Từ Hán Việt Là Gì? Những Từ Hán Việt Hay Và Ý Nghĩa

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đặt Tên Con Họ Hoàng Hay Và Ý Nghĩa
  • Tên Troll ❤️ Troll Theo Tên Nói Lái Siêu Bựa Và Hài Hước
  • Chế Tên Bựa ❤️ 1001 Tên Chế Độc Nhất Vô Nhị
  • 1001 + Tên Áo Bóng Đá Hay Và Ý Nghĩa
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Áo Bóng Đá Hay, Ý Nghĩa Và Cực Sock
  • Từ Hán Việt là gì?

    Từ Hán Việt là từ ngữ trong tiếng Việt vay mượn, có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc). Các từ Hán Việt được ghi bằng chữ cái La tinh, phát âm phù hợp với mặt ngữ âm tiếng Việt. Tuy nhiên, khi phát âm từ Hán Việt, có thể thấy âm thanh gần giống với tiếng Trung Quốc.

    Sự vay mượn của tiếng Việt giúp ngôn ngữ Việt Nam thêm phần phong phú, đồng thời vẫn giữ gìn được sự trong sáng của tiếng Việt.

    Trong kho tằng từ Hán Việt, người ta đã nghiên cứu và phân loại thành 3 nhóm đó là từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt Hoá.

    Từ Hán Việt cổ

    Từ Hán Việt cổ là những từ có nguồn gốc khá lâu đời. Những từ này bắt nguồn từ tiếng Hán trước thời Nhà Đường. Những từ này có phát âm gần như giống hoàn toàn với tiếng Trung.

    Từ Hán Việt

    Những từ Hán Việt này ra đời sau giai đoạn mà từ Hán Việt cổ xuất hiện và được dùng. Những từ này có nguồn gốc từ giai đoạn thời nhà Đường cho tới đầu thế kỷ 10.

    Từ Hán Việt Việt hoá

    Các từ Hán Việt không nằm trong 2 trường hợp trên được xem là từ Hán Việt Việt Hoá. Những từ này có quy luật biến đổi ngữ âm rất khác, nhưng vẫn dựa trên cơ sở âm điệu và ý nghĩa chữ Hán.

    THIÊN: Trời; ĐỊA: Đất; CỬ: Cất; TỒN: Còn; TỬ: Con; TÔN: Cháu; LỤC: Sáu; TAM: Ba; GIA: Nhà; QUỐC: Nước; TIỀN: Trước; HẬU: Sau; NGƯU: Trâu; MÃ: Ngựa; CỰ: Cựa; NHA: Răng; VÔ: Chăng; HỮU: Có; KHUYỂN: Chó; DƯƠNG: Dê; QUY: Về; TẨU: Chạy; BÁI: Lạy; QUỴ: Quỳ; KHỨ: Đi; LAI: Lại; NỮ: Gái; NAM: Trai; QUAN: Mũ; TÚC: Đủ; ĐA: Nhiều; ÁI: Yêu; TĂNG: Ghét; THỨC: Biết; TRI: Hay; MỘC: Cây; CĂN: Rễ; DỊ: Dễ; NAN: Khôn (khó); CHỈ: Ngon; CAM: Ngọt; TRỤ: Cột; LƯƠNG: Rường; SÀNG: Giường; TỊCH: Chiếu; KHIẾM: Thiếu; DƯ: Thừa; CÚC: Cuốc; CHÚC: Đuốc; ĐĂNG: Đèn; THĂNG: Lên; GIÁNG: Xuống; ĐIỀN: Ruộng; TRẠCH: Nhà; LÃO: Già; ĐỒNG: Trẻ; TƯỚC: Sẻ (chim Sẻ) ; KÊ: Gà

    Outsource là gì? Ưu nhược điểm của Outsource ? Có nên… Tôn trọng (respect) là gì? Ý nghĩa và vai trò của… Chân lý (Truth) là gì? Ý nghĩa của chân lý trong…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gunny Trong Ký Ức Của Chúng Ta
  • Tổng Hợp Các Loại Thú Cưng (Pet)
  • Cách Đổi Tên Free Fire Miễn Phí 2022 ❤️ Thành Công 100%
  • Tên Nhân Vật Trong Game Liên Quân Hay, Độc, Lạ
  • Tên Tiếng Nhật 2022 ❤️ Top 1001 Tên Nhật Bản Hay Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Theo Nghĩa Hán Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đặt Tên Hán Việt Cho Con Gái Trai Hay Và Ý Nghĩa Nhất * Adayne.vn
  • Xu Hướng Đặt Nick Name Ở Nhà Cho Con Năm 2022
  • Làm Thế Nào Để Đặt Tên Một Con Vẹt? Rốt Cuộc, Tên Được Đặt Cho Cuộc Sống
  • Những Cách Đặt Tên Hay Đặt Tên Cho Con Trai Vào Năm 2022 Hay Và Ý Nghĩa Nhất!
  • Đặt Tên Cho Con Theo Họ Lê Sinh Năm 2022 Tân Sửu: Tên Đẹp Cho Bé Trai, Bé Gái * Adayne.vn
  • Tên Hán Việt hay cho bé trai 2022

    Mục Lục bài viết: I. Cách đặt tên Hán Việt cho con. II. Đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt. 1. Đặt tên Hán Việt cho bé trai. 2. Đặt tên Hán Việt cho bé gái.

    I. Cách đặt tên Hán Việt cho con

    Ngày trước, để phân biệt nam, nữ, bố mẹ thường đặt tên cho con trai có tên đệm là Văn, tên đệm Thị là cho con gái. Tuy nhiên, hiện nay, cách đặt tên cho bé có phần thay đổi. Đặt tên bé gái theo Hán Việt với mong muốn con gái lớn lên sẽ xinh đẹp, dịu dàng, nữ tính, luôn gặp may mắn và hạnh phúc. Còn đặt tên Hán Việt cho bé trai muốn gửi gắm thông điệp hi vọng con sẽ thông minh, mạnh mẽ, tài trí, sống theo lẽ phải, đạo đức, hiếu nghĩa …

    Việc đặt tên cho bé theo nghĩa Hán Việt thường được dựa vào các bộ thủ cũng như ý nghĩa của các bộ thủ này, đồng thời, các thành viên ở trong gia đình hầu hết là đều chung một bộ chữ:

    – Bộ Thạch gồm có các tên: Thạc, Nghiễn, Châm, Bích, Nham, Kiệt …

    – Bộ Mộc gồm có các tên: Sâm, Lâm, Tùng, Đào, Bách …

    – Bộ Hỏa gồm có các tên: Thước, Noãn, Luyện, Hoán, Lô, Huân …

    – Bộ Thủy gồm có các tên: Nhuận, Trạch, Khê, Hải, Giang, Hà …

    – Bộ Ngọc gồm có các tên: Côn, Chân, Nhị, Lý, Lạc, Anh, Châu, Trân …

    – Bộ Thảo gồm có các tên: Nhị, Hoa, Huệ, Lan, Cúc …

    – Bộ Kim gồm có các tên: Điếu, Chung, Khanh, Tích, Kính …

    Lấy tên bố làm tên đầu rồi đặt tên các con theo một thành ngữ

    Nhiều nhà đã dựa vào tên của bố để phát triển tên cho các con nhằm tạo ra một thành ngữ hoàn chỉnh, mang ý nghĩa. Ví dụ, người bố tên là Đài thì các con sẽ có cái tên lần lượt là Cát, Phong, Lưu hay tên người bố là Kim thì có thể đặt tên các con là Ngọc, Mãn, Đường.

    Đặt tên kết hợp với tên đệm trong từ Hán Việt

    Từ tên đệm đã có, bạn có thể kết hợp với từ Hán Việt khác để có thể tạo ra cái tên vần, dễ đọc và có ý nghĩa tốt đẹp. Ví dụ như bạn đã nghĩ ra được tên đệm là Kim thì bạn có thể đặt tên con là Kim Ngân, Kim Cúc, Kim Khánh, Kim Lý …

    Đặt tên bằng cách dùng tên gọi chung, chỉ thay tên đệm

    Hiện nay, có nhiều gia đình áp dụng cách đặt tên này, đặt cho các con có cùng một cái tên tuy nhiên chỉ thay đổi tên đệm, chẳng hạn như Trần Anh Minh, Trần Bảo Minh, Trần Bình Minh, Trần Cảnh Minh …

    Chiết tự từ Hán Việt theo mạch nghĩa

    Mạnh, Trọng, Quý là thứ tự 3 tháng trong mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, tháng cuối là Quý. Do đó, để phân biệt được thứ tự của các con trong gia đình, trong dòng họ thì bạn có thể đặt tên con theo tên đệm Mạnh, Trọng, Quý. Chẳng hạn như Trần Mạnh Đức, Trần Trọng Nghĩa, Trần Quý Lâm.

    * Các chiết tự khác mà bạn có thể áp dụng:

    – Vân Du: Có nghĩa là đám mây trôi bồng bềnh, thảnh thơi. Đặt tên con tên này với mong muốn con sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhẹ nhàng.

    – Trung Anh: Bố mẹ mong con sẽ là người trung thực và thông minh.

    – Tú Anh: Hi vọng con lớn lên sẽ tinh anh và xinh đẹp.

    – Thùy Anh: Mong con sẽ thùy mị và thông minh.

    – Hạ Băng: Tuyết giữa mùa hạ.

    – Lệ Băng: Khối băng đẹp

    Đặt tên bé theo mong muốn con là người mẫu mực

    Mong bé có được tài năng, ý chí hơn người thì có nhiều cái tên thể hiện được mong muốn đó. Chẳng hạn như:

    – Nếu muốn con lớn lên sẽ hướng thiện thì đặt cho bé cái tên là Nguyễn Thiện Đạo.

    – Muốn con có nghĩa khí, khỏe mạnh và mạnh mẽ thì đặt cho bé cái tên Nguyễn Trọng Nghĩa.

    – Nếu muốn bé sẽ thanh khiết giống như loài sen, bạn có thể đặt tên cho bé là Trần Ái Liên.

    Đặt tên bé theo con số

    Cái tên hình tượng có ý nghĩa của con số tạo ra hiệu ứng về sức biểu cảm lớn mạnh. Khi bạn đặt tên con theo con số thì bạn sử dụng các con số tách biệt thay vì con số không liền kề. Chẳng hạn:

    – Đặt tên với từ Nhất: Nhất Dạ, Nhất Huy, Nhất Minh, Thống Nhất, Văn Nhất, Nhất Dũng …

    – Đặt tên con với từ Nhị/Song/Lưỡng: Lưỡng Hải, Lưỡng Minh, Lưỡng Hà, Lương Ngọc …, Song Giang, Song Tâm, Song Long, Song Hà, Song Phương …, Bích Nhị, Nhị Hà, Nhị Mai …

    – Đặt tên con với từ Tam: Tam Vịnh, Tam Thanh …

    – Đặt tên con với từ Tứ: Hồng Tứ, Minh Tứ, Tứ Đức, Tứ Hải …

    – Đặt tên bé với từ Ngũ: Ngũ Hùng, Ngũ Tùng, Ngũ Sơn, Ngũy Hải, Ngũ Huy …

    – Đặt tên bé với từ Thập: Minh Thập, Hùng Thập, Hoàng Thập, Hồ Thập …

    Các từ Lục, Thất, Bát, Cửu mang ý nghĩa xấu nên mọi người thường tránh những từ này.

