Top 17 # Xem Nhiều Nhất Tên Hay Cho Con Năm Kỷ Hợi / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Welovelevis.com

Đặt Tên Cho Con Năm Kỷ Hợi 2022 / 2023

Hướng dẫn đặt tên cho con năm Kỷ Hợi 2019

Vào năm Kỷ Hợi 2019, nếu trẻ được sinh vào khoảng thời gian từ tháng 2/2019 đến tháng 1/2020 thì trẻ sẽ cầm tinh con Heo, và theo thông tin từ 12 con giúp, trẻ cầm tinh con heo là người tốt bụng, có sức khoẻ tốt và lòng vị tha, luôn biết nghĩ đến những người xung quanh, ngoài ra đối với bé tuổi Hợi sinh vào năm 2019 sẽ có tính cách vô cùng ngây thơ, tâm hồn lãng mạng, cho nên khi bạn đặt tên cho bé cần phải bộc lộ hết những phẩm chất và tính cách tốt bụng của bé.

Cách đặt tên con sinh vào năm kỷ hợi 2019

+ Theo bản mệnh năm sinh 2019

Nếu bạn muốn đặt tên con theo mệnh sinh năm 2019 thì cha mẹ nên dựa vào mệnh Mộc của con để tìm ra các yếu tố có tính tương sinh tương khác trong hệ ngũ hành để tìm ra được cho con những cái tên phù hợp nhất, và khi đó, con của bạn sẽ nhận được quá trình sinh trưởng và phát triển tốt nhất theo hệ ngũ hành.

Ngoài ra, bạn cũng có thể đặt tên con dựa vào bản mệnh của con, khi đó sẽ giúp cho trẻ nhận được những tốt điều tốt và luôn nhận được những sự trợ giúp trong cuộc sống sau này, lưu ý cho các ông bố và bà mẹ rằng, khi quyết định đặt tên con theo bản mệnh nên tuyệt đối lấy các chữ ở các hành tương khắc để đặc tên cho con, bởi khi đó cuộc sống sau này của con sẽ gặp rất nhiều trắc trở và khó khăn.

Nếu trẻ sinh vào năm 2019 sẽ thuộc mệnh Mộc, phải phụ thuộc vào các yếu tố như cây cối, hoa lá và màu sắc ( điển hình là màu xanh ). Chính vì vậy, chúng tôi xin liệt kê các tên phù hợp với trẻ kỷ hợi 2019

– Đối với con trai: Trúc, Lâm, Khôi, Bách … – Đối với con gái: Quỳnh, Lan, Mai, Hồng, Thảo …

Như các bạn đã biết thì trong 12 con giáp, Hợi – Mão – Mùi được ví là tam hợp, chính vì vậy, nên sử dụng các tên trong bộ chữ Mộc, Nguyệt và Mão để đặt tên cho con. Khi đó trẻ sau này sẽ nhận được quý nhân giúp đỡ, cuộc sống may mắn và dễ dàng

Một vài tên thích hợp đặt cho con theo can chi như Bách, Quỳnh, Lộc, Mai, Nguyên, Tân, Sâm, Quế, Hà, Hải, Hương, Khanh, Khương …

+ Theo hệ ngũ hành

Nếu bạn quyết định đặt tên cho con theo hệ ngũ hành thì nên chọn các tên thuộc hệ ngũ hành Mộc và Thuỷ , bởi 2 hệ ngũ hành này cực kỳ hợp đối với mấy bé sinh vào năm kỷ hợi 2019

Các tên bạn nên đặt cho con theo hệ ngũ hành vào năm Kỷ Hợi 2019 như: Bá, Đinh, Hữu, Kỳ, Tuyên, Bảo, Quỳnh, Dung, Uyển …

Danh sách 50 tên đẹp nhất theo phong thuỷ và tuổi của bé sinh vào năm kỷ hợi 2019

