Cách Viết Tắt Chữ Việt Không Dấu

--- Bài mới hơn ---

  • Tạo Tên Game Hay Bằng Kí Tự Đặc Biệt 2022 Tại
  • 500 Tên Con Trai Hay Họ Nguyễn Bố Mẹ Nên Chọn Đặt Cho Con
  • Những Cái Tên Gây “chấn Động” Của Dòng Phim Hình Sự Trinh Thám Hồng Kông
  • Tâm Sự Cảm Xúc Không Tên
  • Tâm Sự Mối Quan Hệ Chưa Kịp Đặt Tên
  • 30/07/2013 07:00

    Vấn đề là phải học cách thông minh nhất, khi phải… “Sống chung với chữ Việt không dấu”.

    Để giúp viết nhanh chữ Việt không dấu trong tin nhắn, chat, v.v…, bài này trình bày hai loại viết tắt chữ Việt:

    – Viết tắt tự tạo.

    – Viết tắt theo qui luật chung.

    Ai kết hợp được hai loại viết tắt ấy, sẽ tiết kiệm được thì giờ khi gởi tin nhắn, chat ,…

    Viết tắt tự tạo

    Viết tắt tự tạo là hành vi rất phổ biến khi nhiều người sử dụng điện thoại di động, hoặc khi ở các phòng chat. Cách viết tắt loại này không theo một qui luật chung nào. Thỉnh thoảng, nếu có theo một qui luật nào đó thì đó cũng chỉ là việc áp dụng cho một số từ thường dùng.

    “Mog rag e se hiu! A wen, e bun ngu ch? Bi h hon 12h rui do.”(Mong rằng em sẽ hiểu! Anh quên, em buồn ngủ chưa? Bây giờ hơn 12 giờ rồi đó).

    “Bit rui, e doi tn cua a” (Biết rồi, em đợi tin nhắn của anh).

    “ntn rui?” (như thế nào rồi?).

    Xem các ví dụ trên, ta thấy ngôn ngữ chat là sự “biến hóa” tuỳ tiện của tiếng Việt.

    – “không” thành “0”, “ko”, “k”, “kh”, “kg”,…

    – “biết rồi” thành “bit rui”.

    – “như thế nào” thành “ntn”.

    – Chữ “ng” ở cuối thì chỉ còn chữ “g”.

    – Chèn tiếng Anh vào, như: if = nếu, U = you = bạn,…

    Nói chung, các bạn trẻ thích cách dùng các chữ trên vì ngộ ngộ, lạ và rất “xì-tin” (style). Hơn nữa, khi dùng những chữ kiểu này trong điện thoại sẽ hạn chế số lần nhấn vào bàn phím, cũng như tiết kiệm ký tự.

    Ví dụ, khi muốn nhắn chữ “Đi” trong điện thoại, phải nhấn số 3, rồi ba lần số 4 thì bây giờ chỉ cần nhấn số 3 và số 5 là có được chữ “Dj” nhanh chóng mà người nhận vẫn hiểu được ta đang nói gì.

    Chèn tiếng nước ngoài: Chỉ cần gõ “viet tat tieng anh trong sms chat email” vào Google Search, hoặc vào mạng , http://abbreviations.com bạn sẽ tìm thấy các bảng liệt kê hàng ngàn cách viết tắt các từ tiếng Anh thường dùng trong tin nhắn SMS, chat, email, Twitter, v.v…

    Bài này chủ ý về viết tắt chữ Việt nên không bàn nhiều về vấn đề viết tắt tiếng nước ngoài. Chỉ xin nêu một suy nghĩ sau: Dù có nhiều chỉ trích việc chèn tiếng nước ngoài sẽ ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt, nhưng chắc chắc việc này vẫn khó ngăn chận được, vì ít nhiều nó cũng rút ngắn thời gian viết cho các bạn biết tiếng Anh.

    Ví dụ, các tin nhắn ngắn gọn chèn tiếng Anh khá thông dụng như sau:

    – “2day U co ranh o?” (Hôm nay bạn có rảnh không?).

    – “g9” = “goodnight” = chúc ngủ ngon.

    – “2day” = “today” = hôm nay.

    – “2nite” = “tonight” = tối nay.

    – v.v….

    Hạn chế của viết tắt tự tạo là:

    – Chỉ viết tắt được một ít chữ thường dùng, không áp dụng được cho tất cả các từ khác có vần tương tự.

    – Ký hiệu riêng thường không thống nhất giữa các nhóm, vì vậy chỉ những người trong nhóm mới hiểu được nhau, người ngoài nhóm muốn hiểu cũng hơi khó, thậm chí có thể… hiểu lầm.

    Viết tắt theo qui luật chung

    1. Viết tắt chữ không dấu:

    Cách viết tắt chữ không dấu sau đây thích hợp cho những ai thích tạo một “xì tin” mới trong chat, hoặc nhắn tin.

    Xin đọc các cách viết tắt từ trên xuống dưới vì chúng có quan hệ nối tiếp. Hiểu xong phần trên, bạn mới hiểu được chính xác phần dưới.

    1.1. Phụ âm đầu chữ (chín qui ước):

    1.4. Vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”

    Đây là phần cuối cùng nhưng quan trọng, do trình bày cách viết tắt có hệ thống cho 39 vần không dấu, vốn có ba hoặc bốn chữ cái, xuống còn hai chữ cái mỗi vần.

    Tiếng Việt hiện có tất cả 44 vần không dấu “Nguyên âm ghép + chữ cái”.

    Còn lại 39 vần:

    – UA: uat,uan, uang, uay.

    – OE: oet, oen, oem, oeo.

    – IE: iet, iep, iec, ien, iem, ieng, ieu.

    – YE: yet, yen, yem, yeng, yeu.

    – OA: oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao.

    – UO: uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou.

    – UYE: uyet, uyen.

    – Các nguyên âm ghép: ua, oe, ie hay ye, oa, uo, uye.

    – Các chữ cái cuối: t, p, c, n, m, ng, i hay y, u hay o.

    Rút gọn nguyên âm ghép còn một nguyên âm. Có sáu qui ước và một ngoại lệ:

    Thay chữ cái cuối bằng một chữ cái khác, theo tám qui ước sau:

    Ráp sáu nguyên âm rút gọn vào tám chữ cái cuối khác, ta viết tắt được 39 vần, trên mỗi vần chỉ còn hai chữ cái. Do đó, chỉ cần nhớ 14 qui ước trên, ta dễ dàng nhớ được 39 vần viết tắt sau:

    – ed, el, ev, ew … (oet, oen, oem, oeo).

    – id, il, iv, iz, …. iw … (yet, yen, yem, yeng, yeu).

    – od, of, os, ol, ov, oz, oj, aj, ow … (oat, oap, oac, oan, oam, oang, oai, oay, oao).

    – ud, uf, us, ul, uv, uz, uj, uw … (uot, uop, uoc, uon, uom, uong, uoi, uou).

    IF = iep (vd: dif = điep, kif = khiep, ngif = nghiep, zif = diep).

    OD = oat (vd: kod = khoat, lod = loat).

    OS = oac (vd: kos = khoac, tos = toac).

    OL = oan (vd: hol tol = hoan toan, kol = khoan).

    OZ = oang (vd: hoz = hoang, koz = khoang).

    OJ = oai (vd: koj = khoai, ngoj = ngoai).

    Ngoại lệ AJ = oay (vd: laj haj = loay hoay).

    UD = uot (vd: nud = nuot, rud = ruot).

    US = uoc (vd: fus = phuoc, thus = thuoc).

    UL = uon (vd: kul = khuon, lul = luon, mul = muon).

