Top 16 # Xem Nhiều Nhất Tên Trung Quốc Hay Cho Mèo / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Welovelevis.com

Tên Tiếng Trung Quốc Hay Cho Nam / 2023

tên tiếng trung quốc hay cho nam là những tên có ý nghĩa, lại dễ gọi. Tên hay sẽ giúp bạn có nhiều cơ hội tốt hơn trong cuộc sống và sự nghiệp bởi cái tên sẽ đi theo bạn suốt cả cuộc đời. Vì vậy bố mẹ khi lựa chọn đặt tên cho con cũng cần chú ý.

tên tiếng trung quốc hay cho nam

tên tiếng trung quốc hay cho nam

Đặt tên cho con có nhiều cách thức, từ đặt tên theo phong thủy, theo ngũ hành, Tứ trụ, nhưng tựu chung lại tên đặt vẫn phải có vần điệu và ý nghĩa, nên chứa thêm những tâm tưởng, ước vọng, niềm tin của cha mẹ và truyền thống của gia đình đối với con cái. Đặt tên cho con trai thường mang ngữ nghĩa nam tính, phẩm đức, có sắc thái mạnh mẽ, ý chí, có nhân, có nghĩa, có hiếu, có trung, có hoài bão và chí hướng. Tên tiếng trung quốc hay cho nam thường được được đặt dựa trên:

Phẩm đức nam giới về nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, trung, hiếu, văn, tuệ như: Trí Dũng, Chiến Thắng, Quang Vinh, Kiến Quốc, Vĩ Hùng…

Truyền thống gia đình, tổ tiên: Chí Đức, Hữu Tài, Tiến Đạt, Duy Khoa, Trọng Kiên, Minh Triết

Kỳ vọng của cha mẹ với con cái như thành đạt, thông thái, bình an, hạnh phúc: Chí Đạt, Anh Tài, Minh Trí, Duy Nhất, Tùng Thọ…

Tính phú quý, tốt đẹp: phúc lành (Hoàng Phúc, Đăng Phúc); an khang (Bảo Khang, Hữu Khang); cát lành (Quý Hiển, Phước Vinh)…

đăt tên tiếng hoa hay cho nam theo tiểu thuyết ngôn tình Trung Quốc

những tên tiếng hoa hay cho nam theo tiểu thuyết ngôn tình Trung Quốc bố mẹ có thể tham khảo như:

Phong Tức Trường Tôn Vô Cực Vân Tranh Giang Thần Đường Dịch Nguyễn Chính Đông Trình Tranh

đặt tên tiếng hoa cho con gái

Đặt tên tiếng hoa cho con gái thì cần mang nhiều nghĩa thiên nữ tính, nữ đức, có sắc thái thể hiện sự hiền dịu, đằm thắm, đoan trang và tinh khiết. Tên tiếng trung quốc cho con gái thường được đặt dựa trên:

Phẩm đức nữ giới về tài, đức, thục, hiền, dịu dàng, đoan trang, mỹ hạnh: Thục Hiền, Uyển Trinh, Tố Anh, Diệu Huyền…

Sự vật hiện tượng đẹp đẽ: Phong Nguyệt, Minh Hằng, Ánh Linh, Hoàng Ngân…

Tên loài hoa: hoa lan (Ngọc Lan, Phương Lan), hoa huệ (Thu Huệ, Tố Huệ), hoa cúc (Hương Cúc, Thảo Cúc)…

Tên loài chim: chim Quyên (Ngọc Quyên, Ánh Quyên), chim Yến (Hải Yến, Cẩm Yến)…

Tên màu sắc: màu hồng (Lệ Hồng, Diệu Hồng), màu xanh (Mai Thanh, Ngân Thanh)…

tên tiếng trung quốc hay cho nam

Chấm điểm đặt tên cho con theo ngũ hành tương sinh

đặt tên theo ngày tháng năm sinh trung quốc

tên trung quốc cổ đại hay, những cái tên trung quốc hay nhất, tên cổ trang trung quốc, tên trung quốc đẹp, tên nhân vật cổ trang hay, tên trung quốc hay và ý nghĩa, tên trung quốc của bạn, tên cổ trang hay

Tên Trung Quốc Hay Cho Nam Và Nữ / 2023

Di sản lớn nhất mà cha mẹ có thể cho con cái ở giây phút chào đời là phúc phần và cái tên. Cái tên của những người con không chỉ là phương tiện giao tiếp mà cái tên còn quyết định một phần vận mệnh, một phần vận may, một phần tính cách trong cuộc sống của đứa trẻ. Chính vì vậy các bậc phụ huynh luôn tìm kiếm những cái tên thật hay, thật ý nghĩa. Dưới dây là tên Trung Quốc hay cho các bé nam và nữ.

