũ, 2 là biểu tượng của sự thanh cao, tinh tế. Hồng Lan là 1 cái tên đẹp dành cho người con gái với mong muốn con có dung mạo xinh đẹp như hoa, quyến rũ mà vẫn tinh tế
  • Huệ Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Huệ là loài hoa biểu trưng cho sự thanh khiết. Huệ Lan có nghĩa cha mẹ mong con xinh đẹp, thanh cao, thuần khiết
  • Hương Lan: Có nghĩa là hương thơm của hoa lan, một loài hoa đẹp có hương thơm nhẹ nhàng, quyến rũ, thường hay mọc nhiều ở các vách núi cao trong rừng. "Hương Lan" khi được đặt tên cho các bé gái sẽ có ý nghĩa là "nhẹ nhàng, dịu dàng, đầy nữ tính và đáng yêu".
  • Khuê Lan: "Khuê" là vì sao xinh đẹp trên bầu trời, là biểu tượng cho sự thông minh, học vấn. "Lan" là loài hoa tượng trưng cho sự thanh cao. "Khuê Lan" là mong muốn con xinh đẹp, thông minh tỏa sáng như sao khuê, tâm tính thanh cao, nhẹ nhàng.
  • Kim Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Kim Lan là đóa hoa lan bằng vàng, có nghĩa là cha mẹ mong con xinh đẹp, tỏa sáng & sống giàu có.
  • Linh Lan: "Linh Lan" là tên một loài hoa với dáng vẻ như những cái chuông nhỏ xinh. Trong truyền thuyết của đạo Thiên Chúa, hoa linh lan là biểu tượng của sự phục sinh, mang ý nghĩa hạnh phúc quay trở về. Tên "Linh Lan" thường để chỉ người con gái có dung mạo xinh xắn, dễ thương và đẹp ngọt ngào, mang đến niềm vui, hạnh phúc & tiếng cười cho những người thân yêu.
  • My Lan: "My" trong tiếng Hán- Việt có nghĩa là xinh đẹp, đáng yêu. "Lan" là tên loài hoa thanh cao, tinh tế. Tên "My Lan" mang ý nghĩa mong muốn con xinh đẹp như hoa lan thanh cao, tinh tế.
  • Mỹ Lan: Mỹ trong tiếng Hán Việt có nghĩa là xinh đẹp, tốt lành để chỉ về người con gái có dung mạo xinh đẹp như hoa. Theo tiếng Hán – Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm & sắc đẹp. Kết hợp cả 2 từ để chỉ nét đẹp của người con gái, đặt tên này cha mẹ mong con lớn lên xinh đẹp, thanh cao, tinh tế được mọi người yêu mến
  • Ngọc Lan: "Ngọc Lan" là tên một loài hoa ngát hương thơm lừng. Theo truyền thuyết, "Ngọc Lan" còn là biểu tượng cho tấm lòng thơm thảo, nhân từ. Tên "Ngọc Lan" là để chỉ người con gái đẹp, dung mạo hiền từ, tấm lòng nhân ái, thảo thơm hơn hẳn người thường.
  • Nguyệt Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Nguyệt có nghĩa là trăng. Nguyệt Lan mang ý nghĩa con xinh đẹp, thanh cao, trong sáng mà vẫn chứa những điều bí ẩn, mê hoặc
  • Nhã Lan: Mong cho con lớn lên xinh đẹp như loài hoa lan thơm hương, sắc sáng thanh cao, lời nói nhẹ nhàng, nhã nhặn cùng học vấn uyên bác.
  • Nhật Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Nhật là ban ngày, là mặt trời, là sự chiếu sáng tốt đẹp. Nhật Lan là hoa lan ban ngày, tươi tắn, xinh đẹp
  • Nhi Lan: "Nhi Lan" có nghĩa là đóa hoa lan xinh đẹp, bé nhỏ. Tên này được dùng để đặt tên cho bé gái với ý nghĩa con là thiên thần bé nhỏ xinh đẹp của cha mẹ, mong ước sau này con lớn sẽ xinh đẹp, e ấp và dịu dàng như đóa hoa lan.
  • Nhu Lan: Nhu là nhu mì, Lan là loài hoa xinh đẹp. Nhu Lan mang ý nghĩa con xinh đẹp & nhu mỳ đáng yêu.
  • Như Lan: Theo tiếng Hán – Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm và sắc đẹp. Tên Như Lan có nghĩa là cha mẹ mong con giống như loài hoa lan, dung mạo xinh đẹp, tâm hồn thanh cao, tính tình dịu dàng, nhẹ nhàng.
  • Phong Lan: Phong Lan là biểu tượng của sự giàu có, tinh tế, tình yêu,và vẻ đẹp. Với tên Phong Lan, cha mẹ mong con gái có dung mạo xinh đẹp, thanh lịch, dù xuất hiện ở bất cứ nơi đâu cũng duyên dáng & thu hút ngay lập tức bởi cảm giác tinh tế & trong sáng.
  • Phương Lan: Phương Lan có nghĩa là "bông hoa lan thơm" hay "vùng trời đầy hoa lan". Với tên này cha mẹ mong con xinh đẹp, tỏa hương, sống tốt & có ý nghĩa cho cuộc đời, luôn làm điều tốt để lưu tiếng thơm.
  • Quỳnh Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Quỳnh là loài hoa khiêm nhường nở về đêm. Quỳnh Lan mang ý nghĩa con xinh đẹp, tinh tế thanh cao mà khiêm nhường, hiền hòa
  • Thạch Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Thạch là đá. Thạch Lan là hoa lan bằng đá, cao quý, xinh đẹp & vững bền
  • Thanh Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Thanh là thanh cao, trong sáng. Thanh Lan có nghĩa là con xinh đẹp, trong sáng, thanh cao, thuần khiết
  • Thảo Lan: Theo nghĩa Hán – Việt, "Linh" dùng để gợi đến những điều may mắn, linh thiêng, "Thảo" là cỏ, là sự tốt bụng, rộng lượng, hiếu thảo. " Thảo Linh" là một cái tên luôn mang đến may mắn như sự che chở của cha mẹ dành cho con cái, mong con luôn xinh đẹp, yêu đời, đầy sức sống như hoa cỏ, thơm thảo và ngoan hiền
  • Thu Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Thu là mùa thu. Thu Lan có nghĩa là hoa lan của mùa thu, xinh đẹp, thơ mộng, nhẹ nhàng
  • Tố Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Tố theo tiếng Hán Việt có nghĩa là mộc mạc, thanh khiết. Tố Lan có nghĩa con thanh cao, thuần khiết, trong sáng với nét đẹp bình dị, mộc mạc
  • Trinh Lan: Theo nghĩa Hán -Việt, "Lan" là tên một loài hoa quý, tỏa ngát hương thơm, "Trinh" là tiết hạnh, ngay thẳng, trung thành, khẳng khái. Tên " Trinh Lan" là một cái tên tinh tế để đặt cho con gái, với mong muốn con được xinh đẹp, dịu dàng, quý phái như đóa hoa lan, tính tình ngay thẳng, trung thực, thủy chung
  • Trúc Lan: "Trúc" là biểu tượng của người quân tử, sống ngay thẳng, khí chất thanh cao, trong sạch, "Lan" là loài hoa xinh đẹp, cao quý, thanh thoát. "Trúc Lan" mang ý nghĩa con xinh đẹp, khí chất thanh cao, sống quân tử, trong sạch.
  • Tú Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Tú có nghĩa là ngôi sao, lấp lánh. Tú Lan có nghĩa con xinh đẹp, trong sáng, thanh cao, lấp lánh
  • Tuyết Lan: "Tuyết Lan" là tên chỉ người con gái có dung mạo xinh đẹp, làn da trắng như tuyết, gương mặt thanh tú như hoa, tâm hồn trong sáng, dịu dàng, phong cách thanh lịch, tinh tế, thu hút
  • Uyên Lan: "Uyên Lan" mang ý nghĩa con như đóa hoa lan xinh đẹp, thanh cao có học vấn uyên thâm.
  • Vy Lan: "Vy" có nghĩa là tử tế, chỉ về thái độ sống đúng đắn. "Lan" là tên loài hoa thanh cao xinh đẹp. "Vy Lan" mang ý nghĩa cha mẹ mong con xinh đẹp, đức hạnh, sống thương người, tâm hồn thanh cao, trong sáng.
  • Vỹ Lan: "Vỹ" thể hiện sự mạnh mẽ, bản lĩnh, có thể làm chủ cuộc đời "Lan" là tên một loài hoa quý, có hương thơm & sắc đẹp. Vỹ Lan mang ý nghĩa cha mẹ mong con sẽ vừa xinh đẹp, thanh cao, vừa sống bản lĩnh, tự tin
  • Xuân Lan: Với tên"Xuân Lan", ba mẹ mong con như cành lan nở vào mùa xuân, mang may mắn hạnh phúc đến cho mọi người. Con còn là cô gái xinh đẹp, tâm tính thanh cao, tinh tế, nhẹ nhàng.
  • Ý Lan: Lan là hoa lan thanh cao xinh đẹp. Ý là ý chí, sự kiên định, có quyết tâm. Ý Lan là hoa lan xinh đẹp, có ý chí. Với tên này cha mẹ mong con có dung mạo xinh đẹp, thanh cao, tâm hồn tinh tế, sống có ý chí vươn lên mạnh mẽ

