Đặt Tên Con Trai Tuổi Kỷ Mão

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Đặt Tên Con Trai Tuổi Kỷ Mão xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Welovelevis.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Đặt Tên Con Trai Tuổi Kỷ Mão để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 2.772 lượt xem.

Có 302 tin bài trong chủ đề【Đặt Tên Con Trai Tuổi Kỷ Mão】

【#1】Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2021 Kỷ Hợi Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Tân Mão 1951

ĐẦU TIÊN CHÚNG TA CẦN XEM QUA VỀ TUỔI KỶ HỢI ĐÃ NHÉ

Cung CẤN

Mạng BÌNH ĐỊA MỘC (cây mọc trên đất bằng)

Xương CON HEO

Tướng tinh CON GẤU

Là người thật thà phúc hậu , đáng yêu có tính bền bỉ không dễ bị thất bại hạ gục tính tình tương đối hòa đồng thân thiện với mọi người nhưng đôi khi nóng nảy, khi bỗng nhớ ra chuyện gì thì đều tiến hành ngay. Khi bắt tay làm gì đó thì mọi việc dù khó khăn như thế nào thì bạn cũng không bỏ dở giũa chừng tất cả mọi việc đều phải tiến hành theo kế hoạch và bình tĩnh hoàn thành.

ĐƯỜNG TÌNH DUYÊN

Tình duyên của họ gặp khá nhiều trắc trở khi còn trẻ sau này khi trưởng thành bạn sẽ có một tình duyên thuận lợi hơn và tốt đẹp hơn. Nhưng cũng được chia thành các giai đoạn sau:

Nếu bố mẹ tuổi Tân Mão 1951 sinh vào các tháng sau thì bạn sẽ có nhiều mối tình và bạn có ít nhất 3 sự thay đổi về tình duyên và hạnh phúc của mình đó là khi bạn sinh vào các tháng: 3, 7 và 12 Âm lịch.

Nếu bố mẹ tuổi Tân Mão 1951 sinh vào các tháng sau thì bạn cũng là một người đa tình nhưng bạn chỉ có 2 lần thay đổi tình duyên và hạnh phúc của mình thôi đó là khi bạn sinh vào các tháng 4, 5, 8 và 11 Âm lịch.

Nếu bố mẹ tuổi Tân Mão 1951 sinh vào các tháng sau thì bạn sẽ được hưởng hạnh phúc trọn vẹn và không phải thay đổi tình duyên của mình mà được hưởng một vợ một chồng trăm năm hạnh phúc, đó là khi bạn sinh vào các tháng: 1, 2, 6, 9 và 10 Âm lịch.

CÔNG DANH SỰ NGHIỆP BÉ SINH NĂM KỶ HỢI

Sự nghiệp có phần vững chắc tài lộc thu được không khó khăn và có cuộc sống khả quan.

Gia đạo nhỏ tuổi tốt đẹp trung vận hơi phức tạp , Công danh lúc trung vận lên cao và hậu vận thì bình thường.

Tuổi Sửu, Thìn, Mùi, Tuất: Hợp hành Thổ

Tuổi Dần, Mão: Hợp hành Mộc

Tuổi Tỵ, Ngọ: Hợp hành Hỏa

Tuổi Thân, Dậu: Hợp hành Kim

Tuổi Tí, Hợi: Hợp hành Thủy.

Theo đó có thể thấy tuổi Hợi thuộc hành thủy, vì vậy để bé có vận mệnh tốt đẹp thì bố mẹ tuổi Tân Mão 1951 nên dùng các chữ thuộc bộ Mộc để đặt tên cho con vì Mộc tương sinh Thủy.

GỢI Ý 50 TÊN ĐẸP NHẤT CHO BÉ TRAI SINH NĂM KỶ HỢI

1. Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để con bạn luôn có một cuộc sống an lành, và may mắn đức độ và hạnh phúc.

2. Thiên Ân: Nói cách khách sự ra đời của bé là ân đức của trời dành cho gia đình.

3. Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh.

4. Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

5. Ðức Bình: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ.

6. Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống không sơ những khó khăn mà bé có thể vượt qua tất cả.

7. Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống.

8. Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

9. Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.

10. Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.

11. Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

12. Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, và quyết liệt đây là những điều bố mẹ mong muốn ở bé.

13. Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

14. Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.

15. Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc.

16. Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.

17. Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé.

18. Gia Khánh: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình.

19. Ðăng Khoa: Cái tên sẽ đi cùng với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

20. Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ.

21. Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.

22. Tuấn Kiệt: Bé vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi.

23. Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc.

Đặt tên con trai 2021 sinh năm Kỷ Hợi hợp phong thủy và hợp với tuổi bố mẹ nhất

Đặt tên con trai 2021 sinh năm Kỷ Hợi hợp phong thủy và hợp với tuổi bố mẹ nhất

24. Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, và đó là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội.

25. Anh Minh: Thông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng.

26. Ngọc Minh: Bé là viên ngọc sáng của cha mẹ và gia đình.

27. Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải.

28. Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm.

29. Thiện Nhân: Ở đây thể hiện một tấm lòng bao la, bác ái, thương người.

30. Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng.

31. Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.

32. Trường Phúc: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn.

33. Minh Quân: Bé sẽ là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai.

34. Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé.

35. Thái Sơn: Vững vàng, chắc chắn cả về công danh lẫn tài lộc.

36. Ðức Tài: Vừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở bé.

37. Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng.

38. Ðức Thắng: Cái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công.

39. Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn.

40. Hữu Thiện: Cái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh.

41. Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp.

42. Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.

43. Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt.

44. Quốc Trung: Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la.

45. Xuân Trường: Mùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn.

46. Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những điều bạn đang mong ước ở bé đó.

47. Thanh Tùng: Có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.

48. Kiến Văn: Bé là người có kiến thức, ý chí và sáng suốt.

49. Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

50. Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác


【#2】Cách Đặt Tên Cho Con Trai Tuổi Tân Mão

Để chọn được một tên gọi hay và có tác động tốt cho thời vận của người tuổi Mão, bạn nên chú ý những điều sau:

Vì Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên bạn có thể dùng những chữ đó khi đặt tên cho người tuổi Mão. Những tên có các chữ đó gồm: Hào, Gia, Nghị, Chu, Dự, Thiện, Nghĩa, Tường, Nghi…

Trong văn hóa Trung Quốc, năm con mèo được thể hiện bằng hình ảnh biểu trưng là con thỏ.

Do Mão thuộc hành Mộc nên tên của người tuổi Mão có chứa bộ Mộc sẽ rất tốt cho tài vận của họ. Bạn có thể chọn những tên như: Mộc, Sâm, Tài, Đồng, Mai, Tùng, Thực, Diệp, Hóa, Thụ…

Vẻ ngoài của mèo là yếu tố được chú ý đầu tiên, nó luôn tìm cách làm sạch bộ lông của mình. Vì vậy, những tên giúp thể hiện vẻ đẹp đó như: Nhan, Chương, Tố, Duy, Tú, Tráng, Phúc, Lễ… cũng rất phù hợp với người tuổi Mão.

Trong văn hóa Trung Quốc, năm con mèo được thể hiện bằng hình ảnh biểu trưng là con thỏ. Thỏ là loài động vật thích ăn cỏ, vì vậy những tên gọi có chứa bộ Thảo như: Phương, Đài, Danh, Như, Bình, Thanh, Cúc, Dung, Diệp… rất phù hợp với người cầm tinh con giáp này.

Ngoài ra, thỏ còn rất thích ăn những loại ngũ cốc. Do đó, những chữ có chứa các bộ là tên gọi của ngũ cốc (Hòa, Đậu, Mễ, Kiều, Tắc, Đạo, Thục) như: Hòa, Khoa, Trình, Đạo, Hoạch, Kiều, Phong, Kiên, Phấn, Lương… cũng thường được sử dụng.

Nguồn: Cách đặt tên cho người tuổi Mão

Để có được thời vận tốt, điều đầu tiên là con người cần có một cái tên hay và hợp với tuổi của mình bởi “danh” có chính thì “ngôn” mới thuận. Theo đó, khi đặt tên cho người tuổi Mão, bạn cần chú ý những điều sau:

Mèo là loài động vật nhỏ, không nên xưng là “đại” hay “vương”

Do Mão và Thìn khắc nhau nên khi đặt tên cho người tuổi Mão, bạn cần tránh những chữ chứa bộ Thìn, Long, Bối như: Thìn, Long, Ý…

Mão cũng xung với Dậu, Dậu thuộc phương Tây; do đó, nên tránh những chữ chứa bộ Dậu, Tây, Kê… khi chọn tên cho người tuổi Mão. Những chữ đó gồm: Dậu, Tô, Vũ, Phượng, Diệu, Kim, Hoàng, Ngân, Nhuệ, Cẩm, Kính, Thiết, Trung…

Mèo là loài động vật nhỏ, nếu xưng là “Đại” hay “Vương” sẽ trái với quy luật của tự nhiên. Do đó, những tên có chứa chữ Đại, Quan, Vương sẽ không thích hợp khi đặt cho người cầm tinh con mèo.

Theo văn hóa Trung Quốc, năm Mão được thể hiện bằng hình ảnh con thỏ và con vật này còn được gọi là nguyệt thố. Vì vậy, tên của những người tuổi Mão nên tránh dùng những chữ chứa các bộ Nhật, bộ Dương như: Nhật, Minh, Xuân, Vượng, Tấn, Thời, Yến, Hiệp, Tình, Huân…

Ngoài ra, khi đặt tên cho người tuổi Mão cần tránh dùng chữ thuộc bộ Nhân như: Nhân, Đại, Tiên, Trọng, Bá, Đán, Liên, Hà, Hựu, Sử, Tuấn, Hiệp, Bội, Giai, Luân, Trực, Tuyền, Nghi, Kiệt, Vĩ, Kiều, Lệ…

Nguồn: Những kiêng kỵ khi đặt tên cho người tuổi Mão


【#3】Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2021 (Canh Tý) Phù Hợp Với Cha Mẹ Tuổi Kỷ Mão 1999

ĐẦU TIÊN CHÚNG TA CẦN XEM QUA VỀ TUỔI CANH TÝ ĐÃ NHÉ

Người sinh năm Canh Tý là người coi trọng sự chắc chắn cả đời không cần phải lo nghĩ nhiều. Có vận may vì tình chắc chắn và thỏa mãn với cuộc sống hiện tại, vả lại thích ứng tốt lại càng khiến họ được sống trong yên ổn, họ luôn giữ đúng lời hứa và hi vọng người hợp tác với họ cũng như vậy.

TÌNH DUYÊN

Tính tình khảng khái nên tình duyên trắc trở. Vợ chồng thường hay xung khắc,cuộc sống gia đình của tuổi tý khá hạnh phúc nếu có đôi chút bất hòa nho nhỏ thì cũng là chuyện bát đũa có lúc va đập kì thực họ rất yêu thương nhau, dù có bất kì chuyện gì xảy ra cũng không đến mức phải tìm người phân giải huống chi là mấy chuyện cãi vã linh tinh.

Phụ nữ thường thích mơ màng giữa ban ngày đi tìm tình yêu phiêu lãng đối với chính mình họ luôn hi vọng trong mắt người khác mình là người ưu tú nhất cả về hình thức lẫn tâm hồn.

Về vấn đề tình duyên, tuổi Canh Tý sẽ chia ra làm ba giai đoạn như sau:

Nếu sinh vào những tháng này, cuộc đời bạn phải có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 4 và 9 Âm lịch. còn nếu bạn sinh vào những tháng thì cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc. Đó là bạn sinh vào những tháng: 1, 2, 5, 8, 10 và 12 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sinh vào những tháng sau đây, cuộc đời được hưởng hoàn toàn hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 3, 6, 7 và 11 Âm lịch. Đây là những diễn tiến về vấn đề tình duyên của tuổi Canh Tý, căn cứ theo tháng sinh của bạn. Nên xem đó mà quyết định cuộc đời.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Người tuổi Canh tý làm việc độc lập không phát sinh vấn đề gì công việc tiến hành thuận lợi. Họ tựa hồ như có thiên tính.không chỉ dừng lại ở mục tiêu củng cố được vốn quỹ họ liều lĩnh đến độ không đạt được mục đích không dừng lại , nói chung họ là một con người vô cùng cần mẫn. Chính vì thế trong cuộc đời họ rất ít khi bị phiền não về tiền bạc. Người tuổi này có trực giác nhạy bén nên những công việc đòi hỏi tình nghệ thuật , tinh tế hay cần bảo mật cũng rất thích hợp với họ. Vd như công việc mang tính kĩ sảo , sử lý sự vụ thông thường, quản lý hàng hóa như nghiệm thu, làm đẹp, sửa chữa, nghệ thuật cây cảnh, thủ công nghệ…nhiếp ảnh…Ngoài ra họ còn thích hợp với công việc quảng bá tuyên truyền sáng tác. tiếp nhận công việc này có thể làm cho họ phát huy những sở trường dễ gặt hái được thành công. Sự nghiệp được vững chắc và có thể hoàn thành vào 27 tuổi trở đi. Tiền bạc được dồi dào, sống trong sự sung túc của cuộc đời.