    Tên Hán Việt đẹp cho bé

    II. Đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt

    1. Tên Hán Việt cho bé trai

    Bố mẹ đặt tên cho bé trai với hi vọng cái tên đó thể hiện được mong muốn con lớn lên sẽ khôi ngô, tuấn tú, thông minh, tài giỏi, hiếu nghĩa, biết điều. Vậy hãy tham khảo ngay những cái tên cho bé trai theo nghĩa Hán Việt này:

    – Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.

    – Ðăng Khoa: Cái tên với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

    – Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ là những mong muốn của bố mẹ khi đặt tên này cho bé.

    – Thanh Tùng: Hi vọng con có sự ngay thẳng, công chính, vững vàng.

    – Kiến Văn: Mong con lớn lên sẽ là người có kiến thức, sáng suốt và thông minh.

    – Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để bé luôn có một cuộc sống an lành, may mắn và hạnh phúc nhờ tài năng và đức độ của mình.

    – Minh Quang: Hi vọng bé sẽ luôn thông minh, sáng sủa, có tiền đồ tươi sáng.

    – Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng

    – Thiên Ân: Bé là ân đức của trời dành cho gia đình, cái tên của bé chứa đựng chữ Tâm hàm chứa tấm lòng nhân ái tốt đẹp và sự sâu sắc.

    – Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh

    – Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

    – Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống.

    – Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

    – Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công

    – Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

    – Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc

    – Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội

    – Quang Vinh: Hi vọng con sẽ luôn thành đạt và rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

    – Gia Khánh: Con chính là niềm vui và niềm tự hào của gia đình

    – Tuấn Kiệt: Mong bé lớn lên sẽ tài giỏi và xinh đẹp.

    – Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, tên đẹp cho bé nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.

    – Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

    – Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.

    – Quang Khải: Bố mẹ mong con là chàng trai thông minh, sáng suốt, thành công trong mọi công việc.

    – Minh Khang: Cái tên này đã thể hiện được niềm mong muốn bé khỏe mạnh, may mắn, khỏe khoắn.

    – Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những mong muốn của bố mẹ khi đặt tên bé là Anh Tuấn.

    – Chí Thanh: Hi vọng con sẽ có ý chí, bền bỉ và có một tương lai sáng lạng.

    – Minh Triết: Bố mẹ mong con là chàng trai có trí tuệ, thông minh, sáng suốt.

    – Quốc Trung: Mong con là người có lòng yêu nước, thương dân cũng như quảng đại bao la.

    – Hữu Thiện: Đây là một cái tên hay, ý nghĩa tốt. Hi vọng con là người lương thiện, sống biết trước biết sau và con có cuộc sống gặp nhiều điềm lành.

    – Phúc Thịnh: Con chính là phúc đức của gia tộc, dòng họ giúp gia tộc, dòng họ phát triển hơn.

    – Thái Sơn: Hi vọng con là người luôn vững vàng, chắc chắn về công dân lẫn cả tài lộc.

    – Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

    – Ngọc Diệp: Là lá ngọc, cái tên này thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.

    – Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ và của gia đình.

    – Ngọc Bích: Bố mẹ mong con giống như viên ngọc trong xanh và thuần khiết nhất.

    – Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

    – Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.

    – Kim Liên: Hi vọng con sẽ thuần khiết và quý phái giống như bông sen vàng.

    – Gia Linh: Nhanh nhẹn, tinh anh, đáng yêu là những mong muốn của bố mẹ dành cho con gái khi đặt tên con là Gia Linh.

    – Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những mong muốn của bố mẹ dành cho bé.

    – Hồng Nhung: Cái tên nói lên con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.

    – Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.

    – Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

    – Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ.

    – Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.

    – Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

    – Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.

    – Nguyệt Ánh: Cái tên này thể hiện con là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.

    – Lan Hương: Hi vọng con lớn lên sẽ là cô gái xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu và nữ tính.

    – Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng

    – Vân Khánh: Con chính là người mang đến cho gia đình, bố mẹ niềm vui.

    – Ngọc Khuê: Bố mẹ hi vọng con sẽ luôn trong sáng và thuần khiết.

    – Thiên Kim: Không chỉ ám chỉ con là cành vàng lá ngọc trong lòng của bố mẹ mà còn mong con lớn lên sẽ xinh đẹp, quý phái.

    – Ngọc Lan: Con là cành lan ngọc ngà của bố mẹ.

    – Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.

    – Thục Trinh: Hi vọng con sẽ hiền lành, xinh đẹp và trong trắng.

    – Ngọc Trâm: Cái tên gợi lên nét đẹp đầy nữ tính.

    – Nhã Uyên: Bố mẹ hi vọng con sẽ thông minh, thanh nhã, đầy sức sống.

    – Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ.

    – Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.

    – Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.

    – Thủy Tiên: Con sẽ xinh đẹp giống như loài hoa thủy tiên.

    – Thanh Trúc: Hi vọng con sẽ luôn trong sáng, trẻ trung và tràn đầy sức sống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Trai Họ Nguyễn Sinh Năm 2022 Tân Sửu Mang Lại Phú Quý * Adayne.vn
  • Tư Vấn Đặt Tên Cho Con Sinh Đôi Năm 2022 Dễ Nhận Biết Và Nhiều Ý Nghĩ
  • Bài Văn Hay Kể Lại Câu Chuyện Con Rồng Cháu Tiên Theo Phong Cách Mới
  • Kể Truyền Thuyết “con Rồng Cháu Tiên” Bằng Những Lời Kể Khác Nhau
  • Nan Giải Đặt Tên Cho “rồng Con”
  • Tên Hán Việt Của Bạn Là Gì? Cách Đặt Tên Cho Con Theo Nghĩa Hán Việt 2022 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Ngô Thế Vinh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Trịnh Thế Vinh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Thế Vinh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Con Theo Vần V Và Ý Nghĩa Đẹp Của Tên
  • Ý Nghĩa Tên Của Những Người Vần K
  • Các cha mẹ muốn biết cách đặt tên cho con theo nghĩa hán việt 2022 thường được hướng dẫn tìm nghĩa Tên Hán Việt của bạn là gì, danh sách tên hay và ý nghĩa của cái tên han viet mình định đặt cho con là tốt hay xấu.

    cách đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt 2022 2022

    từ điển chiết tự hán việt

    Những cái tên này có thể thành tên riêng của mỗi bé hoặc tên lót cho cùng một tên gọi. Chẳng hạn: Nguyễn Mạnh Trung, Nguyễn Trọng Minh, Nguyễn Quý Tấn.

    Một số cách chiết tự khác bạn có thể thấy như:

    • Băng: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác để thành: Lệ Băng (khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè)…
    • Vân Du: Vân hàm ý mây trôi, dùng kết hợp cùng Du chỉ sự thảnh thơi để chỉ về một đám mây trôi nhẹ nhàng trên bầu trời cao rộng.
    • Anh: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác thành: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

    đặt tên con theo cha mẹ

    Lấy tên cha làm tên đầu để đặt tên các con theo thành ngữ

    Để các tên gọi của mọi thành viên trong gia đình tạo thành một một thành ngữ hoàn chỉnh và ý nghĩa, nhiều người cha chọn chính tên mình là quy chuẩn đầu để phát triển các tên còn lại. Chẳng hạn: Người cha tên Trâm. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Anh, Thế, Phiệt để hoàn thiện thành ngữ “Trâm anh thế phiệt”

    Hoặc: Người cha tên Đài. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Cát, Phong, Lưu để hoàn thiện thành ngữ “Đài cát phong lưu”.

    Dùng một tên gọi chung và thay tên đệm

    Một số gia đình lại chọn cùng một tên cho các con nhưng chỉ thay đổi ở tên lót/ đệm như cách sau:

    • Nguyễn Hoàng Gia Bảo
    • Nguyễn Hoàng Quốc Bảo
    • Nguyễn Hoàng Kim Bảo

    Theo truyền thống của những gia đình nho giáo, tên các con thành viên trong nhà đều được đặt cùng một bộ thủ. Chẳng hạn:

    • Bộ Kim với các tên gọi: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…
    • Bộ Thuỷ với các tên gọi: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…
    • Bộ Hoả với các tên gọi: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…
    • Bộ Thảo với các tên gọi: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…
    • Bộ Ngọc với các tên gọi: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…
    • Bộ Thạch với các tên gọi: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…
    • Bộ Mộc với các tên gọi: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…

    Nhìn chung, mọi người đều chọn các bộ thủ mang ý nghĩa tốt đẹp về sự an nhàn, vinh phú, sung túc… để đặt tên các con.

    Từ những cái tên đã có, họ tiếp tục kết hợp với những từ Hán Việt khác để cho ra những cái tên xuôi tai, trọn vẹn ý nghĩa tốt đẹp. Chẳng hạn: Từ một tên lót Kim, họ có thể đặt tên cho các con theo cách như sau:

    đặt tên con hay và ý nghĩa năm 2022

    Nếu muốn con có được ý chí và tài năng hơn người, bố mẹ có thể đặt cho con những cái tên thể hiện được khát vọng đạt đến cùng ước muốn ấy. Chẳng hạn:

    • Để thể hiện niềm mong muốn con hướng thiện có thể đặt cho bé tên Trần Thiện Đạo
    • Để thể hiện niềm mong muốn con thanh khiết như loài sen có thể đặt cho bé tên Ngô Ái Liên.
    • Để thể hiện niềm mong muốn con trọng nghĩa khí và mạnh mẽ có thể đặt cho bé tên Trần Trọng Nghĩa

    Tên Hán Việt của bạn là gì

    Cách này được xem là khá đơn giản để biết tên tiếng Hán, tiếng Hoa của một người. Cách tính đơn giản chỉ là lấy tên theo ngày tháng năm sinh có chữ tương ứng là ghép thành

    Tên tiếng Trung của bạn chính là ngày sinh theo âm lịch của bạn

    chữ lót cho tên được lấy theo tháng sinh trong năm âm lịch.

    những họ của người trung quốc có khá nhiều nhưng trong này chỉ cần lấy 09 họ theo số cuối năm sinh, ví dụ sinh năm 2022 họ Lăng, con gái sinh năm 2022 là họ Hoa.

    Với 03 hướng dẫn trên thì việc đặt tên con trai 3 chữ hay tên con gái 3 chữ là chuẩn theo cách đặt tên cho con theo người hoa, đây cũng là một trong những cách đặt tên cho con theo nghĩa hán việt hay. Với các bạn trẻ muốn biết tên hán việt của bạn là gì thì cũng có thể áp dụng cách này để đặt lại user name cá nhân với tên tiếng trung quốc của bạn là gì facebook.

    những cái tên hay ở trung quốc

    • An (安): yên bình, may mắn
    • Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý
    • Chính (政): thông minh, đa tài
    • Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn
    • Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt
    • Dĩnh (颖): tài năng, thông minh
    • Giai (佳): ôn hòa, đa tài
    • Hàn (翰): thông tuệ
    • Hành (珩): một loại ngọc quý báu
    • Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết
    • Hào (豪): có tài xuất chúng
    • Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức
    • Hinh (馨): hương thơm bay xa
    • Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã
    • Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác
    • Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng
    • Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý
    • Khả (可): phúc lộc song toàn
    • Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn
    • Ký (骥): con người tài năng
    • Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy
    • Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã
    • Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công
    • Phức (馥): thanh nhã, tôn quý
    • Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định
    • Tinh (菁): hưng thịnh
    • Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú
    • Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng
    • Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

    Xem Tên Hán Việt của bạn là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Bích Vân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Bích Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Lý Uyên Nhi Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Phạm Uyên Nhi Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phạm Uyên Nhi Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Theo Nghĩa Hán Việt Hay Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Gợi Ý Đặt Tên Cho Con Trai Năm 2022 Thật Ý Nghĩa
  • Tên Trần Hoàng Quân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Thiên Quân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • 101 Cách Đặt Tên Cho Con Gái Hay Và Ý Nghĩa Nhất Năm 2022 2022
  • Cách Đặt Tên Cho Con Sinh Năm Mão
  • Xu hướng đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt đã có từ rất lâu nhưng thay vì mai một vẫn có nhiều người chọn bởi tên Hán Việt đẹp, mang ý nghĩa tốt đẹp. Nếu bạn đang tìm tên Hán Việt để đặt cho bé yêu thì hãy tham khảo ngay trong bài viết dưới đây.