    UZ = uong (vd: fuz = phuong, uz = uong).

    UJ = uoi (vd: tuj cuj = tuoi cuoi).

    Hai đoạn thơ viết tắt với chữ không dấu

    Một khi nhớ được toàn bộ qui ước viết tắt chữ không dấu (chỉ có 29 qui ước và một ngoại lệ) và hiểu các ví dụ ở trên, ta dễ dàng hiểu hai đoạn thơ sau đây.

    Trăm năm trong cõi người ta

    Tram nam trog coi nguj ta

    Mai cốt cách, tuyết tinh thần

    Mai cot cak, tyd tih than

    Một người một vẻ, mười phân vẹn mười

    Mot nguj mot ve, muj fan ven muj

    Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh

    Rag nam Ja Tih triw Mih

    Bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng

    Bon fuz fag lag hai cih vug vag

    Có nhà viên ngoại họ Vương

    Co nha vil ngoj ho Vuz

    Gia tư nghĩ cũng thường thường bậc trung

    Ja tư ngi cug thuz thuz bac trug

    Một trai con thứ rốt lòng

    Mot trai con thu rot log

    Vương Quan là chữ, nối giòng nho gia

    Vuz Qan la chu, noi jog nho ja

    Đầu lòng hai ả tố nga

    Dau log hai a to nga

    Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân

    Thy Ciw la chi, em la Thy Van

    Lạ gì bỉ sắc tư phong

    La j bi sac tu fog

    Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen

    Troi xah qen thoi ma hog dah gen

    Cảo thơm lần giở trước đèn

    Phong tình cổ lục còn truyền sử xanh

    Cao thom lan jo trus den

    Fog tih co luc con tryl su xah

    Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

    Chu tai chu meh keo la get nhau

    Trải qua một cuộc bể dâu

    Trai qa mot cus be zau

    Những điều trông thấy mà đau đớn lòng

    Nhug diw trog thay ma dau don log

    2. Viết tắt chữ có dấu

    Những ai thích tạo một phong cách mới khi viết tắt chữ có dấu, xin mời đọc bài Tốc ký chữ Việt ở đường dẫn http://chuvietnhanh.sf.net/TocKyChuViet.htm.

    Cách viết tắt chữ có dấu cũng theo phương thức tựa như cách viết tắt chữ không dấu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • List Sách Hay Về Âm Nhạc
  • Stt Tiếng Nga Hay Nhất 2022❤️ Top Status Tiếng Nga Hay
  • Tên Tiếng Nga 2022 ❤️1001 Tên Con Trai, Con Gái Hay Nhất
  • Cây Phát Lộc Cây Phong Thủy Tốt
  • Trong Phật Giáo Bắc Tông, Tu Sĩ Và Phật Tử Được Đặt Tên Theo Những Nguyên Tắc Nào?
  • Flc Là Viết Tắt Của Từ Gì ? Biểu Tưởng Logo Flc

    --- Bài mới hơn ---

  • Flc Là Gì? Flc Viết Tắt Là Gì? Ý Nghĩa Logo Và Giới Thiệu Flc
  • Ý Nghĩa Tên Gọi Sherlock
  • Các Tên Lộc Đẹp Và Hay
  • Tên Lộc Có Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu Cho Con Yêu?
  • Tên Hoàng Phi Hùng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • FLC là viết tắt của từ gì ?

    Ý nghĩa thương hiệu FLC bao gồm 3 mảng kinh doanh chính mà Flc Group đang theo đuổi.

    F: Finance ( Tài chính). L: Land ( Bất động sản). C: Commerce ( Thương mại).

    Màu sắc của logo phản ánh hoạt động của doanh nghiệp. Trong màu sắc của FLC không được sử dụng thay thế một hệ màu nào khác cho 3 màu xanh dương, vàng đất và màu trắng của biểu tượng.

    Ý nghĩa biểu tưởng logo FLC là gì ?

    Biểu tượng FLC là sự kết hợp giữa dấu hiệu đặc trưng và phần chữ đặc trưng tạo nên giá trị cốt lõi của Tập đoàn.

    Lấy ý tưởng từ bộ gien ADN kết tinh sự sống, nơi lưu trữ cho muôn đời những giá trị di truyền quan trọng nhất của vạn vật nói chung và nhân loại nói riêng. Logo của FLC mang đến thông điệp của sự kết tinh những giá trị tinh thần và vật chất quý báu đã và đang tạo nên sức sống kỳ diệu của Tập đoàn.

    Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC (Mã chứng khoán HOSE:FLC, VN30:FLC) được thành lập vào ngày 22 tháng 11 năm 2010. FLC Group có trụ sở chính đặt tại FLC Landmark Tower, đường Lê Đức Thọ, phường Mỹ Đình 2,quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

    Trong những năm gần đây, Flc Group liên tục làm mưa làm gió trên thị trường bất động sản. Đặc biệt là phân khúc nghỉ dưỡng với hàng loạt dự án đình đám ở khắp mọi miền Tổ quốc.

    • FLC A La Carte Sầm Sơn.
    • FLC Vĩnh Thịnh Resort.
    • FLC Vila & Condotel Quy Nhơn
    • FLC Hạ Long
    • FLC Quảng Bình
    • FLC Landmark – Số 9 Lê Đức Thọ
    • FLC Complex 36 Phạm Hùng
    • FLC Twin Tower 265 Cầu Giấy……

    Tiếp nối thành công đó, tháng 01/2016, FLC Group tiếp tục mở bán một siêu dự án tại trung tâm quận Nam Từ Liêm. Chung cư FLC Garden City với giá bán đợt 1 chỉ từ 17tr-19tr/m2.

    Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ phòng quản lý dự án :0912774786 hoặc đăng ký nhận thông tin dự án theo mẫu : http://goo.gl/forms/sJ4rwRufmK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Ở Nhà Siêu Dễ Thương Ba Mẹ Nên Đặt Cho Bé Vào Năm 2022
  • Ý Nghĩa Cái Tên “zenna Villas” Là Gì ?
  • Tên Cao Hạ Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Vân Khánh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Hồng Sơn Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý Nghĩa Của Các Ký Hiệu Viết Tắt Của Xe Ô Tô

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Các Loại Đá Quý Phong Thủy
  • Ý Nghĩa Huyền Bí Của Các Loại Đá Quý Phong Thủy Phần 2
  • Tổng Hợp Tên Các Loại Đá Quý Bằng Tiếng Anh
  • Tiểu Sử Của Ca Sĩ Noo Phước Thịnh
  • Tiểu Sử Noo Phước Thịnh
  • Từ điển các kí hiệu viết tắt của ô tô là từ viết tắt để diễn tả những tính năng luôn đổi mới và ngày càng hiện đại của ôtô thời nay. Bài viết sau giới thiệu một số thuật ngữ ô tô mới có thể bạn chưa biết.

    ABS – Anti-lock Brake System: Hệ thống chống bó cứng phanh tự động.

    A/C – Air Conditioning: Hệ thống điều hòa nhiệt độ trên xe

    AFL – Adaptive Forward Lighting: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái. Công nghệ do Opel hợp tác với Hella phát triển cho các xe của Opel vào năm 2002.

    ARTS – Adaptive Restrain Technology System: Hệ thống điện tử kích hoạt túi khí theo những thông số cài đặt trước tại thời điểm xảy ra va chạm.

    AWD – All Wheel Drive: Hệ dẫn động 4 bánh chủ động toàn thời gian (đa phần cho xe gầm thấp). Ví dụ: Audi A6, Subaru Impza.