1. Trường An: Hướng tới sự may mắn, an lành và hạnh phúc cho bé sau này

2. Thiên Ân: Hướng tới sự ra đời của con mang lại sự may mắn của trời ban dành cho gia đình

3. Minh Anh: Hướng tới cho con sự tài giỏi, thông minh và sáng suốt cho cuộc sống của con sau này

4. Quốc Bảo: Hướng tới sự thành đạt của con sau này, hơn thế nữa còn khẳng định Quốc Bảo chính là báu vật của ba mẹ

5. Ðức Bình: Hướng tới cuộc sống bình yên và hạnh phúc cho bé

6. Hùng Cường: Chúc bé luôn có sự mạnh mẽ và quyết đoán trong cuộc sống, không sợ những cám dỗ và tội ác sau này

7. Hữu Đạt: Hướng tới việc chúc bé đạt được tất cả những mong muốn sau này

8. Minh Đức: Hướng tới việc bé là con người vui vẻ, thông minh và giỏi giang, được mọi người yêu mến

9. Anh Dũng: Hướng tới việc bé là con người mạnh mẽ và kiên cường

10. Đức Duy: Hướng tới việc bé luôn sáng suốt với những quyết định trong cuộc sống

11. Huy Hoàng: có tài lãnh đạo, thông minh và sáng suốt là ý nghĩa tên cha mẹ đặt cho con

12. Mạnh Hùng: Có ý nghĩa sau này con luôn luôn khoẻ mạnh và quyết liệt trong cuộc sống

13. Phúc Hưng: Sự ra đời của con giúp sự phát triển và hưng thịnh của gia tộc được bền vững

14. Gia Hưng: Sự ra đời của bé giúp làm hưng thịnh gia tộc

15. Gia Huy: Sự ra đời của bé giúp làm rạng danh gia tộc nhà mình

16. Quang Khải: Có ý nghĩa chúc bé luôn thành đạt trong công việc

17. Minh Khang: Hướng tới cho bé một cái tên thể hiện sự thông minh và mạnh khoẻ

18. Gia Khánh: Có ý nghĩa chúc bé luôn vui vẻ cũng như sự ra đời của bé là niềm tự hào của gia đình mình

19. Ðăng Khoa: Có ý nghĩa chúc bé học giỏi và thành tài cho cuộc sống sau này

20. Minh Khôi: Có ý nghĩa của sự thông minh và khôi ngô

21. Trung Kiên: Có ý nghĩa chúc bé luôn vững vàng và kiên định

22. Tuấn Kiệt: Có ý nghĩa bé vừa có vẻ đẹp trai và tài gỏi

23. Phúc Lâm: Có ý nghĩa sự ra đời có bé mang lại hạnh phúc và tiền bạc cho dòng tộc

24. Bảo Long: Có ý nghĩa ba mẹ hi vọng bé sau này có sự thành công vang rội và sức khoẻ mạnh như rồng

25. Anh Minh: Thể hiện sự anh minh và thông tin của bé sau này

26. Ngọc Minh: Có ý nghĩa ám chỉ bé chính là viên ngọc quý báu của cha mẹ

27. Hữu Nghĩa: Hướng tới việc bé luôn sáng suốt, theo chính đạo, bảo vệ người tốt, tiêu diệt kẻ xấu

28. Khôi Nguyên: thể hiện sự mạnh mẽ và sáng suốt

29. Thiện Nhân: thể hiện bé có tấm lòng bao la và thương người

30. Tấn Phát: có ý nghĩa ám chỉ sự thành công và phát tài cho sự nghiệp sau này của bé

31. Chấn Phong: có ý nghĩa ám chỉ sự mạnh mẽ và quyết liệt

32. Trường Phúc: Hướng tới việc bé sẽ làm người mang đến sự trường thị và phúc hậu cho dòng họ

33. Minh Quân: Hướng tới việc bé sau này sẽ là người lãnh đạo sáng suốt

34. Minh Quang: Hướng tới việc bé sau này sẽ có tiền đồ vẻ vang, kèm với sự thông minh và sáng suốt

35. Thái Sơn: Hướng tới việc bé sau này có sự nghiệp vững chắc như núi thái sơn

36. Ðức Tài: Hướng tới việc bé vừa có tâm, vừa có đức và vừa có tài

37. Hữu Tâm: Hướng tới việc bé có tấm lòng nhân ái, khoan dung và độ lượng

38. Ðức Thắng: Hướng tới việc bé không sợ cái khó, có thể vượt qua tất cả để thành công