GỢI Ý 50 TÊN ĐẸP NHẤT CHO BÉ TRAI SINH NĂM CANH TÝ HỢP TUỔI Kỷ Mão 1999

1. Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để con bạn luôn có một cuộc sống an lành, và may mắn đức độ và hạnh phúc.

2. Thiên Ân: Nói cách khách sự ra đời của bé là ân đức của trời dành cho gia đình.

3. Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh.

4. Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

5. Ðức Bình: Bé sẽ có sự đức độ để bình yên thiên hạ.

6. Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống không sơ những khó khăn mà bé có thể vượt qua tất cả.

7. Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống.

8. Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

9. Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.

10. Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.

11. Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

12. Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, và quyết liệt đây là những điều bố mẹ mong muốn ở bé.

13. Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

14. Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.

15. Gia Huy: Bé sẽ là người làm rạng danh gia đình, dòng tộc.

16. Quang Khải: Thông minh, sáng suốt và luôn đạt mọi thành công trong cuộc sống.

17. Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé.

18. Gia Khánh: Bé luôn là niềm vui, niềm tự hào của gia đình.

19. Ðăng Khoa: Cái tên sẽ đi cùng với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

20. Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ.

21. Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến.

22. Tuấn Kiệt: Bé vừa đẹp đẽ, vừa tài giỏi.

23. Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc.

24. Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, và đó là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội.

25. Anh Minh: Thông minh, và lỗi lạc, lại vô cùng tài năng xuất chúng.

26. Ngọc Minh: Bé là viên ngọc sáng của cha mẹ và gia đình.

27. Hữu Nghĩa: Bé luôn là người cư xử hào hiệp, thuận theo lẽ phải.

28. Khôi Nguyên: Đẹp đẽ, sáng sủa, vững vàng, điềm đạm.

29. Thiện Nhân: Ở đây thể hiện một tấm lòng bao la, bác ái, thương người.

30. Tấn Phát: Bé sẽ đạt được những thành công, tiền tài, danh vọng.

31. Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.

32. Trường Phúc: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn.

33. Minh Quân: Bé sẽ là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai.

34. Minh Quang: Sáng sủa, thông minh, rực rỡ như tiền đồ của bé.

35. Thái Sơn: Vững vàng, chắc chắn cả về công danh lẫn tài lộc.

36. Ðức Tài: Vừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở bé.

37. Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng.

38. Ðức Thắng: Cái Đức sẽ giúp con bạn vượt qua tất cả để đạt được thành công.

39. Chí Thanh: Cái tên vừa có ý chí, có sự bền bỉ và sáng lạn.

40. Hữu Thiện: Cái tên đem lại sự tốt đẹp, điềm lành đến cho bé cũng như mọi người xung quanh.

41. Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp.

42. Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.

43. Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt.

44. Quốc Trung: Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la.

45. Xuân Trường: Mùa xuân với sức sống mới sẽ trường tồn.

46. Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những điều bạn đang mong ước ở bé đó.

47. Thanh Tùng: Có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.

48. Kiến Văn: Bé là người có kiến thức, ý chí và sáng suốt.

49. Quang Vinh: Thành đạt, rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

50. Uy Vũ: Con có sức mạnh và uy tín.

Cùng Danh Mục:

Liên Quan Khác


【#4】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trường) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRƯỜNG)

  • An Trường: "An" là bình yên. "An Trường" là sự bình yên lâu dài.
  • Chinh Trường: "Chinh Trường" tức cuộc đi xa vì một mục đích lớn, lý tưởng, đặt tên này cho con bố mẹ hi vọng con là người có bản lĩnh, hoài bão ý chí lớn lao được xác lập bằng ý chí kiên định, tính kỷ luật cao độ và lòng quả cảm mạnh mẽ.
  • Duy Trường: Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. Người tên Duy Trường có tính kiên định, nhẫn nại, can đảm vượt qua những thử thách trong cuộc sống, luôn khỏe mạnh và trường thọ
  • Giang Trường: "Giang Trường", con sẽ mạnh mẽ, kiên trì, nhẫn nại như dòng trường giang.
  • Lâm Trường: Con sẽ có tâm hồn bao dung mọi thứ
  • Long Trường: "Trường" có nghĩa là trãi dài vô tận, vươn cao vươn xa, thể hiện sự trường tồn, vĩnh cửu. Đi cùng tên lót là "Long" có nghĩa là rồng, tượng trưng cho sự hưng thịnh, giàu có, uy quyền & may mắn, tên "Long Trường" có ý nghĩa con sẽ có cuộc sống sung sướng, thịnh vượng may mắn cả đời
  • Minh Trường: Cuộc đời dài rộng và tươi sáng đang chờ con phía trước
  • Nam Trường: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Trường mang ý nghĩa về ý chí kiên cường, có lập trường bền vững, dù có khó khăn hay vấp ngã cũng có thể đứng vững. Ngoài ra, còn có ý nghĩa mong con sẽ mạnh khỏe và sống lâu
  • Nhất Trường: "Trường" là lâu dài. "Nhất" là giỏi giang, đứng đầu. "Nhất Trường" là người luôn đứng đầu, giỏi giang thông minh.
  • Nhật Trường: Theo nghĩa Hán – Việt, "Nhật" nghĩa là mặt trời, "Trường" nghĩa là xa, dài, bền bỉ. Tên "Nhật Trường" dùng để chỉ người tài giỏi, thông minh, kiên cường, có khả năng chịu đựng và thích nghi. "Nhật Trường" là cái tên được gửi gắm với ý nghĩa về cuộc sống xán lạn, tươi đẹp, gặp nhiều may mắn.
  • Ninh Trường: "Trường" là dài lâu. "Ninh Trường" chỉ ước vọng an bình dài lâu, thể hiện con người hạnh phúc an lạc cả đời.
  • Phúc Trường: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn mãi bên con
  • Quang Trường: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quang" có nghĩa là sáng, ánh sáng, là vẻ vang, sạch sẽ, "Trường" gợi sự to lớn, vẻ đẹp bao la. "Quang Trường" có nghĩa là ánh sáng rộng, dài, sự vẻ vang to lớn. Tên "Quang Trường" dùng để nói đến người thông minh, tài trí, kiên cường, có chí hướng, ngay thẳng, chân thật.
  • Quốc Trường: Con sẽ là người khỏe mạnh, yêu tự do để có thể đi khắp mọi miền tổ quốc
  • Sâm Trường: Theo từ điển Tiếng Việt, "Trường" có nghĩa là dài, lâu, xa. "Trường" là cái tên được đặt với mong muốn con sẽ có ý chí kiên cường, có lập trường bền vững, dù có khó khăn hay vấp ngã cũng có thể đứng vững. Ngoài ra, còn có ý nghĩa mong con sẽ mạnh khỏe và sống lâu. "Sâm" có nghĩa là đồ quý báu, trân bảo, ngoài ra còn là tên của một loại cỏ sâm, lá như cái bàn tay, hoa nhỏ mà trắng, dùng làm thuốc. Tên "Sâm Trường" được dùng để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, tài năng có thể giúp ích cho người cho đời, có khí chất mạnh mẽ, kiên cường.
  • Sơn Trường: "Sơn Trường", con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước.
  • Xuân Trường: Con sẽ mang lại sự tươi tắn của mùa xuân ở mọi nơi con đến

【#5】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần T (Tên: Trúc) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần T (tên: TRÚC)