    Bài viết sau đây,  tiếp tục tổng hợp và chia sẻ với các bạn cách đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt giúp các bạn đọc chuẩn bị đón bé yêu chào đời không cần đau đầu hay bỏ thời gian tìm tên Hán Việt cho con nữa. Mời các bạn cùng tham khảo những cái tên con trai, tên bé gái theo nghĩa Hán Việt dưới đây.

    Tên Hán Việt hay cho bé trai 2022

    I. Cách đặt tên Hán Việt cho con

    Ngày trước, để phân biệt nam, nữ, bố mẹ thường đặt tên cho con trai có tên đệm là Văn, tên đệm Thị là cho con gái. Tuy nhiên, hiện nay, cách đặt tên cho bé có phần thay đổi. Đặt tên bé gái theo Hán Việt với mong muốn con gái lớn lên sẽ xinh đẹp, dịu dàng, nữ tính, luôn gặp may mắn và hạnh phúc. Còn đặt tên Hán Việt cho bé trai muốn gửi gắm thông điệp hi vọng con sẽ thông minh, mạnh mẽ, tài trí, sống theo lẽ phải, đạo đức, hiếu nghĩa …

    Việc đặt tên cho bé theo nghĩa Hán Việt thường được dựa vào các bộ thủ cũng như ý nghĩa của các bộ thủ này, đồng thời, các thành viên ở trong gia đình hầu hết là đều chung một bộ chữ:

    – Bộ Thạch gồm có các tên: Thạc, Nghiễn, Châm, Bích, Nham, Kiệt …

    – Bộ Mộc gồm có các tên: Sâm, Lâm, Tùng, Đào, Bách …

    – Bộ Hỏa gồm có các tên: Thước, Noãn, Luyện, Hoán, Lô, Huân …

    – Bộ Thủy gồm có các tên: Nhuận, Trạch, Khê, Hải, Giang, Hà …

    – Bộ Ngọc gồm có các tên: Côn, Chân, Nhị, Lý, Lạc, Anh, Châu, Trân …

    – Bộ Thảo gồm có các tên: Nhị, Hoa, Huệ, Lan, Cúc …

    – Bộ Kim gồm có các tên: Điếu, Chung, Khanh, Tích, Kính …

    Các bộ thủ trên đều mang ý nghĩa tốt đẹp nên thích hợp đặt tên cho bé. Sau đây là cách đặt tên cho bé theo nghĩa Hán Việt mà các ông bố và bà mẹ nên tham khảo.

    Lấy tên bố làm tên đầu rồi đặt tên các con theo một thành ngữ

    Nhiều nhà đã dựa vào tên của bố để phát triển tên cho các con nhằm tạo ra một thành ngữ hoàn chỉnh, mang ý nghĩa. Ví dụ, người bố tên là Đài thì các con sẽ có cái tên lần lượt là Cát, Phong, Lưu hay tên người bố là Kim thì có thể đặt tên các con là Ngọc, Mãn, Đường.

    Đặt tên kết hợp với tên đệm trong từ Hán Việt

    Từ tên đệm đã có, bạn có thể kết hợp với từ Hán Việt khác để có thể tạo ra cái tên vần, dễ đọc và có ý nghĩa tốt đẹp. Ví dụ như bạn đã nghĩ ra được tên đệm là Kim thì bạn có thể đặt tên con là Kim Ngân, Kim Cúc, Kim Khánh, Kim Lý …

    Đặt tên bằng cách dùng tên gọi chung, chỉ thay tên đệm

    Hiện nay, có nhiều gia đình áp dụng cách đặt tên này, đặt cho các con có cùng một cái tên tuy nhiên chỉ thay đổi tên đệm, chẳng hạn như Trần Anh Minh, Trần Bảo Minh, Trần Bình Minh, Trần Cảnh Minh …

    Chiết tự từ Hán Việt theo mạch nghĩa

    Mạnh, Trọng, Quý là thứ tự 3 tháng trong mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, tháng cuối là Quý. Do đó, để phân biệt được thứ tự của các con trong gia đình, trong dòng họ thì bạn có thể đặt tên con theo tên đệm Mạnh, Trọng, Quý. Chẳng hạn như Trần Mạnh Đức, Trần Trọng Nghĩa, Trần Quý Lâm.

    * Các chiết tự khác mà bạn có thể áp dụng:

    – Vân Du: Có nghĩa là đám mây trôi bồng bềnh, thảnh thơi. Đặt tên con tên này với mong muốn con sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhẹ nhàng.

    – Trung Anh: Bố mẹ mong con sẽ là người trung thực và thông minh.

    – Tú Anh: Hi vọng con lớn lên sẽ tinh anh và xinh đẹp.

    – Thùy Anh: Mong con sẽ thùy mị và thông minh.

    – Hạ Băng: Tuyết giữa mùa hạ.

    – Lệ Băng: Khối băng đẹp

    * Những cái tên Hán Việt hay mà bố mẹ nên tham khảo:

    – An (安): yên bình, may mắn.

    – Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý.

    – Chính (政): thông minh, đa tài.

    – Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn.

    – Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.

    – Dĩnh (颖): tài năng, thông minh.

    – Giai (佳): ôn hòa, đa tài.

    – Hàn (翰): thông tuệ.

    – Hành (珩): một loại ngọc quý báu.

    – Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.

    – Hào (豪): có tài xuất chúng.

    – Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.

    – Hinh (馨): hương thơm bay xa.

    – Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.

    – Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác.

    – Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng

    – Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.

    – Khả (可): phúc lộc song toàn.

    – Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn

    – Ký (骥): con người tài năng.

    – Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.

    – Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã.

    – Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.

    – Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.

    – Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định

    – Tinh (菁): hưng thịnh

    – Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú.

    – Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.

    – Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

    Đặt tên bé theo mong muốn con là người mẫu mực

    Mong bé có được tài năng, ý chí hơn người thì có nhiều cái tên thể hiện được mong muốn đó. Chẳng hạn như:

    – Nếu muốn con lớn lên sẽ hướng thiện thì đặt cho bé cái tên là Nguyễn Thiện Đạo.

    – Muốn con có nghĩa khí, khỏe mạnh và mạnh mẽ thì đặt cho bé cái tên Nguyễn Trọng Nghĩa.

    – Nếu muốn bé sẽ thanh khiết giống như loài sen, bạn có thể đặt tên cho bé là Trần Ái Liên.

    Đặt tên bé theo con số

    Cái tên hình tượng có ý nghĩa của con số tạo ra hiệu ứng về sức biểu cảm lớn mạnh. Khi bạn đặt tên con theo con số thì bạn sử dụng các con số tách biệt thay vì con số không liền kề. Chẳng hạn:

    – Đặt tên với từ Nhất: Nhất Dạ, Nhất Huy, Nhất Minh, Thống Nhất, Văn Nhất, Nhất Dũng …

    – Đặt tên con với từ Nhị/Song/Lưỡng: Lưỡng Hải, Lưỡng Minh, Lưỡng Hà, Lương Ngọc …, Song Giang, Song Tâm, Song Long, Song Hà, Song Phương …, Bích Nhị, Nhị Hà, Nhị Mai …

    – Đặt tên con với từ Tam: Tam Vịnh, Tam Thanh …

    – Đặt tên con với từ Tứ: Hồng Tứ, Minh Tứ, Tứ Đức, Tứ Hải …

    – Đặt tên bé với từ Ngũ: Ngũ Hùng, Ngũ Tùng, Ngũ Sơn, Ngũy Hải, Ngũ Huy …

    – Đặt tên bé với từ Thập: Minh Thập, Hùng Thập, Hoàng Thập, Hồ Thập …

    Các từ Lục, Thất, Bát, Cửu mang ý nghĩa xấu nên mọi người thường tránh những từ này.

    Tên Hán Việt đẹp cho bé

    II. Đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt

    1. Tên Hán Việt cho bé trai

    Bố mẹ đặt tên cho bé trai với hi vọng cái tên đó thể hiện được mong muốn con lớn lên sẽ khôi ngô, tuấn tú, thông minh, tài giỏi, hiếu nghĩa, biết điều. Vậy hãy tham khảo ngay những cái tên cho bé trai theo nghĩa Hán Việt này:

    – Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.

    – Ðăng Khoa: Cái tên với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

    – Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ là những mong muốn của bố mẹ khi đặt tên này cho bé.

    – Thanh Tùng: Hi vọng con có sự ngay thẳng, công chính, vững vàng.

    – Kiến Văn: Mong con lớn lên sẽ là người có kiến thức, sáng suốt và thông minh.

    – Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để bé luôn có một cuộc sống an lành, may mắn và hạnh phúc nhờ tài năng và đức độ của mình.

    – Minh Quang: Hi vọng bé sẽ luôn thông minh, sáng sủa, có tiền đồ tươi sáng.

    – Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng

    – Thiên Ân: Bé là ân đức của trời dành cho gia đình, cái tên của bé chứa đựng chữ Tâm hàm chứa tấm lòng nhân ái tốt đẹp và sự sâu sắc.

    – Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh

    – Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

    – Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống.

    – Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

    – Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công

    – Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

    – Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc

    – Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội

    – Quang Vinh: Hi vọng con sẽ luôn thành đạt và rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

    – Gia Khánh: Con chính là niềm vui và niềm tự hào của gia đình

    – Tuấn Kiệt: Mong bé lớn lên sẽ tài giỏi và xinh đẹp.

    – Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, tên đẹp cho bé nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.

    – Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

    – Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.

    – Quang Khải: Bố mẹ mong con là chàng trai thông minh, sáng suốt, thành công trong mọi công việc.

    – Minh Khang: Cái tên này đã thể hiện được niềm mong muốn bé khỏe mạnh, may mắn, khỏe khoắn.

    – Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những mong muốn của bố mẹ khi đặt tên bé là Anh Tuấn.

    – Chí Thanh: Hi vọng con sẽ có ý chí, bền bỉ và có một tương lai sáng lạng.

    – Minh Triết: Bố mẹ mong con là chàng trai có trí tuệ, thông minh, sáng suốt.

    – Quốc Trung: Mong con là người có lòng yêu nước, thương dân cũng như quảng đại bao la.

    – Hữu Thiện: Đây là một cái tên hay, ý nghĩa tốt. Hi vọng con là người lương thiện, sống biết trước biết sau và con có cuộc sống gặp nhiều điềm lành.

    – Phúc Thịnh: Con chính là phúc đức của gia tộc, dòng họ giúp gia tộc, dòng họ phát triển hơn.