【#8】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần H (Tên: Hoàng) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần H (tên: HOÀNG)

  • Ái Hoàng: "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Tên "Ái" đặt cho con với mong muốn con được mọi người yêu thương, quý trọng. "Hoàng Ái" là tên hay được đặt cho con có ý nghĩa là sáng suốt, thông minh, thành đạt, vẻ vang và tạo được ảnh hưởng lớn đối với những người khác, được mọi người yêu mến, khâm phục, ngưỡng mộ
  • An Hoàng: Hoàng là vua chúa. Hoàng An là sự an bình cao quý
  • Án Hoàng: Hoàng là vua chúa. Hoàng Án hàm nghĩa cái bàn làm việc của nơi quyền quý, đặt những thứ giá trị, thể hiện ý muốn con cái sau này trưởng thành sẽ trở thành người có vị trí trang trọng, tài năng siêu việt.
  • Ẩn Hoàng: Sự huy hoàng ẩn giấu bên trong
  • Anh Hoàng: Mưa lẫn cả tuyết vàng
  • Âu Hoàng: "Hoàng" có nghĩa là rạng ngời, rực rỡ, tượng trưng cho sự phồn thịnh, phát triển và đẹp nhất của một thời đại. "Âu" tựa như hình ảnh hải âu sải cánh bay lượn tự do trên mặt biển mênh mông nắng gió. Đây là tên thường dùng để đặt tên cho các bé trai với ý nghĩa: cuộc sống của con sẽ luôn phồn vinh, tự do tự tại và sung túc
  • Ba Hoàng: Hoàng là đế vương. Hoàng Ba là cơn sóng đế vương, ẩn dụ khí chất con người mạnh mẽ, cao quý, dũng cảm và thoáng đạt.
  • Bá Hoàng: Trong quan niệm truyền thống của người phương Đông, con trai được xem là người nối dõi tông đường, kế tục những ước mơ chưa tròn của cha mẹ. Đặt tên "Hoàng Bá" cho con, cha mẹ ngụ ý mong muốn tương lai con sẽ huy hoàng, rực rỡ, thành đạt, vẻ vang và tạo được ảnh hưởng lớn đối với những người khác, được mọi người yêu mến, khâm phục, ngưỡng mộ…
  • Bách Hoàng: Tên một loại cây gỗ quý, thể hiện tính cứng rắn, tài giỏi.
  • Bạch Hoàng: Cuộc sống thanh bạch nhưng huy hoàng
  • Băng Hoàng: "Hoàng" có nghĩa là rạng ngời, rực rỡ, tượng trưng cho sự phồn thịnh, phát triển và đẹp nhất của một thời đại. "Băng" theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá, vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Cái tên Hoàng Băng được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống hạnh phúc của người có cách nhìn cuộc sống đáng trân trọng.
  • Bảo Hoàng: báu vật bằng vàng của cha mẹ
  • Bích Hoàng: Tên con mang ý nghĩa hạt ngọc sáng lấp lánh ánh vàng óng, xanh biếc, ý chỉ tương lai tốt đẹp
  • Bổn Hoàng: "Hoàng Bổn" là một tên hay dùng đặt cho con trai với "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Trong khi đó, "Bổn" tức bổn lĩnh, ý chỉ tài nghệ, tài năng.
  • Gia Hoàng: cao sang đến với cả gia đình
  • Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác
  • Kha Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Kha" có nghĩa là cây rìu quý. Bên cạnh đó, tên "Kha" cũng thường chỉ những người con trai luôn vượt muôn trùng khó khăn để tìm đường đến thành công. "Hoàng Kha": con là cây rìu vàng, là điều cao quý nhất của ba mẹ, con sẽ đem lại sự giàu sang, phú quý cho gia đình.
  • Khá Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Khá" thể hiện ý nghĩa mong muốn cuộc sống sung túc, đủ đầy, luôn luôn ấm no và hạnh phúc. "Hoàng Khá": mong muốn cuộc sống của con luôn khá giả và đầy đủ, sung túc.
  • Khải Hoàng: Rảnh rỗi, nhàn hạ, ôn hòa, vui vẻ
  • Khanh Hoàng: Có sự chắc chắn về công danh, sự nghiệp, có thể làm rạng rỡ cho gia đình 1 cách huy hoàng.
  • Khánh Hoàng: Con như tặng phẩm quý giá do vua ban tặng
  • Khoa Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Khoa" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội & trình độ học vấn. Theo văn hóa của người xưa, các đấng nam nhi thường lấy công danh, đỗ đạt làm trọng, nên tên "Khoa" được dùng để chỉ mong muốn con cái sau này tài năng, thông minh, ham học hỏi, sớm đỗ đạt, thành danh."Hoàng Khoa"mong muốn con là người giỏi giang, có học thức cao, đạt được nhiều thành công trong cuộc sống và có cuộc sống ấm no, giàu sang, phú quý.
  • Khôi Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Khôi" để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi, đứng đầu trong số những người giỏi, còn có nghĩa là một thứ đá đẹp, quý giá. "Hoàng Khôi": mong muốn con thông minh, thành đạt, giỏi giang, có cuộc sống giàu sang, vẻ vang, rực rỡ.
  • Khương Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Khương" cũng mang ý nghĩa như chỉ sự yên ổn, an bình, hoặc được dùng khi nói đến sự giàu có, đủ đầy. "Hoàng Khương": tên con thể hiện sự mạnh mẽ, cuộc sống luôn tươi vui, sáng sủa, an khang và gặp nhiều điều may mắn.
  • Khuyên Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Khuyên" thể hiện sự dịu dàng, nho nhã, quý phái nên thường dùng để đặt tên cho con gái với mong muốn bé gái khi lớn lên sẽ luôn xinh đẹp, đáng yêu và được mọi người yêu mến. "Hoàng Khuyên": mong muốn cuộc sống con thanh nhàn, không kém phần vẻ vang, huy hoàng.
  • Kiều Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người nên thường được đặt cho con gái với mong muốn các bé gái khi lớn lên sẽ có được dung mạo xinh xắn, duyên dáng và tạo ấn tượng với mọi người. "Hoàng Kiều" con là người xinh đẹp, giỏi giang, duyên dáng, cao sang, có cung cách vương giả quý tộc.
  • Kim Hoàng: Thể hiện sự giàu sang, phú quý, sung túc, đầy đủ
  • Kỳ Hoàng: Theo nghĩa Hán – Việt "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Kỳ" có thể hiểu thành nhiều nghĩa như lá cờ, quân cờ… tuy nhiên khi dùng để đặt tên, "Kỳ" lại mang ý nghĩa rất tốt đẹp. "Hoàng Kỳ" quý giá, thanh cao. Con là đứa trẻ ngoan, sống tốt, cuộc sống giàu sang.
  • Lam Hoàng: Hoàng: màu vàng Lam: màu xanh Trộn giữa màu xanh và màu vàng Tên Hoàng Lam với ý nghĩa là sự hài hòa của đất trời.
  • Lâm Hoàng: "Hoàng" chỉ sự sang trọng, quý phái. Lâm thể hiện sự lớn mạnh. Hoàng Lâm hướng đến người có tầm nhìn rộng, luôn có những ý nghĩ lớn lao, vĩ đại