  • An Trúc: "An" theo nghĩa Hán Việt có nghĩa là nhẹ nhàng, an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó, "Trúc" là cây thuộc họ tre, thân thẳng, có màu vàng có nhiều đốt, bên trong ruột rỗng, lá nhọn mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây. Trúc thuộc bộ tứ quý "Tùng, cúc, Trúc, Mai" là biểu tượng của người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng….Tên gọi "An Trúc" mang ý nghĩa "mong con sẽ luôn thật thà ngay thẳng, có suy nghĩ ,hành động và khí phách của người quân tử và luôn là bảo bối quý giá của bố mẹ và gia đình"
  • Anh Trúc: "Anh" gợi lên sự tinh anh, nhanh nhẹn, lanh lợi. "Trúc" là cây thuộc họ tre, thân thẳng, có màu vàng có nhiều đốt, bên trong ruột rỗng, lá nhọn mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây. Trúc thuộc bộ tứ quý "Tùng, cúc, Trúc, Mai" là biểu tượng của người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng…. Tên gọi "Anh Trúc" mang ý nghĩa "mong con sẽ luôn thông minh, hiểu biết, thật thà ngay thẳng, có suy nghĩ ,hành động và khí phách của người quân tử và luôn là bảo bối quý giá của bố mẹ và gia đình"
  • Băng Trúc: Tên Trúc lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trúc là biểu tượng của người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Kết hợp với từ Băng theo nghĩa Hán Việt vừa hàm ý chỉ cái lạnh băng giá vừa diễn tả hình ảnh băng tuyết trắng muốt, ngọc ngà. Tên "Băng Trúc" thường dùng để miêu tả người con gái, dung mạo xinh đẹp, phẩm hạnh thanh cao.
  • Bảo Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt, "Bảo" có hai nghĩa chính: một là che chở, bao bọc; hai là chỉ những vật giá trị, quý hiếm. "Trúc" là cây thuộc họ tre, thân thẳng, có màu vàng, nhiều đốt, rỗng ruột, lá nhọn mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây. Trúc thuộc bộ tứ quý "Tùng, Cúc, Trúc, Mai", là biểu tượng của người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng… "Bảo Trúc" có nghĩa là cây trúc quý báu, được chở che. Cái tên "Bảo Trúc" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn thật thà ngay thẳng, có suy nghĩ, hành động và khí phách của người quân tử, và luôn là bảo bối quý giá của bố mẹ và gia đình.
  • Chi Trúc: "Chi trúc" tức nhành trúc là biểu tượng của mẫu người quân tử bởi loài cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gẫy, rỗng ruột nhưng tinh thần an nhiên tự tại, không mê đắm quyền vị, vật chất. Đó là hình ảnh hiếm thấy giữa đất trời. Lấy hình ảnh cây trúc để đặt tên cho con, bố mẹ hi vọng con như cây trúc là dáng cây có thế trực thẳng đứng, phong cách đĩnh đạc, cành nhánh ngay thẳng, gọn gàng, đường nét dứt khoát, bất khuất, biểu hiện cho người có kỷ cương
  • Dân Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt, "Dân" chỉ sự bình dân giản dị, dân giả, "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Tên "Dân Trúc" mong muốn con có cuộc sống tốt đẹp, thanh tao, nhẹ nhàng, bình dị, an nhàn, có nghĩa khí và bản lĩnh
  • Di Trúc: Theo nghĩa Hán-Việt, "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người."Di" là vui vẻ, sung sướng."Di Trúc" là cây trúc mảnh khảnh nhưng dẻo dai, bền bỉ, vượt qua nhiều khắc nghiệt của môi trường sống.
  • Diễm Trúc: "Diễm" dùng để gợi đến hình ảnh người con gái xinh đẹp, kiều diễm, kết hợp với "Trúc" – trong tranh phong thủy hình ảnh cây trúc thường là biểu tượng mạnh mẽ của sự trường thọ. Tên "Diễm Trúc" hàm ý chỉ người con gái không những xinh đẹp mà còn kiên cường vượt qua mọi nghịch cảnh, sẵn sàng chống chọi với sóng gió của cuộc đời
  • Diệp Trúc: "Diệp Trúc" là biểu tượng của lá trúc, chỉ con người dịu dàng, thanh cao và tao nhã.
  • Dương Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt,"Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Tên "Dương Trúc" mang ý nghĩa mong muốn con có cuộc sống thanh tao nho nhã như biểu tượng của cây trúc, và luôn rạng người như thái dương chiếu rọi.
  • Giang Trúc: Theo nghĩa Hán-Việt, "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. Người ta thường lấy tên "Giang" đặt tên vì thường thích những hình ảnh con sông vừa êm đềm, vừa mạnh mẽ như cuộc đời con người có lúc thăng có lúc trầm."Giang Trúc", ba mẹ mong muốn con là người thanh cao, có cuộc sống âm êm hạnh phúc.
  • Giao Trúc: "Giao Trúc", tên con biểu tượng trong sáng trẻ trung, duyên dáng.
  • Hạnh Trúc: Theo Hán – Việt, "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. Tên "Hạnh Trúc" chỉ người xinh đẹp, thông minh, dịu dàng, nết na, tâm tính hiền hòa, phẩm chất cao đẹp, có bản lĩnh, không ngại gian khó
  • Hoàng Trúc: Trúc vàng
  • Khuê Trúc: "Khuê Trúc", mong con sẽ là người tài hoa, ngay thẳng.
  • Kiều Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. "Kiều" mang ý nghĩa là người con gái xinh đẹp, có nhan sắc rung động lòng người nên thường được đặt cho con gái với mong muốn các bé gái khi lớn lên sẽ có được dung mạo xinh xắn, duyên dáng và tạo ấn tượng với mọi người. "Kiều Trúc", ba mẹ mong muốn con xinh đẹp duyên dáng thanh cao như hình ảnh của cây trúc.
  • Kim Trúc: Cây trúc bằng vàng
  • Lam Trúc: "Lam" màu xanh, đậm hơn so với màu xanh da trời màu của may mắn. "Trúc" là cây thuộc họ tre, lá mọc thành từng chùm ở gần ngọn cây, thân có nhiều đốt có màu vàng. Trúc là một loại cây thuộc bộ tứ quý "Tùng, Cúc, Trúc, Mai", biểu tượng cho người quân tử, sự thanh cao, ngay thẳng, trung thực, thật thà. Cái tên "Lam Trúc" gợi lên vẻ đẹp thanh cao cùng bản tính trung thực thật thà trong tâm hồn & còn thể hiện mong muốn con luôn gặp may trong cuộc sống của cha mẹ
  • Lan Trúc: Tên loài hoa. Con là đứa bé xinh đẹp, trong sáng và vô cùng lanh lợi
  • Linh Trúc: "Linh" là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được, như linh thiêng. Về tính cách, trong tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. "Trúc" là một loại cây có cùng họ với tre, là một loại cây trong bộ tứ quý ở Việt Nam: Tùng, Cúc, Trúc, Mai. Cây trúc là biểu tượng của người quân tử, có tấm lòng ngay thẳng. Tên "Linh Trúc" thường được đặt với hàm ý tốt lành, là người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh, ngay thẳng, bản lĩnh, luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống.
  • Loan Trúc: Loan là chim phượng mái linh thiêng, cao quý. Trúc là cây trúc biểu tượng của tấm lòng quân tử thẳng ngay. Loan Trúc được đặt với ý nghĩa mong con xinh đẹp, cao sang, quý phái, tấm lòng quân tử, sống thẳng ngay, trong sạch, được nhiều người yêu mến, kính nể
  • Mạch Trúc: "Trúc" là cây trúc, tượng trưng người quân tử. "Mạch Trúc" hàm nghĩa người có cốt cách quân tử, đạo đức đàng hoàng.
  • Mai Trúc: "Mai" là tên loài hoa nở vào mùa xuân, báo hiệu niềm vui, hy vọng. "Trúc" là loài cây tượng trưng cho tấm lòng người quân tử. "Mai Trúc" nghĩa là cha mẹ mong con xinh đẹp, vui tươi, tràn sức sống và ngay thẳng.
  • Nam Trúc: "Nam" có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Trúc được đặt với mong muốn con là người quân tử, sống thanh cao, có khí phách, không sợ trở ngại
  • Ngân Trúc: "Ngân Trúc", con sẽ là những tiếng sáo trong trẻo vô ngần cho cuộc đời.
  • Nguyệt Trúc: Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Nguyệt Trúc vừa gợi vẻ đẹp bình dị, vô tư, vừa nói lên tính cách kiên cường, đầy bản lĩnh, không ngại khó khăn của người quân tử
  • Nhã Trúc: Theo nghĩa Tiếng Việt, "Nhã" có nghĩa là sự lịch sự, nhã nhặn, hòa nhã, "Trúc" là một loài cây có đốt như tre, thân mảnh, lá dài. Tên "Nhã Trúc" dùng để gợi đến hình ảnh người con gái thanh tú, lịch thiệp, dáng người mong manh nhưng rất khỏe khắn, luôn vững vàng cho dù có gặp khó khăn, vấp ngã.
  • Nhân Trúc: Nhân ái cao đẹp như người quân tử
  • Nhi Trúc: "Nhi" có nghĩa là nhỏ nhắn, đáng yêu "Trúc" là cây trúc mềm mại mà thanh cao biểu tượng cho người quân từ. "Nhi Trúc" ý nói con là người quân tử, sống thanh cao.
  • Ninh Trúc: "Trúc" là cây trúc, thể hiện người quân tử. "Ninh Trúc" là sự bình tĩnh của người quân tử, chỉ vào con người có thái độ tao nhã, phong cách ung dung tự tại.
  • Phương Trúc: Theo nghĩa Hán – Việt, "Phương" có nghĩa là phương hướng, "Trúc" là tên một loại cây có đốt như tre, thân mảnh, lá dài, dáng thẳng. Tên "Phương Trúc" dùng để nói đến người con gái duyên dáng, mong manh nhưng đầy bản lĩnh, mạnh mẽ, luôn có ý chí phấn đấu, vươn lên để thành công.
  • Quỳnh Trúc: "Quỳnh" là tên một loài hoa thường hay nở vào lúc 12 giờ đêm. Hoa quỳnh có màu trắng tinh khôi, có mùi hương thanh khiết, dịu dàng. "Trúc" là cây trúc, biểu tượng cho người quân tử bởi loại cây này tuy cứng mà vẫn mềm mại, đổ mà không gãy, rỗng ruột như tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất. Tên "Quỳnh Trúc" là mong muốn con sẽ đẹp như hoa quỳnh và thanh cao như nhành trúc.
  • Sa Trúc: Tên "Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Đặt tên "Sa Trúc" là mong con có dung mạo xinh đẹp, duyên dáng, dịu dàng, tâm hồn an nhiên, tự tại, không chạy theo quyền vị, vật chất.
  • Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống
  • Thủy Trúc: Cây trúc dưới nước
  • Tú Trúc: Thanh tú như cây trúc, tâm hồn thanh cao như quân tử
  • Uyên Trúc: Tên "Uyên Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trong đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Uyển Trúc: "Uyển" ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Tên "Uyển Trúc" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người.
  • Xoan Trúc: "Trúc" là một loài cây thanh tao quý phái. "Xoan Trúc", con vùa có nét đẹp thanh tao của cây trúc và quý phái của cây xoan.
  • Xuân Trúc: "Trúc" là một loài cây thanh tao quý phái. "Xuân Trúc" là tên người con gái có cốt cách thanh tao, sức sống tràn trề.
  • Yên Trúc: "Yên Trúc", mong cho cuộc sống con thanh cao, yên ả, bình an.
  • Yến Trúc: "Trúc" là một loài cây nhỏ, họ với tre, mảnh khảnh. "Yến Trúc" là người có vẻ ngoài đơn giản, có thể mảnh mai nhưng luôn có lòng kiên trì, dẻo dai bền bỉ và chịu khó.

【#6】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần Y (Tên: Ý) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần Y (tên: Ý)

  • Bảo Ý: Chữ "Bảo" theo nghĩa Hán – Việt thường gắn liền với những vật trân quý như châu báu, quốc bảo. Vì vậy, tên "Bảo"thường được đặt cho con như hàm ý con chính là bảo vật mà bố mẹ luôn nâng niu, giữ gìn. "Bảo Ý" mang ý chỉ những người có cuộc sống ấm êm luôn được mọi người yêu thương, quý trọng.
  • Đan Ý: "Đan" là người giản dị, trong sáng. "Đan Ý" – con là người trong sáng, có cuộc sống giản dị nhưng mạnh mẽ biết phấn đấu dồn sức lực hướng đến sự thành công.
  • Đạt Ý: "Đạt" trong tiếng Hán thường để chỉ về sự thành công, vị thế cao sang, trí tuệ thông suốt, thấu tình đạt lý của con người. Tên "Đạt Ý" mang ý nghĩa con sẽ là người trí tuệ, có hiếu biết và thành công, đỗ đạt trong sự nghiệp theo như ý nguyện.
  • Diễm Ý: "Diễm" theo tiếng hán – việt có nghĩa là sự tốt đẹp, vẻ tươi sáng, xinh đẹp lộng lẫy thường ngụ ý chỉ người con gái đẹp, yểu điệu. "Diễm Ý" là ý nguyện được như ý, có được những điều tốt đẹp như ý muốn.
  • Diệp Ý: Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). "Diệp Ý" ngụ ý muốn nói con nhà quyền quý sang giàu, dòng dõi danh giá. Bên cạnh đó còn thể hiện mong muốn tốt đẹp của bố mẹ mong con giàu sang và luôn có ý chí hơn người.
  • Diệu Ý: "Diệu" là đẹp, là điều tuyệt diệu. Với tên "Diệu Ý" ba mẹ mong muốn con xinh đẹp, luốn hướng đến những điều tuyệt diệu, kỳ diệu bằng quyết tâm và nỗ lực của bản thân.
  • Duy Ý: "Duy" trong tiếng Hán có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo. "Duy Ý" thể hiện người luôn bình tĩnh giải quyết vấn đề không bộp chộp hành xử, có trí tuệ, thông minh tinh tường, luôn biết bảo vệ và tin tưởng vào ý kiến của mình.
  • Gia Ý: "Gia" trong nghĩa Hán-Việt còn là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ "Gia" còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. "Gia Ý" mang ý nghĩa con là niềm vui, là ý nguyện của gia đình, mang đến cho cả nhà nhiều tiếng cười hạnh phúc.
  • Hà Ý: "Hà" là con sông. "Hà Ý" – con là người có ý chí hoài bão lớn như con sông, luôn mãnh liệt và không ngừng phấn đấu.
  • Hải Ý: "Hải" là biển. "Hải Ý" mong muốn con là người mạnh mẽ như biển cả và có trí tuệ và là người sống có lý tưởng có tâm huyết để đạt được điều mình mong muốn.
  • Hiền Ý: Theo tiếng Hán – Việt, khi nói về người thì "Hiền" có nghĩa là tốt lành, có tài có đức. Tên "Hiền" chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng, thân thiện, có tài năng & đức hạnh. "Hiền Ý" mang ý nghĩa con là người con gái dịu dàng, nhẹ nhàng, luôn tâm lý và hiểu biết, ôn hòa, nhã nhẵn với mọi người.
  • Hòa Ý: "Hòa" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. Tên "Hòa Ý" thường để chỉ về đức tính con người, hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng, ngôn ngữ nhỏ nhẹ, ôn hòa.
  • Hoàng Ý: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. Tên "Hoàng" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. "Hoàng Ý" thể hiện con người có sức mạnh và ý chí mạnh mẽ, luôn hết mình vì mục tiêu, mong muốn để hướng đến cuộc sống phú quý.
  • Hồng Ý: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên "Hồng" thường được đặt cho con gái vì đây còn là tên một loại hoa xinh đẹp luôn ngời sắc hương. Vì vậy, tên "Hồng" luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, là hình ảnh giàu sức sống. "Hồng Ý" mang ý nghĩa con là niềm mong ước, là sự may mắn mang đến cho ba mẹ, hi vọng cuộc sống mai sau của con sẽ luôn gặp được nhiều điều tốt lành, như ý.
  • Hương Ý: "Hương" là mùi hương, "Hương" còn có nghĩa là thanh tao dịu dàng. Với tên "Hương Ý", ba mẹ mong muốn con là người dịu dàng thanh tao nhưng không kém phần mạnh mẽ, biết dùng khả năng của mình để chinh phục những thử thách trong cuộc sống.
  • Hữu Ý: "Hữu" là có thể hiện sự tồn tại. "Hữu Ý" thể hiện ý nghĩa là người con trai có những phẩm chất tốt, luôn biết suy nghĩ và chín chắn.
  • Huyền Ý: Huyền Ý là cái tên đẹp dành cho người con gái mang ý nghĩa là những suy nghĩ ảo diệu sâu xa, ý chỉ con là người sâu sắc, sống biết cân nhắc, có suy nghĩ kỹ lưỡng.
  • Khả Ý: Một cô gái khả ái luôn gặp những điều tốt lành, như ý
  • Kim Ý: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim" còn thể hiện sự quý trọng, trân quý của mọi người dành cho con. "Kim Ý" có nghĩa là niềm tin, ý chí và mong ước luôn vững bền, kiên cố, là động lực hướng tới cuộc sống sung túc.
  • Liên Ý: Theo nghĩa Hán – Việt, "Liên" có nghĩa là đóa hoa sen, thể iện sự thanh khiết, thanh cao. "Liên" còn là sự liên kết liên hệ. Tên "Liên Ý" mang ý nghĩa liên tưởng con nhứ đóa hoa sen trong sáng, thanh cao, luôn sáng ngời phẩm chất cao quý.
  • Loan Ý: "Loan" để chỉ loài chim Loan xinh đẹp. "Loan Ý" con là người xinh đẹp, nhân cách thanh cao, phẩm chất vương giả và là người tài năng, đức hạnh, phúc hậu.
  • Minh Ý: Trong tiếng Hán Việt, bên cạnh nghĩa là ánh sáng, sự thông minh tài trí được ưa dùng khi đặt tên, "Minh" còn có nghĩa chỉ các loại cây mới nhú mầm, hoặc sự vật mới bắt đầu xảy ra (bình minh) thể hiện sự khởi tạo những điều tốt đẹp. "Minh Ý" có ý nghĩa là những mong muốn tốt đẹp, thể hiện ý chí, và nguyện vọng của con người hướng đến tương lai tươi sáng.
  • Mộc Ý: "Mộc" là gỗ, theo tính cách thì "Mộc" là thật thà chất phác. "Mộc Ý" mong muốn con là người chân thật, mộc mạc, là người trí tuệ và biết tự lập trong cuộc sống.
  • Mỹ Ý: Mong con luôn có những suy nghĩ chín chắn, tốt đẹp về cuộc sống
  • Ngọc Ý: Những ý nghĩ tốt đẹp đáng trân trọng như những viên ngọc quý
  • Nguyệt Ý: "Nguyệt Ý"- con mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn.
  • Nhã Ý: Niềm vui nho nhỏ, đáng yêu
  • Nhật Ý: Theo nghĩa Hán – Việt, "Nhật" có nghĩa là mặt trời. "Nhật Ý" thể hiện ý nghĩa con như vầng thái dương, là mặt trời soi sáng, mang sức sống và niềm vui đến mọi người.
  • Như Ý: mẹ mong cuộc sống của con luôn gặp điều như ý
  • Phúc Ý: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành, giàu sang, may mắn. Tên "Phúc" thể hiện người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn, có nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, đây chính là mong muốn mà bất cứ cha mẹ nào cũng mong ước. "Phúc Ý" nghĩa là những điều mong muốn, những ước nguyện sẽ trở thành hiện thực vì con luôn nhận được những điều may mắn, tốt lành.
  • Phương Ý: Cô gái thông minh, lanh lẹ, luôn gặp những điều tốt đẹp
  • Quỳnh Ý: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh Ý" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, luôn có nét dôn hậu, dịu dàng, xinh xắn.
  • Tâm Ý: Chữ "Tâm" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là trái tim, không chỉ vậy, "Tâm" còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. Tên "Tâm Ý" thường thể hiện mong muốn bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt.
  • Thanh Ý: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. Người tên "Thanh Ý" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý.
  • Thiên Ý: Thiên là trời & Ý là điều nảy sinh trong suy nghĩ của con người. Thiên Ý mang ý nghĩa con có tinh thần, ý chí mạnh mẽ, bao quát như trời cao. Con chính là suy nghĩ của trời, thông minh & giỏi giang.
  • Thiện Ý: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thiện" có nghĩa là hiền lành, tốt bụng. "Thiện Ý" thể hiện con người có tấm lòng nhân hậu, có cái tâm tốt và luôn hướng về những điều tốt lành, nhân ái
  • Thục Ý: Theo nghĩa gốc Hán, "Thục" có nghĩa là thành thạo, thuần thục, nói về những thứ đã quen thuộc, nói về sự tinh tường, tỉ mỉ. Tên "Thục Ý" là cái tên khá giản dị được đặt cho các bé gái nhằm mong ước con có được tính kiên cường, chăm chỉ, tinh tế, làm gì cũng chú tâm hoàn thành tốt.
  • Trang Ý: "Trang" nghĩa là đoan trang thuỳ mị. Cha mẹ đặt tên con là "Trang Ý" với mong muốn con là người đoan trang nết na thùy mị có quyết tâm và nghĩ lực mạnh mẽ để đạt được mục đích mình đề ra.
  • Tuệ Ý: Những ý nghĩ thông tuệ
  • Vân Ý: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. Trong một số tác phẩm văn học thường dùng "Vân" là khói , lấy "Vân" để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên tươi đẹp. "Vân Ý" mang ý nghĩa là đám mây nhẹ nhàng yên ả, luôn hướng đến những điều tốt đẹp.
  • Xuân Ý: Cô gái xinh xắn, là niềm may mắn của mọi người, mang niềm vui và sức sống như mùa xuân