    – Thái Sơn: Hi vọng con là người luôn vững vàng, chắc chắn về công dân lẫn cả tài lộc.

    2. Đặt tên Hán Việt cho bé gái

    Những cái tên Hán Việt đẹp cho bé gái dưới đây đều có ý nghĩa tốt đẹp, thể hiện được những mong muốn của bạn dành cho bé: xinh đẹp, dịu dàng, thông minh, tài năng, có tấm lòng nhân hậu. Cùng tham khảo những cái tên con gái Hán Việt sau đây.

    – Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

    – Ngọc Diệp: Là lá ngọc, cái tên này thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.

    – Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ và của gia đình.

    – Ngọc Bích: Bố mẹ mong con giống như viên ngọc trong xanh và thuần khiết nhất.

    – Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

    – Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.

    – Kim Liên: Hi vọng con sẽ thuần khiết và quý phái giống như bông sen vàng.

    – Gia Linh: Nhanh nhẹn, tinh anh, đáng yêu là những mong muốn của bố mẹ dành cho con gái khi đặt tên con là Gia Linh.

    – Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những mong muốn của bố mẹ dành cho bé.

    – Hồng Nhung: Cái tên nói lên con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.

    – Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.

    – Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

    – Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ.

    – Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.

    – Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

    – Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.

    – Nguyệt Ánh: Cái tên này thể hiện con là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.

    – Lan Hương: Hi vọng con lớn lên sẽ là cô gái xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu và nữ tính.

    – Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng

    – Vân Khánh: Con chính là người mang đến cho gia đình, bố mẹ niềm vui.

    – Ngọc Khuê: Bố mẹ hi vọng con sẽ luôn trong sáng và thuần khiết.

    – Thiên Kim: Không chỉ ám chỉ con là cành vàng lá ngọc trong lòng của bố mẹ mà còn mong con lớn lên sẽ xinh đẹp, quý phái.

    – Ngọc Lan: Con là cành lan ngọc ngà của bố mẹ.

    – Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.

    – Thục Trinh: Hi vọng con sẽ hiền lành, xinh đẹp và trong trắng.

    – Ngọc Trâm: Cái tên gợi lên nét đẹp đầy nữ tính.

    – Nhã Uyên: Bố mẹ hi vọng con sẽ thông minh, thanh nhã, đầy sức sống.

    – Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ.

    – Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.

    – Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.

    – Thủy Tiên: Con sẽ xinh đẹp giống như loài hoa thủy tiên.

    – Thanh Trúc: Hi vọng con sẽ luôn trong sáng, trẻ trung và tràn đầy sức sống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Đúng Cách
  • Cách Đặt Tên Cho Con Gái 2022 Hợp Tuổi Bố Mẹ Mang Lại May Mắn
  • Đặt Tên Cho Con Theo Họ Bố Mẹ: Đặt Tên Con Họ Nguyễn
  • Đặt Tên Con Gái 2022 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Đinh Sửu 1997
  • Gợi Ý Những Tên Đẹp Hay Dành Cho Con Trai Họ Đoàn Sinh Năm 2022
  • Bí Quyết Đặt Tên Hán Việt Hay, Ý Nghĩa Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cái Tên Mang Tương Lai Rực Rỡ Cho Bé Trai Sinh Mùa Xuân
  • Cách Đặt Tên Con Gái Họ Lê 2022 Đẹp, Dễ Thương & Ý Nghĩa
  • Cách Đặt Tên Cho Con Gái Theo Phong Thủy
  • Đặt Tên Con Gái 2022 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Canh Ngọ 1990
  • Tư Vấn Cách Đặt Tên Cho Con Tuổi Thân
  • Đặt tên Hán Việt cho con xưa nay được khá nhiều người chọn vì nó hay, ý nghĩa và sang trọng. Nếu thích tên Hán Việt, bố mẹ hãy tham khảo cách đặt tên dưới đây, để đặt một cái tên phù hợp và đầy đủ ý nghĩa nhất cho con yêu nhé.

    1. Thói quen đặt tên của người Việt Từ nghĩa của những tên lót “Thị” và “Văn”…

    Theo truyền thống của người Việt, tên lót “Thị” thường đặt cho con gái và tên lót “Văn” thường đặt cho con trai.

    Sở dĩ tên gọi của người Việt thường đi kèm tên lót “Thị” cho con gái và “Văn” cho con trai vì chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến cho rằng con gái chỉ lo chuyện bếp núc, nội trợ, trong khi đó con trai lo việc đèn sách, công danh.

    Người Việt qua bao thế hệ dùng những tên lót này không phải vì hiểu ý nghĩa của nó mà phần lớn đều dùng chỉ để phân biệt tên giới nam và tên giới nữ.

    … đến cách đặt tên con của người Việt hiện nay

    Qua bao biến chuyển của lịch sử, văn hóa… cách đặt tên con của người Việt cũng dần thay đổi. Từ những cái tên thuần tả về bộ phận cơ thể người, các dụng cụ sinh hoạt, những loại trái cây trong vườn… các tên gọi đã dần được thay thế bằng những từ Hán Việt nghe vừa sang trọng vừa gói trọn ý nghĩa. Ngày nay, các bố mẹ trẻ còn đặt tên con theo tiếng nước ngoài để thích ứng với sự thay đổi của xã hội. Song, đó lại là một câu chuyện dài khác.

    Trong phạm vi bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn cách đặt tên con theo kho từ Hán Việt dựa trên các bộ thủ và ý nghĩa của những bộ này.

    2. Đặt tên Hán Việt cho con

    Đặt tên theo các bộ thủ

    Theo truyền thống của những gia đình nho giáo, tên các con thành viên trong nhà đều được đặt cùng một bộ thủ. Chẳng hạn:

    – Bộ Hoả với các tên gọi: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…

    – Bộ Kim với các tên gọi: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…

    – Bộ Mộc với các tên gọi: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…

    – Bộ Ngọc với các tên gọi: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

    – Bộ Thạch với các tên gọi: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…

    – Bộ Thảo với các tên gọi: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…

    – Bộ Thuỷ với các tên gọi: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

    Nhìn chung, mọi người đều chọn các bộ thủ mang ý nghĩa tốt đẹp về sự an nhàn, vinh phú, sung túc… để đặt tên các con.

    Kết hợp tên đệm trong từ Hán Việt

    Đặt tên cho con theo âm Hán Việt có nhiều cách khác nhau

    Từ những cái tên đã có, họ tiếp tục kết hợp với những từ Hán Việt khác để cho ra những cái tên xuôi tai, trọn vẹn ý nghĩa tốt đẹp. Chẳng hạn: Từ một tên lót Kim, họ có thể đặt tên cho các con theo cách như sau:

    – Kim Cúc

    – Kim Hoàng

    – Kim Khánh

    – Kim Ngân

    – Kim Quan

    – Kim Thoa

    Dùng một tên gọi chung và thay tên đệm

    Một số gia đình lại chọn cùng một tên cho các con nhưng chỉ thay đổi ở tên lót/ đệm như cách sau:

    – Nguyễn Hoàng Gia Bảo

    – Nguyễn Hoàng Quốc Bảo

    – Nguyễn Hoàng Kim Bảo

    Lấy tên cha làm tên đầu để đặt tên các con theo thành ngữ

    Để các tên gọi của mọi thành viên trong gia đình tạo thành một một thành ngữ hoàn chỉnh và ý nghĩa, nhiều người cha chọn chính tên mình là quy chuẩn đầu để phát triển các tên còn lại. Chẳng hạn: Người cha tên Trâm. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Anh, Thế, Phiệt để hoàn thiện thành ngữ “Trâm anh thế phiệt”

    Hoặc: Người cha tên Đài. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Cát, Phong, Lưu để hoàn thiện thành ngữ “Đài cát phong lưu”.

    Đặt tên con theo nguyện vọng về một con người mẫu mực

    Nếu muốn con có được ý chí và tài năng hơn người, bố mẹ có thể đặt cho con những cái tên thể hiện được khát vọng đạt đến cùng ước muốn ấy. Chẳng hạn:

    – Để thể hiện niềm mong muốn con hướng thiện có thể đặt cho bé tên Trần Thiện Đạo

    – Để thể hiện niềm mong muốn con thanh khiết như loài sen có thể đặt cho bé tên Ngô Ái Liên.

    – Để thể hiện niềm mong muốn con trọng nghĩa khí và mạnh mẽ có thể đặt cho bé tên Trần Trọng Nghĩa

    Chiết tự từ Hán Việt theo mạch nghĩa để đặt tên

    Bố có thể đặt tên các con lần lượt là Mạnh, Trọng, Quý. Trong đó, Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, Quý là tháng cuối. Đây là một cách triết tự xâu chuỗi trong cùng chủ đề về mùa rất ý nghĩa.

    Những cái tên này có thể thành tên riêng của mỗi bé hoặc tên lót cho cùng một tên gọi. Chẳng hạn: Nguyễn Mạnh Trung, Nguyễn Trọng Minh, Nguyễn Quý Tấn.

    Một số cách chiết tự khác bạn có thể thấy như:

    – Vân Du: Vân hàm ý mây trôi, dùng kết hợp cùng Du chỉ sự thảnh thơi để chỉ về một đám mây trôi nhẹ nhàng trên bầu trời cao rộng.

    – Băng: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác để thành: Lệ Băng (khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè)…

    – Anh: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác thành: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

    Những tên Hán Việt hay để bố mẹ tham khảo cho bé:

    An (安): yên bình, may mắn.

    Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý.

    Chính (政): thông minh, đa tài.

    Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn.

    Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.

    Dĩnh (颖): tài năng, thông minh.

    Giai (佳): ôn hòa, đa tài.

    Hàn (翰): thông tuệ.

    Hành (珩): một loại ngọc quý báu.

    Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.

    Hào (豪): có tài xuất chúng.

    Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.

    Hinh (馨): hương thơm bay xa.

    Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.

    Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác.

    Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng

    Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.

    Khả (可): phúc lộc song toàn.

    Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn

    Ký (骥): con người tài năng.

    Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.

    Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã.

    Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.

    Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.

    Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định

    Tinh (菁): hưng thịnh

    Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú.

    Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.

    Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

    Tên gọi Hán Việt theo các con số

    Gọi tên con theo số của từ Hán Việt cũng là một lựa chọn ẩn chứa nhiều thú vị.

    Những cái tên hình tượng mang ý nghĩa của những con số cũng làm nên hiệu ứng bất ngờ về sức biểu cảm lớn và sức mạnh.

    Khi đặt tên con theo các con số, người ta thường dụng các con số không liền kề mà thay vào đó là sự tách biệt:

    Chẳng hạn: Nhất thường đi với Thập, một bên mang ý nghĩa về số nhiều, một bên chỉ vị trí số một. Hoặc, có thể chọn cặp Nhị – Tứ tương xứng hay Ngũ – Thất để chỉ sự đa dạng.

    Từ các tên gắn liền với số này, bạn có thể kết hợp để cho ra những cái tên đẹp.