Cái tên phải có ý nghĩa, may mắn, truyền tải được những mong muốn, kỳ vọng của cha mẹ đối với đứa bé.

Khi đọc tên phải thuận tai, tránh những cái tên đọc lên nghe đồng âm với những từ không may mắn gây nhàm chán hoặc gây khó chịu.

Cần lưu ý: Gia đình nào đang phất, không nên đặt tên con kiểu Phục Hưng, Lại Vượng. Đặt như thế có nghĩa ám chỉ sắp tới sẽ suy sau đó con cái sẽ gây dựng lại.

Một số tên Trung Quốc hay cho bé nam:

Thông thường khi đặt tên cho con trai phải biểu thị được sức mạnh, sự thông minh, tài đức hoặc may mắn cần được xem trọng. Có nhiều cách đặt tên như theo phong thủy ngũ hành, đặt tên cho con hợp tuổi bố mẹ theo phong thủy từ đó gửi gắm các mong muốn của bố mẹ đến với con cái.

Anh Kiệt (英杰 /yīng jié/): Là người tài giỏi, anh tuấn, kiệt xuất.

Cao Lãng (高朗 /gāo lǎng/): Người có khí chất và phong thái thoải mái.

Cao Tuấn (高俊 /gāo jùn/): Người cao siêu, xuất chúng, phi phàm.

Đức Hải (德海 /dé hǎi/): Người có đức hạnh, công lao lớn lao như biển cả.

Đức Huy (德辉 /dé huī/): Ánh sáng rực rỡ của nhân từ, nhân đức.

Giai Thụy (楷瑞 /kǎi ruì/): Chỉ tấm gương, sự may mắn, cát tường.

Hải Phong (海风 /hǎi fēng/): Mong con là người cương trực, nghĩa lợi rạch ròi.

Hạo Hiên (皓轩 /hào xuān/): Người quang minh, lỗi lạc, hiên ngang.

Hùng Cường /xióng qiáng/): Mong con luôn khỏe mạnh và mạnh mẽ. 

Khải Trạch (凯泽 /kǎi zé/): Vui vẻ, hoàn thuận.

Kiến Công (建功 /jiàn gōng/): Mong con có ý chí lập nghiệp.

Lãng Nghệ (朗诣 /lǎng yì/): Người thông suốt, độ lượng 

Lập Thành (立诚 /lì chéng/): Chân thành, trung thực, tốt bụng

Minh Khang (明康/míng kāng/): Cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa gặp nhiều may mắn.

Minh Thành (明诚 /míng chéng/): Là người sáng suốt, chân thành, tốt bụng.

Minh Triết (明哲 /míng zhé/): Là những người biết nhìn xa trông rộng, thấu tình đạt lý, sang suốt.

Minh Viễn (明远 /míng yuǎn/): Người có suy nghĩ chín chắn, sâu sắc, nhìn xa trông rộng.

Thiện Huy (善辉/shàn huī/): Người kế thừa, sự nối tiếp rực rỡ.

Tuấn Hào (俊豪/ jùn háo/): Người có tài năng và trí tuệ kiệt xuất.

Tuấn Triết (俊哲/jùn zhé/): Là người có tài trí bất phàm.

Tuệ Minh (慧明 /huì míng/): Biểu thị sự thông minh, nhanh nhẹn, minh mẫn, sáng suốt, sống hiểu đạo lý

Trường An(长安 /cháng an/): Mong muốn một cuộc sống an lành, may mắn, hạnh phúc.

Vũ Tuân (武荀/wǔ xún/): Chiến đấu nỗ lực, nhiều thử thách, lắm thành tựu, tài giỏi rực rỡ.