【#7】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần X (tên: XUYÊN)

  • Ái Xuyên: Ái có nghĩa là yêu, là người có tấm lòng nhân hậu, ôn hòa. Ái Xuyên mong con là người có tấm lòng thương người , nhân hậu, từ đó con sẽ nhận được nhiều niềm vui sự may mắn bình yên trong cuộc sống.
  • An Xuyên: "An" có nghĩa là an lành, an bình. "An Xuyên" mong muốn con có cuộc sống bình yên an lành và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.
  • Ánh Xuyên: "Ánh" là tia sáng. "Ánh Xuyên" còn là người có sức thu hút, là ánh sáng rạng ngời và luôn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.
  • Bảo Xuyên: "Bảo" là bảo bối, báu vật. "Bảo Xuyên" con là bảo bối luôn gặp được nhiều may mắn thuận lợi trong cuộc sống.
  • Bích Xuyên: "Bích" dùng để chỉ một loài đá quý. "Bích Xuyên" con là viên đã quý mang lại nhiều điều may mắn cho gia đình.
  • Bình Xuyên: "Bình" có nghĩa là công bằng, liêm chính, bình đẳng. "Bình Xuyên" con luôn là người công bằng liêm chính, mong rằng cuộc sống của con bằng phẳng êm đềm.
  • Cát Xuyên: Cát nghĩa là sẽ luôn gặp may mắn,phú quý. Cát Xuyên mong muốn con sẽ luôn gặp may mắn, khỏe mạnh, phú quý, sung sướng và bình yên thuận lợi
  • Châu Xuyên: Châu là ngọc trai, hay còn gọi là trân châu.Châu Xuyên con là điều quý giá , là viên ngọc may mắn đem lại sự bình yên cho gia đình.
  • Đình Xuyên: "Đình" là dừng lại, "Đình Xuyên" là dòng sông ngừng chảy, thể hiện con người có khí chất ngang tàng, tự do tự tại, cao quý hơn người.
  • Đức Xuyên: Đức là phẩm hạnh, đạo đức, là người chính nghĩa. Đức Xuyên con là người đạo đức có phẩm chất tốt đẹp, luôn gặp được nhiều may mắn và bình yên trong cuộc sống.
  • Gia Xuyên: Gia là nhà cũng có nghĩa là gia đình. Gia Xuyên muốn con có nhiều may mắn và sự bình yên trong gia đình.
  • Hà Xuyên: "Hà" là sông. "Hà Xuyên", ba mẹ mong muốn con có cuộc sống êm ả bình dị thơ mộng như con sông hiền hòa.
  • Hạ Xuyên: "Hạ" là mùa hè. "Hạ Xuyên" con tượng trưng cho nét đẹp của mùa hè yên bình, dịu dàng xinh đẹp.
  • Hải Xuyên: Hải là biển.Hải Xuyên con là biển cả là thiên nhiên yên bình nhưng luôn tươi sáng rạng ngời đầy sức sống.
  • Hiền Xuyên: Hiền chỉ những người có tính ôn hòa, đằm thắm, dáng vẻ, cử chỉ nhẹ nhàng. Hiền Xuyên: mong con là người hiền hòa đằm thắm cư xử nhẹ nhàng luôn gặp được nhiều may mắn.
  • Hoài Xuyên: Hoài có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng.Hoài Xuyên nghĩa là trông chờ những điều kì diệu may mắn và bình yên đến với con.
  • Khải Xuyên: "Khải" chỉ sự vui mừng, hân hoan, hoạt bát. "Khải Xuyên"- con là người luôn vui vẻ năng động hoạt bát, tương lai con có nhiều may mắn thuận lợi trong cuộc sống.
  • Kim Xuyên: Tên con mang nghĩa một nơi đẹp đẽ, đáng trân quý như vàng.
  • Lan Xuyên: "Lan" là tên một loài hoa đẹp. "Lan Xuyên", con sẽ là người có dung mạo xinh đẹp và có cuộc sống bình yên giản dị.
  • Linh Xuyên: Linh là chuông nhỏ, là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được.Linh còn là nhanh nhẹn, thông minh. Linh Xuyên con là người thông minh nhanh nhẹn luôn được mọi người yêu thương giúp đỡ và mong muốn có nhiều may mắn kì diệu đến với con.
  • Minh Xuyên: "Minh" là thông minh tài giỏi."Minh Xuyên" con là người thông minh tài trí, tương lai tươi sáng.
  • Mộc Xuyên: "Mộc" là gỗ, hay còn mang nghĩa là giản dị, thật thà chất phác. Với tên "Mộc Xuyên", ba mẹ mong muốn con là người thật thà chất phác, cuộc sống giản dị đôn hậu và gặp nhiều may mắn.
  • Mỹ Xuyên: Một nơi cực kỳ tươi đẹpn hoàn mỹ
  • Ngọc Xuyên: "Ngọc" là viên ngọc quý. "Ngọc Xuyên" con là viên ngọc quý với nét đẹp quý phải lộng lẫy.
  • Nhã Xuyên: Tên con mang nghĩa một vùng đất thanh bình hội tụ những con người nho nhã, học thức. Mẹ mong con sau này sẽ dùng tâm của mình để có thể thu phục lòng người xung quanh.( Cũng có thể hiểu là mong ước của mẹ về người con đẹp từ suy nghĩ đến biểu hiện bên ngoài)
  • Phụng Xuyên: Phụng chỉ sự cao sang phú quý.Phụng Xuyên con là người có phẩm chất cao quý, luôn gặp được nhiều may mắn và có cuộc sống sung túc và quyền quý.
  • Quế Xuyên: Quế là cây dùng làm thuốc, có hương thơm. Quế Xuyên con là hương vị cho cuộc sống thêm tươi đẹp, con đem lại sự bình yên và niềm vui cho nhiều người.
  • Quỳnh Xuyên: "Quỳnh" là tên loài hoa nở vào ban đêm,vừa mang ý nghĩa của viên ngọc. "Quỳnh Xuyên" mong muốn con luôn xinh đẹp như loài hoa quỳnh thơm ngát.
  • Thái Xuyên: Thái là thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Thái Xuyên: mong con là người thông minh có cuộc sống bình yên thư thái an nhàn và có nhiều may mắn cũng như niềm vui bên gia đình.
  • Thanh Xuyên: Mẹ mong tâm hồn con sẽ như một vùng đất thanh bình, không vướng bận âu lo, phiền não
  • Thu Xuyên: "Thu" là mua thu,là sự nhận lấy."Thu Xuyên" con chính là mùa thu thanh bình, đằm thắm.
  • Trà Xuyên: "Trà" là tên một loại cây xanh. "Trà Xuyên"- con là hương vị đặc biệt của thiên nhiên ban tặng cho cuộc sống.
  • Tú Xuyên: "Tú" là ngôi sao lấp lánh cong dùng để chỉ dung mạo xinh đẹp đáng yêu. "Tú Xuyên"- con là người xinh đẹp đáng yêu và có nhiều may mắn thuận lợi trong cuộc sống.
  • Vân Xuyên: "Vân" là mây. "Vân Xuyên" mong muốn xinh đẹp trong sáng như áng mây.
  • Vĩnh Xuyên: "Vĩnh" là vĩnh viễn trường tồn."Vĩnh Xuyên" mong muốn cuộc sống của con luôn gặp nhiều thuận lợi ngày càng duy trì và phát triển.
  • Vũ Xuyên: một vùng đất thanh bình nhưng ẩn chứa một sức mạnh to lớn bên trong

【#8】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần X (Tên: Xuân) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần X (tên: XUÂN)