    Ví dụ, với từ Nhất bạn có thể cho ra các tên gọi: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy…

    Với từ Nhị (Song, Lưỡng), bạn có thể kết hợp các từ Hán Việt khác để cho ra các tên gọi như: Nhị Hà, Nhị Mai, Bích Nhị, Ngọc Nhị…; Song Phương, Song Tâm, Song Giang, Song Hà, Song Long… ; Lưỡng Hà, Lưỡng Minh, Lưỡng Ngọc, Lưỡng Hải…

    Tương tự, với từ Tam, bạn có: Tam Thanh, Tam Đa, Tam Vịnh…; với từ Tứ, bạn có: Tứ Hải, Tứ Đức, Minh Tứ, Hồng Tứ…; với từ Ngũ, bạn có: Ngũ Sơn, Ngũ Hùng, Ngũ Hoàng, Ngũ Hải, Ngũ Tùng…; với từ Thập, bạn có: Hoàng Thập, Hồ Thập, Minh Thập, Hùng Thập…

    Thông thường, mọi người sẽ tránh đặt tên theo số với các từ Lục, Thất, Bát, Cửu vì ngữ âm của những từ này trùng với những từ thuần Việt mang nghĩa xấu. Tuy nhiên, nếu vì ý nghĩa riêng nào đó, nhiều người vẫn chọn đặt tên con với những từ này.

    Cần lưu ý, dù bạn chọn từ nào trong các từ về số nên có sự hòa hợp về âm và nghĩa với tên kết hợp cùng để tránh những cách đọc trại, nói lái không hay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 50 Cách Đặt Tên Cho Con Gái Năm 2022 Hợp Phong Thủy
  • Tên Bé Gái Ở Nhà Dễ Thương, Hay Nhất
  • Kiến Thức Phong Thủy: Những Tên Gì Cho Bé Có Thể Mang Lại May Mắn Năm Giáp Ngọ
  • Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2014 Giáp Ngọ (Cách Đặt Tên Con Theo Phong Thủy)
  • Cách Đặt Tên Cho Con Dễ Nuôi Và Những Gợi Ý Thú Vị Dành Cho Các Mẹ
  • Đặt Tên Cho Con Theo Nghĩa Hán Việt Hay Nhất 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Đặt Tên Con Trai Họ Lâm Hay Và Ý Nghĩa Năm 2022
  • Đặt Tên Cho Bé Trai Sinh Tháng 7 Năm 2022 Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Đặt Tên Cho Con Gái Sinh Năm 2025 Canh Tý Hợp Với Bố Mẹ Tuổi Quý Mùi 2003
  • Cách Đặt Tên Cho Con Trai Sinh Năm 2022 Hay Đẹp Và Ý Nghĩa
  • Toàn Tập Cách Đặt Tên Cho Chó Mèo Thú Cưng Siêu Hay Và Dễ Thương
  • Xu hướng đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt đã có từ rất lâu nhưng thay vì mai một vẫn có nhiều người chọn bởi tên Hán Việt đẹp, mang ý nghĩa tốt đẹp. Nếu bạn đang tìm tên Hán Việt để đặt cho bé yêu thì hãy tham khảo ngay trong bài viết dưới đây.

    Đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt hay nhất 2022

    Bài viết sau đây, Uplusgold.com tiếp tục tổng hợp và chia sẻ với các bạn cách đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt giúp các bạn đọc chuẩn bị đón bé yêu chào đời không cần đau đầu hay bỏ thời gian tìm tên Hán Việt cho con nữa. Mời các bạn cùng tham khảo những cái tên con trai, tên bé gái theo nghĩa Hán Việt dưới đây.

    Tên Hán Việt hay cho bé trai 2022

    I. Cách đặt tên Hán Việt cho con

    Ngày trước, để phân biệt nam, nữ, bố mẹ thường đặt tên cho con trai có tên đệm là Văn, tên đệm Thị là cho con gái. Tuy nhiên, hiện nay, cách đặt tên cho bé có phần thay đổi. Đặt tên bé gái theo Hán Việt với mong muốn con gái lớn lên sẽ xinh đẹp, dịu dàng, nữ tính, luôn gặp may mắn và hạnh phúc. Còn đặt tên Hán Việt cho bé trai muốn gửi gắm thông điệp hi vọng con sẽ thông minh, mạnh mẽ, tài trí, sống theo lẽ phải, đạo đức, hiếu nghĩa …

    Việc đặt tên cho bé theo nghĩa Hán Việt thường được dựa vào các bộ thủ cũng như ý nghĩa của các bộ thủ này, đồng thời, các thành viên ở trong gia đình hầu hết là đều chung một bộ chữ:

    – Bộ Thạch gồm có các tên: Thạc, Nghiễn, Châm, Bích, Nham, Kiệt …

    – Bộ Mộc gồm có các tên: Sâm, Lâm, Tùng, Đào, Bách …

    – Bộ Hỏa gồm có các tên: Thước, Noãn, Luyện, Hoán, Lô, Huân …

    – Bộ Thủy gồm có các tên: Nhuận, Trạch, Khê, Hải, Giang, Hà …

    – Bộ Ngọc gồm có các tên: Côn, Chân, Nhị, Lý, Lạc, Anh, Châu, Trân …

    – Bộ Thảo gồm có các tên: Nhị, Hoa, Huệ, Lan, Cúc …

    – Bộ Kim gồm có các tên: Điếu, Chung, Khanh, Tích, Kính …

    Các bộ thủ trên đều mang ý nghĩa tốt đẹp nên thích hợp đặt tên cho bé. Sau đây là cách đặt tên cho bé theo nghĩa Hán Việt mà các ông bố và bà mẹ nên tham khảo.

    Lấy tên bố làm tên đầu rồi đặt tên các con theo một thành ngữ

    Nhiều nhà đã dựa vào tên của bố để phát triển tên cho các con nhằm tạo ra một thành ngữ hoàn chỉnh, mang ý nghĩa. Ví dụ, người bố tên là Đài thì các con sẽ có cái tên lần lượt là Cát, Phong, Lưu hay tên người bố là Kim thì có thể đặt tên các con là Ngọc, Mãn, Đường.

    Đặt tên kết hợp với tên đệm trong từ Hán Việt

    Từ tên đệm đã có, bạn có thể kết hợp với từ Hán Việt khác để có thể tạo ra cái tên vần, dễ đọc và có ý nghĩa tốt đẹp. Ví dụ như bạn đã nghĩ ra được tên đệm là Kim thì bạn có thể đặt tên con là Kim Ngân, Kim Cúc, Kim Khánh, Kim Lý …

    Đặt tên bằng cách dùng tên gọi chung, chỉ thay tên đệm

    Hiện nay, có nhiều gia đình áp dụng cách đặt tên này, đặt cho các con có cùng một cái tên tuy nhiên chỉ thay đổi tên đệm, chẳng hạn như Trần Anh Minh, Trần Bảo Minh, Trần Bình Minh, Trần Cảnh Minh …

    Chiết tự từ Hán Việt theo mạch nghĩa

    Mạnh, Trọng, Quý là thứ tự 3 tháng trong mùa. Mạnh là tháng đầu, Trọng là tháng giữa, tháng cuối là Quý. Do đó, để phân biệt được thứ tự của các con trong gia đình, trong dòng họ thì bạn có thể đặt tên con theo tên đệm Mạnh, Trọng, Quý. Chẳng hạn như Trần Mạnh Đức, Trần Trọng Nghĩa, Trần Quý Lâm.

    * Các chiết tự khác mà bạn có thể áp dụng:

    – Vân Du: Có nghĩa là đám mây trôi bồng bềnh, thảnh thơi. Đặt tên con tên này với mong muốn con sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhẹ nhàng.

    – Trung Anh: Bố mẹ mong con sẽ là người trung thực và thông minh.

    – Tú Anh: Hi vọng con lớn lên sẽ tinh anh và xinh đẹp.

    – Thùy Anh: Mong con sẽ thùy mị và thông minh.

    – Hạ Băng: Tuyết giữa mùa hạ.

    – Lệ Băng: Khối băng đẹp

    * Những cái tên Hán Việt hay mà bố mẹ nên tham khảo:

    – An (安): yên bình, may mắn.

    – Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý.

    – Chính (政): thông minh, đa tài.

    – Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn.

    – Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.

    – Dĩnh (颖): tài năng, thông minh.

    – Giai (佳): ôn hòa, đa tài.

    – Hàn (翰): thông tuệ.

    – Hành (珩): một loại ngọc quý báu.

    – Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.

    – Hào (豪): có tài xuất chúng.

    – Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.

    – Hinh (馨): hương thơm bay xa.

    – Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.

    – Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác.

    – Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng

    – Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.

    – Khả (可): phúc lộc song toàn.

    – Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn

    – Ký (骥): con người tài năng.

    – Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.

    – Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã.

    – Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.

    – Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.

    – Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định

    – Tinh (菁): hưng thịnh

    – Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú.

    – Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.

    – Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

    Đặt tên bé theo mong muốn con là người mẫu mực

    Mong bé có được tài năng, ý chí hơn người thì có nhiều cái tên thể hiện được mong muốn đó. Chẳng hạn như:

    – Nếu muốn con lớn lên sẽ hướng thiện thì đặt cho bé cái tên là Nguyễn Thiện Đạo.

    – Muốn con có nghĩa khí, khỏe mạnh và mạnh mẽ thì đặt cho bé cái tên Nguyễn Trọng Nghĩa.

    – Nếu muốn bé sẽ thanh khiết giống như loài sen, bạn có thể đặt tên cho bé là Trần Ái Liên.

    Đặt tên bé theo con số

    Cái tên hình tượng có ý nghĩa của con số tạo ra hiệu ứng về sức biểu cảm lớn mạnh. Khi bạn đặt tên con theo con số thì bạn sử dụng các con số tách biệt thay vì con số không liền kề. Chẳng hạn:

    – Đặt tên với từ Nhất: Nhất Dạ, Nhất Huy, Nhất Minh, Thống Nhất, Văn Nhất, Nhất Dũng …

    – Đặt tên con với từ Nhị/Song/Lưỡng: Lưỡng Hải, Lưỡng Minh, Lưỡng Hà, Lương Ngọc …, Song Giang, Song Tâm, Song Long, Song Hà, Song Phương …, Bích Nhị, Nhị Hà, Nhị Mai …

    – Đặt tên con với từ Tam: Tam Vịnh, Tam Thanh …

    – Đặt tên con với từ Tứ: Hồng Tứ, Minh Tứ, Tứ Đức, Tứ Hải …

    – Đặt tên bé với từ Ngũ: Ngũ Hùng, Ngũ Tùng, Ngũ Sơn, Ngũy Hải, Ngũ Huy …

    – Đặt tên bé với từ Thập: Minh Thập, Hùng Thập, Hoàng Thập, Hồ Thập …

    Các từ Lục, Thất, Bát, Cửu mang ý nghĩa xấu nên mọi người thường tránh những từ này.

    Tên Hán Việt đẹp cho bé

    II. Đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt

    1. Tên Hán Việt cho bé trai

    Bố mẹ đặt tên cho bé trai với hi vọng cái tên đó thể hiện được mong muốn con lớn lên sẽ khôi ngô, tuấn tú, thông minh, tài giỏi, hiếu nghĩa, biết điều. Vậy hãy tham khảo ngay những cái tên cho bé trai theo nghĩa Hán Việt này:

    – Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.

    – Ðăng Khoa: Cái tên với niềm tin về tài năng, học vấn và khoa bảng của con trong tương lai.

    – Minh Khôi: Sảng sủa, khôi ngô, đẹp đẽ là những mong muốn của bố mẹ khi đặt tên này cho bé.

    – Thanh Tùng: Hi vọng con có sự ngay thẳng, công chính, vững vàng.

    – Kiến Văn: Mong con lớn lên sẽ là người có kiến thức, sáng suốt và thông minh.

    – Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để bé luôn có một cuộc sống an lành, may mắn và hạnh phúc nhờ tài năng và đức độ của mình.

    – Minh Quang: Hi vọng bé sẽ luôn thông minh, sáng sủa, có tiền đồ tươi sáng.

    – Hữu Tâm: Tâm là trái tim, cũng là tấm lòng. Bé sẽ là người có tấm lòng tốt đẹp, khoan dung độ lượng

    – Thiên Ân: Bé là ân đức của trời dành cho gia đình, cái tên của bé chứa đựng chữ Tâm hàm chứa tấm lòng nhân ái tốt đẹp và sự sâu sắc.

    – Minh Anh: Chữ Anh vốn dĩ là sự tài giỏi, thông minh, sẽ càng sáng sủa hơn khi đi cùng với chữ Minh

    – Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.

    – Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống.

    – Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

    – Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công

    – Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.

    – Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc

    – Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội

    – Quang Vinh: Hi vọng con sẽ luôn thành đạt và rạng danh cho gia đình và dòng tộc.

    – Gia Khánh: Con chính là niềm vui và niềm tự hào của gia đình

    – Tuấn Kiệt: Mong bé lớn lên sẽ tài giỏi và xinh đẹp.

    – Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, tên đẹp cho bé nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời.

    – Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.

    – Gia Hưng: Bé sẽ là người làm hưng thịnh gia đình, dòng tộc.

    – Quang Khải: Bố mẹ mong con là chàng trai thông minh, sáng suốt, thành công trong mọi công việc.

    – Minh Khang: Cái tên này đã thể hiện được niềm mong muốn bé khỏe mạnh, may mắn, khỏe khoắn.

    – Anh Tuấn: Đẹp đẽ, thông minh, lịch lãm là những mong muốn của bố mẹ khi đặt tên bé là Anh Tuấn.

    – Chí Thanh: Hi vọng con sẽ có ý chí, bền bỉ và có một tương lai sáng lạng.

    – Minh Triết: Bố mẹ mong con là chàng trai có trí tuệ, thông minh, sáng suốt.

    – Quốc Trung: Mong con là người có lòng yêu nước, thương dân cũng như quảng đại bao la.

    – Hữu Thiện: Đây là một cái tên hay, ý nghĩa tốt. Hi vọng con là người lương thiện, sống biết trước biết sau và con có cuộc sống gặp nhiều điềm lành.

    – Phúc Thịnh: Con chính là phúc đức của gia tộc, dòng họ giúp gia tộc, dòng họ phát triển hơn.

    – Thái Sơn: Hi vọng con là người luôn vững vàng, chắc chắn về công dân lẫn cả tài lộc.

    2. Đặt tên Hán Việt cho bé gái

    Những cái tên Hán Việt đẹp cho bé gái dưới đây đều có ý nghĩa tốt đẹp, thể hiện được những mong muốn của bạn dành cho bé: xinh đẹp, dịu dàng, thông minh, tài năng, có tấm lòng nhân hậu. Cùng tham khảo những cái tên con gái Hán Việt sau đây.

    – Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

    – Ngọc Diệp: Là lá ngọc, cái tên này thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu.

    – Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ và của gia đình.

    – Ngọc Bích: Bố mẹ mong con giống như viên ngọc trong xanh và thuần khiết nhất.

    – Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

    – Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời.

    – Kim Liên: Hi vọng con sẽ thuần khiết và quý phái giống như bông sen vàng.

    – Gia Linh: Nhanh nhẹn, tinh anh, đáng yêu là những mong muốn của bố mẹ dành cho con gái khi đặt tên con là Gia Linh.

    – Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những mong muốn của bố mẹ dành cho bé.

    – Hồng Nhung: Cái tên nói lên con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa.

    – Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.

    – Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

    – Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ.

    – Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu.

    – Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

    – Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.

    – Nguyệt Ánh: Cái tên này thể hiện con là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng.

    – Lan Hương: Hi vọng con lớn lên sẽ là cô gái xinh đẹp, dịu dàng, đáng yêu và nữ tính.

    – Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng

    – Vân Khánh: Con chính là người mang đến cho gia đình, bố mẹ niềm vui.

    – Ngọc Khuê: Bố mẹ hi vọng con sẽ luôn trong sáng và thuần khiết.

    – Thiên Kim: Không chỉ ám chỉ con là cành vàng lá ngọc trong lòng của bố mẹ mà còn mong con lớn lên sẽ xinh đẹp, quý phái.

    – Ngọc Lan: Con là cành lan ngọc ngà của bố mẹ.

    – Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính.

    – Thục Trinh: Hi vọng con sẽ hiền lành, xinh đẹp và trong trắng.

    – Ngọc Trâm: Cái tên gợi lên nét đẹp đầy nữ tính.

    – Nhã Uyên: Bố mẹ hi vọng con sẽ thông minh, thanh nhã, đầy sức sống.

    – Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ.

    – Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.

    – Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng.

    – Thủy Tiên: Con sẽ xinh đẹp giống như loài hoa thủy tiên.

    – Thanh Trúc: Hi vọng con sẽ luôn trong sáng, trẻ trung và tràn đầy sức sống.

    Đặt tên cho con chính là một nghĩa vụ vô cùng thiêng liêng và cao cả của bố mẹ, ông bà. Do đó, hãy tham khảo những cái tên Hán Việt trên đây để lựa chọn được cái tên hay, đẹp cho con nhé giúp bé có được vận mệnh tốt cũng như cuộc sống của gia đình cũng diễn ra suôn sẻ, gặp nhiều may mắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Ở Nhà Cho Bé Trai Hợp Phong Thủy, Cầu Tài Lộc Đón May Mắn
  • Đặt Tên Con Họ Đào, Con Trai, Con Gái, Tên Hay Cho Bé Họ Đào Năm 2022
  • Đặt Tên Con Gái 2022 Hợp Mệnh Bố Hoặc Mẹ Tuổi Canh Ngọ 1990
  • Cách Đặt Tên Tiếng Anh Cho Con Trai Gái Theo Ý Nghĩa Tương Đồng Trong Tiếng Việt
  • Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành
  • Những Tên Hán Việt Hay Và Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Hán Việt Hay, Ý Nghĩa Nhất Nên Đặt Cho Con Trai Con Gái Năm 2022
  • Tên Nguyễn Thế Vinh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Thế Vinh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lương Thế Vinh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Văn Tiến Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ở Việt Nam hầu hết tên gọi được đặt tên theo nghĩa Hán Việt. Ngay từ ngày xưa truyền lại tới bây giờ để phân biệt giới tính của nam và nữ thì các ông bà ta thường thêm tên đệm “Văn” cho con trai và tên đệm “Thị” cho con gái. Bởi theo quan niệm dân gian, con trai thường chăm lo việc đèn sách văn chương, còn con gái thì chỉ ở nhà để đảm nhiệm công việc nội trợ chăm lo chồng con.

    Tuy nhiên khi mà trong thời hiện đại quy tắc đặt tên có phần mang hơi hướng phương tây và những tên đêm như “Thị” và “Văn” ít dùng hơn. Những cái tên thời nay, có sự đặt tên phóng khoáng và thoải mái hơn, những cách đặt tên cũ gần như mất đi điển hình như cách đặt tên bằng âm thanh kì quặc, xa lạ, hay đặt tên bằng những từ chỉ các bộ phận cơ thể hay hoạt động bình thường của con người, cách đặt tên bằng những từ chỉ dụng cụ sinh hoạt sản xuất… Duy chỉ có cách đặt tên Hán Việt là vẫn còn duy trì.

    Những tên Hán Việt dành cho con trai

    Những tên Hán Việt dành cho con gái

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Phạm Kiều Vân 75/100 Điểm Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Phùng Kiều Vân 75/100 Điểm Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Lê Kiều Vân 57,5/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Phạm Bích Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Hoàng Bích Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi Ý Cách Đặt Tên Hán Việt Hay, Sang Trọng Cho Bé Trai

    --- Bài mới hơn ---

  • 20 Tên Hay Nhất Giúp Bố Mẹ Đặt Tên Con Trai Hợp Phong Thủy
  • Cách Đặt Tên Hay Cho Bé Theo Họ Nguyễn 2022
  • 50 Tên Hay Cho Bé Trai Sinh Năm 2022 Hợp Phong Thủy, Giúp Bé Thành Công Sớm
  • Tạo 9 Kiểu Chữ Kute
  • Kí Tự Đặc Biệt Softbuzz 2022
  • Ví dụ, với từ Nhất bạn có thể cho ra các tên gọi: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy…

    1. Thói quen đặt tên của người Việt

    Từ nghĩa của những tên lót “Thị” và “Văn”…

    Người Việt qua bao thế hệ dùng những tên lót này không phải vì hiểu ý nghĩa của nó mà phần lớn đều dùng chỉ để phân biệt tên giới nam và tên giới nữ.

    … đến cách đặt tên con của người Việt hiện nay

    Qua bao biến chuyển của lịch sử, văn hóa… cách đặt tên con của người Việt cũng dẫn thay đổi. Từ những cái tên thuần tả về bộ phận cơ thể người, các dụng cụ sinh hoạt, những loại trái cây trong vườn… các tên gọi đã dần được thay thế bằng những từ Hán Việt nghe vừa sang trọng vừa gói trọn ý nghĩa. Ngày nay, các bố mẹ trẻ còn đặt tên con theo tiếng nước ngoài để thích ứng với sự thay đổi của xã hội. Song, đó lại là một câu chuyện dài khác.

    Trong phạm vi bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn cách đặt tên con theo kho từ Hán Việt dựa trên các bộ thủ và ý nghĩa của những bộ này.

    2. Đặt tên Hán Việt cho con

    Đặt tên theo các bộ thủ

    Theo truyền thống của những gia đình nho giáo, tên các con thành viên trong nhà đều được đặt cùng một bộ thủ. Chẳng hạn:

    – Bộ Hoả với các tên gọi: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…

    – Bộ Kim với các tên gọi: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…

    – Bộ Mộc với các tên gọi: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…

    – Bộ Ngọc với các tên gọi: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

    – Bộ Thạch với các tên gọi: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…

    – Bộ Thảo với các tên gọi: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…

    – Bộ Thuỷ với các tên gọi: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

    Nhìn chung, mọi người đều chọn các bộ thủ mang ý nghĩa tốt đẹp về sự an nhàn, vinh phú, sung túc… để đặt tên các con.

    Kết hợp tên đệm trong từ Hán Việt

    Từ những cái tên đã có, họ tiếp tục kết hợp với những từ Hán Việt khác để cho ra những cái tên xuôi tai, trọn vẹn ý nghĩa tốt đẹp. Chẳng hạn: Từ một tên lót Kim, họ có thể đặt tên cho các con theo cách như sau:

    – Kim Cúc

    – Kim Hoàng

    – Kim Khánh

    – Kim Ngân

    – Kim Quan

    – Kim Thoa

    Dùng một tên gọi chung và thay tên đệm

    Một số gia đình lại chọn cùng một tên cho các con nhưng chỉ thay đổi ở tên lót/ đệm như cách sau:

    – Nguyễn Hoàng Gia Bảo

    – Nguyễn Hoàng Quốc Bảo

    – Nguyễn Hoàng Kim Bảo

    Lấy tên cha làm tên đầu để đặt tên các con theo thành ngữ

    Để các tên gọi của mọi thành viên trong gia đình tạo thành một một thành ngữ hoàn chỉnh và ý nghĩa, nhiều người cha chọn chính tên mình là quy chuẩn đầu để phát triển các tên còn lại. Chẳng hạn: Người cha tên Trâm. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Anh, Thế, Phiệt để hoàn thiện thành ngữ “Trâm anh thế phiệt”

    Hoặc: Người cha tên Đài. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Cát, Phong, Lưu để hoàn thiện thành ngữ “Đài cát phong lưu”.