Một số tên Trung Quốc hay cho bé nữ:

Bạn đang cần đặt tên cho con gái của mình? Bạn muốn đặt tên con gái sao cho vừa kiêu sa, phúc lộc, may mắn, có cuộc sống yên bình? Danh sách một số tên Trung Quốc hay với ý nghĩa tốt đẹp mà các bạn có thể tham khảo.

Mỹ Liên (美莲 /měi lián/): 美 trong mỹ miều, mỹ lệ 莲 trong đóa hoa sen. Mong con xinh đẹp như hoa sen.

Như Tuyết (茹雪/rú xuě/): Mong ước con xinh đẹp, thiện lương như bông tuyết.

Tuyết Nhàn (雪娴 /xuě xián/): Cái tên gợi sự hiền thục, nhã nhặn, thanh cao, an nhàn.

Vũ Đình (): Thông minh, dịu dàng, xinh đẹp.

Tú Ảnh (秀影 /xiù yǐng/): Thanh tú, xinh đẹp.

Thư Di (书怡 /shū yí/): Dịu dàng nho nhã, được lòng người.

Giai Kỳ (佳琦 /jiā qí/): Mong ước con sẽ thanh bạch giống như một viên ngọc quý, đẹp.

Lộ Khiết (): trong trắng, tinh khiến như giọt sương.

Thanh Nhã (清雅 /qīng yǎ/): Thanh cao, nhã nhặn.

Di Giai (怡佳/yí jiā/): Người con gái xinh đẹp, phóng khoáng, ung dung tự tại, vui vẻ.

Tịnh Hương (静香 /jìng xiāng/): Mong ước con xinh đẹp, điềm đạm, nho nhã.

Nhã Tịnh (雅静 /yǎ jìng/): Thanh nhã và điềm đạm.

Tịnh Kỳ (婧琪 /jìng qí/): Người con gái xinh đẹp, tài hoa.

Nguyệt Thiền (月婵 /yuè chán/): xinh đẹp hơn Điêu Thuyền, dịu dàng hơn ánh trăng.

Vũ Đình (雨婷/yǔ tíng): thông minh, dịu dàng, xinh đẹp.

Nhược Vũ (若雨 /ruò yǔ/): giống như mưa, duy mĩ đầy ý thơ.

Tuệ An (慧安 /Huì an/): An là bình yên, Tuệ là trí tuệ, năng lực, tư duy. Mong con có trí tuệ và bình an.

Diệu Nhiên (妙然 /MiàoRán): Mong con giỏi giao tiếp, yêu tự do, tính cách phóng khoáng, cởi mở, kinh doanh buôn bán tốt, nhiều ý tưởng phong phú.

Gia An (嘉 安 /Jiā an/): Con mang đến cho gia đình sự an khang, an nhàn.

Uyển Dư (婉玗 /wǎn yú/): Người con gái xinh đẹp, ôn thuận.

Tên Trung Quốc Hay 2022 2022: Những Tên Tiếng Trung Hay Cho Con Trai Con Gái / 2023

Nếu như đặt tên theo lối xưa chắn chắn tên con trai sẽ dính liền với chữ VĂN lót giữa họ và tên, tương tự với con gái sẽ có chữ Thị. Cách đặt tên này thời gian sau chỉ còn xuất hiện ít ở một vài nơi vì nó thật sự đem lại khá nhiều đièu rắc rối cho con và theo nhiều ý kiến cảu cha mẹ là không hay, tên không ấn tượng và thật sự là khá nhàm chán.

Chỉ trừ các trường hợp đặt tên theo họ tộc của một dòng tộc nào đó bắt buộc thì sẽ khó thay đổi, nhưng neus là sự lựa chjn của các bậc cha mẹ thế hệ mới sau này thì chữ lót có Văn và Thị gần như không nằm trong sự lựa chọn đầu tiên, thậm chí là họ không nghĩ đến. Thay vào đó sẽ tìm hiểu vè các cách đặt tên sao cho con mình có nhiều ý nghĩa, dễ nhớ kèm theo đó là mong ước con sẽ thành danh, thành công sau này.

An (安): yên bình, may mắn.