  • Ái Xuân: Tên "Ái" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là yêu, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. "Ái" còn được dùng để nói về người phụ nữ có dung mạo xinh đẹp, đoan trang. "Ái Xuân" là người con gái đoan trang, vừa có dung nhan và phẩm hạnh nết na được mọi người yêu thương, quý trọng, vừa thông minh, lanh lợi tràn trề sức sống như mùa xuân.
  • Ánh Xuân: "Ánh" là tia sáng. "Ánh Xuân" là tia sáng mùa xuân, ngụ ý con người sắc sảo mẫn cảm, đẹp đẽ tinh tế.
  • Ba Xuân: "Ba Xuân" là cơn sóng lớn mùa xuân, thể hiện con người mạnh mẽ nhưng thuần hậu.
  • Bắc Xuân: "Xuân" là mùa khởi đầu sức sống vạn vật. "Bắc Xuân" là thái độ định hướng chuẩn mực, như mùa xuân đến làm thay đổi cuộc sống tự nhiên.
  • Bạc Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Bạc Xuân" nghĩa là bến đỗ thuyền mùa xuân, hàm nghĩa ý tứ văn chương, tính chất con người hoa lệ tươi tắn, phong thái đẹp đẽ hiền hòa.
  • Bách Xuân: "Xuân": mùa xuân – mùa cây cối đâm chồi này lộc, biểu tượng của tuổi trẻ, sức trẻ. "Bách" hay còn gọi là tùng, là thông, mang ý nghĩa nhiều, to lớn, thông tuệ. Bố mẹ đặt cho con tên "Bách Xuân" với mong muốn con lớn lên sẽ đầy năng lượng, sức sống như mùa xuân và luôn là người sống vững vàng, kiên định
  • Bài Xuân: "Xuân" là mùa xuân. Chữ "Bài Xuân" có nghĩa được xếp đặt vào mùa xuân, thời điểm khởi đầu sinh sôi nảy nở, hàm ý người tài giỏi may mắn, được điều tốt đẹp.
  • Ban Xuân: "Ban Xuân" nghĩa là mùa xuân trở lại, hàm nghĩa cha mẹ xem con là niềm vui bất tận trong đời.
  • Bàng Xuân: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân, là mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. Sánh cùng tên "Bàng Xuân" có nghĩa lớn lao, dày dặn hay còn có nghĩa thịnh vượng thể hiện rõ nét mong muốn cuộc sống sau này của con sẽ phồn vinh, sang giàu và tươi tốt như mùa xuân đâm chồi nảy lộc.
  • Băng Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Băng Xuân" là băng giá mùa xuân, thể hiện con người có nghị lực, quyết đoán.
  • Bảng Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Bảng Xuân" ngụ ý người may mắn tốt đẹp, như được ghi tên vào bảng mùa xuân
  • Chiêu Xuân: "Chiêu" là mời đến. "Chiêu Xuân" nghĩa là mời mùa xuân đến, chỉ người con gái cung cách thùy mị, đẹp đẽ đoan trang.
  • Diệp Xuân: Theo tiếng Hán- Việt là chữ "Diệp" chính là "lá" trong Kim Chi Ngọc Diệp (dịch là cành vàng lá ngọc). Vì vậy, đặt tên này cho con ngụ ý muốn nói con nhà quyền quý sang giàu, dòng dõi danh giá. Bên cạnh đó còn thể hiện mong muốn tốt đẹp của bố mẹ để con mình luôn kiêu sa, quý phái khi được đặt tên này. "Xuân" là mùa xuân, ý chỉ nhựng điều tốt đẹp như lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. "Diệp Xuân" ý chỉ người con gái xinh đẹp, kiêu sa quý phái, rạng rỡ như mùa xuân.
  • Diệu Xuân: "Diệu" là kỳ ảo. "Diệu Xuân" hàm nghĩa sự kỳ ảo của mùa xuân, chỉ người con gái xinh tươi kiều diễm.
  • Đức Xuân: Con là mùa xuân tươi mới trong lành, mang nhiều hạnh phúc, tốt đẹp.
  • Gia Xuân: Con như là màu xuân mang đến nhiều niềm vui cho gia đình.
  • Hải Xuân: con là mùa xuân của biển cả đại dương bao la, khoáng đạt, trong lành và thanh khiết.
  • Hoa Xuân: Con là những đóa hoa mùa xuân xinh đẹp, tràn trề nhựa sống.
  • Hoài Xuân: Theo tiếng Hán – Việt, "Hoài" có nghĩa là nhớ, là mong chờ, trông ngóng. Tên "Hoài" trong trường hợp này thường được đặt dựa trên tâm tư tình cảm của bố mẹ. Ngoài ra "Hoài" còn có nghĩa là tấm lòng, là tâm tính, tình ý bên trong con người. Tên "Hoài Xuân" nghĩa là luôn giữ nét trẻ trung, xinh tươi, tràn trề sức sống.
  • Hoàng Xuân: xuân vàng
  • Khánh Xuân: Theo tiếng Hán – Việt, "Khánh" được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả không khí trong các buổi tiệc, buổi lễ ăn mừng. Tên "Khánh" thường để chỉ những người đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ cho những người xung quanh. Tên "Khánh Xuân" mang ý nghĩa một mùa xuân tươi mới, hân hoan, mang nhiều hạnh phúc.
  • Kiều Xuân: Con là mùa xuân đẹp, kiều diễm.
  • Kim Xuân: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. Tên "Kim" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim" còn thể hiện sự quý trọng, trân quý của mọi người dành cho con. Tên "Kim Xuân" mang ý nghĩa thể hiện sự tươi trẻ, sung túc, giàu sang, quý phái.
  • Linh Xuân: Theo tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. Về tính cách, trong tiếng Hán – Việt, "Linh" còn có nghĩa là nhanh nhẹn, thông minh. Tên "Linh" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh & luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống. Tên "Linh Xuân" nghĩa là chiếc chuông nhỏ mùa xuân, mang nhiều điều tốt lành, tài hoa và đáng yêu.
  • Minh Xuân: Người luôn tràn đầy sức sống, thông minh, năng động
  • Mỹ Xuân: "Mỹ Xuân" là người con gái xinh đẹp, thông minh, tràn trề sức sống.
  • Nghinh Xuân: "Nghinh" là chào đón. "Nghinh Xuân" là chào đón mùa xuân, chỉ người con gái đẹp đẽ tốt phước, cuộc sống hạnh phúc hoan nhiên.
  • Ngọc Xuân: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh,… thường dùng làm đồ trang sức hay trang trí. Tên "Ngọc" thể hiện người có dung mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa. Đặt tên "Ngọc Xuân" nghĩa là viên ngọc mùa xuân tràn trề sức sống, xinh đẹp, rực rỡ và tỏa sáng.
  • Nguyệt Xuân: "Nguyệt" là trăng, "Xuân" là mùa xuân. "Nguyệt Xuân" nghĩa là ánh trăng mùa xuân trong sáng, thanh tao, xinh đẹp.
  • Nhã Xuân: Con là mùa xuân dịu dàng,thanh tao.
  • Như Xuân: con như là mùa xuân xinh đẹp, tràn trề sức sống, là sự khởi đầu tươi trẻ.
  • Phúc Xuân: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành (gồm có: giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), giàu sang, may mắn. Tên "Phúc" thể hiện người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn, có nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, đây chính là mong muốn mà bất cứ cha mẹ nào cũng mong con mình được sống trong giàu sang và gặp nhiều may mắn. "Phúc Xuân" là những điều may mắn tốt lành vào mùa xuân.
  • Phụng Xuân: "Phụng" theo nghĩa Hán – Việt là chim phượng , phượng là hình tượng của thánh nhân và của hạnh phúc. Tựa như loài chim Phượng, tên "Phụng" dùng để chỉ người người có diện mạo hoàn mĩ, duyên dáng, phẩm chất đức hạnh, có cuộc sống sung túc và quyền quý. "Phụng Xuân" là con chim phượng mùa xuân xinh đẹp, hoàn mĩ.
  • Quỳnh Xuân: Theo nghĩa gốc Hán, "Quỳnh" là một viên ngọc đẹp và thanh tú. Ngoài ra "Quỳnh" còn là tên một loài hoa luôn nở ngát hương vào ban đêm. Tên "Quỳnh" thể hiện người thanh tú, dung mạo xinh đẹp, bản tính khiêm nhường, thanh cao. Tên "Quỳnh Xuân" mang ý nghĩa loài hoa quỳnh nở vào mùa xuân, vừa xinh đẹp ngát hương, vừa tươi trẻ tràn đầy sức sống.
  • Thám Xuân: "Thám" là thăm dò. "Thám Xuân" nghĩa là tìm kiếm mùa xuân, ý chỉ người con gái thông minh tài trí, đẹp đẽ tươi xinh.
  • Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé.
  • Thảo Xuân: Theo nghĩa Hán-Việt, "Thảo" có nghĩa là cỏ, một loại thực vật gắn liền với thiên nhiên và cuộc sống. Tên "Thảo Xuân" nghĩa là hoa cỏ mùa xuân xinh đẹp, tràn trề sức sống.
  • Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
  • Thường Xuân: tên gọi một loài cây.
  • Trúc Xuân: "Trúc "là một loài cây thanh tao quý phái. "Trúc Xuân" là tên người con gái có cốt cách thanh tao, sức sống tràn trề.
  • Uy Xuân: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân – mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt tên "Uy Xuân" cho con thể hiện sự hoan hỉ, vui tươi và nhiều phúc lành của mùa đẹp nhất trong năm cũng như thầm nhắn gửi con sẽ là người uy quyền nhưng đức hạnh, tốt đẹp, mang lại cảm giác hân hoan, tươi vui cho những người xung quanh.
  • Uyên Xuân: "Uyên Xuân", con chính là cô gái kiều diễm của mùa xuân: ngọt ngào và dịu dàng ấm áp. Đặt tên này cho con bố mẹ thầm nhắn nhủ con hãy luôn khoác lên mình sự tươi tắn của mùa xuân để tâm hồn luôn vui vẻ, cuộc sống luôn ngập tràn màu sắc.
  • Việt Xuân: "Việt Xuân" là mùa xuân của nước Việt, mong con là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân.
  • Vĩnh Xuân: "Vĩnh Xuân", tên con mang nghĩa mùa xuân trường tồn, vĩnh viễn. Mong cuộc sống của con sẽ tươi đẹp như mùa xuân.
  • Vọng Xuân: "Vọng Xuân" nghĩa là tiếng vọng của mùa xuân.
  • Vui Xuân: "Xuân" là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. "Vui Xuân" con là cô gái nhỏ nhắn nhưng lanh lợi, hoạt bát, luôn vui vẻ và tràn đầy sức sống như mùa xuân mới.
  • Vy Xuân: "Xuân" là người lanh lợi, đại cát, có sức sống như mùa xuân. "Vy Xuân" là cô gái nhỏ nhắn nhưng lanh lợi, hoạt bát, có sức sống như mùa xuân.
  • Ý Xuân: "Ý Xuân", con là cô gái xinh xắn, là niềm may mắn của mọi người, mang niềm vui và sức sống như mùa xuân.
  • Yên Xuân: "Xuân" là mùa xuân, là niềm vui. "Yên Xuân" hàm ý con là niềm vui là sự yên bình và may mắn của gia đình.
  • Yến Xuân: "Yến" là chim én. "Yến Xuân" là chim én mùa xuân, chỉ người con gái linh lợi xinh đẹp, như loài chim én yêu kiều khi xuân về.
  • Yển Xuân: "Xuân" là mùa xuân. "Yển Xuân" có nghĩa là vun vén cho mùa xuân, hàm ý người con gái khéo léo xinh tươi

【#9】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uyên) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần U (tên: UYÊN)