  • Lan Hoàng: "Hoàng Lan" là tên một loài hoa có nguồn gốc từ tiếng Tagalog ilang-ilang, có nghĩa là "hoa của các loài hoa". Tên "Hoàng Lan" thể hiện người con gái có dung mạo xinh đẹp hơn người, phẩm chất thanh cao, phong thái uy quyền. Ngụ ý trong tên "Hoàng Lan" còn là sự mong mỏi một cuộc sống sung túc, sáng sủa dành cho con.
  • Lân Hoàng: "Hoàng" của chữ huy hoàng hay hoàng gia & "Lân" với ý nghĩa thông minh, trí tuệ hơn người. Tên "Hoàng Lân" ngụ ý rằng cha mẹ mong con sẽ trở thành người tài giỏi, thông minh, sáng dạ, trí tuệ tinh anh, tính tình liêm chính & có cuộc sống sung túc, ấm no
  • Lịch Hoàng: Hoàng là vua chúa. Hoàng Lịch chỉ con người đã kinh qua thăng trầm cuộc đời, ngang nhiên, tự tại
  • Liêm Hoàng: Hoàng là màu vàng. Hoàng Liêm chỉ rèm vàng, ngụ ý con người thanh cao, quý phái
  • Liên Hoàng: "Liên" có nghĩa là hoa sen. Hoàng là màu vàng. Hoàng Liên có nghĩa con xinh đẹp, thuần khiết, thanh cao, quý giá như hoa sen vàng
  • Linh Hoàng: Hoàng trong tiếng Hán Việt nghĩa là tươi sáng, huy hoàng, thể hiện sự giàu sang, sung túc. Linh có nghĩa là điều tốt thành sự thật, ứng nghiệm, may mắn. Tên Hoàng Linh mang ý nghĩa cha mẹ mong con có cuộc sống sung sướng, giàu có sau này
  • Long Hoàng: Hoàng Long theo tiếng Hán Việt nghĩa là con rồng vàng, rồng của Vua Tên này thường được đăt cho các bé trai, thể hiện mong muốn con sẽ trở nên mạnh mẽ, trở thành người quân tử, được cả xã hội kính nể.
  • Lương Hoàng: Hoàng là màu vàng, thể hiện sự cao sang của bậc vua chúa. Hoàng Lương mang ý nghĩa con giỏi giang, tài năng như các đấng minh quân
  • Lưu Hoàng: Con là dòng nước trong vắt mang ánh sáng chói lọi. Hoàng Lưu để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, cao sang với tâm hồn trong sáng
  • Lý Hoàng: "Hoàng" theo Hán – Việt có nghĩa là sáng chói. Tên Hoàng Lý mang ý nghĩa con là bông hoa xinh đẹp, sáng chói với tính cách mộc mạc, chân thành & luôn giữ lòng trong sạch
  • Minh Hoàng: quyền quý anh minh
  • Phi Hoàng: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hoàng" có nghĩa sáng sủa, rực rỡ, "Phi" có nghĩa là nhanh như bay, Tên "Phi Hoàng " dùng để nói đến người có ngoại hình khôi ngô, tuấn tú, suy nghĩ sắc bén, hành động nhanh nhẹn. Làm việc gì cũng hoàn thành xuất sắc, vượt trội hơn người
  • Phong Hoàng: Theo ngôn ngữ tiếng Hán, "Hoàng" là hoàng bào, "Phong" là phong ấn. " Phong Hoàng " là phong ấn hoàng bào. Đây là những từ ngữ thời xưa thường dùng để gợi lên hình ảnh quý tộc, vua chúa. Người được mang cái tên "Hoàng Phong" được gửi gắm ý nghĩa là một cuộc sống quyền quý, tốt đẹp.
  • Quốc Hoàng: Mong muốn con sẽ làm nên nghiệp lớn, giàu sang phú quý
  • Tấn Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Tấn" vừa có nghĩa là hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm, ân cần, vừa có nghĩa là tiến lên, thể hiện sự phát triển, thăng tiến. Tên " Tấn Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
  • Thạch Hoàng: Trong nghĩa Hán – Việt, "Hoàng" là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Thạch" có nghĩa là đá, nói đến những có tính chất kiên cố, cứng cáp. Tựa như đá, người tên "Thạch" thường có thể chất khỏe mạnh, ý chí kiên cường, quyết đoán, luôn giữ vững lập trường. Tên "Hoàng Thạch" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu, bản tính mạnh mẽ, sống có lập trường
  • Thái Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên " Thái Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
  • Thanh Hoàng: Mong muốn con có được sự giàu sang, phú quý, sung túc, thanh cao, trong sạch, thanh bạch
  • Thành Hoàng: lớp tuờng Thành thứ 2 của 1 thành trì (gồm Kinh Thành ,Hoàng Thành, Tử Cấm Thành có nghĩa là "vững chắc" và "dài"
  • Thế Hoàng: Vừa có địa vị, thế lực, vừa có cuộc sống ấm no, phú quý
  • Thông Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ, huy hoàng như bậc vua chúa. Tên " Thông Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu, có trái tim ấm áp, nhân hậu, luôn vui vẻ, hồn nhiên
  • Thư Hoàng: Quyển sách vàng. Con rất xinh đẹp, quý báu, mong con luôn hạnh phúc
  • Thức Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên " Thức Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu, tính cách điềm đạm, uy nghi, tôn kính
  • Tiến Hoàng: Hoàng có nghĩa là vàng, là sáng sủa, rực rỡ, nghiêm trang, to lớn. Tiến là sự vươn tới thể hiện ý chí nỗ lực của con người. Tiến Hoàng là tên gọi với ý nghĩa mong cho con mình luôn nỗ lực để đạt được những thành công to lớn, vĩ đại.
  • Triết Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ, huy hoàng như bậc vua chúa. Tên " Triết Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, tài ba, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
  • Trọng Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên " Trọng Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, sống có đạo lý, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
  • Trúc Hoàng: Hoàng có nghĩa là vàng, là sáng sủa, rực rỡ, nghiêm trang, to lớn. Trúc là câu trúc, biểu tượng cho người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Trúc Hoàng mang mong muốn con mình sẽ trở nên cứng cáp, mạnh mẽ, to lớn, vĩ đại.
  • Tú Hoàng: Ngôi sao vừa sáng, vừa đẹp, vừa kiêu sa, lấp lánh
  • Tuấn Hoàng: Mong muốn con khôi ngô tuấn tú, giàu sang phú quý
  • Uẩn Hoàng: "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Uẩn" có nghĩa là tiềm ẩn sức mạnh. " Uẩn Hoàng" ý chỉ người có sự nghiệp tương lai huy hoàng và rực rỡ
  • Uyên Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên " Uyên Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với tương lai phú quý, sang giàu
  • Uyển Hoàng: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Uyển" ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Tên "Uyển Hoàng " thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu
  • Việt Hoàng: Mong muốn con thông minh, ưu việt, làm cho gia đình vẻ vang