Cẩm (锦): thanh cao, tôn quý.

Chính (政): thông minh, đa tài.

Cử (举): hưng khởi, thành đạt về đường học vấn.

Cúc (鞠): ước mong con sẽ là đứa trẻ được nuôi dạy tốt.

Dĩnh (颖): tài năng, thông minh.

Giai (佳): ôn hòa, đa tài.

Hàn (翰): thông tuệ.

Hành (珩): một loại ngọc quý báu.

Hạo (皓): trong trắng, thuần khiết.

Hào (豪): có tài xuất chúng.

Hậu(厚): thâm sâu; người có đạo đức.

Hinh (馨): hương thơm bay xa.

Hồng (洪): vĩ đại; khí chất rộng lượng, thanh nhã.

Hồng (鸿): thông minh, thẳng thắn, uyên bác.

Huỳnh (炯): tương lai sáng lạng

Hy (希): anh minh đa tài, tôn quý.

Khả (可): phúc lộc song toàn.

Kiến (建): người xây dựng sự nghiệp lớn

Ký (骥): con người tài năng.

Linh (灵): linh hoạt, tư duy nhanh nhạy.

Nghiên (妍): đa tài, khéo léo, thanh nhã.

Phú (赋): có tiền tài, sự nghiệp thành công.

Phức (馥): thanh nhã, tôn quý.

Tiệp (捷): nhanh nhẹn, thắng lợi vẻ vang trong mọi dự định

Tinh (菁): hưng thịnh

Tư (思): suy tư, ý tưởng, hứng thú.

Tuấn (俊): tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng.

Vi (薇): nhỏ nhắn nhưng đầy tinh tế

Đó là những nguyên do để bạn thấy được sự thay đổi cũng như phương pháp đặt tên cho con trai, con gái hay và ý nghĩa đã khác với cách đây vài năm như thế nào.

Ngoài những tên hay và ý nghĩa được chọn theo cách như là “chấm điểm đặt tên con hợp tuổi bố mẹ, đặt tên con theo phong thuỷ ngũ hành” hoặc sử dụng các phần mềm đặt tên cho con trai con gái hợp với bố mẹ, phong thuỷ, bát quái..v..v..” Các bậc cha mẹ có thẻ tham khảo tên được đặt theo nghĩa Hán Việt đọc lên nghe như tên tiếng trung quốc hay và ý nghĩa dành cho bé.

Những cách đặt tên theo Hán Việt thường gặp có lẽ là Cách Chiết tự những cái tên theo nghĩa Hán Việt

Mạnh, Trọng, Quý: chỉ thứ tự ba tháng trong một mùa.

Mạnh là tháng đầu

Trọng là tháng giữa

Quý là tháng cuối

Vì thế Mạnh, Trọng, Quý được bố dùng để đặt tên cho ba anh em. Khi nghe bố mẹ gọi tên, khách đến chơi nhà có thể phân biệt được đâu là cậu cả , cậu hai, cậu út.

Có thể dùng làm tên đệm phân biệt được thứ bậc anh em họ tộc (Mạnh – Trọng – Quý):

Ví dụ: Nguyễn Mạnh Trung Nguyễn Trọng Minh Nguyễn Quý Tấn

Nhi:

Trong một số tác phẩm văn học thường dùng là Vân khói – lấy Vân để hình dung ra một mỹ cảnh thiên nhiên nào đó: Vân Du (rong chơi trong mây, con của mẹ sau này sẽ có cuộc sống thảnh thơi, nhàn hạ),…

Ví dụ:

Phạm Sư Mạnh: thể hiện ý chí ham học theo Mạnh Tử.

Ngô Ái Liên: thể hiện tính thích hoa sen, lấy ý từ bài cổ văn : “Ái liên thuyết”.

Trần Thiện Đạo: thể hiện tính hâm mộ về đạo hành thiện, làm việc lành.

Những gia đình theo Hán học thường đặt tên theo các bộ chữ Hán. Tức là tên các thành viên trong gia đình đều có chung một bộ chữ.