  • Anh Uyên: Chữ "Anh" theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi” với ý nghĩa bao hàm sự nổi trội, thông minh, giỏi giang trên nhiều phương diện."Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy tên "Anh Uyên" thể hiện mong muốn tốt đẹp của cha mẹ, mong con mình giỏi giang, xuất chúng.
  • Ánh Uyên: Tên "Ánh" theo nghĩa Hán Việt gắn liền với những tia sáng do một vật phát ra hoặc phản chiếu lại, ánh sáng phản chiếu lóng lánh, soi rọi. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên này cho con ngụ ý mong con thông minh khai sáng, khả năng tinh vi, tường tận mọi chuyện.
  • Bạch Uyên: "Bạch" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là trắng, sáng, màu của đức hạnh, từ bi, trí tuệ, thể hiện sự thanh cao của tâm hồn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Bạch Uyên" mang ý nghĩa chỉ người phúc hậu, tâm trong sáng, đơn giản thẳng ngay, sống từ bi & giàu trí tuệ
  • Bảo Uyên: "Bảo Uyên" có nghĩa là con chim quý. Ngoài ra, uyên còn có thể hiểu là uyên thâm, uyên bác. Đặt tên này người ta mong muốn sau này sẽ trở thành người học cao hiểu rộng.
  • Bích Uyên: Chữ "Bích" theo nghĩa Hán Việt là là từ dùng để chỉ một loài quý thạch có tự lâu đời, đặc tính càng mài dũa sẽ càng bóng loáng như gương. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên "Bích Uyên" cho con, ba mẹ mong con có dung mạo xinh đẹp, sáng ngời, phẩm chất cao quý, thanh tao, là người tài càng mài dũa càng rèn luyện sẽ càng tỏa sáng.
  • Bình Uyên: "Bình" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy, tên "Bình Uyên" thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định.
  • Cẩm Uyên: "Cẩm" có nghĩa là đa sắc màu. "Uyên" là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp. Bố mẹ đặt tên "Cẩm Uyên" cho con với ý muốn con mang vẻ đẹp đa màu sắc và tinh tế.
  • Cao Uyên: "Cao" trong từ thanh cao, ý chỉ sự thanh tao, nhã nhặn, ý nhị. "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đây là sự kết hợp tạo ra tên gọi vừa hay, vừa lạ tai thường dành đặt cho người con gái
  • Đan Uyên: "Đan" theo Hán – Việt có nghĩa là lẻ, chiếc ý chỉ sự đơn giản, không phức tạp cầu kỳ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đan Uyên" thường mang ý nghĩa chỉ người giản dị, trong sáng, không cầu kỳ phức tạp hay ganh đua.
  • Đăng Uyên: "Đăng" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là ngọn đèn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đăng Uyên" dựa trên hình ảnh đó mang ý nghĩa là sự soi sáng và tinh anh.
  • Đào Uyên: "Uyên" là vực sâu. "Đào Uyên" là hoa đào bên núi cao, thể hiện cái đẹp có khí chất độc đáo.
  • Di Uyên: "Di" theo nghĩa Hán – Việt là vui vẻ, sung sướng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy đặt tên này cho con bố mẹ hi vọng cuộc sống của con luôn đầy ắp niềm vui và tiếng cười.
  • Diễm Uyên: """Diễm Uyên"" ý chỉ vẻ đẹp kiều diễm của người con gái, ý mong con sẽ xinh đẹp, cao sang, quyền quý khiến ta nhìn vào phải trầm trồ, thán phục. "
  • Đình Uyên: "Đình Uyên" là sự phối hợp đặc biệt tạo ra tên gọi vừa hay, vừa ý nghĩa cho con. Trong đó, "Đình" thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người luôn tin tưởng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Đông Uyên: "Đông" là mùa đông, một trong bốn mùa tạo nên vòng xoay đất trời. Thường mùa đông lạnh sẽ khiến con người nhớ đến cảm giác ấm áp, xum vầy bên những người thân yêu, vì thế mùa đông thường tạo cho con người cảm giác nhớ nhung, biết chờ đợi. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Đông Uyên" để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc.
  • Đồng Uyên: "Đồng Uyên" là một tên hay dùng đặt cho các bé gái với "Đồng" ý chỉ đứa trẻ con, còn nhỏ tuổi, là tên một loại cây. Trong khi đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Du Uyên: "Du" thể hiện sự tự do tự tại, với mong muốn cuộc sống lúc nào cũng phóng khoáng, thú vị và tràn ngập niềm vui đến từ cuộc sống. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy, khi đặt tên "Du Uyên" cho con, bố mẹ mong muốn con mình sẽ có cuộc sống sôi động, đầy màu sắc, có thể đi ngao du đây đó, khám phá khắp nơi.
  • Đức Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Đức" tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. Trong khi đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Đức Uyên" thể hiện mong muốn của bố mẹ con sẽ là cô gái dịu dàng, thục đức.
  • Duy Uyên: "Duy Uyên" có thể hiểu là "tư duy uyên bác" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn có một tư duy sáng suốt, trí tuệ uyên thâm, học rộng hiểu sâu
  • Duy  Uyên: "Duy Uyên" có thể hiểu là "tư duy uyên bác" mang ý nghĩa mong con sẽ luôn có một tư duy sáng suốt, trí tuệ uyên thâm, học rộng hiểu sâu
  • Gia Uyên: "Gia Uyên" được hiểu con là cô gái quý phái, danh giá. Không chỉ có ngoại hình duyên dáng con còn sở hữu phẩm chất thanh cao, nhân ái do được đón nhận yêu thương đủ đầy từ bố mẹ.
  • Giang Uyên: "Giang Uyên" là tên hay dùng đặt cho các bé gái với ý nghĩa: "Giang" là dòng sông, thường chỉ những điều cao cả, lớn lao. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Giáng Uyên: Chữ "Giáng" không chỉ cho bé sự khéo léo uyển chuyển mà còn mạnh mẽ khi cần thiết, cùng với trí tuệ uyên thông là điều bố mẹ mong ước ở con
  • Hà Uyên: Theo tiếng Hán – Việt, "Hà" có nghĩa là sông, là nơi khơi nguồn cho một cuộc sống dạt dào, sinh động. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hà Uyên" thường để chỉ những người mềm mại hiền hòa như con sông mùa nước nổi mênh mang, bạt ngàn. "Hà Uyên" còn để chỉ người có dung mạo xinh đẹp, dịu dàng, tâm tính trong sáng
  • Hạ Uyên: Cái tên dịu dàng, đằm thắm, với mong muốn con gái luôn xinh xắn và đáng yêu
  • Hải Uyên: Con sẽ có kiến thức uyên bác và nhân cách cao cả tựa biển rộng mênh mông.
  • Hàm Uyên: "Hàm" tức hàm ẩn, ẩn chứa và "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ ngụ ý rằng con luôn là người con gái ẩn chứa nét duyên ngầm, thông minh và quý phái.
  • Hạnh Uyên: Theo Hán – Việt, tên "Hạnh" thứ nhất, có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành. Nghĩa thứ hai là nói về mặt đạo đức, tính nết của con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hạnh Uyên" thường dùng cho nữ, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp.
  • Hiếu Uyên: Chữ "Hiếu" là một trong những chữ ý nghĩa, mang nền tảng đao đức, gắn liền với nhân cách làm người theo tư tưởng của người phương Đông. "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Hiếu Uyên" thể hiện sự tôn kính, quý trọng, luôn biết ơn, ghi nhớ những bậc sinh thành, trưởng bối, có công ơn với mình
  • Hòa Uyên: "Hòa" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là êm ấm, yên ổn chỉ sự thuận hợp. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hòa Uyên" thường để chỉ người con gái hiền lành, thái độ từ tốn, mềm mỏng, nói năng nhỏ nhẹ, ôn hòa.
  • Hoàng Uyên: "Hoàng" trong nghĩa Hán – Việt là màu vàng, ánh sắc của vàng và ở một nghĩa khác thì "Hoàng" thể hiện sự nghiêm trang, rực rỡ,huy hoàng như bậc vua chúa. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Hoàng Uyên" thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với tương lai phú quý, sang giàu
  • Hồng Uyên: Theo nghĩa gốc Hán, "Hồng" là ý chỉ màu đỏ , mà màu đỏ vốn thể hiện cho niềm vui, sự may mắn, cát tường. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Theo thói quen đặt tên của người Việt, tên " Hồng Uyên" thường được đặt cho con gái vì đây là tên luôn gợi sự tươi vui, xinh đẹp, giàu sức sống.
  • Huệ Uyên: “Huệ” là trí tuệ, ý chỉ thông minh sáng suốt còn có nghĩa là lòng thương, lòng nhân ái. Khi đi cùng với cái tên "Uyên" nhẹ nhàng và có ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt tên "Huệ Uên"nhằm muốn con gái của ba mẹ vừa thông minh, vừa ôn hòa kính thuận.
  • Hương Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt,"Hương" thường được chọn để đặt tên cho con gái với ý nghĩa là hương thơm. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Hương Uyên" là cái tên thể hiện sự dịu dàng, quyến rũ, thanh cao và đằm thắm của người con gái.
  • Hữu Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hữu" có nhiều ý nghĩa tuy nhiên trong đó nghĩa thường dùng là có, sở hữu. Kết hợp cùng "Uyên" theo tiếng Hán -Việt là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Bố mẹ đặt tên 'Hữu Uyên" cho con với hi vọng rằng con sẽ là cô gái duyên dáng, ý nhị
  • Khải Uyên: "Khải" trong Hán – Việt có nghĩa là vui mừng, hân hoan. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Khải Uyên" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động, rộn ràng.
  • Khánh Uyên: Mong muốn có con gái xinh đẹp, tươi tắn và rạng ngời
  • Khiết Uyên: "Khiết" ý chỉ sự tinh khiết, trong sáng. "Uyển" ý chỉ sự nhẹ nhàng, khúc chiết uyển chuyển thể hiện sự thanh tao tinh tế của người con gái. Kết hợp hai chữ này đặt tên cho con, ba mẹ ngụ ý con là người con gái dịu dàng, tinh tế với tâm hồn trong trắng thuần khiết.
  • Khoa Uyên: Tên "Khoa" thường mang hàm ý tốt đẹp, chỉ sự việc to lớn, dùng để nói về người có địa vị xã hội và trình độ học vấn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Khoa Uyên" ý chỉ mong muốn của bố mẹ con sẽ là người tài năng, thông minh, ham học hỏi, thành công sau này.
  • Khôi Uyên: Tên "Khôi" thường dùng để chỉ những người tài năng bậc nhất, là người giỏi đứng đầu trong số những người giỏi. Theo tiếng Hán – Việt, "Khôi" còn có nghĩa là một thứ đá đẹp, quý giá. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Nghĩa của "Khôi Uyên" trong tên gọi thường để chỉ những người xinh đẹp, vẻ ngoài đáng yêu, phẩm chất thông minh, sáng dạ, là người có tài, thi cử đỗ đạt, thành danh.
  • Kim Uyên: Tên "Kim Uyên" vừa gợi lên vẻ đẹp quyền quý cao sang, vừa thể hiện mong muốn của cha mẹ đối với con cái :mong con luôn là người biết sống có tình có nghĩa.
  • Kỳ Uyên: "Kỳ Uyên" – một cái tên vừa hay lại độc đáo dành cho các bé gái. Trong tiếng Hán, nếu đặt tên cho con gái "Kỳ" có nghĩa là một viên ngọc đẹp. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Lâm Uyên: Lâm Uyên có nghĩa là nơi sâu thẳm trong rừng ngụ ý con sẽ là cô gái khéo léo, sắc sảo thông minh.
  • Lan Uyên: Cô gái đẹp, có tình tình nhu mì và hiền hòa
  • Lệ Uyên: Theo tiếng Hán – Việt, tên "Lệ" thường dùng để chỉ dung mạo xinh đẹp của người con gái. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Lệ Uyên" là sự kết hợp hay để đặt tên cho con gái.