    AWS – All Wheel Steering: Hệ thống lái cho cả 4 bánh. Công nghệ này không được ứng dụng rộng rãi, chỉ áp dụng trên một số xe như Mazda 626, 929 đời 1991 trở lên, Mitsubishi Galant VR-4 1991 – 1995 và mới đây mới nhất là Infiniti G35 2007.

    BA – Brake Assist: Hệ thống hỗ trợ phanh gấp.

    BHP – Brake Horse Power: Đơn vị đo công suất thực của động cơ đo tại trục cơ.

    Boxer; Flat engine: Động cơ với các xi-lanh nằm ngang đối xứng với góc 180 độ. Kiểu động cơ truyền thống của Volkswagen, Porsche và Subaru.

    CATS – Computer Active Technology Suspension: Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành. Mỗi nhà sản xuất có cách gọi khác nhau, CATS là tên gọi của Jaguar.

    C/C hay ACC – Cruise Control: Kiểm soát hành trình. Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc.

    C/L – Central Locking: Hệ thống khóa trung tâm.

    Concept; concept car: Một chiếc xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ được thiết kế để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất.

    Coupe: Từ thông dụng chỉ kiểu xe thể thao hai cửa bốn chỗ mui cứng.

    Crossover hay CUV, chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Crossover Utility Vehicle”: Loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp vì là biến thể của xe sedan gầm thấp sát-xi liền khối và xe việt dã sát xi rời. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp. Ví dụ: Hyundai Santa Fe, Chevrolet Captiva…vv.

    CVT: Continuously Variable Transmission: Hộp số biến thiên vô cấp, sử dụng trên một số xe như Nissan Murano, Mitsubishi Lancer.

    DOHC – Double Overhead Camshafts: Cơ cấu cam nạp xả với hai trục cam phía trên xi-lanh. Ví dụ động cơ 1.8 2ZR-FE của Toyota Corolla từ năm 1997 đến nay hay động cơ của Honda Civic 2.0 tại Việt Nam

    Drift: Kỹ thuật chủ động làm trượt văng đuôi xe, với góc trượt ở phía sau xe lớn hơn góc trượt phía trước, góc lái ngược với hướng đi của xe. Để có thể “drift”, người lái phải nắm vững các kỹ thuật đua xe cơ bản, có khả năng thực hiện nhanh và nhuần nhuyễn các thao tác sang số-nhả số, kết hợp với xử lý chân ga-côn-phanh nhạy bén.

    Drophead coupe: Từ cũ, xuất hiện từ những năm 1930, chỉ mẫu xe mui trần hai cửa; có thể mui cứng hoặc mềm. Tại châu Âu từ ngang nghĩa là Cabriolet.

    EBD – Electronic Brake Distribution: Hệ thống phân phối lực phanh điện tử.

    EDM – Electric Door Mirrors: Gương điều khiển điện.

    ESP – Electronic Stability Program: Hệ thống ổn định xe điện tử.

    E/W – Electric Windows: Hệ thống cửa xe điều khiển điện

    ESR – Electric Sunroof: Cửa nóc vận hành bằng điện.

    FWD – Front Wheel Drive: Hệ dẫn động cầu trước.

    FFSR – Factory Fitted Sunroof: Cửa nóc do nhà sản xuất thiết kế và lắp đặt (khác Aftermarket Parts, đồ bán sẵn trên thị trường).

    Heated – Front Screen: Hệ thống sưởi kính trước.

    HWW – Headlamp Wash/Wipe: Hệ thống gạt/rửa đèn pha.

    IOE – Intake Over Exhaust: Kết cấu động cơ với cửa nạp hòa khí nằm phía trên cửa xả.

    I4; I6: Kiểu động cơ 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thẳng hàng.

    MDS – Multi Displacement System: Hệ thống dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6… xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Công nghệ này do Chrysler phát triển và ứng dụng cho mẫu xe Chrysler 300C; hiện nay Honda Accord 2008 cũng sử dụng công nghệ này với tên gọi VCM.

    Minivan: Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có ca-bin kéo dài – không nắp ca-pô trước, không có cốp sau; ví dụ: Daihatsu Citivan.

    MPG – Miles Per Gallon: Số dặm đi được cho 4,5 lít nhiên liệu.

    MPV – Multi Purpose Vehicle: Xe đa dụng.

    LPG Liquefied Petroleum Gas: Khí hóa lỏng.

    LSD – Limited Slip Differential: Bộ vi sai chống trượt.

    LWB – Long Wheelbase: Chiều dài cơ sở lớn.

    OHV – OverHead Valves: Kiểu thiết kế động cơ cũ với xupap bố trí trên mặt máy và trục cam ở dưới tác động vào xupap qua các tay đòn – đũa xu-páp. Ví dụ: động cơ 1.8 7K của Toyota Zace.

    OTR – On The Road (price): Giá trọn gói.

    PAS – Power Assisted Steering: Hệ thống lái có trợ lực.

    PDI Pre – Delivery Inspection: Kiểm tra trước khi bàn giao xe.

    Pick-up: Xe bán tải, kiểu xe gầm cao 2 hoặc 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin. Ví dụ: Ford Ranger, Isuzu Dmax.

    RWD – Rear Wheel Drive: Hệ thống dẫn động cầu sau.

    SAE: Chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Society of Automotive Engineers”: Hiệp hội Kỹ sư ô tô Mỹ – Tổ chức nghiên cứu và xác lập các quy chuẩn chuyên ngành ô tô uy tín số 1 của Mỹ.

    Satellite Radio: Radio thu tín hiệu qua vệ tinh.

    Sedan: Xe hơi gầm thấp 4 cửa, 4 chỗ ngồi, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin. Ví dụ: Toyota Camry, Honda Accord, Daewoo Lacetti…vv.

    Service History: Lịch sử bảo dưỡng.

    SOHC – Single Overhead Camshafts: Kết cấu trục cam đơn trên mặt máy và một trục cam tác động đóng/mở của xupap xả và nạp. Ví dụ động cơ của Honda Civic 1.8 tại Việt Nam.

    SUV – Sport Utility Vehicle: Kiểu xe thể thao việt dã có sát-xi rời với thiết kế dẫn động 4 bánh để có thể vượt qua địa hình xấu. Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero..vv.

    SV – Side Valves: Cơ cấu xupap đặt song song với xi-lanh bên sườn động cơ.

    Super-charge: Tăng áp sử dụng máy nén khí độc lập.

    Turbo: Tăng áp của động cơ sử dụng khí xả làm quay cánh quạt.

    Turbodiesel: Động cơ diesel có thiết kế tăng áp truyền thống sử dụng khí xả làm quay cánh quạt. Các loại xe sử dụng turbo tăng áp này thường có độ trễ lớn, ví dụ: Ford Everest, Isuzu Hi-Lander…vv.

    Van: Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ. Ví dụ: Ford Transit.

    VCM – Variable Cylinder Management: Hệ thống điều khiển dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6… xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Xuất hiện lần đầu trên xe Honda Accord, Honda Odyssey model 2005, hiện nay đã có thêm Honda Pilot sử dụng công nghệ này.

    VGT – “Variable Geometry Turbocharger”: Tăng áp sử dụng turbo điều khiển cánh cho khả năng loại bỏ độ trễ của động cơ diesel truyền thống. Công nghệ này áp được áp dụng cho xe Hyundai Santa Fe, Daewoo Winstorm…vv.

    VNT – “Variable Nozzle Turbine”: Như VGT.

    CRDi – Common Rail Direct Injection: Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển điện tử sử dụng đường dẫn chung của động cơ diesel. Có mặt trên các xe đời mới như Hyundai Veracruz, SantaFe hay Daewoo Winstorm.

    VSC – Vehicle Skid Control: Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.