    Đặt tên con theo nguyện vọng về một con người mẫu mực

    Nếu muốn con có được ý chí và tài năng hơn người, bố mẹ có thể đặt cho con những cái tên thể hiện được khát vọng đạt đến cùng ước muốn ấy. Chẳng hạn:

    – Để thể hiện niềm mong muốn con hướng thiện có thể đặt cho bé tên Trần Thiện Đạo

    – Để thể hiện niềm mong muốn con thanh khiết như loài sen có thể đặt cho bé tên Ngô Ái Liên.

    – Để thể hiện niềm mong muốn con trọng nghĩa khí và mạnh mẽ có thể đặt cho bé tên Trần Trọng Nghĩa

    Chiết tự từ Hán Việt theo mạch nghĩa để đặt tên

    Những cái tên này có thể thành tên riêng của mỗi bé hoặc tên lót cho cùng một tên gọi. Chẳng hạn: Nguyễn Mạnh Trung, Nguyễn Trọng Minh, Nguyễn Quý Tấn.

    Một số cách chiết tự khác bạn có thể thấy như:

    – Vân Du: Vân hàm ý mây trôi, dùng kết hợp cùng Du chỉ sự thảnh thơi để chỉ về một đám mây trôi nhẹ nhàng trên bầu trời cao rộng.

    – Băng: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác để thành: Lệ Băng (khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè)…

    – Anh: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác thành: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

    Những tên Hán Việt hay để bố mẹ tham khảo cho bé:

    An (安): yên bình, may mắn.

    Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý.

    Chính (政): thông minh, đa tài.

    Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn.

    Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.

    Dĩnh (颖): tài năng, thông minh.

    Giai (佳): ôn hòa, đa tài.

    Hàn (翰): thông tuệ.

    Hành (珩): một loại ngọc quý báu.

    Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.

    Hào (豪): có tài xuất chúng.

    Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.

    Hinh (馨): hương thơm bay xa.

    Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.

    Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác.

    Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng

    Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.

    Khả (可): phúc lộc song toàn.

    Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn

    Ký (骥): con người tài năng.

    Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.

    Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã.

    Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.

    Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.

    Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định

    Tinh (菁): hưng thịnh

    Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú.

    Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.

    Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

    Tên gọi Hán Việt theo các con số

    Những cái tên hình tượng mang ý nghĩa của những con số cũng làm nên hiệu ứng bất ngờ về sức biểu cảm lớn và sức mạnh.

    Khi đặt tên con theo các con số, người ta thường dụng các con số không liền kề mà thay vào đó là sự tách biệt:

    Chẳng hạn: Nhất thường đi với Thập, một bên mang ý nghĩa về số nhiều, một bên chỉ vị trí số một. Hoặc, có thể chọn cặp Nhị – Tứ tương xứng hay Ngũ – Thất để chỉ sự đa dạng.

    Từ các tên gắn liền với số này, bạn có thể kết hợp để cho ra những cái tên đẹp.

    Ví dụ, với từ Nhất bạn có thể cho ra các tên gọi: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy…

    Với từ Nhị (Song, Lưỡng), bạn có thể kết hợp các từ Hán Việt khác để cho ra các tên gọi như: Nhị Hà, Nhị Mai, Bích Nhị, Ngọc Nhị…; Song Phương, Song Tâm, Song Giang, Song Hà, Song Long… ; Lưỡng Hà, Lưỡng Minh, Lưỡng Ngọc, Lưỡng Hải…

    Tương tự, với từ Tam, bạn có: Tam Thanh, Tam Đa, Tam Vịnh…; với từ Tứ, bạn có: Tứ Hải, Tứ Đức, Minh Tứ, Hồng Tứ…; với từ Ngũ, bạn có: Ngũ Sơn, Ngũ Hùng, Ngũ Hoàng, Ngũ Hải, Ngũ Tùng…; với từ Thập, bạn có: Hoàng Thập, Hồ Thập, Minh Thập, Hùng Thập…

    Thông thường, mọi người sẽ tránh đặt tên theo số với các từ Lục, Thất, Bát, Cửu vì ngữ âm của những từ này trùng với những từ thuần Việt mang nghĩa xấu. Tuy nhiên, nếu vì ý nghĩa riêng nào đó, nhiều người vẫn chọn đặt tên con với những từ này.

    Cần lưu ý, dù bạn chọn từ nào trong các từ về số nên có sự hòa hợp về âm và nghĩa với tên kết hợp cùng để tránh những cách đọc trại, nói lái không hay.

    Related posts:

    Nội Dung Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Cách Đặt Tên Cho Bé Trai Theo Người Nổi Tiếng
  • Tên Họ Đặng Hay Nhất 2022 ❤️ 1001 Tên Con Trai Con Gái
  • 9 Cách Trang Trí Quán Nhậu Đẹp
  • Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 49+ 50: Ai Đã Đặt Tên Cho Dòng Sông
  • Đặt Tên Cho Con Trai, Gái Sinh Năm 2022 (Đinh Dậu) Phù Hợp Với Cha Tuổi Mậu Tý 1948
  • Nghìn Lẻ Một Cách Đặt Tên Nghĩa Hán Việt Hay, Ý Nghĩa Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đặt Tên Con Cháu Theo Gia Phả Họ Văn Như Thế Nào
  • Các Tên Văn Đẹp Và Hay
  • Coi Bói Đặt Tên Con Theo Ngũ Hành Phong Thủy Tuổi Năm 2022
  • Tên Lê Thị Kim Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Theo Phong Thủy Mang Lại Nhiều Điều Tốt Đẹp
  • Đặt tên nghĩa Hán Việt hay, ý nghĩa cho con

    Mục đích đặt tên tiếng Hán Việt cho con

    Đặt tên nghĩa Hán Việt cho con hiện nay đang được các bậc cha mẹ sử dụng để đặt tên cho con mình. Đặt tên con trai theo nghĩa Hán Việt hy vọng con lớn lên khỏe mạnh, thông minh, tài trí, đối với tên hay nghĩa Hán Việt cho con gái thì mong muốn con sẽ luôn xinh đẹp, dịu dàng, hạnh phúc.

    Việc đặt tên cho con theo nghĩa Hán Việt thường được dựa vào các bộ thủ cũng như ý nghĩa của nó. Trong gia đình, tên các thành viên thường được đặt cùng chung một bộ chữ. Cụ thể:

    • Bộ Thạch gồm có các tên: Thạc, Châm, Bích, Nham, Kiệt….
    • Bộ Mộc gồm có các tên: Bách, Đào, Lâm, Tùng, Sâm…
    • Bộ Hỏa gồm có các tên: Thước, Luyện, Hoán, Lô, Huân …
    • Bộ Thủy gồm có các tên: Hà, Hải, Giang, Nhuận, Khê…
    • Bộ Ngọc gồm có các tên: Nhị, Lý, Lạc, Anh, Châu, Trân…
    • Bộ Thảo gồm có các tên: Nhị, Hoa, Huệ, Lan, Cúc…
    • Bộ Kim gồm có các tên: Chung, Khanh, Kim, Kính…

    Gợi ý đặt tên nghĩa Hán Việt hay, ý nghĩa cho con

    Dựa vào tên bố để chọn tên cho con sao cho tên đó có nghĩa là một thành ngữ. Ví dụ: tên bố là Dũng thì con có thể đặt là Hùng, Mạnh. Hoặc tên người bố là Thịnh, thì con đặt là Hưng, Phát.

    Kết hợp với tên đệm trong từ Hán Việt: Để có được một cái tên dễ đọc, có nghĩa đẹp thì có thể kết hợp với các tên đệm với các từ Hán Việt. Ví dụ: với tên đệm là Kim thì đặt tên con là Kim Lý, Kim Khánh, Kim Ngân, v.v.

    Dùng tên gọi chung, chỉ thay tên đệm: Nhiều bố mẹ thường chọn đặt tên cho các con của mình cùng chung một cái tên chỉ thay tên đệm. Ví dụ: Lê Bảo Anh, Lê Minh Anh, Lê Tuấn Anh, v.v.

    Đặt tên cho con nghĩa Hán Việt theo mạch nghĩa Hán Việt: Trong từ Hán Việt thì 3 tên Mạnh, Trọng, Quý là tượng trưng cho thứ tự 3 tháng trong mùa. Mạnh là tháng đầu, tháng giữa là Trọng, tháng cuối là Quý. Nếu muốn đặt tên cho dễ phân biệt thứ tự con trong nhà thì có thể đặt tên con theo tên đệm Mạnh, Trọng, Quý. Ví dụ: Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Trọng Khôi, Nguyễn Quý Lâm.

    • Mong con lớn lên sẽ hướng thiện thì đặt tên Nguyễn Thiện Đức.
    • Muốn con có nghĩa khí, khỏe mạnh thì đặt cho bé cái tên Phan Trọng Nghĩa.
    • Nếu muốn bé sẽ dịu dàng, nữ tính thì đặt tên Trần Kiều Diễm.

    Đặt tên bé theo nghĩa Hán Việt là các con số: Con số luôn được mang biểu tượng là sự lớn mạnh. Tuy nhiên nên tránh đặt tên cho con có ý nghĩa xấu như Lục, Thất, Bát Cửu. Các tên có thể đặt cho con có thể kể đến như:

    • Nhất: Nhất Huy, Nhất Minh, Thống Nhất…
    • Nhị/Song/Lưỡng: Lưỡng Hải, Lưỡng Minh, Lưỡng Hà. Hoặc Song Linh, Song Tâm, Song Hà, Nhị Hà, Nhị Mai…
    • Tam: Tam Thanh, Tam Vinh…
    • Tứ: Hồng Tứ, Minh Tứ, Tứ Hải…
    • Ngũ: Ngũ Hùng, Ngũ Tùng, Ngũ Sơn…
    • Thập: Minh Thập, Hùng Thập, Hoàng Thập…

    Một số ý nghĩa tên Hán Việt hay nên đặt cho con:

    • An: yên bình, may mắn.
    • Cẩm: thanh cao, trân quý.
    • Cúc: mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.
    • Giai: ôn hòa, đa tài.
    • Hạo: trong trắng, thuần khiết.
    • Hào: có tài xuất chúng.
    • Hậu: thâm sâu, người có đạo đức.
    • Hồng: vĩ đại, rộng lượng, thanh nhã.
    • Huỳnh: tương lai sáng lạng.
    • Hy: anh minh đa tài.
    • Khả: phúc lộc song toàn.
    • Linh: linh hoạt, nhạy bén.
    • Phú: có tiền tài, thành công.
    • Tiệp: nhanh nhẹn, thắng lợi.
    • Tuấn: khôi ngô tuấn tú, con người tài năng.
    • Vi: nhỏ nhắn, tinh tế.