39. Chí Thanh: Hướng tới việc bé luôn có ý trí kiên cường và bền bỉ

40. Hữu Thiện: Hướng tới việc bé mang lại sự bình yên đến cho những người xung quanh

41. Phúc Thịnh: Hướng tới việc bé là con người mang lại sự vẻ vang và hạnh phúc đến cho dòng tộc

42. Ðức Toàn: Hướng tới việc bé là con người có đạo đức và toàn vẹ

43. Minh Triết: Hướng tới việc bé luôn có trí thông minh và sáng suốt

44. Quốc Trung: Hướng tới việc bé con người có lòng vị tha và quan tâm đến mọi người

45. Xuân Trường: Hướng tới việc bé luôn có sức sống và kiên cường trong cuộc sống

46. Anh Tuấn: Hướng tới việc bé là con người luôn luôn phong độ, đẹp trai và lịch lãm

47. Thanh Tùng: Hướng tới việc bé là con người công chính và ngay thẳng

48. Kiến Văn: Hướng tới việc bé là người có ý trí kiên cường và sáng suốt

49. Quang Vinh: Hướng tới việc bé sau này sẽ giúp gia đình tạo vẻ vang và tiếng nói trong gia tộc

50. Uy Vũ: Hướng tới việc con sau này luôn luôn có sức khoẻ và quyền lực

Tên Hay Cho Bé Sinh Năm 2022 Kỷ Hợi Nên Đặt / 2023

Bài viết sau đây tổng hợp những cái tên hay cho bé sinh năm 2019 Kỷ Hợi dành cho các bạn đọc có con chào đời vào năm 2019 dễ dàng và nhanh chóng tìm và chọn được cho bé yêu nhà mình cái tên hay để làm món quà dành tặng cho bé.

Đặt tên cho con 2019 hay nhất

I. Cách đặt tên cho bé 2019 hợp phong thủy

Yếu tố vận mệnh

Đối với yếu tố phù hợp phong thủy thì đặt tên cho bé không chỉ thể hiện được mong muốn của bố mẹ mà tên bé còn phù hợp với bản mệnh của bé để mang lại những điều may mắn, tài lộc.

Yếu tố tam hợp

Theo ngũ hành, năm 2019 Kỷ Hợi thuộc mệnh Mộc, Thủy sinh ra Mộc nên đặt tên con nằm trong bộ Thủy như Giang, Hải, Khê, Nhuận, Hà … sẽ giúp bé có vận mệnh tốt, suôn sẻ nhờ sự hỗ trợ giữa các hành.– Đặt tên con theo tứ trụ năm 2019 Kỷ Hợi: Bạn cần dựa vào giờ, ngày, tháng, năm sinh của bé để có thể quy về Ngũ Hành. Nếu như bé thiếu đi hành gì nên chọn tên hành đó, bổ sung hành bị thiếu ở trong tứ trụ để bé có vận số tốt đẹp hơn.– Đặt tên con theo bản mệnh: Bản mệnh thuộc mệnh nào, dựa vào ngũ hành để có thể lựa chọn cái tên thích hợp.