    VTEC – Chữ viết tắt tiếng Anh của “Variable valve Timing and lift Electronic Control”: Hệ thống phối khí đa điểm và kiểm soát độ mở xu-páp điện tử. VTEC là công nghệ ứng dụng trên các xe của Honda và thế hệ mới có tên i-VTEC: “Intelligent – VTEC”.

    VVT-i – Variable Valve Timing with Intelligence: Hệ thống điều khiển xu-páp với góc mở biến thiên thông minh. Sử dụng trên các xe của Toyota như Camry, Altis…vv.

    V6; V8: Kiểu động cơ 6 hoặc 8 xi-lanh có kết cấu xi-lanh xếp thành hai hàng nghiêng, góc nghiêng giữa hai dãy xi-lanh hay mặt cắt cụm máy tạo hình chữ V.

    WD, 4×4 – Four Wheel Drive: Dẫn động bốn bánh chủ động. Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero.

    Thế giới ngày càng hiện đại vì vậy chúng ta cần luôn luôn học hỏi để lái xe an toàn cho chính bản thân và gia đình bạn.

    Theo Dân Việt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Gọi Các Thương Hiệu Xe Hơi Nổi Tiếng
  • Giải Mã Ý Nghĩa Của Tên Các Loại Xe Ô Tô Chính Xác Nhất
  • Mua Thắt Lưng Kamen Rider Build
  • Kamen Rider: Ta! Thời Gian Chưởng Khống Giả Chương 157: Lấy Chính Nghĩa Tên
  • Top 5 Đồ Chơi Siêu Nhân Kamen Rider Chính Hãng Được Yêu Thích Nhất
  • Ý Nghĩa Viết Tắt Các Dòng Xe Moto Pkl

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Huỳnh Công Hiếu Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Công Hiếu Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lê Tuyết Nhi Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trương Tuyết Nhi Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Khổng Tuyết Nhi Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Ý nghĩa của chữ cái, số và tên cụ thể

    Các nhà sản xuất môtô thường có hai xu hướng đặt tên cho xe. Đầu tiên là chọn một cái tên cụ thể nào đó như Hayabusa, Ninja, Fireblade và Intruder. Thứ hai, là dùng chữ cái và số. Làm như vậy, các nhà sản xuất có thể đa dạng hóa dòng sản phẩm của mình và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

    Yamaha R1 2008 & Yamaha R1 2009

    Thông thường, số trong tên của môtô được dùng để ám chỉ dung tích động cơ. Ví dụ như Kawasaki Ninja ZX-10R với động cơ cũng có dung tích 1.000cc. Tương tự như vậy là Yamaha R1 với dung tích động cơ 1.000cc.

    Suzuki có vẻ là nhãn hiệu ưa chuộng dùng số để đặt tên xe hơn cả trong tất cả các nhãn hiệu motor. Có thể thấy điều đó qua tên của những mẫu xe Suzuki như GSX-R1300, 750 và 600. Bên cạnh đó là Yamaha với R3, R125 và R25 để ám chỉ phân khúc 300cc, 250 hay125.

    Các mẫu xe địa hình thường không đi kèm những cái tên lấy từ một chữ có nghĩa nào đó mà thường xuyên được đặt tên với số hơn.

    Khi ngày càng có nhiều mẫu môtô xuất hiện trên thị trường, các nhà sản xuất đâm ra “bí” ở khoản đặt tên xe. Và giải pháp cho các nhà sản xuất là sử dụng tên mã để phân biệt các bản trang bị khác nhau trong cùng một mẫu xe. Những cấu trúc tên như Suzuki M90R Boulevard hay Honda XL600V Transalp đã trở nên khá quen thuộc đối với dòng môtô đường phố.

    Honda CBR và CB có lẽ là hai cái tên gây tranh cãi nhất về mặt ý nghĩa trong ngành công nghiệp môtô thế giới. Nhiều người cho rằng, Honda CBR được đặt tên theo cụm City Bike Racing hoặc Racer, Trong khi đó, Phần lớn các tay lái đều giải thích CB là chữ viết tắt của cụm City Bike. Cũng có người lái khẳng định Honda CBR là từ viết tắt của cụm Closed Body Racer. Đây là cái tên nội bộ được dùng để chỉ dòng môtô với dàn ốp kín thân xe.

    Đại diện của hãng Honda-theo ông Dan Hancock, CBR là từ viết tắt của cụm Cross Beam Racer. Được biết, Honda CBR là cái tên được dùng để ám chỉ khối động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng, nằm bắt ngang qua các dầm khung.

    Ý nghĩa của hai chữ cái R và RR

    Nhưng không như mọi người vẫn nghỉ RR là biến thể trong cách đặt tên, tuy nhiên, RR thường được dùng để gọi những mẫu xe có trang thiết bị giống với môtô đua hơn. Ví dụ điển hình là Honda CBR1000RR và CBR600RR trên thực tế được trang bị các thành phần tốt hơn hẳn.

    Có thể nói, dòng xe có tên RR của Honda là lựa chọn phù hợp cho những tay lái mê tốc độ và môtô đua. Nhưng cho dù bạn có tiền cũng khó có thể mua được, vì chỉ dùng cho những giải đua.

    Nhưng đối với dòng xe BMW, chữ cái R trong tên gọi lại có một ý nghĩa khác. Ngoài ý nghĩa, chữ R trong tên xe của BMW cũng là viết tắt của Racing hoặc Rennsport. Chữ R là viết tắt của Reihen để nhấn mạnh khối động cơ xi-lanh phẳng. Khối động cơ Boxer biểu tượng của BMW trên thực tế thường được miêu tả là máy xi-lanh đôi phẳng hoặc đối nghịch.

    Động cơ Boxer của BMW R1200.

    Ngoài ra, hãng BMW còn có 2 dòng động cơ khác với chữ viết tắt K và F. BMW F650 là xe được trang bị động cơ xi-lanh đơn. Trong khi đó, BMW F700 và F800 lại được trang bị động cơ xi-lanh đôi song song hoặc nằm dọc. BMW F nghĩa là xe sử dụng động cơ với cấu trúc xi-lanh nằm dọc. Dòng động cơ K của BMW được tái thiết kế sau năm 2000. Hiện động cơ này đang được trang bị cho BMW K1200, K1300 và K1600. Chữ K ở đây ám chỉ dòng xe touring của BMW với động cơ 4 hoặc 6 xi-lanh.

    Đối với hãng BMW, những chữ cái GT hay GTL được sinh ra từ cụm Grand Turismo cũng như GT Luxury. Trong khi đó, RT và ST lại là chữ viết tắt của Reise Touring (Travel Touring) và Sport Touring. Ở dòng xe Honda, chữ ST cũng có ý nghĩa tương tự khi dùng cho ST100 và ST1300. Hãng Triumph cũng lấy ý nghĩa tương tự để đặt tên cho Sprint ST.

    Kawasaki ZX-10R phiên bản trắng xám titan 2022

    Z là dòng môtô có lịch sử lâu đời trong gia đình Kawasaki nhưng không phải ai cũng biết ý nghĩa của chữ cái này. Có vẻ như hãng Kawasaki chỉ muốn dùng một chữ cái hiếm khi được sử dụng trong những từ phổ biến. Bản thân dòng xe YZ của Yamaha cũng khiến nhiều người thắc mắc về ý nghĩa tên gọi. Y có thể là viết tắt của Yamaha. Còn Z dường như không có ý nghĩa gì.

    Theo một số ý kiến, đây là chữ viết tắt của cụm Grand Sport eXperimental-Racing. Ngoài ra, mọi người còn đoán ý nghĩa của cái tên Suzuki GSX-R. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, những chữ cái chỉ được dùng để ám chỉ một mã riêng của nhà sản xuất chứ không có ý nghĩa gì. Suzuki GSX-R cũng có thể nằm trong số đó.