    Hy vọng rằng với gợi ý đặt tên nghĩa Hán Việt hay, ý nghĩa cho con ở trên đã giúp các bạn lựa chọn được cái tên ưng ý cho con yêu của mình. Chúc các bé yêu có vận mệnh tốt, thông minh, lanh lợi, gia đình luôn may mắn, hạnh phúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiên Di Nghĩa Là Gì? Đặt Tên Cho Con Gái Được Không?
  • Đặt Tên Cho Con Theo Màu Sắc
  • Tên Của Con Vẹt Corella (11 Ảnh): Làm Thế Nào Bạn Có Thể Đặt Tên Cho Một Bé Trai Và Một Bé Gái?
  • List 30 Các Giống Vẹt Ở Việt Nam Dễ Nuôi Và Được Nhiều Người Ưa Chuộng
  • Làm Thế Nào Để Đặt Tên Cho Con Vẹt Của Cậu Bé?
  • Cách Đặt Tên Hán Việt Cho Con Gái Trai Hay Và Ý Nghĩa Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tên Con Gái Họ Triệu Hay Và Ý Nghĩa
  • Họ Triệu Nên Đặt Tên Con Là Gì Hay, Ý Nghĩa, Hợp Phong Thủy
  • Các Tên Triệu Đẹp Và Hay
  • Đặt Tên Con Trai 2022 Họ Nguyễn Quốc, 821 Lưu Ý Khi Bố Mẹ Bính Tý 1996 Sinh Con 2022
  • Ý Nghĩa Tên Trâm Là Gì & Tên Đệm Cho Con Gái Tên Trâm Sang, Độc
  • Những cái tên sẽ là hành trang đi theo suốt cuộc đời của mỗi con người, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái tên, cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp… Trong các cách đặt tên cho con hay thì cách đặt tên Hán Việt cho con xưa nay được khá nhiều người chọn vì nó hay, ý nghĩa và sang trọng. Với cách đặt tên cho con gái, cha mẹ có xu hướng lựa những cái tên Hán Việt hay cho con gái thể hiện sự nữ tính, xinh đẹp, khéo léo, đem lại may mắn, hạnh phúc. Đối với cách đặt tên cho con trai, thì cha mẹ sẽ lựa chọn những cái tên Hán Việt cho con trai mang ý nghĩa vĩ đại, mạnh mẽ, hùng dũng, hiên ngang với đất trời… Trong bài viết này sẽ hướng dẫn cách đặt tên Hán Việt cho con gái trai hay và ý nghĩa nhất mà các bậc cha mẹ không nên bỏ qua.

    1. Cách đặt tên Hán Việt cho con

    Hiểu rõ ý nghĩa tên lót “Thị” và “Văn”

    Sở dĩ tên gọi của người Việt thường đi kèm tên lót “Thị” cho con gái và “Văn” cho con trai vì chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến cho rằng con gái chỉ lo chuyện bếp núc, nội trợ, trong khi đó con trai lo việc đèn sách, công danh.

    Người Việt qua bao thế hệ dùng những tên lót này không phải vì hiểu ý nghĩa của nó mà phần lớn đều dùng chỉ để phân biệt tên giới nam và tên giới nữ.

    Qua bao biến chuyển của lịch sử, văn hóa… cách đặt tên con của người Việt cũng dẫn thay đổi. Từ những cái tên thuần tả về bộ phận cơ thể người, các dụng cụ sinh hoạt, những loại trái cây trong vườn… các tên gọi đã dần được thay thế bằng những từ Hán Việt nghe vừa sang trọng vừa gói trọn ý nghĩa. Ngày nay, các bố mẹ trẻ còn đặt tên con theo tiếng nước ngoài để thích ứng với sự thay đổi của xã hội. Song, đó lại là một câu chuyện dài khác.

    Trong phạm vi bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn cách đặt tên con theo kho từ Hán Việt dựa trên các bộ thủ và ý nghĩa của những bộ này.

    Đặt tên Hán Việt cho con theo các bộ thủ

    Theo truyền thống của những gia đình nho giáo, tên các con thành viên trong nhà đều được đặt cùng một bộ thủ. Chẳng hạn:

    • Bộ Hoả với các tên gọi: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…
    • Bộ Kim với các tên gọi: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…
    • Bộ Mộc với các tên gọi: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…
    • Bộ Ngọc với các tên gọi: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…
    • Bộ Thạch với các tên gọi: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…
    • Bộ Thảo với các tên gọi: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…
    • Bộ Thuỷ với các tên gọi: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

    Nhìn chung, mọi người đều chọn các bộ thủ mang ý nghĩa tốt đẹp về sự an nhàn, vinh phú, sung túc… để đặt tên các con.

    Kết hợp tên đệm trong từ Hán Việt

    Từ những cái tên đã có, họ tiếp tục kết hợp với những từ Hán Việt khác để cho ra những cái tên xuôi tai, trọn vẹn ý nghĩa tốt đẹp. Chẳng hạn: Từ một tên lót Kim, họ có thể đặt tên cho các con theo cách như sau:

    Dùng một tên gọi chung và thay tên đệm

    Một số gia đình lại chọn cùng một tên cho các con nhưng chỉ thay đổi ở tên lót/ đệm như cách sau:

    • Nguyễn Hoàng Gia Bảo
    • Nguyễn Hoàng Quốc Bảo
    • Nguyễn Hoàng Kim Bảo

    Lấy tên cha làm tên đầu để đặt tên các con theo thành ngữ

    Để các tên gọi của mọi thành viên trong gia đình tạo thành một một thành ngữ hoàn chỉnh và ý nghĩa, nhiều người cha chọn chính tên mình là quy chuẩn đầu để phát triển các tên còn lại.

    Chẳng hạn: Người cha tên Trâm. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Anh, Thế, Phiệt để hoàn thiện thành ngữ “Trâm anh thế phiệt”

    Hoặc: Người cha tên Đài. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Cát, Phong, Lưu để hoàn thiện thành ngữ “Đài cát phong lưu”.

    Đặt tên con theo nguyện vọng về một con người mẫu mực

    Nếu muốn con có được ý chí và tài năng hơn người, bố mẹ có thể đặt cho con những cái tên thể hiện được khát vọng đạt đến cùng ước muốn ấy. Chẳng hạn:

    • Để thể hiện niềm mong muốn con hướng thiện có thể đặt cho bé tên Trần Thiện Đạo
    • Để thể hiện niềm mong muốn con thanh khiết như loài sen có thể đặt cho bé tên Ngô Ái Liên.
    • Để thể hiện niềm mong muốn con trọng nghĩa khí và mạnh mẽ có thể đặt cho bé tên Trần Trọng Nghĩa

    Chiết tự từ Hán Việt theo mạch nghĩa để đặt tên

    Những cái tên này có thể thành tên riêng của mỗi bé hoặc tên lót cho cùng một tên gọi.

    Chẳng hạn: Nguyễn Mạnh Trung, Nguyễn Trọng Minh, Nguyễn Quý Tấn.

    Một số cách chiết tự khác bạn có thể thấy như:

    • Vân Du: Vân hàm ý mây trôi, dùng kết hợp cùng Du chỉ sự thảnh thơi để chỉ về một đám mây trôi nhẹ nhàng trên bầu trời cao rộng.
    • Băng: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác để thành: Lệ Băng (khối băng đẹp), Tuyết Băng (băng giá), Hạ Băng (tuyết giữa mùa hè)…
    • Anh: có thể dùng để kết hợp với những từ Hán Việt khác thành: Thùy Anh (thùy mị, thông minh), Tú Anh (con sẽ xinh đẹp, tinh anh), Trung Anh (con trai mẹ là người thông minh, trung thực),…

    Những tên Hán Việt hay để bố mẹ tham khảo cho bé:

    • An (安): yên bình, may mắn.
    • Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý.
    • Chính (政): thông minh, đa tài.
    • Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn.
    • Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.
    • Dĩnh (颖): tài năng, thông minh.
    • Giai (佳): ôn hòa, đa tài.
    • Hàn (翰): thông tuệ.
    • Hành (珩): một loại ngọc quý báu.
    • Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.
    • Hào (豪): có tài xuất chúng.
    • Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.
    • Hinh (馨): hương thơm bay xa.
    • Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.
    • Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác.
    • Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng
    • Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.
    • Khả (可): phúc lộc song toàn.
    • Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn
    • Ký (骥): con người tài năng.
    • Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.
    • Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã.
    • Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.
    • Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.
    • Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định
    • Tinh (菁): hưng thịnh
    • Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú.
    • Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.
    • Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

    Đặt tên gọi Hán Việt theo các con số

    Những cái tên hình tượng mang ý nghĩa của những con số cũng làm nên hiệu ứng bất ngờ về sức biểu cảm lớn và sức mạnh.

    Khi đặt tên con theo các con số, người ta thường dụng các con số không liền kề mà thay vào đó là sự tách biệt:

    Chẳng hạn: Nhất thường đi với Thập, một bên mang ý nghĩa về số nhiều, một bên chỉ vị trí số một. Hoặc, có thể chọn cặp Nhị – Tứ tương xứng hay Ngũ – Thất để chỉ sự đa dạng.

    Từ các tên gắn liền với số này, bạn có thể kết hợp để cho ra những cái tên đẹp.

    Ví dụ, với từ Nhất bạn có thể cho ra các tên gọi: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy…

    Với từ Nhị (Song, Lưỡng), bạn có thể kết hợp các từ Hán Việt khác để cho ra các tên gọi như: Nhị Hà, Nhị Mai, Bích Nhị, Ngọc Nhị…; Song Phương, Song Tâm, Song Giang, Song Hà, Song Long… ; Lưỡng Hà, Lưỡng Minh, Lưỡng Ngọc, Lưỡng Hải…

    Tương tự, với từ Tam, bạn có: Tam Thanh, Tam Đa, Tam Vịnh…; với từ Tứ, bạn có: Tứ Hải, Tứ Đức, Minh Tứ, Hồng Tứ…; với từ Ngũ, bạn có: Ngũ Sơn, Ngũ Hùng, Ngũ Hoàng, Ngũ Hải, Ngũ Tùng…; với từ Thập, bạn có: Hoàng Thập, Hồ Thập, Minh Thập, Hùng Thập…

    Thông thường, mọi người sẽ tránh đặt tên theo số với các từ Lục, Thất, Bát, Cửu vì ngữ âm của những từ này trùng với những từ thuần Việt mang nghĩa xấu. Tuy nhiên, nếu vì ý nghĩa riêng nào đó, nhiều người vẫn chọn đặt tên con với những từ này.

    Cần lưu ý, dù bạn chọn từ nào trong các từ về số nên có sự hòa hợp về âm và nghĩa với tên kết hợp cùng để tránh những cách đọc trại, nói lái không hay.

    2. Gợi ý những cái tên Hán Việt hay ý nghĩa cho con

    Những tên Hán Việt đẹp cho bé trai

    Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp

    Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời

    Minh Triết: Có trí tuệ xuất sắc, sáng suốt

    Quốc Trung: Có lòng yêu nước, thương dân, quảng đại bao la.

    Những cái tên Hán Việt đẹp cho bé gái

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Con Gái Họ Vương 2022, 869 Tên Hay : Mạnh Mẽ, Thành Công
  • Đặt Tên Con Gái Họ Vương 2022, 1117 Lưu Ý Khi Bố Mẹ 1998 Sinh Con 2022
  • Ý Nghĩa Tên Phương Anh Là Gì?
  • Cách Đặt Tên Con Gái Họ Lê 3, 4, 5 Chữ Đẹp Và Hợp Phong Thủy
  • 3 Cách Đặt Tên Con Gái Năm 2022 Theo Mệnh,tứ Trụ ,tam Hợp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100