  • Linh Uyên: "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Linh" là lanh lợi, nhanh nhẹn. "Linh Uyên" là cái tên mang ý nghĩa con là cô gái xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái, lanh lợi, đáng yêu, thông minh.
  • Lộc Uyên: "Lộc Uyên" là một tên gọi hay dùng để đặt tên cho bé gái. Theo tiếng Hán – Việt, "Lộc" được dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái
  • Lương Uyên: "Lương" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, đức tính tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú."Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Với tên "Lương Uyên", mong con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ.
  • Ly Uyên: "Uyên" là sâu thẳm. "Ly Uyên" là loài hoa đẹp tinh túy sắc sảo, ngụ ý người con gái toàn mỹ.
  • Mai Uyên: Mượn tên một loài hoa để đặt tên cho con. Hoa mai là một loài hoa đẹp nở vào đầu mùa xuân – một mùa xuân tràn trề ước mơ và hy vọng. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Mai Uyên" dùng để chỉ những người có vóc dáng thanh tú, luôn tràn đầy sức sống để bắt đầu mọi việc.
  • Mẫn Uyên: Từ "Mẫn" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là nhanh nhẹn, sáng suốt, luôn nhạy bén, tinh tường. Tên "Mẫn Uyên" dùng để chỉ những người vừa có vẻ ngoài thanh tao, thu hút, vừa có phẩm chất tốt, lanh lợi, luôn sắc sảo thông minh, vì thế luôn đạt nhiều thành công trong cuộc sống
  • Mạnh Uyên: "Mạnh" trong từ điển Việt được dịch là khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng, sức lực của con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Với tên "Mạnh Uyên" ba mẹ mong con trở thành người khỏe mạnh,có sức khỏe tốt ít bệnh tật, sống mạnh mẽ, kiên cường.
  • Minh Uyên: "Minh" mang ý thông minh, minh mẫn, sáng tỏ, sáng suốt và "Uyên" chỉ sự uyên bác, sự am hiểu sâu rộng về các sự vật , hiện tượng hay một vấn đề nào đó…Minh Uyên là một cái tên mang ý nghĩa "mong con luôn học hành thông minh và có trí tuệ uyên bác"
  • Mộc Uyên: "Mộc" có nghĩa là không cầu kì, kênh kiệu, sống đơn giản, chất phát, tâm hiền lành, "Uyên" với ý nghĩa cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp. Với tên "Mộc Uyên", bố mẹ mong cho con sẽ là người ngay thẳng, tính hiền lành, sống chân thật không gian dối.
  • My Uyên: Đặt tên My Uyên cho con với mong muốn con sẽ xinh đẹp và có một gia đình hạnh phúc.
  • Mỹ Uyên: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa, đài các mà bố mẹ mong muốn ở con.
  • Nam Uyên: "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, Tên "Nam Uyên" như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn.
  • Ngân Uyên: "Ngân" là tiền của. "Uyên" theo là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Ngân Uyên" nghĩa là con xinh đẹp, quý phái và mong con có cuộc sống giàu sang sau này.
  • Ngọc Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và bình dị
  • Nguyệt Uyên: "Nguyệt Uyên" được đặt cho con với ý nghĩa: con mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn. Đây là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Nhã Uyên: Cái tên trang nhã, thể hiện sự tinh tế, duyên dáng
  • Nhi Uyên: "Nhi Uyên" là tên gọi hay, đáng yêu dành đặt cho các bé gái với ý nghĩa: "Nhi" trong tiếng Hán- Việt còn là để chỉ người con gái đẹp, xinh xắn, đầy nữ tính và "Uyên" là tên thường đặt cho người con gái, ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Như Uyên: "Như" trong chữ Như Ý thường được đặt cho nữ, gợi cảm giác nhẹ nhàng như hương như hoa, như ngọc như ngà. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Như Uyên" là tên gọi thường mang ý so sánh tốt đẹp.
  • Phi Uyên: Chữ "Phi" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là nhanh như bay – di chuyển với tốc độ cao. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Phi Uyên" dùng để chỉ vẻ ngoài thanh tú, tính khí ôn hòa, thông minh,nhanh nhẹn, làm được nhiều điều phi thường và vươn tới những tầm cao.
  • Phúc Uyên: Chữ "Phúc" theo nghĩa Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt tên "Phúc Uyên", ba mẹ mong con là người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn, có nhiều cơ hội tốt trong cuộc sống, thường được quý nhân giúp đỡ, luôn đầy đủ, gặp may mắn.
  • Phước Uyên: Chữ "Phước" theo tiếng hán việt có nghĩa là may mắn, là điều tốt lành do Trời Phật ban cho người từng làm nhiều việc nhân đức. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Phước Uyên" được đặt cho con với mong muốn con sẽ là một người tốt, nhân đức, luôn gặp được những may mắn, tốt lành.
  • Phương Uyên: cô gái xinh xắn và có cá tính, luôn trẻ trung và năng động
  • Quang Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quang" có nghĩa là ánh sáng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Quang Uyên" dùng để chỉ người thông minh, sáng suốt, có tài năng.
  • Quý Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Quý" có thể hiểu là địa vị cao được coi trọng, ưu việt, là sự quý trọng, coi trọng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Quý Uyên" được đặt với mong muốn sự giàu sang, phú quý trong tương lai. Ngoài ra, "Quý Uyên" còn dùng để tỏ ý tôn kính đối với những người có tài có đức
  • Quỳnh Uyên: Cô gái xinh xắn, dễ thương, luôn rạng ngời và tươi tắn
  • Sơn Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Vì vậy tên "Sơn Uyên" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
  • Tâm Uyên: "Uyên" là sâu kín, "Tâm Uyên" ngụ ý con người kín đáo, nghiêm túc.
  • Tân Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tân" có nghĩa là sự mới lạ, mới mẻ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. ên "Tân Uyên" dùng để nói đến người có trí tuệ được khai sáng, thích khám phá những điều hay, điều mới lạ.
  • Thái Uyên: "Thái" theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt con tên "Thái Uyên" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên
  • Thanh Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Người tên "Thanh Uyên" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Thành Uyên: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Ngoài ra "Thành Uyên" còn có ý nghĩa là hoàn thành, trọn vẹn, luôn làm mọi việc được hoàn hảo và thành công
  • Thảo Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và bình dị
  • Thiên Uyên: Theo nghĩa Hán-Việt, "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Uyên" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Thiện Uyên: Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Đặt con tên này là mong con sẽ là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
  • Thu Uyên: cô gái đẹp có tâm hồn thơ mộng, dịu dàng và lãng mạn
  • Thú Uyên: "Thú Uyên", con là người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và đằm thắm.
  • Thuận Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thuận" có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Thuận Uyên" là mong con sẽ ngoan ngoãn, biết vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, cuộc đời con sẽ thuận buồm xuôi gió, gặp nhiều may mắn
  • Thục Uyên: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính hàm ý con là cô gái đẹp, hiền lành và đáng yêu của bố mẹ
  • Thúy Uyên: Người con gái xinh đẹp, dịu dàng, chân thành và đằm thắm
  • Thùy Uyên: Theo từ điển Tiếng Việt, "Thùy" có nghĩa là thùy mị, nết na, đằm thắm. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Thùy Uyên" là cái tên được đặt với mong muốn con luôn xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu, cuộc đời con cũng nhẹ nhàng như tính cách của con vậy.
  • Thủy Uyên: Theo tiếng Hán-Việt, "Thủy" là nước, một trong những yếu tố không thể thiếu trong đời sống con người. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Thụy Uyên: Theo tiếng Hán, "Thụy" là tên chung của ngọc khuê ngọc bích, đời xưa dùng ngọc để làm tin. Bên cạnh đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Thụy Uyên" được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, tâm hồn thanh cao, có cuộc sống sung túc.
  • Thy Uyên: "Thy" là kiểu viết khác của "Thi", hiện nay với tên riêng mọi người hay sử dụng "Thy" hơn là "Thi", và theo quan điểm của người Nhật thì tên có vần "y" sẽ mang nhiều may mắn và hạnh phúc hơn "i", theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là thơ, dùng để nói đến những gì mềm mại, nhẹ nhàng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Thy Uyên" là cái tên được đặt với mong muốn con gái sẽ xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh
  • Tinh Uyên: "Tinh" tức tinh tú, tinh anh. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Kết hợp 2 chữ này là tên gọi hay để dành đặt cho các bé gái.
  • Tịnh Uyên: "Tịnh" có nghĩa là thanh tịnh, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. "Tịnh Uyên" là một tên hay dành cho con với ý nghĩa con sẽ là người con gái dịu dàng, tâm tư tĩnh lặng
  • Tố Uyên: Một người con gái đẹp, hiền thục và nhu mì
  • Trúc Uyên: Tên "Trúc Uyên" lấy hình ảnh từ cây trúc, một loài cây quen thuộc với cuộc sống đã trở thành một biểu tượng cho khí chất thanh cao của con người. Trong đó, "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Tú Uyên: "Cái tên có nghĩa là mong muốn sự hoàn hảo cho con: vừa thanh tú, đa tài vừa có kiến thức sâu rộng. "
  • Tuệ Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Tuệ Uyên" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, thông minh hơn người
  • Tường Uyên: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Tường Uyên" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tư duy, có tài năng. Ngoài ra "Tường Uyên" còn có nghĩa là lành, mọi điều tốt lành, may mắn sẽ đến với con
  • Vân Uyên: "Vân" theo nghĩa Hán việt là mây, gợi cảm giác nhẹ nhàng như đám mây trắng bồng bềnh trên trời. "Vân Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Vi Uyên: "Vi Uyên", tên con nghĩa là cô gái bé nhỏ nhưng uyên bác.
  • Việt Uyên: Tên "Việt" xuất phát từ tên của đất nước cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. Bên cạnh đó "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên "Việt Uyên" thể hiện rõ nét mong muốn của bố mẹ con sẽ là người con gái đất Việt hiền hòa, tinh tế.
  • Vĩnh Uyên: "Vĩnh Uyên" là tên gọi độc đáo dành đặt cho con với nhiều ý nghĩa. "Vĩnh" mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.
  • Vọng Uyên: "Vọng Uyên" là tên hay để đặt cho các bé gái. "Vọng" mang ý nghĩa mong ước, hướng tới tương lai, đồng thời cũng là thanh âm vang vọng. "Uyên" ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái.