Ví dụ:

Bộ Thảo trong các tên: Cúc, Lan, Huệ, Hoa, Nhị…

Bộ Mộc trong các tên: Tùng, Bách, Đào, Lâm, Sâm…

Bộ Kim trong các tên: Kính, Tích, Khanh, Chung, Điếu…

Bộ Thuỷ trong các tên: Giang, Hà, Hải, Khê, Trạch, Nhuận…

Bộ Hoả trong các tên: Thước, Lô, Huân, Hoán, Luyện, Noãn…

Bộ Thạch trong các tên: Châm, Nghiễn, Nham, Bích, Kiệt, Thạc…

Bộ Ngọc trong các tên: Trân, Châu, Anh, Lạc, Lý, Nhị, Chân, Côn…

Nói chung, các bộ chữ có ý nghĩa tốt đẹp, giàu sang, hương thơm như Kim, Ngọc, Thảo, Thuỷ, Mộc, Thạch…đều thường được chuộng để đặt tên.

Bằng hai từ Hán Việt có cùng tên đệm:

Ví dụ: Kim Khánh, Kim Thoa, Kim Hoàng, Kim Quang, Kim Cúc, Kim Ngân.

Hoặc hai từ Hán Việt có cùng tên, khác tên đệm:

Ví dụ: Nguyễn Xuân Tú Huyên, Nguyễn Xuân Bích Huyên.

Đặt tên cho con theo tên bố và mẹ

Lấy tên cha làm tên đầu để đặt tên các con theo thành ngữ

Để các tên gọi của mọi thành viên trong gia đình tạo thành một một thành ngữ hoàn chỉnh và ý nghĩa, nhiều người cha chọn chính tên mình là quy chuẩn đầu để phát triển các tên còn lại.Chẳng hạn: Người cha tên Trâm. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Anh, Thế, Phiệt để hoàn thiện thành ngữ “Trâm anh thế phiệt”

Hoặc: Người cha tên Đài. Các con sẽ được đặt các tên lần lượt Cát, Phong, Lưu để hoàn thiện thành ngữ “Đài cát phong lưu”.

Ngoài ra, gọi tên con theo số của từ Hán Việt cũng là một lựa chọn ẩn chứa nhiều thú vị. Những cái tên hình tượng mang ý nghĩa của những con số cũng làm nên hiệu ứng bất ngờ về sức biểu cảm lớn và sức mạnh.

Khi đặt tên con theo các con số, người ta thường dụng các con số không liền kề mà thay vào đó là sự tách biệt:

Với từ Nhị (Song, Lưỡng), bạn có thể kết hợp các từ Hán Việt khác để cho ra các tên gọi như: Nhị Hà, Nhị Mai, Bích Nhị, Ngọc Nhị…; Song Phương, Song Tâm, Song Giang, Song Hà, Song Long… ; Lưỡng Hà, Lưỡng Minh, Lưỡng Ngọc, Lưỡng Hải…

Tương tự, với từ Tam, bạn có: Tam Thanh, Tam Đa, Tam Vịnh…; với từ Tứ, bạn có: Tứ Hải, Tứ Đức, Minh Tứ, Hồng Tứ…; với từ Ngũ, bạn có: Ngũ Sơn, Ngũ Hùng, Ngũ Hoàng, Ngũ Hải, Ngũ Tùng…; với từ Thập, bạn có: Hoàng Thập, Hồ Thập, Minh Thập, Hùng Thập…

Chẳng hạn: Nhất thường đi với Thập, một bên mang ý nghĩa về số nhiều, một bên chỉ vị trí số một. Hoặc, có thể chọn cặp Nhị – Tứ tương xứng hay Ngũ – Thất để chỉ sự đa dạng.

Từ các tên gắn liền với số này, bạn có thể kết hợp để cho ra những cái tên đẹp.

Ví dụ, với từ Nhất bạn có thể cho ra các tên gọi: Văn Nhất, Thống Nhất, Như Nhất, Nhất Minh, Nhất Dạ, Nhất Dũng, Nhất Huy… Thông thường, mọi người sẽ tránh đặt tên theo số với các từ Lục, Thất, Bát, Cửu vì ngữ âm của những từ này trùng với những từ thuần Việt mang nghĩa xấu. Tuy nhiên, nếu vì ý nghĩa riêng nào đó, nhiều người vẫn chọn đặt tên con với những từ này.