II. Đặt tên hay cho bé sinh năm 2019

Tên hay con trai, con gái 2018

– Ðăng Khoa: Bố mẹ mong con sẽ thông minh, tài năng, học vấn tốt và luôn đỗ đầu khoa bảng.– Minh Khôi: Cái tên thể hiện được sự sáng sủa, khôi ngô và đẹp đẽ.– Minh Triết: Mong con có trí tuệ xuất sắc và sáng suốt.– Quốc Trung: Mong con sẽ là người có lòng yêu nước, thương dân và qảng đại bao la.– Kiến Văn: Có kiến thức, ý chí và sáng suốt là những gì mà bố mẹ mong muốn ở bé khi đặt tên con là Kiến Văn.– Quang Vinh: Mong con sẽ là người làm rạng danh cho gia đình và dòng tộc, luôn thành công trong cuộc sống.– Quang Khải: Bố mẹ mong con sẽ luôn thông minh, sáng suốt, đạt mọi thành công ở trong công việc, cuộc sống.– Minh Khang: Khỏe mạnh, may mắn, sáng sủa là những gì mà bố mẹ mong muốn khi đặt tên này cho bé.– Thiện Nhân: Cái tên này thể hiện được tấm lòng bao la, thương người và bác ái.– Minh Quân: Bé sẽ là nhà lãnh đạo sáng suốt trong tương lai.– Minh Đức: Hi vọng con sẽ là người giỏi giang, thông minh và có tâm đức sáng, được nhiều người quý mến.– Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công.– Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.– Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.– Minh Quang: Hi vọng con sẽ có tiền đồ, thông minh, sáng sủa.– Thái Sơn: Hi vọng con sẽ vững vàng, chắc chắn và khỏe mạnh giống như ngọn núi cao.– Chấn Phong: Chấn là sấm sét, Phong là gió, Chấn Phong là một hình tượng biểu trưng cho sự mạnh mẽ, quyết liệt cần ở một vị tướng, vị lãnh đạo.– Trường Phúc: Phúc đức của dòng họ sẽ trường tồn.– Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh.– Khôi Nguyên: Bố mẹ hi vọng con sẽ là chàng trai khôi ngô, sáng sủa, điềm đạm nhưng luôn vững vàng.– Hữu Tâm: Hi vọng con sẽ là chàng trai có tấm lòng lương thiện, bao dung.– Anh Tuấn: Khôi ngô, tuấn tú, thông minh là những điều bạn đang mong ước ở bé đó.– Thanh Tùng: Cái tên này thể hiện mong muốn của bố mẹ ở con, mong con có sự vững vàng, công chính, ngay thẳng.

– Ly Châu: Con chính là viên ngọc quý– Liên Chi: Bố mẹ hi vọng con xinh đẹp, dịu dành nhưng có sức sống mãnh liệt.– Bảo Châu: Con là hạt ngọc quý mà bố mẹ có.– Linh Chi: Con chính là thảo dược quý hiếm mang đến cho bố mẹ sức mạnh.– Tú Anh: Bố mẹ hi vọng con sẽ là cô nàng xinh đẹp, dịu dàng và nết na.– Quỳnh chi: H vọng con sẽ xinh đẹp, thông minh.– Hoài An: Mong con có cuộc sống bình an mãi mãi.– Hạc Cúc: Một cái tên hay thích hợp đặt cho bé gái 2019.– Nhật Dạ: Ngày đêm.– Lệ Băng: Hi vọng con sẽ xinh đẹp nhưng cũng rất kiên cường giống như khối băng trong mùa đông.– Yên Băng: Hi vọng con luôn có cuộc sống bình an.– Huyền Anh: Hi vọng con sẽ là cô nàng huyền diệu và tinh anh.– Khải Ca: Con chính là một khúc ca cải hoàn.– Huyền diệu: Hi vọng con đến như một điều kỳ diệu.– Kỳ diệu: Con là niềm, điều kì diệu đến với bố mẹ.

* Đặt tên đẹp cho bé gái 2019 là Diệp

Diệp có nghĩa là nữ tính, đằm thắm, đầy sức sống. Diệp còn có nghĩa là màu xanh, thuộc mệnh Mộc nên rất thích hợp để đặt tên hay cho con gái 2019 là Diệp.

* Đặt tên cho bé gái tuổi Kỷ Hợi là Điệp

Điệp là cánh bướm xinh đẹp, đặt tên cho con này với mong muốn con xinh đẹp, dịu dàng.

* Đặt tên cho con gái tuổi Hợi 2019 là Dung

Đặt tên con là Dung với hi vọng con sẽ có dung mạo xinh đẹp.

* Đặt tên con gái năm 2019 là Hà

Hà có nghĩa là dòng sông. Đặt tên con là Hà với hi vọng con sẽ xinh đẹp, có cuộc sống êm ả, bình an.

* Đặt tên bé gái năm 2019 là Giang

Giang cũng có nghĩa là dòng sông. Dòng sông tức là Thủy mà Thủy sinh ra Mộc nên thích hợp đặt tên cho bé gái.

– Trường Giang– Thùy Giang– Hà Giang– Thúy Giang– Bích Giang– Hoài Giang– Hương Giang– Khánh Giang

* Đặt tên cho bé gái Kỷ Hợi là Hân

Đặt con tên Hân với hi vọng con lớn lên sẽ đức hạnh và dịu hiền.