【#9】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần A (Tên: Anh) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần A (tên: ANH)

  • Án Anh: Án là ấn định. Án Anh là người giỏi được công nhận, chỉ vào người có tài năng thực thụ
  • Băng Anh: Băng là băng tuyết, hàm nghĩa sự tinh khiết. Băng Anh là đặc tính đẹp đẽ của băng tuyết, thể hiện sự cao quý, hoàn thiện, tinh khiết, đẹp đẽ của tâm hồn và tính cách.
  • Bằng Anh: Bằng là đại bàng. Bằng Anh là tính chất đặc trưng của loài đại bàng, thể hiện ý nghĩa dũng mãnh, cao thượng, tầm nhìn xa trông rộng và khí phách hơn đời.
  • Bảo Anh: Bảo bối quý giá, toát lên nét quý phái, thông minh, sáng ngời
  • Cẩm Anh: "Cẩm" tức là đa màu sắc. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. "Cẩm Anh" là tên dành cho các bé gái với ý nghĩa là mong con có một vẻ đẹp rực rỡ, lấp lánh và thông minh, lanh lợi.
  • Cát Anh: "Cát" một cái tên thường được đặt cho con gái. "Cát", còn gọi là "Kiết", có nghĩa là tốt lành. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Đặt tên con là "Cát Anh" mang ý nghĩa người con gái được coi là sự may mắn của gia đình, thể hiện mong muốn nhiều điều may mắn sẽ xảy ra với con.
  • Chi Anh: "Chi Anh" là một cái tên đẹp dành tặng cho các bé gái với: "Anh" – tài giỏi, xuất chúng, xinh đẹp, "Chi" trong cành cây, cành nhánh ý chỉ con cháu, dòng dõi. Là chữ Chi trong Kim Chi Ngọc Diệp ý chỉ để chỉ sự cao sang quý phái của cành vàng lá ngọc. Tên "Chi Anh" có ý nghĩa con chính là dòng dõi cao quý, xinh đẹp, tinh khôi và tài giỏi.
  • Chí Anh: "Chí": là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. "Chí Anh" là một cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn chỉ người tài giỏi, xuất chúng, tương lai tạo nên nghiệp lớn.
  • Chiêu Anh: Chiêu là rực rỡ. Chiêu Anh có thể hiểu là ánh sáng rực rỡ, chói lọi, mang hình ảnh cái đẹp tuyệt mỹ, cao quý, hơn người.
  • Công Anh: Lấy tên từ loài hoa bồ công anh, một loài hoa dại sau khi hé nở một thời gian, thì từng cánh hoa sẽ chấp bay theo gió, hoa bay đi thật xa để tiếp tục gieo rắc sinh sôi nẩy nở. Đặt tên này cho con bố mẹ mong bản tính của con cũng vậy, thích đi xa để khám phá thiên nhiên trong bầu trời rộng mở, tính mạnh mẽ, kiên cường, đầy nhiệt huyết để sẵn sàng đi mãi không ngừng, để tiến tới mục tiêu và dồn hết mọi nỗ lực để đạt cho được những tiêu đề đã đặt ra.
  • Cúc Anh: Cúc là hoa cúc, chỉ mùa thu đẹp đẽ. Cúc Anh là tinh hoa cúc, thể hiện con người xinh đẹp, dịu dàng.
  • Dã Anh: Dã là đồng ruộng. Dã Anh là vẻ đẹp đồng quê, chỉ người con gái thuần phác, đẹp xinh.
  • Đắc Anh: Đắc là được. Đắc Anh là người có thực tài.
  • Đan Anh: "Đan" trong tiếng Hán Việt có nghĩa là giản dị, không cầu kỳ phức tạp. "Đan Anh" thể hiện người con gái xinh đẹp, thanh cao, tâm tính bình dị, trong sáng, sống khiêm nhường không ganh đua.
  • Đăng Anh: Đăng là ngọn đèn, hàm nghĩa tri thức. Đăng Anh là ánh sáng đẹp nhất của ngọn đèn, thể hiện trí tuệ siêu việt, tài năng xuất sắc.
  • Đạt Anh: Đạt là thành đạt. Đạt Anh là người tài, có thành tựu.
  • Diễm Anh: """Diễm"" chỉ vẻ đẹp của người con gái, ý nói vẻ đẹp cao sang, quyền quý toát ra ngoài mà khiến ta nhìn vào phải trầm trồ, thán phục. Chữ Anh theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi”, đặt tên ""Diễm Anh"" cho con với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện, tài sắc vẹn toàn. "
  • Diên Anh: Diên là lâu dài. Diên Anh là người có tài cán bền lâu.
  • Diệp Anh: "Diệp" có nghĩa là "chiếc lá"." Diệp Anh" có nghĩa là mỏng manh như chiếc lá mùa thu, là tên riêng thường được đặt cho con gái.
  • Điệp Anh: Điệp là cánh bướm. Điệp Anh là nét đẹp của cánh bướm, chỉ vào người con gái xinh đẹp mỹ miều, kiêu sa, lộng lẫy.
  • Diệu Anh: "Diệu Anh" mang ý nghĩa con sẽ thành người tài giỏi, thông minh với dung mạo xinh đẹp diệu dàng
  • Đình Anh: Đình là chốn quan viên. Đình Anh là tài năng ở chốn thành đạt.
  • Đoan Anh: Đoan là ngay thẳng, đầu mối. Đoan Anh là người ngay thẳng, xuất sắc, có trí tuệ, tài năng hơn người.
  • Đông Anh: "Đông Anh" tức ánh sáng của loài hoa, tượng trưng cho sự đáng yêu, ngọt ngào, tạo nên cảm giác thoải mái, dễ chịu. Đây là tên thường được dùng để đặt tên cho bé gái với mong ước con sẽ luôn xinh đẹp, dễ thương, thông minh và thích nghi với mọi hoàn cảnh sống.
  • Đức Anh: Đức là đạo đức. Đức Anh là tài năng đạo đức.
  • Dương Anh: "Dương" trong Thái Dươn là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Tên "Dương Anh" có ý nghĩa là sáng suốt, thông minh, và tạo được ảnh hưởng lớn đối với những người khác, được mọi người yêu mến, khâm phục, ngưỡng mộ nhờ vào tài năng xuất chúng, tinh anh của mình
  • Duy Anh: "Duy Anh" là tên riêng được đặt cho con trai ở Việt Nam. Theo tiếng Hán, "Anh" nghĩa là sự thông minh, tài năng hơn người; Duy nghĩa là suy nghĩ; Duy Anh là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa về cuộc sống của một con người thông minh, tài năng hơn người.
  • Duyên Anh: Duyên là nguyên nhân, rường mối. Duyên Anh là đầu mối điềm tốt lành, nguyên nhân tạo nên sự tốt đẹp trong đời sống.
  • Gia Anh: Gia là gia đình, nhưng cũng có nghĩa là thêm vào, tốt đẹp. Gia Anh nghĩa là cái tốt được bồi bổ thêm, điều tốt nhất, thể hiện sự tự hào và tin tưởng.
  • Giang Anh: Giang là dòng sông. Giang Anh nghĩa là điều tốt từ dòng sông, thể hiện cá tính đẹp đẽ, vững bền, uyển chuyển, thanh sạch…
  • Hà Anh: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. "Hà Anh" là cái tên dành cho con gái, để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà Anh" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng.
  • Hạ Anh: Hạ là chúc mừng, tốt lành, điềm vui vẻ. Hạ Anh là điềm tốt, mang lại điều vui mừng cho người khác.
  • Hải Anh: Anh tài, người có tài năng phải vẫy vùng ở biển lớn. Mong muốn con thành tài, giỏi giang
  • Hằng Anh: Hằng là mặt trăng. Hằng Anh là sắc đẹp mặt trăng.
  • Hạnh Anh: Hạnh là phúc phận may mắn. Hạnh Anh là người có tài, phúc đề huề.
  • Hào Anh: "Hào" là người có tài, phóng khoáng, hào kiệt, là sự hãnh diện tự hào. Kết hợp cùng chữ Anh, tên gọi "Hào Anh" nhằm thể hiện ước muốn của bố mẹ mong tương lai con sẽ trở thành người thông minh tài giỏi và là niềm tự hào hãnh diện của cả gia đình.