Thông thường, mọi người sẽ tránh đặt tên theo số với các từ Lục, Thất, Bát, Cửu vì ngữ âm của những từ này trùng với những từ thuần Việt mang nghĩa xấu. Tuy nhiên, nếu vì ý nghĩa riêng nào đó, nhiều người vẫn chọn đặt tên con với những từ này. Cần lưu ý, dù bạn chọn từ nào trong các từ về số nên có sự hòa hợp về âm và nghĩa với tên kết hợp cùng để tránh những cách đọc trại, nói lái không hay.

Nếu thường xem các tác phẩm văn học, tiểu thuyết hoặc phim của Trung Quốc bạn sẽ thấy đa phần các nhân vật chính, người quan trọng hoặc có thế lực sẽ có tên được ghép thành từ 3 chữ với nhau. Ví dụ như là: Triệu Tử Long, Quan Vân Trường, Quách Khả Doanh, Lý Tiểu Long, Châu Nhuận Phát, Trương Mạn Ngọc, Chương Tử Di, Lý Liên Kiệt, Lương Triều Vỹ, Trương Quốc Vinh…v…v…

Khi đọc tên những nhân vật này bạn thấy được trọng âm thường được nhấn đúng, chú trọng vô tên của người đó. Tên Trung Quốc thật ra cũng được đọc theo nghĩa Hán Việt nên cách đặt tên cho con với kiểu này cũng là một cách hay, đem lại được dấu ấn, sự ghi nhớ khi ngươi khác đọc tên của con, dễ nhớ và nhớ lâu.

Những tên được liệt kê ra sau đây dành cho bé gái với 02 chữ và kèm theo ý nghĩa của nó, bạn chỉ cần ghép vào họ của cha là có được tên hay cho con gái theo vần và nghĩa Hán Việt cực chuẩn và khướp với những cái tên hay nhất của trung quốc.

Gợi ý đặt tên cho con trai hay và ý nghĩa tên hán việt hay cho con trai được lấy trong BST tên tiếng trung quốc hay và ý nghĩa dành cho người thành đạt, tương lai tốt đẹp sau này

4

BẢO

Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Tri Bảo, Hoàng Bảo, Quang Bảo, Thiện Bảo, Nguyên Bảo, Thái Bảo, Kim Bảo, Thiên Bảo, Hoài Bảo, Minh Bảo

31

NGUYÊN

Nguồn gốc, thứ nhất/Bình nguyên, miền đất lớn

Bình Nguyên, Ðình Nguyên, Ðông Nguyên, Hải Nguyên Khôi Nguyên, Phúc Nguyên, Phước Nguyên, Thành Nguyên, Trung Nguyên, Tường Nguyên, Gia Nguyên, Đức Nguyên, Hà Nguyên, Hoàng Nguyên, Bảo Nguyên

45

TUẤN

Tài giỏi xuất chúng, dung mạo khôi ngô

Anh Tuấn, Công Tuấn, Ðình Tuấn, Ðức Tuấn, Huy Tuấn Khắc Tuấn, Khải Tuấn, Mạnh Tuấn, Minh Tuấn, Ngọc Tuấn, Quang Tuấn, Quốc Tuấn, Thanh Tuấn, Xuân Tuấn, Thanh Tuấn, Thiện Tuấn, Hữu Tuấn

Ngoài những gợi ý về cách hoặc mẹo dat ten cho con nhu tren thì các cha mẹ sinh con theo ý muốn trong năm nay có thể dựa vào vần bằng trắc trong tiếng Việt để chọn ra được cho bé nhà mình các tên hay, đọc đáo & đẹp như ý muốn theo các gợi ý của bảng chữ cái nhưu sau:

Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an

Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu

Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh.