* Đặt tên hay cho bé gái 2019 là Hạ

Hạ là mùa hạ. Bạn sinh bé vào mùa hạ thì đặt tên con là Hạ rất phù hợp.

* Đặt tên đẹp cho bé gái là Hạnh

Đức hạnh và vị tha là những gì mà bố mẹ mong muốn ở con khi đặt tên con là Hạnh.

* Đặt tên hay cho con gái sinh năm 2019 là Hoa

Hi vọng con sẽ đẹp như hoa khi đặt tên con là Hoa.

* Đặt tên bé gái 2019 là Khuê

Con chính là ngôi sao khuê và tiểu thư đài các.

Tên Hay Ý Nghĩa Cho Bé Gái Sinh Năm Kỷ Hợi / 2023

Hà Anh

Các tên hay nhất cho bé gái

An Nhiên: Cuộc đời con luôn nhàn nhã, không ưu phiền

Ánh Dương: Con như tia sáng mặt trời mang lại sự ấm áp cho bố mẹ.

Anh Thư: Con là cô gái tài giỏi, đầy khí phách

Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá.

Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ.

Gia Linh – Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó.

Thanh Mai – xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.

Tuệ Mẫn – Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.

Kim Oanh – Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái.

Tú Uyên – Con là cô gái vừa xinh đẹp, thanh tú lại học rộng, có hiểu biết

Tú Linh – Con là cô gái vừa thanh tú, xinh đẹp vừa nhanh nhẹn, tinh anh

Diễm Phương – Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát.

Bảo Nhi: Bé là bảo vật quý giá của bố mẹ.

Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

Bảo Vy: Mong cuộc đời con có nhiều vinh hoa, phú quý, tốt lành

Bích Hà: Cuộc đời con như dòng sông trong xanh , êm đềm, phẳng lặng

Bích Liên: Bé ngọc ngà: kiêu sa như đóa sen hồng.

Bích Ngọc: Con là viên ngọc quý

Bích Thảo: Là người con hiếu thảo, ngoan ngoãn, biết chăm lo cho gia đình.

Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé.

Cát Tiên: Bé nhanh nhẹn, tài năng, gặp nhiều may mắn

Cát Tường: con luôn luôn may mắn.

Kim Liên – Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết.

Bảo Quyên – Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng.

Diễm My – Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng.

Những điều cha mẹ cần lưu ý khi đặt tên cho con gái:

Khi lựa chọ đặt tên cho con gái, tránh đặt tên con cái trùng với tên ông bà tổ tiên, việc đặt tên con trùng với bạn bè, người thân cũng hết sức trán. Phạm huý là tình trạng tên người ở vai vế nhỏ hơn trùng với tên của người có vai vế lớn hơn.

Không nên đặt cho con những cái tên mà khi ghép các chữ cái đầu tiên của họ, đệm, tên vào lại thành một từ có nghĩa xấu, có nghĩa xui xẻo hoặc có thể khiến bạn bè trêu đùa.

Với bé gái, không nên đặt tên con khó phân biệt nam nữ như: Minh Thắng, Phát Tài…

Đặt tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt.

– Tên được đặt ra vốn dĩ là để gọi nhau và phân biệt người này với người kia.

– Nếu bạn đặt cho con những cái tên khó gọi về ngữ âm hoặc trúc trắc về thanh âm thì vừa gây khó khăn cho người gọi tên cũng như gia tăng nguy cơ tên con mình sau này sẽ bị gọi không đúng với tên “chính chủ”.

Đặt Tên Cho Con Sinh Năm 2022, Chọn Tên Cho Bé Năm Kỷ Hợi Ý Nghĩa / 2023

Thái ất Tử vi 2019 Kỷ Hợi cho 12 con Giáp theo tuổi & giới tính !!! Bột Tẩy Uế chính hiệu, sản phẩm không thể thiếu của mọi nhà

Tên hay cho con sinh năm KỶ HỢI (2019), cách đặt tên ý nghĩa.

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp… ý nghĩa của tên rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến cả sự nghiệp, công danh, cuộc đời của một con người.

Năm Kỷ Hợi (2019) là năm con Heo (Lợn), Bản Mệnh: Bình Địa Mộc.