  • Hạo Anh: Hạo là rộng lớn. Hạo Anh là tài năng rộng lớn, chỉ con người tài cán, khoáng đạt.
  • Hiền Anh: Theo tiếng Hán – Việt, khi nói về người thì "Hiền" có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. Tên "Hiền" chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng, thân thiện, có tài năng & đức hạnh. "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Vì vậy tên "Hiền Anh" thể hiện mong muốn tốt đẹp của cha mẹ để con mình vừa có tài vừa có đức, giỏi giang xuất chúng.
  • Hiếu Anh: Hiếu là hiếu thuận, cũng có nghĩa là sự việc tốt. Hiếu Anh là người hiếu đễ, có tính cách tốt đẹp, được ủng hộ.
  • Hoa Anh: "Hoa Anh" thường dùng là tên đặt cho các bé gái với ý nghĩa mong con sẽ sở hữu vẻ đẹp thanh tú, tinh tế.
  • Hóa Anh: Hóa là biến đổi. Hóa Anh là tài năng biến đổi, ngụ ý con người có thực tài, thực lực, khó đoán định được.
  • Hòa Anh: Hòa là cân bằng. Hòa Anh là tài năng cân đối, chỉ con người tài đức vẹn toàn.
  • Hoài Anh: "hoài" là nhớ mong, hồi tưởng, lưu luyến khi kết hợp với "anh" gợi hình ảnh về một người tài năng, giỏi giang, để lại nhiều ấn tượng
  • Hoàng Anh: Thể hiện sự mạnh mẽ, thông minh, có tố chất lanh lẹ, hoạt bát
  • Hồng Anh: "Hồng Anh" là tên một loài hoa đẹp, màu hồng phấn, cây sinh trưởng nhanh, dễ thích nghi với điều kiện sống, nhân giống bằng phương pháp giâm cành.Hồng Anh được đặt tên cho bé gái với mong ước con sẽ luôn xinh đẹp và thích nghi với mọi hoàn cảnh sống.
  • Hùng Anh: Với tên "Hùng Anh",ba mẹ mong con là người có tài chí phi thường làm nên những việc xuất chúng hay có công lớn với nhân dân, đất nước.
  • Hương Anh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Hương" thường được chọn để đặt tên cho con gái với ý nghĩa là hương thơm, thể hiện được sự dịu dàng, quyến rũ, và đằm thắm của người con gái. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Bố mẹ đặt tên "Hương Anh" cho con mới mong muốn con mình sau này sẽ có cuộc sống êm đẹp, thanh cao.
  • Huy Anh: "Huy Anh" là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa người là một người thông minh, tài năng, thành đạt hơn người.
  • Huyền Anh: Con của bố mẹ sẽ sở hữu vẻ đẹp bề ngoài huyền ảo, phẩm chất nhẹ nhàng, kín đáo- vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ.
  • Huỳnh Anh: Huỳnh là viết trại chữ Hoàng, nghĩa là vua chúa. Huỳnh Anh là điềm tốt lành, quý giá, cao quý.
  • Hy Anh: Hy là chói lọi. Hy Anh là tài năng chói lọi.
  • Khải Anh: Tên "Khải" có nghĩa là vui mừng, hân hoan thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Đặt tên "Khải Anh" cho con, bố mẹ mong con thông minh sáng suốt năng động hoạt bát vui vẻ, con là niềm vui cho gia đình.
  • Khang Anh: Khang là mạnh khỏe. Khang Anh là tài hoa mạnh mẽ, chỉ con người phúc hạnh, tài năng.
  • Khánh Anh: Khánh là tốt lành. Khánh Anh là con người tài hoa, tốt đẹp.
  • Khoa Anh: Tên "Khoa" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội & trình độ học vấn. Theo văn hóa của người xưa, các đấng nam nhi thường lấy công danh đỗ đạt làm trọng nên tên "Khoa" được dùng để chỉ mong muốn con cái sau này tài năng, thông minh, ham học hỏi, sớm đỗ đạt thành danh Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Đặt tên "Khoa Anh" tức chỉ người nam nhi khôi ngô, tuấn tú mà bố mẹ mong sẽ là con trong suốt cuộc đời, đó cũng là niềm tự hào, nguồn động viên mỗi bước con đi.
  • Khôi Anh: Tên "Khôi" thường dùng để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi đứng đầu trong số những người giỏi. Theo tiếng Hán – Việt, "Khôi" còn có nghĩa là một thứ đá đẹp, quý giá. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Nghĩa của "Khôi Anh" trong tên gọi thường để chỉ những người xinh đẹp, vẻ ngoài tuấn tú, oai vệ, phẩm chất thông minh, sáng dạ, là người có tài & thi cử đỗ đạt, thành danh.
  • Kiếm Anh: Kiếm là vũ khí, hàm ý cương trực, mạnh mẽ. Kiếm Anh là tính cách cương trực, dũng mãnh.
  • Kiều Anh: Con gái của bố mẹ vừa thông minh, giỏi giang lại vừa mềm mỏng, dễ thương. Với mỹ danh này, bố mẹ mong con sẽ sở hữu tiếng nói nhẹ nhàng, cử chỉ yểu điệu, dễ thương của người con gái thanh nhã.
  • Kim Anh: Cô gái xinh đẹp giỏi giang, toát lên vẻ cao sang, quý phái
  • Kỳ Anh: "Kỳ Anh" là cái tên độc đáo để đặt cho con gái, có nghĩa là bông hoa kiêu kỳ ("Kỳ" trong kiêu kỳ). Khi đặt tên "Kỳ Anh" cho con, bố mẹ muốn bé gái của mình khi lớn lên sẽ dịu dàng như bông hoa, kiêu sa, đài các và sang trọng để ai cũng ngưỡng mộ.
  • Lam Anh: "Lam" là màu xanh trộn giữa màu xanh và màu vàng. "Anh" thể hiện mong muốn tốt đẹp của cha mẹ để con mình giỏi giang, xuất chúng. Tên "Lam Anh" với ý nghĩa là sự hài hoà của đất trời còn thể hiện con như tinh tế và khôn ngoan hơn người.
  • Lan Anh: Mong muốn con gái sẽ vừa xinh đẹp như một đóa hoa vừa giỏi giang, thông minh.
  • Lân Anh: Lân là loài thú quý trong truyền thuyết. Lân Anh là sự tinh túy của loài kỳ lân.
  • Lê Anh: Lê là hoa lê, 1 biểu tượng mùa xuân ấm áp. Lê Anh là ánh sáng mùa xuân mới, thể hiện sự ấm áp, tịnh tấn, tốt đẹp.
  • Ly Anh: Theo tiếng Hán, Anh nghĩa là sự thông minh tài năng hơn người; "Ly" là quãng xa; Ly Anh là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống của một người thông minh tài năng hơn người, được nhiều người biết đến, không kể khoảng cách.
  • Mai Anh: """Mai"" là một loài hoa đẹp, dù đó là mai trắng xứ Bắc (bạch mai) hay mai vàng phương Nam (hoàng mai). Một nhành mai cắm vào chiếc độc bình ngày Tết như mang lại cả không gian tinh khiết của mùa xuân. Hoa mai mang dáng vẻ thanh tao, tượng trưng cho khí tiết của người quân tử, chính vì thế mà mai được các cao nhân yêu chuộng vì tính quật cường. Hoa mai còn tượng trưng cho khí tiết trong sạch, nhân cách thanh cao. Bố mẹ đặt con tên Mai Anh với niềm kỳ vọng sau này con sẽ là một cô gái dịu dàng, thùy mị nhưng cương quyết, nghị lực và bản lĩnh, có cái tâm trong sạch, có cái chí thanh cao, có phong thái “mai cốt cách, tuyết tinh thần”."
  • Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh
  • Mộc Anh: Theo tiếng Hán, "Mộc" nghĩa là đơn sơ, mộc mạc. "Anh" nghĩa là thông minh, tài giỏi hơn người. "Mộc Anh" là một cái tên nhẹ nhàng, được gửi gắm với ý nghĩa về một cuộc sống thanh tao của một con người thông minh tài giỏi.