    Ý nghĩa của những chữ cái khác

    Một số hãng xe sử dụng những chữ cái khác để thể hiện sự đặc biệt của dòng sản phẩm. Ví dụ, F có thể hiểu là động cơ 4 kỳ hoặc dàn ốp kín thân, F có nghĩa là dàn ốp kín thân được dùng để phân biệt với xe naked-bike.. Trong đó, F đồng nghĩa với động cơ 4 kỳ thường được dùng trong phân khúc xe địa hình. Nhiều mẫu xe streetfighter có chữ N ở cuối tên để khách hàng phân biệt dễ dàng hơn. M o t o S a i g o n đưa ví dụ điển hình là Kawasaki ER-6n và ER-6f.

    FI hay EFI là từ viết tắt của hệ thống phun nhiên liệu trong động cơ. Trong khi đó, Chữ cái A được dùng cho xe đi kèm hệ thống chống bó cứng phanh ABS. V là chữ viết tắt ám chỉ động cơ V-Twin. Đây là chữ cái được phần lớn các hãng xe dùng từ khá lâu nay. Ví dụ cái tên Honda VTX1800 nghĩa là V-Twin eXtreme để ám chỉ động cơ có đường kính xi-lanh lớn.

    Honda VTX1800 còn đi kèm một số chữ cái khác như S (kiểu dáng cổ điển), R (Retro), F (cruiser thể thao) và C (khả năng vận hành). Ngoài ra, C còn là chữ viết tắt của từ Classic.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Lê Xuân Tùng Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Gợi Ý Tên Lót Cho Tên Tùng Hay Và Ý Nghĩa Theo Phong Thủy
  • Đo Độ Hot Của Wanna One, Cái Tên Đang Làm Mưa Làm Gió Thị Trường Kpop
  • Tên Vũ Việt Bách Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Việt Bách Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Viết Chữ Thư Pháp Theo Tên

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Quà Tết Xuân Xanh
  • Ý Nghĩa Tên Tường Là Gì Và Những Tên Đệm Đặc Sắc Cho Tên Tường
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Thiên An Có Gì Đặc Biệt?
  • Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Xã Cẩm Bình
  • Thành Công Từ Một Chữ Tâm
  • Lưu ý: Các giải nghĩa và thông tin mình đưa ra chỉ mang tính chất tham khảo.

    – Ý nghĩa tên vần khác: Hãy liên hệ trực tiếp để được tư vấn.

                                                        Mẫu thư pháp bạn tên Hoàng Phúc

    Vậy tại sao bạn nên lựa chọn tranh thư pháp để tặng 

    – Bạn muốn tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với những người sở hữu tên đã nêu trên, có được sự quan tâm, kết giao và làm tăng thêm tình cảm giữa hai người, hoặc dùng để cảm ơn, nhắn gửi những lời tri ân sâu sắc nhất.

    – Đối với mỗi người, tên của họ luôn là thứ âm thanh đẹp nhất, tuyệt vời nhất trong cuộc sống, việc tặng họ tên của chính người ấy, sẽ là một điều vô cùng tuyệt vời, lưu giữ những giá trị tinh thần vượt xa những món quà vật chất khác.

    – Người được tặng sẽ nhớ đến bạn như là một trong những người hiểu họ nhất, sẽ nhớ mãi đến bạn vì món quà thể hiện sự quý mến và trân trọng.

    – Giáo dục con cái. Tại sao ư? Bạn sẽ thấy con mình vui mừng thế nào khi cầm trong tay chính bức thư pháp được viết theo tên của em trên đó.

    – Những cái tên luôn mang trên mình những ý nghĩa vô cùng tuyệt diệu, sẽ không thể nào nói hết thành lời nếu người nhận biết được rằng những cái tên của họ được viết lên tranh, được viết bên dưới những triết lý nhân văn hết sức tuyệt vời. Thư pháp Việt chính là một trong những sự lựa chọn tốt nhất giành cho bạn. 

    Tặng cho ai?

    – Tranh thư pháp theo tên được dùng để tặng cho những người sở hữu tên riêng, có thể hướng đến các đối tượng như ông bà, bố mẹ, anh chị em, con cái trong gia đình.

    – Tặng cho vợ, chồng, tặng sếp, đồng nghiệp, làm quà tặng sinh nhật, quà tặng tân gia, chúc mừng năm mới…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vẻ Đẹp Rực Rỡ Của Anh Sa
  • Ý Nghĩa Tên Tùng Là Gì Theo Phong Thủy & Gợi Ý Tên Lót Cho Tên Tùng
  • Tượng Trưng Cho Tình Yêu Thầm Lặng
  • Loài Hoa Đặc Biệt Chỉ Nở Vào Ban Đêm
  • Ý Nghĩa Tên Thùy Là Gì Và Tên Thùy Có Ý Nghĩa Gì Khi Kết Hợp Với Các Tên Lót
  • Ký Tự Viết Tắt Ý Nghĩa Tên Các Dòng Xe Moto Pkl

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Và Ý Nghĩa Của Các Loại Xe Máy Phổ Biến Hiện Nay
  • Khám Phá Ý Nghĩa Tên Gọi Các Hãng Xe
  • Bí Mật Tên Gọi Các Hãng Ôtô Tại Việt Nam
  • Ý Nghĩa Logo Của Các Hãng Xe Ô Tô Nổi Tiếng Thế Giới
  • Tên Con Nguyễn Tuyết Nhung Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Ký tự viết tắt ý nghĩa tên các dòng xe moto pkl Bạn có biết từ CBR trong tên của Honda CBR1000RR có nghĩa là Cross Beam Racer, dùng để ám chỉ khối động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng, nằm bắt ngang qua các dầm khung?

    Honda CBR1000RR, BMW R1200 hay Kawasaki Ninja ZX-10R từ lâu đã không còn là những mẫu môtô xa lạ với người tiêu dùng thế giới. Thế nhưng, không phải ai cũng hiểu ý nghĩa chữ viết tắt trong tên của những mẫu môtô quen thuộc. Cùng MotoSaigon tìm hiểu ý nghĩa những chữ cái, số và tên của các dòng môtô trên thị trường hiện nay.

    Thông thường, số trong tên của môtô được dùng để ám chỉ dung tích động cơ. Ví dụ như Yamaha R1 với dung tích động cơ 1.000cc. Tương tự như vậy là Kawasaki Ninja ZX-10R với động cơ cũng có dung tích 1.000cc.

    Trong số các hãng sản xuất môtô, Suzuki có vẻ là nhãn hiệu ưa chuộng dùng số để đặt tên xe hơn cả. Có thể thấy điều đó qua tên của những mẫu xe Suzuki như GSX-R600, 750 và 1300. Bên cạnh đó là Yamaha với R125, R25 và R3 để ám chỉ phân khúc 125, 250 hay 300cc.

    Dòng xe địa hình thậm chí còn thường xuyên được đặt tên với số hơn. Các mẫu xe địa hình thường không đi kèm những cái tên lấy từ một chữ có nghĩa nào đó.

    Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây, khi ngày càng có nhiều mẫu môtô xuất hiện trên thị trường, các nhà sản xuất đâm ra “bí” ở khoản đặt tên xe. Giải pháp của các nhà sản xuất là sử dụng tên mã để phân biệt các bản trang bị khác nhau trong cùng một mẫu xe. Những cấu trúc tên như Honda XL600V Transalp hay Suzuki M90R Boulevard đã trở nên khá quen thuộc đối với dòng môtô đường phố.