Dưới đây là gợi ý cách đặt tên cho con sinh năm KỶ HỢI (2019) đem lại may mắn

I- Những chữ nên dùng đặt tên cho người tuổi Hợi:

1- Hợi, Mão, Mùi là tam hợp nên những chữ thuộc bộ Mộc, Nguyệt, Mão, Dương rất phù hợp với người tuổi Hợi (do mèo còn được gọi là “mão thố”, “nguyệt thố” và chúng đều thuộc phương Đông, hành Mộc cũng thuộc phương này).

Do đó, những tên người tuổi Hợi nên dùng gồm: Mão, Mùi, Mạnh, Tự, Hiếu, Tồn, Học, Giang, Hà, Tuyền, Hải, Tân, Hàm, Dương, Hạo, Thanh, Nguyên, Lâm, Sâm, Đông, Tùng, Nhu, Bách, Quế, Du, Liễu, Hương, Khanh, Thiện, Nghĩa, Khương, Nghi… rất tốt cho người tuổi Hợi; bởi nhờ sự trợ giúp của tam hợp nên vận mệnh càng tốt, và sẽ được trợ giúp cả đời, vợ hiền con hiếu.

2- Theo đó, theo Blog Phong Thủy thì các tên có thể dùng cho người tuổi Hợi, thì nên chọn những chữ nằm trong các bộ Hòa, Đậu, Mễ, Thảo, Mộc, những loại ngũ cốc mà lợn thích ăn, để đặt tên cho người tuổi Hợi.

Những tên bạn có thể chọn gồm: Hòa, Bỉnh, Khoa, Tần, Giá, Tắc, Nhu, Lâm, Kiệt, Đống, Sâm, Thụ, Tô, Tích, Thử, Diễm, Thúc, Kiên, Lập, Lương, Khải, Tinh, Túc, Lương, Tú, Chủng, Bỉnh, Miêu, Nhận, Ngải, Cửu, Thiên, Vu, Khung, Bào, Chi, Duẩn, Cầm, Hoa, Phương, Chỉ, Nhiễm, Linh, Nhược, Dĩ, Bình, Mậu, Nhị, Huân, Truật, Trăn, Sảnh, Minh, Thù, Trà, Thảo, Cấn, Thuyên, Hưu, Lợi, Toán, Dược, Thúc, Diệp, Huyên, Đổng, Uy, Lan, Nghệ, Lam, Lội, Nhuế, Tưởng, Dĩnh, Phạm, Tiết, Tạng, Vạn, Cúc, Đông, Sam, Bân, Hàng, Vinh, Nghiệp, Bản, Tài, Đỗ, Tùng, Lâm, Liễu, Trúc, Đào, Lương, Dương, Tài, Sâm, Mộc, Thụ, Kiều, Bản, Hạnh, Đường, Viên…Nếu đặt tên như vậy thì cả đời họ sẽ được no ấm, sung túc.

3- Theo ngũ hành, Hợi thuộc hành Thủy, Kim sinh Thủy và Thủy sinh Mộc cho Bản mệnh, nên những tên thuộc bộ Kim như: Linh, Trấn, Nhuệ, Phong, Kim, Xuyến, Ngân, Lục, Cẩm, Tiền, Kiện, Toản, Bát, Giám, Luyện, Kính, Thiết, Điền, Cự, Bảo… sẽ khiến vận mệnh của người tuổi Hợi được suôn sẻ nhờ sự tương trợ giữa các hành, nên vận mệnh của người mang tên đó sẽ rất tốt lành và thuận lợi.

4- Nếu dùng những chữ thuộc bộ Miên, Mịch, Môn, Nhập để đặt cho người tuổi Hợi thì sẽ tạo cho họ cảm giác luôn được che chở, nuôi dưỡng trong nhà. Những tên như: Thủ, An, Uyển, Định, Quan, Ninh, Trụ, Cung, Thực, Liêm, Vũ, Gia, Tống, Nghi, Phú, Khoan, Khai, Nhàn, Nhuận, Nông, Quán, Môn, Thiểm, Đẩu… là trợ thủ đắc lực để bạn gửi gắm ước mong đó. Nếu đặt như vậy sẽ tín nghĩa liêm chính, danh lợi song toàn, yên ổn giàu có, vinh hoa phúc thọ.