  • Mỹ Anh: "Vẻ đẹp hoàn mỹ, không chỉ gợi cái đẹp về hình thức mà còn đẹp về tâm hồn và tài năng"
  • Nam Anh: Với tên gọi "Nam Anh", con sẽ như nguồn sinh khí và sức mạnh của vùng trời phương Nam luôn phát huy được hết khả năng và sức mạnh của bản thân, vì thế sẽ đạt được sự huy hoàng và hưng thịnh. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Bên cạnh những may mắn do trời đất ban tặng, cộng với chí khí cứng cỏi, không dễ bị khuất phục sẽ giúp con đạt được nhiều thành công trong quá trình hình thành và phát triển.
  • Ngân Anh: """Ngân"" có nghĩa là bạc, dòng sông, âm thanh vang xa. ""Anh"" là xinh đẹp.Tên ""Ngân Anh"" có nghĩa là con sẽ là một dòng sông hiền hòa, xinh đẹp."
  • Ngọc Anh: "Ngọc Anh" mang ý nghĩa con là viên ngọc quý giá bản tính thông minh tinh anh được mọi người yêu mến
  • Ngữ Anh: Ngữ là lời nói. Ngữ Anh là lời nói tinh tế, duyên dáng, dễ thương, hấp dẫn với người khác và mang lại sự tốt đẹp, được cảm mến cho mình.
  • Nguyên Anh: Nguyên là trọn vẹn, khởi đầu đầy đủ. Nguyên Anh là sự khởi đầu tốt đẹp, viên mãn, là cái đẹp tràn đầy, điều tốt trọn vẹn.
  • Nguyệt Anh: "Nguyệt": trăng, ánh trăng, thường dùng để ví von so sánh với vẻ đẹp của người con gái. Chữ Anh theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi”. Tên "Nguyệt Anh" bố mẹ đặt cho con vớ mong muốn con sở hữu nét đẹp tự nhiên của tạo hóa, diễm lệ như ánh trăng huyền hoặc.
  • Nhã Anh: Nhã là hành vi lịch sự, thái độ tôn trọng, bặt thiệp. Nhã Anh là người có hành vi bặt thiệp, tinh tế trong giao tiếp, biết ứng xử, mang lại điều tốt cho người khác, niềm vui và thành công cho mình.
  • Nhân Anh: Nhân Anh nghĩa là sự tinh túy của con người.
  • Nhật Anh: Đây là bên phổ biến thường dùng để đặt tên cho các bé trai và cả bé gái ở Việt Nam với ý muốn mong con mình thông minh, đạt nhiều thành công làm rạng ngời gia đình.
  • Như Anh: "Như" mang nghĩa tương tự, giống như, có ý so sánh. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. "Như Anh" thường dùng để đặt cho con gái. Đây là một cái tên hay, có ý muốn nói đến sự tinh khôi, cao sang và sâu lắng.
  • Nhữ Anh: Nhữ là người khác. Nhữ Anh hàm nghĩa thái độ người tài giỏi ứng xử với kẻ khác một cách lịch sự, trân trọng, đàng hoàng, tử tế với người ta.
  • Phi Anh: Chữ "Phi" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là nhanh như bay – di chuyển với tốc độ cao. Tên "Phi" dùng để chỉ người nhanh nhẹn trong suy nghĩ, tính cách cũng như hành động, vẻ ngoài thanh tú, tính khí ôn hòa. Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Tên "Phi Anh" là điều mà cha mẹ mong muốn con mình sẽ thông minh,nhanh nhẹn, làm được nhiều điều phi thường và vươn tới những tầm cao.
  • Phụng Anh: Phụng là dâng lên, bồi tiếp. Phụng Anh là người có thái độ tôn trọng, lịch sự, nghiêm trang, thành kính, mang lại sự tốt đẹp, hoàn hảo, thành công cho người và cho đời.
  • Phương Anh: Cô gái không chỉ có ngoại hình xinh đẹp, duyên dáng mà còn thông minh, giỏi giang
  • Quân Anh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Anh" có nghĩa là tinh anh, lanh lợi, "Quân" có nghĩa là vua. "Quân Anh" là từ ngữ mà người ta thường dùng để nói đến vị vua anh minh, sáng suốt, thương dân như con. "Quân Anh " là cái tên được đặt để mong con thông minh, tài giỏi, tinh anh, có khả năng lãnh đạo, được người khác tôn trọng, kính yêu.
  • Quang Anh: Bố mẹ đặt tên này với ý muốn mong con mình thông minh, đạt nhiều thành công làm rạng ngời gia đình.
  • Quế Anh: "Quế" trong dân gian là loài cây thơm ngát tượng trưng cho phú quý. Tên "Quế Anh" thể hiện một hình tượng một người phụ nữ dũng cảm, trung thành và kiên định.
  • Quốc Anh: "Với ""Quốc"": là quốc gia – đất nước, tổ quốc. Tên gọi Quốc Anh thể hiện mong muốn của cha mẹ: trong tương lai con sẽ trở thành người tài năng, đức độ và nổi danh khắp chốn. "
  • Quý Anh: Quý là quý giá. Quý Anh là sự tinh anh quý báu.
  • Quyền Anh: Quyền là sức mạnh, kết quả mà năng lực đạt được. Quyền Anh là thái độ rõ ràng, tôn trọng người khác, có tính chất tha nhân, cầu thị, bao dung trong hành động với người ta.
  • Quỳnh Anh: Cái tên không chỉ đơn thuần đề cập người con gái đẹp, kiêu sa, duyên dáng như một đóa quỳnh, mà còn hướng tới một tâm hồn thanh tao, một ý thức tự tôn, tự trọng và phẩm chất cao quý.
  • Sơn Anh: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. Vì vậy tên "Sơn" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Đặt tên "Sơn Anh" ý nói con chính là vẻ đẹp tinh túy của núi, luôn mang dáng vẻ hùng vĩ và tráng lệ dù nhìn ngắm dưới bất kỳ góc độ nào.
  • Tài Anh: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tài" nghĩa là có trí tuệ, có năng lực bẩm sinh. Chữ "Anh" chỉ người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện, Tên "Tài Anh" thể hiện người tinh anh, có trí tuệ, có tài năng hơn người và thành công, thành đạt, nói lên mong muốn của cha mẹ muốn đưa con thân yêu của mình sẽ thông minh hơn người, năng lực xuất chúng
  • Tâm Anh: Cái tên nói lên vẻ đẹp tinh túy từ tâm hồn & sự tinh anh, giỏi giang của con
  • Tân Anh: Tân là mới mẻ. Tân Anh nghĩa là tài năng mới mẻ.
  • Tấn Anh: Tấn là tiến tới. Tấn Anh nghĩa là tiến đến sự tinh anh, tài giỏi.
  • Tập Anh: Tập là tựu trung, quy tụ lại. Tập Anh có nghĩa là người có khả năng kết hợp, lôi kéo, tụ hợp năng lực của người khác, tài cán của người khác để hành động, cùng nhau tạo nên điều tốt đẹp, thành công.
  • Thái Anh: "Thái Anh" được dùng để đặt tên cho các bé gái lẫn bé trai. Trong tiếng Hán Việt, "Thái" có nghĩa là tia sáng, "Anh" là người tài giỏi với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện. Tên "Thái Anh" mang ý nghĩa là người thông thái, tinh anh, gửi gắm mong ước của cha mẹ sau này con sẽ giỏi giang, đem tri thức của mình lan tỏa đến nhiều người.
  • Thảo Anh: Với "Thảo" là cỏ, thể hiện sự rộng lượng, tốt bụng, hiếu thảo, tên "Thảo Anh" gợi lên hình ảnh một người con gái tốt bụng, hiếu thảo và có vẻ đẹp dịu dàng, duyên dáng nhưng cũng không kém phần tinh tế.
  • Thế Anh: Chữ "Thế" mang nghĩa quyền thế, quyền lực. Tên con mang tham vọng về một quyền lực sức mạnh to lớn có thể tạo ra những điều vĩ đại.
  • Thiên Anh: Thiên là số đếm 1 ngàn, cũng có nghĩa là trời. Thiên Anh là một ngàn điều tốt đẹp, cũng là điều tốt đẹp được trời ban cho.