    Honda CB và CBR có lẽ là hai cái tên gây tranh cãi nhất về mặt ý nghĩa trong ngành công nghiệp môtô thế giới. Phần lớn các tay lái đều giải thích CB là chữ viết tắt của cụm City Bike. Trong khi đó, Honda CBR được đặt tên theo cụm City Bike Racing hoặc Racer. Cũng có người lái khẳng định Honda CBR là từ viết tắt của cụm Closed Body Racer. Đây là cái tên nội bộ được dùng để chỉ dòng môtô với dàn ốp kín thân xe.

    Tuy nhiên, theo ông Dan Hancock, đại diện của hãng Honda, CBR là từ viết tắt của cụm Cross Beam Racer. Được biết, Honda CBR là cái tên được dùng để ám chỉ khối động cơ 4 xi-lanh thẳng hàng, nằm bắt ngang qua các dầm khung.

    Ý nghĩa của hai chữ cái R và RR

    Đọc đến đây, một số người sẽ nghĩ RR chỉ là biến thể của R trong cách đặt tên xe. Tuy nhiên, RR thường được dùng để gọi những mẫu xe có trang thiết bị giống với môtô đua hơn. (Moto chúng tôi Ví dụ điển hình là Honda CBR600RR và CBR1000RR trên thực tế được trang bị các thành phần tốt hơn hẳn.

    Có thể nói, dòng xe có tên RR của Honda là lựa chọn phù hợp cho những tay lái mê tốc độ và môtô đua. Nếu muốn mua nguyên mẫu của những chiếc môtô đua trong giải MotoGP, bạn phải chi số tiền lên đến 5 triệu Euro. Đáng tiếc thay, ngay cả có tiền bạn cũng chẳng thể mua được vì chúng không được dùng để bán ra thị trường.

    Bên cạnh đó, chữ R còn có ý nghĩa khác khi gắn trên dòng xe BMW. Khi được dùng làm chữ cái đầu tiên trong tên xe BMW, chữ R là viết tắt của Reihen để nhấn mạnh khối động cơ xi-lanh phẳng. Khối động cơ Boxer biểu tượng của BMW trên thực tế thường được miêu tả là máy xi-lanh đôi phẳng hoặc đối nghịch. Ngoài ra, chữ R trong tên xe của BMW cũng là viết tắt của Racing hoặc Rennsport.

    Ngoài ra, hãng BMW còn có 2 dòng động cơ khác với chữ viết tắt F và K. BMW F nghĩa là xe sử dụng động cơ với cấu trúc xi-lanh nằm dọc. Tuy nhiên, BMW F650 là xe được trang bị động cơ xi-lanh đơn. Trong khi đó, BMW F700 và F800 lại được trang bị động cơ xi-lanh đôi song song hoặc nằm dọc.

    Dòng động cơ K của BMW được tái thiết kế sau năm 2000. Hiện động cơ này đang được trang bị cho BMW K1200, K1300 và K1600. Chữ K ở đây ám chỉ dòng xe touring của BMW với động cơ 4 hoặc 6 xi-lanh.

    Đối với hãng BMW, những chữ cái GT hay GTL được sinh ra từ cụm Grand Turismo cũng như GT Luxury. Trong khi đó, RT và ST lại là chữ viết tắt của Reise Touring (Travel Touring) và Sport Touring. Ở dòng xe Honda, chữ ST cũng có ý nghĩa tương tự khi dùng cho ST100 và ST1300. Hãng Triumph cũng lấy ý nghĩa tương tự để đặt tên cho Sprint ST.

    Trong cái tên Aprilia RSV, chữ cái R lại có nghĩa là Racing, lấy từ cụm Racing Series V-Twin để gọi khối động cơ 2 xi-lanh & 4 xi-lanh. Trong khi đó, những người khác lại tin R là viết tắt của Rotax, một nhà sản xuất động cơ hiện đang cung cấp cho một số hãng môtô trên thế giới.

    Ý nghĩa của chữ cái X

    Các nhà sản xuất môtô dường như rất thích chữ cái X khi đặt tên xe. Đây là chữ cái thường có ý nghĩa là “bổ sung”. Thậm chí, có hãng dùng chữ X để đặt tên xe chỉ vì nghe hay. Những mẫu xe như Kawasaki ZX hay Suzuki GSX được đặt tên để nhấn mạnh sự ưu việt so với phiên bản cũ hoặc đối thủ.

    Kawasaki ZX-10R phiên bản trắng xám titan 2022

    Z là dòng môtô có lịch sử lâu đời trong gia đình Kawasaki. Tuy nhiên, ít ai biết vì sao hãng Kawasaki lại chọn chữ cái Z để đặt tên xe. Có vẻ như hãng Kawasaki chỉ muốn dùng một chữ cái hiếm khi được sử dụng trong những từ phổ biến. Bản thân dòng xe YZ của Yamaha cũng khiến nhiều người thắc mắc về ý nghĩa tên gọi. Y có thể là viết tắt của Yamaha. Còn X dường như không có ý nghĩa gì.

    Ngoài ra, mọi người còn đoán ý nghĩa của cái tên Suzuki GSX-R. Theo một số ý kiến, đây là chữ viết tắt của cụm Grand Sport eXperimental-Racing. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, những chữ cái chỉ được dùng để ám chỉ một mã riêng của nhà sản xuất chứ không có ý nghĩa gì. Suzuki GSX-R cũng có thể nằm trong số đó.

    Ý nghĩa của những chữ cái khác

    Một số hãng xe sử dụng những chữ cái khác để thể hiện sự đặc biệt của dòng sản phẩm. Ví dụ, F có thể hiểu là động cơ 4 kỳ hoặc dàn ốp kín thân. Trong đó, F đồng nghĩa với động cơ 4 kỳ thường được dùng trong phân khúc xe địa hình. F có nghĩa là dàn ốp kín thân được dùng để phân biệt với xe naked-bike. Nhiều mẫu xe streetfighter có chữ N ở cuối tên để khách hàng phân biệt dễ dàng hơn. M o t o S a i g o n đưa ví dụ điển hình là Kawasaki ER-6n và ER-6f.

    Chữ cái A được dùng cho xe đi kèm hệ thống chống bó cứng phanh ABS. Trong khi đó, FI hay EFI là từ viết tắt của hệ thống phun nhiên liệu trong động cơ. V là chữ viết tắt ám chỉ động cơ V-Twin. Đây là chữ cái được phần lớn các hãng xe dùng từ khá lâu nay. Ví dụ cái tên Honda VTX1800 nghĩa là V-Twin eXtreme để ám chỉ động cơ có đường kính xi-lanh lớn.

    Honda VTX1800 còn đi kèm một số chữ cái khác như R (Retro), S (kiểu dáng cổ điển), F (cruiser thể thao) và C (khả năng vận hành). Ngoài ra, C còn là chữ viết tắt của từ Classic.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Thú Vị Của Tên Các Dòng Xe Máy
  • Ý Nghĩa Các Chữ Cái Trong Tên Bạn
  • Tên Trần Nhật Trường Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Nhật Trường Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Nhật Trường Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • An Nguy Nghẹn Ngào Viết Thư Gửi Toàn Shinoda Sau Một Tháng

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Năm Sau Ngày Mất, Toàn Shinoda Nhận Nút Bạc Youtube
  • An Nguy Được Lưu Tên ‘lạ’ Trong Danh Bạ Điện Thoại Toàn Shinoda
  • Tên Hoàng Tú Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Bùi Tú Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý Nghĩa Tên Tú Uyên, Luận Ngũ Cách Tên Gọi Tú Uyên
  • Đúng một tháng sau ngày mất của Toàn Shinoda, An Nguy – người yêu của chàng vlogger bạc mệnh đăng tải bức thư khá dài trên trang cá nhân gửi tới người yêu.