5- Heo (Lợn) là loài động vật ham ăn nên những chữ thuộc bộ Khẩu lớn hoặc bộ Điền có ý nghĩa tượng trưng cho việc nó được ăn tất cả các loại ngũ cốc trồng ở ruộng, có tác dụng rất tốt với người tuổi Hợi.

Các tên thuộc bộ điền như: Tất, Giáp, Lưu, Đương, Đông, Phủ… và các tên thuộc bộ Khẩu như: Hào, Hợp, Chu, Thương, Thiện, Hi, Hồi, Viên, Đài, Cát, Hướng, Trình, Ngô, Triệu, Đồng, Hậu, Triết, Hòa, Phẩm, Đường, Ca, Thiền, Gia, Viên, Đoàn, Vi … rất phù hợp với ý nghĩa đó. Tuy nhiên, lợn to thường không thích ở chuồng nhỏ; do đó, bạn nên cẩn trọng khi dùng những tên thuộc bộ Khẩu.

6- Hợi, Tý, Sửu là tam hội, nên những tên có liên quan và cùng nghĩa với Tý, Sửu sẽ khiến vận mệnh của người tuổi Hợi nhận được sự trợ giúp đắc lực của tam hội. Như: Tý, Mạnh, Tư, Tồn, Hiếu, Học, Thừa, Thủy, Băng, Bắc, Khảm, Tịch, Giang, Hà, Khí, Trì, Dương, Lang, Hải, Trạch, Đông, Loan, Sa, Cảng, Thục, Nhuận, Hoài, Thanh, Hàm, Cán, Do, Trị, Tuyền, Tân, Hạo, Thâm, Diểu, Diêu, Liêm, Ôn, Hoán, Sửu, Tần, Mẫu, Mục, Đặc, Mâu, Ngưu…

7- Người tuổi Hợi nên chọn tên thuộc bộ Nhân, thì anh tuấn tài nhân, trọng nghĩa, giữ chữ tín. Như: Nhân, Sĩ, Hưu, Trọng, Bá, Đồng, Linh, Tá, Bảo, Tín, Hiệp, Bội, Kiện, Kiệm, Lợi, Phó, Sảnh, Bội, Xướng…

8- Người tuổi Hợi nên chọn tên thuộc bộ Nguyệt, bộ Sơn, thì con cháu hưng vượng, hoàn cảnh tốt đẹp. Như: Nguyệt, Hữu, Vọng, Lãng, Thanh, Bằng, Cao, Sóc, Sơn, Nhạc, Sùng, Ngật, Mân, Ngạn, Tuân, Tuấn, Loan, Đồn, Hiệp, Lĩnh…

+ Ngoài cách đặt tên cho con tuổi Hợi như trên, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ.

Bản Mệnh:

Năm Kỷ Hợi, Bản mệnh Bình Địa Mộc. Mệnh Mộc.

Tứ Trụ:

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Ví dụ năm 2019 là năm Mộc, ngũ hành trong tứ trụ của em bé bị thiếu hành Kim, thì đặt tên em bé hành Thủy, tên đệm hành Kim…Ví dụ: “Đệm hành Kim” sinh “Tên hành Thủy” và “Tên hành Thủy” sinh cho “Bản mệnh Mộc”, rất tốt.

TÊN KIÊNG KỴ:

Đặc biệt khi đặt tên cho bé, bạn cũng nên xem để tránh các tên kiêng kỵ, không tốt.

II- Những chữ không nên đặt tên cho người tuổi Hợi:

1- Theo địa chi, Hợi và Tỵ là lục xung; nếu phạm vào lục xung thì tài vận, sự nghiệp và sức khỏe đều bị tổn hại lớn. Do đó, những bộ chữ chỉ rắn hoặc gây liên tưởng đến rắn như: Tỵ, Xước, Ất, Ấp, Nhất, Xuyên, Cung đều cần tránh.