【#10】Đặt Tên Cho Con Trai Và Con Gái Theo Vần U (Tên: Uy) Hay Nhất, Ý Nghĩa Nhất

Danh sách tổng hợp đầy đủ nhất về ý nghĩa tên cho bé trai và bé gái hay nhất theo vần U (tên: UY)

  • Bảo Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
  • Cát Uy: "Cát" trong chữ Cát Tường được dùng để chỉ những sự việc vui mừng, mang cảm giác hân hoan, thường dùng để diễn tả những điều may mắn, tốt lành. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Cát Uy" thường để chỉ những người mạnh mẽ có đức hạnh, tốt đẹp mang lại cảm giác vui tươi, hoan hỉ và nhiều phúc lành cho những người xung quanh.
  • Chấn Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, chữ "Chấn" nghĩa là hưng khởi, phấn khởi, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Chấn Uy" dùng để chỉ người biết cách làm vui lòng mọi người, suy nghĩ sắc bén và có cách ứng xử thông minh, thường là những người có vẻ ngoài thanh tao, thu hút, có tài giao tiếp và có cuộc sống bình yên, hạnh phúc
  • Chí Uy: Chí" theo nghĩa Hán – Việt là ý chí, chí hướng, chỉ sự quyết tâm theo đuổi một lý tưởng hay mục tiêu nào đó. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Chí Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, là người luôn có chí hướng trong cuộc sống
  • Công Uy: Chữ "Công" theo nghĩa Hán Việt ý chỉ công bằng và chính trực, không nghiêng về bên nào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy khi đặt tên này cho con là để đề cập đến những người ngay thẳng, công bình mà vô tư, tốt xấu không bao che, cho nên lớn nhỏ không gì mà không chuyên chở.
  • Cường Uy: Chữ "Cường" theo tiếng Hán Việt là lực lưỡng, uy lực với nghĩa bao hàm sự nổi trội về thể chất, mạnh khỏe trên nhiều phương diện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Cường Uy" cho con ý mong con khỏe mạnh, có sức lực, cứng cỏi, không dễ bị khuất phục.
  • Đại Uy: "Đại" trong tiếng Hán việt diễn tả sự to lớn, bách đại, có thể làm chỗ dựa vững chắc cho mọi người."Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Đại Uy " thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, ngoài còn thể hiện tinh thần quảng đại, sự rộng rãi, quang minh chính đại.
  • Đình Uy: "Đình" trong tiếng Hán-Việt thể hiện sự mạnh mẽ, vững chắc ý chỉ con là người mọi người có thể trông cậy. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh.
  • Đông Uy: "Đông Uy" là một tên hay, độc đáo có thể dùng để đặt cho cả bé trai lẫn bé gái. Tên Đông để chỉ người tỉnh táo, thái độ bình tĩnh, sâu sắc. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ
  • Đức Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Đình Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai hiên ngang có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh, ngoài ra còn có phẩm chất đức độ
  • Dương Uy: "Dương" trong Thái Dương hay còn gọi là mặt trời ý chỉ luôn rạng ngời, chiếu sáng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Dương Uy" biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc, sự kiên định đó cũng biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp.
  • Gia Uy: Gia theo tiếng Hán – Việt là loài cỏ lau, mang lại điều tốt đẹp, phúc lành. "Gia Uy" ý chỉ gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau.
  • Hải Uy: Theo nghĩa Hán, "Hải" có nghĩa là biển, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Hải Uy" cũng thể hiện sự khoáng đạt, tự do, tấm lòng rộng mở như hình ảnh mênh mông của biển khơi
  • Hàm Uy: "Hàm" tức hàm ẩn, ẩn chứa và "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Kết hợp 2 chữ này đặt cho con, bố mẹ ngụ ý rằng con luôn là người mạnh mẽ, đầy bản lĩnh và khẳng khái
  • Hảo Uy: Tên "Hảo" bắt nguồn từ tiếng Hán, có nghĩa là tốt lành, tốt đẹp, thường được đặt cho con cái với mong muốn con sẽ trở thành người giỏi giang, khéo léo. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Cái tên "Hảo Uy" đã nói lên tất cả những gì bố mẹ mong muốn cho con trong tương lai
  • Hoàng Uy: thể hiện sự mạnh mẽ, tự tin, luôn cố gắng để đạt được thành công
  • Hữu Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Hữu" có nhiều ý nghĩa tuy nhiên trong đó nghĩa thường dùng là có, sở hữu. Kết hợp cùng "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Bố mẹ đặt tên 'Hữu Uy" cho con với hi vọng rằng con sẽ có cuộc sống giàu sang, thế lực sau này.
  • Khắc Uy: "Khắc Uy" là một tên gọi hay dành đặt cho các bé trai với nhiều ý nghĩa. Trong đó, "Khắc" có nghĩa là chạm trổ, điệu nghệ. Bên cạnh đó, "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
  • Khải Uy: "Khải" trong Hán – Việt có nghĩa là vui mừng, hân hoan. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Khải Uy" thường để chỉ những người vui vẻ, hoạt bát, năng động.
  • Khiết Uy: "Khiết" có nghĩa là tinh khiết, thuần khiết. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Khiết Uy" là sự kết hợp để tạo ra tên gọi độc đáo có thể đặt cho cả nam lẫn nữ với ý nghĩa mong con có tính cách mạnh mẽ và tâm hồn cao đẹp
  • Kiệm Uy: "Uy" là năng lực hùng mạnh. "Kiệm Uy" chỉ con người đơn thuần chất phác nhưng tài năng to lớn, uy thế mạnh mẽ.
  • Kiến Uy: "Kiến" có nghĩa là đứng thẳng, xây dựng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Kiến Uy" là một tên hay, mạnh mẽ thường dùng đặt cho các bé trai với h vọng mai sau con sẽ là người nam nhi bản lĩnh, xây dựng nên cơ nghiệp
  • Kim Uy: "Kim" theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là tiền, là vàng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Kim Uy" thường được cha mẹ đặt với hàm ý mong muốn cuộc sống sung túc, phú quý vững bền, kiên cố dành cho con cái. Ngoài ra "Kim Uy" còn thể hiện tình thương yêu, quý mến của cha mẹ dành cho con.
  • Linh Uy: Theo tiếng Hán – Việt, "Linh" có nghĩa là cái chuông nhỏ đáng yêu, ngoài ra "Linh" còn là từ để chỉ tinh thần con người, tin tưởng vào những điều kì diệu, thần kì chưa lý giải được. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Linh Uy" thường được đặt với hàm ý tốt lành, thể hiện sự ứng nghiệm màu nhiệm của những điều thần kì, chỉ những người dung mạo đáng yêu, tài hoa, tinh anh, nhanh nhẹn, thông minh, luôn gặp may mắn, được che chở, giúp đỡ trong cuộc sống.
  • Lương Uy: Lương trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, đức tính tài giỏi, thể hiện những tài năng, trí tuệ được trời phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Lương Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ, mạnh mẽ và hiên ngang.
  • Mãnh Uy: "Mãnh Uy" ý chỉ người khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng và sức lực của con người. Tên "Mãnh Uy" còn thể hiện mong muốn của cha mẹ là con khỏe mạnh, sức khỏe, sống mạnh mẽ, kiên cường.
  • Mạnh Uy: "Mạnh" trong từ điển Việt được dịch là khỏe khoắn, mạnh mẽ, từ chỉ về vóc dáng & sức lực của con người. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Mạnh Uy" có nghĩa cha mẹ mong con trở thành người khỏe mạnh, sức khỏe tốt ít bệnh tật, sống mạnh mẽ, kiên cường
  • Minh Uy: người con trai có bản lĩnh, thái độ sống tính cực, tương lai sáng sủa
  • Nam Uy: "Nam" ý chỉ phương Nam, dù đi đâu vẫn hướng về phía Nam. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam. Tên "Nam Uy" như lời nhắn, lời dạy của cha mẹ chỉ dẫn đường lối đúng đắn cho con trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa.
  • Nghiêm Uy: Thể hiện từ tên gọi, con sẽ là tấm gương sáng, uy nghiêm, đĩnh đạc trong đời.
  • Ngọc Uy: "Ngọc" theo tiếng Hán việt là viên ngọc, loại đá quý có nhiều màu sắc rực rỡ, sáng, trong lấp lánh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Tên "Ngọc Uy" thể hiện người con trai có diện mạo xinh đẹp, tỏa sáng như hòn ngọc quý, mang ý nghĩa là trân bảo, là món quà quý giá của tạo hóa
  • Ngũ Uy: "Uy" là oai phong. "Ngũ" là nhóm. "Ngũ Uy" ngụ ý con người có nền nếp kỷ luật, hành động rõ ràng nghiêm chính.
  • Phong Uy: Chữ "Phong" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là gió dùng để chỉ người mạnh mẽ, có khả năng lãnh đạo, chỉ huy người khác. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phong Uy" là mong muốn của cha mẹ muốn con mình khỏe mạnh như cơn gió để đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứ điều gì con muốn, là người kiên trì, dũng cảm và dám nghĩ dám làm và đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người
  • Phú Uy: Chữ "Phú" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là giàu có, dồi dào. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Phú Uy" thường thể hiện mong muốn về một cuộc sống giàu sang, sung túc. Ngoài ra tên "Phú Uy" còn có nghĩa khỏe mạnh, tráng thịnh, cường tráng, có tầm vóc.
  • Quang Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, Quang có nghĩa là ánh sáng, tên Quang dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tài năng. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Dùng tên "Quang Uy" đặt cho con là mong muốn của ba mẹ muốn con mình là người tài giỏi, hiểu biết và thành công
  • Quốc Uy: Thể hiện sự bản lĩnh, tự tin làm chủ được cuộc sống
  • Sơn Uy: Theo nghĩa Hán-Việt, "Sơn" là núi, tính chất của núi là luôn vững chãi, hùng dũng và trầm tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy tên "Sơn Uy" gợi cảm giác oai nghi, bản lĩnh, có thể là chỗ dựa vững chắc an toàn.
  • Tâm Uy: Chữ "Tâm" theo nghĩa Hán-Việt có nghĩa là trái tim, không chỉ vậy, "tâm" còn là tâm hồn, là tình cảm, là tinh thần. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tâm Uy" thường thể hiện mong muốn con khỏe mạnh và bình yên, hiền hòa, luôn hướng thiện, có phẩm chất tốt
  • Thái Uy: Thái theo nghĩa Hán – Việt có nghĩa là hanh thông, thuận lợi, chỉ sự yên vui, bình yên, thư thái. Đặt con tên "Thái" là mong con có cuộc sống bình yên vui vẻ, tâm hồn lạc quan, vui tươi, hồn nhiên. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thái Uy" là tên hay thường dùng đặt cho người con trai với tính cách mạnh mẽ, hiên ngang
  • Thanh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thanh" có nghĩa là màu xanh, tuổi trẻ, còn là sự thanh cao, trong sạch, thanh bạch. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Người tên "Thanh Uy" thường có khí chất điềm đạm, nhẹ nhàng và cao quý
  • Thành Uy: Chữ "Thành" theo nghĩa Hán-Việt thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, "Thành Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang
  • Thế Uy: là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh
  • Thiên Uy: Theo nghĩa Hán-Việt "Thiên" có nghĩa là trời, thể hiện sự rộng lớn, bao la. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tựa như bầu trời bao la ấy,người tên "Thiên Uy" thường đĩnh đạc, luôn mạnh mẽ, có cái nhìn bao quát, tầm nhìn rộng lớn.
  • Thiện Uy: Theo nghĩa Hán Việt, "Thiện" là từ dùng để khen ngợi những con người có phẩm chất hiền lành, tốt bụng, lương thiện. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên này là mong con sẽ là người tốt, biết tu tâm tích đức, yêu thương mọi người
  • Thiếu Uy: "Thiếu" là trẻ tuổi. "Thiếu Uy" là uy mãnh, trẻ tuổi, thể hiện con người năng động mãnh liệt, hành động quyết đoán.
  • Thịnh Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Thịnh" có nghĩa là đầy, nhiều, hưng vượng, phồn vinh, phong phú. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt con tên "Thịnh Uy" là mong muốn con có đủ tài năng, cuộc sống sung túc, giàu sang, ấm no, hạnh phúc.
  • Tịnh Uy: Theo nghĩa tiếng Hán, "Tịnh" có nghĩa là sạch sẽ, thanh khiết. Bên cạnh đó còn có nghĩa là lộng lẫy, xinh đẹp, yên tĩnh. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Theo nghĩa đó, tên "Tịnh Uy" được đặt nhằm mong muốn con có dung mạo thanh tao, quý phái, có cuộc sống an nhàn, thanh cao
  • Trí Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Trí" là trí khôn, trí tuệ, hiểu biết. Tên "Trí" là nói đến người thông minh, trí tuệ, tài giỏi. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Với tên "Trí Uy", cha mẹ mong con có tri thức, thấu hiểu đạo lý làm người, tương lai tươi sáng.
  • Trung Uy: Trung là lòng trung thành, là sự tận trung, không thay lòng đổi dạ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ, có thế lực, luôn mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Vì vậy, "Trung Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, tận tâm tận tụy hết mình
  • Từ Uy: "Từ" trong tiếng Hán – Việt có nghĩa là người tốt lành, hiền từ, đức tính tốt. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Từ Uy" nghĩa là con sẽ được thiên phú các đức tính giỏi giang, thông minh, trí tuệ và tâm hồn hiền lành
  • Tuệ Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tuệ" có nghĩa là trí thông minh, tài trí. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tuệ Uy" dùng để nói đến người có trí tuệ, có năng lực, tư duy, khôn lanh, mẫn tiệp. Cha mẹ mong con sẽ là đứa con tài giỏi, hiên ngang và thông minh hơn người
  • Tùng Uy: "Tùng" là tên một loài cây trong bộ cây tứ quý, ở Việt Nam còn gọi là cây thông, cây bách, mọc trên núi đá cao, khô cằn, sinh trưởng trong điều kiện khắc nghiệt mà vẫn xanh ươm, bất khuất, không gãy, không đỗ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Dựa theo hình ảnh mạnh mẽ của cây tùng, tên "Tùng Uy" là để chỉ người quân tử, sống hiêng ngang, kiên cường, vững chãi trong sương gió nắng mưa, là người kiên định dám nghĩ dám làm, sống có mục đích lý tưởng
  • Tường Uy: Theo nghĩa Hán – Việt, "Tường" có nghĩa là tinh tường, am hiểu, biết rõ. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Tên "Tường Uy" dùng để nói đến người thông minh, sáng suốt, có tư duy, có tài năng. Ngoài ra còn là người đầy bản lĩnh, hiên ngang
  • Vĩ Uy: Vĩ" theo nghĩa Hán-Việt là cai trị, thế trị. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy đặt tên "Vĩ Uy" cho con ý chỉ người khỏe mạnh, có sức lực và quyền lực.
  • Việt Uy: Chữ "Việt" xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. Kết hợp với "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ.
  • Vĩnh Uy: Tên Vĩnh mang ý nghĩa trường tồn, vĩnh viễn. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Vì vậy, tên "Vĩnh Uy" thường dùng đặt tên cho người con trai với tính cách mạnh, hiên ngang, đầy bản lĩnh
  • Vũ Uy: Tên "Vũ Uy " có ý nghĩa mong con có được sức mạnh và luôn giữ được uy tín.
  • Vương Uy: Tên "Vương" gợi cảm giác cao sang, quyền quý như một vị vua. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. "Vương Uy" – mong cuộc sống của con sẽ giàu sang, huy hoàng và quyền lực như một vị vua.
  • Xuân Uy: "Xuân" viết đầy đủ là mùa xuân – mùa của cây cối đâm chồi, nảy lộc, sinh sôi phát triển. "Uy" là quyền uy, thể hiện sự to lớn, mạnh mẽ. Đặt tên "Xuân Uy" cho con thể hiện sự hoan hỉ, vui tươi và nhiều phúc lành của mùa đẹp nhất trong năm cũng như thầm nhắn gửi con sẽ là người uy quyền nhưng đức hạnh, tốt đẹp, mang lại cảm giác hân hoan, tươi vui cho những người xung quanh

Bạn đang xem chủ đề Đặt Tên Con Trai Tuổi Kỷ Mão trên website Welovelevis.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!