    An Nguy gọi Toàn Shinoda bằng “Anh” đầy thân thương, gần gũi. “…em đã nghĩ sẽ giận anh cả đời này, sẽ chẳng bao giờ tha thứ cho anh. Nhưng em giận mãi, im lặng mãi, mà chẳng thấy anh dỗ. Nên em lại quay về làm bạn nữ “hèn” của anh, bạn nữ lúc nào cũng sợ anh giận, sợ anh không thương em nữa”.

    An Nguy tâm sự, khi ở Mỹ nghe tin Toàn Shinoda qua đời từ bạn bè nhưng vẫn không tin. Cô như kẻ mất hết chân tay, không gọi được, không chạy ngay đến nhà Toàn Shinoda được. Và rồi cô chỉ biết khóc trong câm lặng…

    An Nguy giãi bày cảm xúc khi cho rằng mình là kẻ hàn nhát, không dám quay về Việt Nam vì sợ phải khóc, sợ người khác thương hại và hơn hết sợ cái cảm giác đối diện với sự thật đau đớn. “Em sợ em gọi và không bao giờ nghe thấy câu trả lời “Anh đây” nữa. Em vẫn đang tự nhủ với mình, đây chỉ là một giấc mơ, chỉ là giấc mơ này quá dài, và quá thật. Và trở về cũng có nghĩa là tỉnh giấc, cơn ác mộng trở thành hiện thực”, An Nguy viết.

    Những ngày qua, nữ vlogger sống trong sự giận dữ rằng tại sao ông trời lại đem Toàn Shinoda đi mất. Các cảm giác đau đớn ấy như đè nặng, muốn bóp nát trái tim cô. Có những đêm An Nguy đã đứng dưới nhà nhìn lên phòng Toàn Shinoda và gọi tên anh nhưng mãi không ai trả lời.

    “Em đã nghĩ rằng chỉ cần anh cho em biết phải đợi bao lâu thôi, em sẽ đợi. Nhưng rồi em nhận ra cái bao lâu ấy là không bao giờ nữa. Em lại tiếp tục để mất đi những thứ tốt đẹp nhất xảy đến với mình, chỉ có điều lần này là mất đi mãi mãi”, nữ vlogger nghẹn ngào.

    An Nguy tin vào kiếp sau sẽ gặp lại người mình yêu và sẽ tiếp tục tình cảm anh em thắm thiết cùng với HuyMe, JV, Lâm Việt Anh. Cô nàng tự dặn lòng mình sẽ không ích kỉ giữ Toàn Shinoda cho riêng mình nữa mà sẽ để anh đi trong thanh thản, không còn vướng bận điều gì.

    An Nguy gửi đến Toàn Shinoda: “Đừng lo cho em, vì em yếu đuối khi muốn nhưng sẽ mạnh mẽ khi cần”.

    Tâm sự của nữ vlogger nhanh chóng khiến nhiều bạn trẻ, fans sụt sùi vì cảm động. Nhiều lời động viên được gửi đến An Nguy mong cô nàng cố gắng vượt qua tất cả, nhìn về phía trước.

    Đây là lần đầu tiên, An Nguy thể hiện cảm xúc, giãi bày tâm sự sau sự ra đi đột ngột của Toàn Shinod vào ngày 24/7 khiến ai cũng bàng hoàng. Trước đó, sau đám tang của Toàn Shinoda, An Nguy đăng tải bức ảnh ăn uống cùng lời nhắn ngắn gọn “Của cậu tất”.

    Đọc toàn bộ tâm sự của An Nguy gửi Toàn Shinoda

    Tân Tân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toàn Shinoda Qua Đời: Nguyên Nhân Thật Sự Sau Những Tin Đồn
  • Sự Ra Đi Của Toàn Shinoda Và Bài Học Cuộc Sống Cho Giới Trẻ
  • Tên Con Nguyễn Dạ Thảo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lương Dạ Thảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Bộ Sưu Tập Hình Xăm Chất Lừ Ý Nghĩa Của Các Sao Hàn _ Thần Tượng Kpop Nổi Tiếng
  • Tổng Hợp Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Thông Dụng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Fc Là Gì? Đặt Tên Fc Bóng Đá Hay Và Độc
  • Tên Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Các Tên Tiếng Anh, Tên Cho Nam Thể Hiện Sự Mãnh Mẽ Sang Trọng Cao Quý
  • Ca Từ Lãng Mạn Đốn Tim Trong Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Yêu
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Yêu Mọi Thời Đại
  • Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Yêu Chọn Lọc
  • Khi nói chuyện với các bạn đồng trang lứa hay những người thân thiết, chúng ta thường xuyên sử dụng các từ và cụm từ viết tắt để tiết kiệm thời gian cũng như tạo cảm giác thân mật, tự nhiên.

    Trong tiếng Anh cũng vậy, những từ viết tắt được sử dụng rất nhiều không chỉ trong các văn bản mà còn trong các cuộc đàm thoại đời thường.

    Các Từ Viết Tắt Hay Gặp Trong Tiếng Anh Hàng Ngày

    • Gonna – (tobe) going to (sẽ)
    • Wanna – want to (muốn)
    • Gotta – (have) got a (có)
    • Gimme – give me (đưa cho tôi)
    • Kinda – kind of (đại loại là)
    • Lemme – let me (để tôi)
    • Init – isn’t it? (có phải không?)
    • AKA – also known as (còn được biết đến như là)
    • approx. – approximately (xấp xỉ)
    • appt. – appointment (cuộc hẹn)
    • apt. – apartment (căn hộ)
    • A.S.A.P. – as soon as possible (càng sớm càng tốt)
    • B.Y.O.B. – bring your own bottle ( sử dụng cho những bữa tiệc nơi khách phải tự mang đồ uống đến hoặc những nhà hàng không bán đồ uống có cồn)
    • dept. – department (bộ)
    • D.I.Y. – Do it yourself (Tự làm/ sản xuất)
    • est. – established (được thành lập)
    • E.T.A. – estimated time of arrival (Thời gian dự kiến đến nơi)
    • FAQ – Frequently Asked Questions (Những câu hỏi thường xuyên được hỏi)
    • FYI – For Your Information (Thông tin để bạn biết)
    • min. – minute or minimum (phút / tối thiểu)
    • misc. – miscellaneous (pha tạp)
    • no. – number (số)
    • P.S. – Postscript (Tái bút)
    • tel. – telephone (số điện thoại)
    • temp. – temperature or temporary (nhiệt độ/ tạm thời)
    • TGIF – Thank God It’s Friday (Ơn Giời, thứ 6 đây rồi)
    • vet. – veteran or veterinarian (bác sĩ thú y)
    • vs. – versus (với)

    Các Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Khi Chat

    • ACE – a cool experience (một trải nghiệm tuyệt vời)
    • AFAIK – as far as I know (theo tôi được biết)
    • AFK – away from keyboard (rời khỏi bàn phím, thường dùng trong game)
    • ANW- anyway (dù sao đi nữa)
    • b/c – because (bởi vì)
    • BRB – be right back (quay lại ngay)
    • BTW – by the way (nhân tiện)
    • CU/ CUL – see you / see you later (hẹn gặp lại)
    • DGMW – Don’t get me wrong (đừng hiểu lầm tôi)
    • IDK – I don’t know (tôi không biết)
    • IIRC – if I recall/remember correctly (nếu tôi nhớ không nhầm)
    • LOL – laugh out loud (cười lớn)
    • NP – no problem (không có vấn đề gì)
    • ROFL – rolling on the floor laughing (cười lăn lộn)
    • TBC – to be continued (còn nữa)
    • THX/TNX/TQ/TY- thank you (cảm ơn)
    • WTH – What the hell? (cái quái gì thế?)
    • WTF – What the f***? (cái quái gì thế?)