Những chữ đó gồm: Tấn, Nghênh, Cận, Địch, Mê, Thông, Phùng, Dật, Đạo, Đạt, Viễn, Tiến, Liên, Tạo, Tuyển, Diên, Kiến, Bang, Hương, Lang, Đô, Đặng, Trịnh, Thai, Na, Xuyên, Châu, Tam, Nhân, Dã, Cửu, Mật, Hồng, Nga, Cung, Điệp, Dung, Dẫn, Hoằng, Huyền, Đệ, Cường, Trương, Bật, Phong, Kỉ, Dị, Tạo, Tốc, Diên, Đình, Kiến, Cầu, Quỳ, Ất, Ắp, Nhất, Xuyên, Mật, Điệp, Dẫn, Cung, Phất, Huyền, Tuyển, Hoàn, Mại, Tuần, Thuật, Qua, Đệ, Cương, Loan, Phát, Trương, Kỷ, Phượng, Phi, Tỵ, Hạng…

2- Theo đó, theo Blog Phong Thủy thì các tên người tuổi Hợi không nên chọn theo ngũ hành, Hợi và Thân là tương hại. Do vậy, không nên đặt tên cho người tuối Hợi bằng những chữ có liên quan đến con giáp này để tránh mọi điều bất lợi cho vận mệnh của chủ nhân tên gọi đó. Ví dụ như: Thân, Viên, Hầu, Cửu, Viễn, Khôn, Ái…

3- Những người tuổi Hợi không nên chọn chữ có bộ Vương, Quân, Trưởng, Đế, Đại. Khi đủ lớn thì heo (lợn) là một trong ba con vật dùng để hiến tế. Vì thế, những chữ thuộc các bộ Vương, Quân, Trưởng, Đế, Đại (biểu nghĩa cho sự to lớn, trưởng thành) hoặc những chữ thuộc bộ Thị (gần nghĩa với việc tế tự) đều không thích hợp với tên của người tuổi Hợi.

Theo đó, những tên cần tránh gồm: Linh, Đại, Dân, Trân, Ban, Hoành, Quỳnh, Cầu, Uyển, Viêm, Thụy, Doanh, Mã, Cẫn, Triền, Viên, Chương, Phát, Hoàn, Xán, Thái, Du, Huyên, Chủ, Khuê, Phụng, Hoán, Trưởng, Dịch, Phấn, Ngọc, Cầm, Mai, Linh, Cầu, Châu, Trân, Lý, Anh, Thiên, Di, Kỳ, Quân, Đế, Vương, Tướng, Soái, Chủ, Xã, Tự, Kì, Chi, Tường, Lộc, Phúc, Lễ, Hi…

4- Người tuổi Hợi không nên chọn chữ có bộ Sam, Cân, Y, Thái, Mịch, Thị. Vì trước khi bị hiến tế, heo (lợn) sẽ được tô điểm đẹp đẽ. Vì thế, tên của người tuổi Hợi nên tránh những chữ thuộc bộ Sam, Cân, Y, Thái, Mịch, Thị, thể hiện sự chải chuốt cho đẹp đẽ. Như: Hình, Đồng, Ngạn, Chương, Ảnh, Thị, Phàm, Hi, Tịch, Thường, Tố, Hồng, Ước, Cấp, Duyên, Hệ, Kế, Sam, Trang, Bổ, Bùi, Thái, Bân, Bành, Đế, Cân, Dụ, Cầu, Chử, Tương, Kỷ, Thuần, Thiệu, Thống, Y, Biểu, Viên, Cương, Khởi, Vĩ, Giáng, Cát, Kinh, Lục, Trù, Duy, Huyện, Tổng, Tích…

5- Người tuổi Hợi không nên chọn chữ có bộ Lễ, vì sợ đem ra cúng tế. Như: Lễ, Lộc, Kỳ, Trinh, Hỉ, Sùng, Phiếu, Xã, Tự, Phúc, Chỉ, Chúc, Tường…

6- Ngoài ra, người tuổi Hợi cũng nên kiêng kỵ các tên như: Quý, Văn, Tiên, Quang, Lượng, Nguyên, Huynh, Sung, Hoán, Đoài, Cộng, Hồng, Đao, Lực, Thạch, Hiền, Tân, Thưởng, Thạch, Phụ, Bì, Cung… là những tên cần kiêng kỵ với người tuổi này, bởi chúng hàm chứa những điều bất lợi về đường gia đình, sức khỏe và vận mệnh của người tuổi Hợi.