【#10】Đặt Tên Cho Con Gái

Đặt tên cho con gái hay và ý nghĩa sẽ giúp con có cuộc sống sung túc và may mắn. Nếu bạn đang mang bầu một bé gái và vẫn chưa chọn cho con được một cái tên thật hay và ý nghĩa. Dưới đây là top 100 tên hay cho bé gái để mẹ lựa chọn cho con gái yêu của mình nhé.

Đặt tên cho con gái để con sau này có cuộc sống sung túc, may mắn, bình an

Bảo Vy: Mong cuộc đời con có nhiều vinh hoa, phú quý, tốt lành

Cát Tường: Con luôn luôn may mắn.

Gia Hân: Con là cô gái luôn hân hoan, vui vẻ, may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời

Hoài An: Con mãi hưởng an bình.

Khả Hân: Mong cuộc sống của con luôn đầy niềm vui

Khánh Ngân: Con là cô gái có cuộc đời luôn sung túc, vui vẻ

Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá.

Linh Chi: Con luôn luôn khỏe mạnh

Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết.

Phúc An: Mong con sống an nhàn, hạnh phúc.

Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

Bích Hà: Cuộc đời con như dòng sông trong xanh, êm đềm, phẳng lặng

Thanh Thúy: Mong con sống ôn hòa, hạnh phúc

Mong muốn con lớn lên xinh đẹp, dịu dàng, giống như mẫu người phụ nữ truyền thống

An Nhiên: Cuộc đời con luôn nhàn nhã, không ưu phiền

Bích Thảo: Là người con hiếu thảo, ngoan ngoãn, biết chăm lo cho gia đình.

Bích Thủy: Con là dòng nước trong xanh, hiền hòa

Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.

Đan Tâm: Người phụ nữ có trái tim nhân hậu và tấm lòng sắt son.

Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ.

Hiền Thục: Không chỉ hiền lành, duyên dáng mà còn đảm đang, giỏi giang

Hương Thảo: Con giống như một loài cỏ nhỏ nhưng mạnh mẽ, tỏa hương thơm quý giá cho đời

Minh Tâm: tâm hồn con thật cao thượng và trong sáng.

Mỹ Tâm: Con không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

Phương Thùy: người con gái thùy mị, nết na.

Phương Trinh: Phẩm chất quý giá, ngọc ngà trong sáng.

Nhã Phương: Mong con gái nhã nhặn, hiền hòa, mang tiếng thơm về cho gia đình.

Phương Thảo: cuộc sống thanh tao, giản dị, đơn giản như cỏ cây hoa lá.

Thanh Mai: xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.