    Quà tặng: Tặng bạn kho tài liệu tiếng Anh giao tiếp siêu to khổng lồ!

    Quà tặng: Kho tài liệu tiếng Anh giao tiếp khổng lồ!

    Các Từ Viết Tắt Học Vị Và Nghề Nghiệp Trong Tiếng Anh

    • B.A – Bachelor of Arts (cử nhân khoa học xã hội)
    • B.S – Bachelor of Science (cử nhân khoa học tự nhiên)
    • MBA – The Master of business Administration (Thạc sĩ quản trị kinh doanh)
    • M.A – Master of Arts (Thạc sĩ khoa học xã hội)
    • M.PHIL or MPHIL – Master of Philosophy (Thạc sĩ)
    • PhD – Doctor of Philosophy (Tiến sĩ)
    • JD – Juris Doctor (tạm dịch: Bác sĩ Luật)
    • PA – Personal Assistant (Trợ lý cá nhân)
    • MD – Managing Director (Giám đốc điều hành)
    • VP – Vice President (Phó chủ tịch)
    • SVP – Senior Vice President (Phó chủ tịch cấp cao)
    • EVP – Executive Vice President (Phó chủ tịch điều hành)
    • CMO – Chief Marketing Officer (Giám đốc Marketing)
    • CFO – Chief Financial Officer (Giám đốc tài chính)
    • CEO – Chief Executive Officer (Giám đốc điều hành)

    Top 5 bài viết học tiếng Anh hay nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bài Hát Tiếng Anh Hay Nhất Về Tình Yêu Được Sử Dụng Làm Nhạc Phim
  • Mách Nhỏ Ý Nghĩa Và Tên Tiếng Anh Của Các Loài Hoa
  • 11 Bài Hát Tiếng Anh Cho Trẻ Em Hay Nhất Hiện Nay
  • 101+ Biệt Danh Tiếng Anh Hay Cho Con Trai, Con Gái Ý Nghĩa Nhất 2022
  • 111+ Tên Tiếng Anh Hay Cho Nữ Ngắn Gọn, Dễ Nhớ Nhất 2022
  • Những Từ Viết Tắt Trong Tiếng Anh Có Ý Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Top Những Mật Khẩu Wifi Hay Nhất Hài Hước Bá Đạo Tại Việt Nam
  • Top 10 Siêu Xe, Xe Thể Thao Có Tên Gọi Ấn Tượng Nhất Mọi Thời Đại
  • Top 100 Logo Và Thương Hiệu Các Hãng Xe Hơi Nổi Tiếng Thế Giới
  • Xem Bói Tên Dự Đoán Vận Mệnh Tốt Xấu Trong Tương Lai
  • Giải Thích Ý Nghĩa Tên Ngô Minh Anh
  •  

     

    BRB – Be right back: quay lại ngay

    BFF – Best friends forever: mãi là bạn tốt, bạn thân

    PLZ – Please: Xin vui lòng

    BTW – By the way: Nhân tiện

    SAP – As soon as possible: Sớm nhất có thể được

    TTM – To the max: Bày tỏ sự (buồn, vui,….) cực độ

    WTH – What the hell?: là thán từ nhằm biểu lộ cảm xúc cái quái gì thế?

    NGU – Never give up: Không bao giờ từ bỏ.

    NVM – Never mind: Đừng bao giờ bận tâm.

    LOL – Laugh out loud: cười to

    LMAO – Laugh my ass out = LOL: cũng là chỉ một cách cười.

    GG – Good game: Dùng để chịu thua khi chơi game

    V.I.P – Very important person: Nhân vật rất quan trọng

    a.m – Ante meridiem: ký hiệu dùng để nói về giờ giấc buổi sáng

    p.m – Post meridiem: ký hiệu dùng để nói về giờ giấc buổi chiều, tối.

    AD – Anno domini:  Sau công nguyên

    BC – Before Christ: Trước công nguyên

    JK – Just kidding: Đùa thôi mà

    Dist – District: Quận

    CUT – See you tomorrow: được nhiều người viết vào cuối thư

     

     P.S – Post Script: Tái bút

    M.C – Master of ceremony: Dẫn chương trình

    VAT – Value added tax: Thuế giá trị gia tăng

    IQ – Intelligence quotient: Chỉ số thông minh

    EQ – Emotional quotient: Chỉ số cảm xúc

     

    quay lại ngaymãi là bạn tốt, bạn thânXin vui lòngNhân tiệnSớm nhất có thể đượcBày tỏ sự (buồn, vui,….) cực độlà thán từ nhằm biểu lộ cảm xúc cái quái gì thế?Không bao giờ từ bỏ.Đừng bao giờ bận tâm.cười tocũng là chỉ một cách cười.Dùng để chịu thua khi chơi gameNhân vật rất quan trọngký hiệu dùng để nói về giờ giấc buổi sángký hiệu dùng để nói về giờ giấc buổi chiều, tối.Sau công nguyênTrước công nguyênĐùa thôi màQuậnđược nhiều người viết vào cuối thưTái bútDẫn chương trìnhThuế giá trị gia tăngChỉ số thông minhChỉ số cảm xúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Tên Các Trường Mầm Non Tư Thục Tại Hà Nội
  • Những Tên Trung Quốc Cho Con Trai, Con Gái Hay Và Ý Nghĩa Nhất 2022
  • Những Mẫu Cổng Trại Đẹp Và Độc Đáo Nhất
  • Nhạc Tik Tok Hay 2022 – 50+ Bài Hát Được Cover Và Dùng Nhiều Trên Tiktok Trung Quốc (Douyin)
  • Xây Dựng Đồng Phục Nhận Dạng Thương Hiệu Cho Shop Vape 2022
  • Điều 40 Tên Doanh Nghiệp Bằng Tiếng Nước Ngoài Và Tên Viết Tắt Của Doanh Nghiệp Theo Luật Doanh Nghiệp 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • 08 Quy Định Về Tên Trùng, Tên Gây Nhầm Lẫn Doanh Nghiệp
  • Cách Đặt Tên Công Ty/doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Tạo Email Google Theo Tên Miền Công Ty
  • Cách Đặt Tên Công Ty Cho Người Mệnh Kim Hay Nhất 2022
  • Cách Thức Kiểm Tra Tên Công Ty Xem Có Bị Trùng Hay Không
  • Điều 40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

    1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

    2. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

    3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài. 

    1. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.2. Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.3. Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

    Căn cứ pháp lý:

    1. Luật Doanh nghiệp 2014; có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2022;

    2. Luật đầu tư 2014; có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2022;

    3. Nghị định số: 78-CP; về Đăng ký kinh doanh; có hiệu lực ngày 01 tháng 11 năm 2022;

    4. Nghị định 108/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp;

    5. Thông tư số: 02/2018/TT-BKHĐT;Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

    6. Quyết định 27/2018-ttg về Hệ thống ngành kinh tề của Việt Nam; thay thế Quyết định số 10 và Quyết Định 337;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Quy Định Mới Về Tên Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Đặt Tên Doanh Nghiệp Đúng Quy Định Pháp Luật 2022.
  • Huong Dan Dat Ten Doanh Nghiep
  • Cách Đặt Tên Doanh Nghiệp Theo Đúng Quy Định
  • Cách Đổi Tên Page Facebook Cho Doanh Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100