Thảo Chi: Một loài cỏ may mắn đem lại những điều tốt đẹp nhất đến cho mọi người xung quanh.

Thiên Thanh: có nghĩa là trời xanh, con gái tên này thường có tầm nhìn rộng, trái tim bao dung.

Thục Quyên: Con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu

Thục Trinh: Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành.

Hương Chi: Cô gái cá tính, sâu sắc.

Chọn tên hay cho bé gái thật kiêu sa, quý phái

Bảo Quyên: gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

Bích Liên: Bé ngọc ngà, kiêu sa như đóa sen hồng.

Diễm Châu: Con là viên ngọc sáng đẹp, lộng lẫy

Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu.

Đan Thanh: Cuộc đời con được vẽ bằng những nét đẹp, hài hòa, cân xứng

Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.

Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.

Đông Nghi: Người con gái có dung mạo xinh đẹp.

Diễm Thảo: nét đẹp tuy bình dị nhưng “mê mẩn” như loại cỏ dại

Gia Mỹ: Con là bé cưng xinh xắn, dễ thương của bố mẹ.

Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.

Huyền Anh: Nét đẹp huyền diệu, bí ẩn tinh anh và sâu sắc.

Kim Liên: Quý giá, cao sang, thanh tao như đóa sen vàng

Kim Oanh: Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái.

Khánh Quỳnh: Nụ quỳnh mong manh mang đến hương sắc cho đời

Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng

Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.

Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khiết.

Ngọc Diệp: Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.

Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.

Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái.

Ngọc Mai: không chỉ mang vẻ đẹp rực rỡ của hoa mai, mai bằng ngọc ý muốn con có vẻ đẹp “quý giá” như ngọc.

Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ.

Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính.

Quỳnh Chi: Xinh đẹp và mĩ miều như cành hoa Quỳnh.

Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng.

Tú Linh: Cô gái có dung mạo xinh đẹp, thanh tú, nhanh nhẹn.

Quỳnh Nhi: Bông quỳnh nhỏ dịu dàng, xinh đẹp, thơm tho, trong trắng.

Thanh Vân: Con dịu dàng, đẹp đẽ như một áng mây trong xanh.

Thu Nguyệt: Là ánh trăng mùa thu: vừa sáng lại vừa tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.

Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống.

Vân Khánh: Đám mây mang lại niềm vui, cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình.

Vân Trang: Cô gái xinh đẹp, dáng dấp dịu dàng như mây.

Chọn tên hay cho con gái thể hiện ý nghĩa bé là báu vật, bảo bối của cha mẹ

Ánh Dương: Con như tia sáng mặt trời mang lại sự ấm áp cho bố mẹ.

Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá.

Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.

Bích Ngọc: Con là viên ngọc quý.

Bảo Nhi: Bé là đứa con mà bố mẹ yêu quý như báu vật.

Gia Bảo: Con chính là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình.

Kim Chi: Con là cành vàng của bố mẹ. “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

Lan Chi: Con là cỏ may mắn trong cuộc đời của bố mẹ.

Minh Châu: Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ.

Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng và tuyệt vời của bố mẹ.

Ngọc Nhi: Con là viên ngọc quý bé nhỏ của cha mẹ.

Quế Chi: Cành quế thơm và quý.

Ngọc Lan: Bé là cành lan ngọc ngà của bố mẹ.

Ngọc Quỳnh: Con chính là viên ngọc quý báu của bố mẹ, vẻ đẹp dịu dàng như hoa quỳnh

Thiên Kim: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, con là tài sản quý giá nhất của cha mẹ.

Hạ Băng: Tuyết giữa mùa hè, có điều gì đó thật đặc biệt.

Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết

Ngọc Sương: Ngụ ý “bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.”

Chọn tên với ước mong con thành công trong học vấn, công danh sự nghiệp

Anh Thư: Con là cô gái tài giỏi, đầy khí phách

Cát Tiên: Bé nhanh nhẹn, tài năng, gặp nhiều may mắn

Gia Linh: Con luôn tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ, đáng yêu.

Mẫn Nhi: Mong con thông minh, trí tuệ nhanh nhẹn, sáng suốt

Minh Khuê: Con sẽ là ngôi sao sáng, học rộng, tài cao

Minh Nguyệt: Con gái tinh anh, tỏa sáng như ánh trăng đêm

Như Ý: Con chính là niềm mong mỏi bấy lâu của bố mẹ.

Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo.

Tú Uyên: Con là cô gái vừa xinh đẹp, thanh tú lại học rộng, có hiểu biết

Tuệ Lâm: Mong con trí tuệ, thông minh, sáng suốt

Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.

Tuyết Lan: Con gái mang vẻ đẹp tinh tế, thanh tú như loài hoa lan nhưng là lan mọc trên tuyết thì lại càng “xuất chúng”.

Tuệ Nhi: Một cái tên đẹp, ý chỉ bé sẽ là cô gái thông minh, hiểu biết

Thùy Anh: Cô gái thùy mị và lanh lợi.

Tú Anh: Con gái xinh đẹp, tinh anh

Uyên Thư: Con gái xinh đẹp, học thức cao, có tài

Những lưu ý khi chọn tên đẹp cho bé gái

Ngoài việc chọn tên thật hay và thuận tai, cha mẹ cũng nên chú ý đến ý nghĩa của tên gọi đó khi chọn tên hay cho con nữa nhé. Đã qua rồi cái thời cha mẹ đặt cho con cái tên thật xấu để cho… dễ nuôi. Tên đặt cho con gái ngoài việc phải chọn tên đẹp ra thì còn cần có sự hài hòa, có cương có nhu, như vậy thì cuộc sống mới có thể thuận lợi, gặp hung hóa cát, thuận buồn xuôi gió, giống như ý nghĩa của cái tên mà bạn đặt cho con.

Chọn đặt tên cho con gái cần tránh trùng với tên của ông bà, tổ tiên, người thân hoặc các vị cao niên trong nhà để không “phạm húy”.

Cần tránh đặt những cái tên mà khi ghép các chữ cái đầu tiên của họ, đệm và tên sẽ tạo thành một từ có ý nghĩa xấu hoặc xui xẻo.

Không nên đặt tên con khó phát âm, chỉ cùng một loại thanh âm, tạo cảm giác nặng nề, trúc trắc, vừa gây khó khăn cho người gọi tên cũng như gia tăng nguy cơ tên con mình sau này sẽ bị gọi không đúng với tên “chính chủ”. Chẳng hạn: Đỗ Vũ Mỹ, Tạ Thị Hiện,.

Tránh đặt tên cho con gái quá cực đoan, tuyệt đối như Vô Địch, Mỹ Nữ, Trạng Nguyên…, dễ gây áp lực cho con nếu đứa trẻ lớn lên không được như cái tên của mình, dễ khiến trẻ bị trêu chọc.

Ngoài chọn tên khai sinh cho con, ba mẹ cũng đừng quên tìm một cái tên đẹp ở nhà cho bé gái thật là dễ thương nhé.

Hy vọng những thông tin trên đây có thể giúp cha mẹ gỡ rối phần nào trong quá trình tìm kiếm một cái tên vừa đẹp lại vừa ý nghĩa để đặt cho con gái yêu.


Bạn đang xem chủ đề Đặt Tên Con Trai Nước Ngoài trên website Welovelevis.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!