Trung Anh: trung thực, anh minh

Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh

Vàng Anh: tên một loài chim

Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè

Lệ Băng: một khối băng đẹp

Tuyết Băng: băng giá

Yên Bằng: con sẽ luôn bình an

Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh

Bảo Bình: bức bình phong quý

Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên

Minh Đan: màu đỏ lấp lánh

Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp

Trúc Đào: tên một loài hoa

Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ

Hạ Giang: sông ở hạ lưu

Hồng Giang: dòng sông đỏ

Hương Giang: dòng sông Hương

Khánh Giang: dòng sông vui vẻ

Lam Giang: sông xanh hiền hòa

Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp

Uyển Khanh: một cái tên xinh xinh

An Khê: địa danh ở miền Trung

Song Kê: hai dòng suối

Mai Khôi: ngọc tốt

Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc

Thục Khuê: tên một loại ngọc

Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng

Vành Khuyên: tên loài chim

Bạch Kim: vàng trắng

Hoàng Kim: sáng chói, rạng rỡ

Thiên Kim: nghìn lạng vàng

Hoàng Oanh: chim oanh vàng

Kim Oanh: chim oanh vàng

Lâm Oanh: chim oanh của rừng

Song Oanh: hai con chim oanh

Vân Phi: mây bay

Thu Phong: gió mùa thu

Hải Phương: hương thơm của biển

Hoài Phương: nhớ về phương xa

Minh Phương: thơm tho, sáng sủa

Phương Phương: vừa xinh vừa thơm

Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch

Vân Phương: vẻ đẹp của mây

Nhật Phương: hoa của mặt trời

Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc

Nguyệt Quế: một loài hoa

Kim Quyên: chim quyên vàng

Lệ Quyên: chim quyên đẹp

Tố Quyên: Loài chim quyên trắng

Lê Quỳnh: đóa hoa thơm

Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh

Khánh Quỳnh: nụ quỳnh

Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ

Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc

Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn

Trúc Quỳnh: tên loài hoa

Hoàng Sa: cát vàng

Linh San: tên một loại hoa

Lâm Uyên: nơi sâu thăm thẳm trong khu rừng

Phương Uyên: điểm hẹn của tình yêu.

Lộc Uyển: vườn nai

Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển

Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời

Thùy Vân: đám mây phiêu bồng

Thu Vọng: tiếng vọng mùa thu

Anh Vũ: tên một loài chim rất đẹp

Bảo Vy: vi diệu quý hóa

Đông Vy: hoa mùa đông

Tường Vy: hoa hồng dại

Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết

Diên Vỹ: hoa diên vỹ

Hoài Vỹ: sự vĩ đại của niềm mong nhớ

Xuân xanh: mùa xuân trẻ

Hoàng Xuân: xuân vàng

Nghi Xuân: một huyện của Nghệ An

Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé

Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân

Thường Xuân: tên gọi một loài cây

đặt tên cho con gái theo vần Y

Bình Yên: nơi chốn bình yên.

Mỹ Yến: con chim yến xinh đẹp

Ngọc Yến: loài chim quý

Ngoài những tên hay cho bé gái theo vần như trên thì tổng hợp tên trung quốc hay nhất cho con trai cũng sẽ gợi ý cho cha mẹ cách đặt tên 3 chữ như đã đề cập ở ban đầu, bạn chỉ cần lấy họ của cha (hoặc mẹ) ghép với tên trong bảng sau sẽ có được tên hay và ý nghĩa cho con trai sinh năn 2016, 2017, 2018.

Những Tên Trung Quốc Hay Và Ý Nghĩa / 2023

Tên Trung Quốc hay cho con trai

志宸 / Zhì chén / Chí Thần / Chí lớn bắc đẩu tới nơi vua chúa 昱漳 / yù zhāng / Dục Chương / Ánh mặt trời chiếu rọi trên sông 琪煜 / qí yù / Kì Dục / Ngọc đẹp được chiếu sáng 宸瑜 / chén yú / Thần Du / Ngọc đẹp nơi vua chúa, hàm ý ngọc đẹp phải thuộc nơi sang trọng 贤成 / xián chéng / Hiền Thành / Người tài năng đức độ sẽ đạt được thành quả 忠龙 / zhōng lóng / Trung Long / Trung thành có lòng, có cốt cách vua chúa 明茂 / míng mào / Minh Mậu / Sáng sủa tốt tươi, không gian tà xảo quyệt 长湖 / zhǎng hú / Trường Hồ / Ý chỉ lâu dài, tốt đẹp không giãn đoạn 顺杰 / shùn jié / Thuận Kiệt / Giỏi giang thuận lợi mọi mặt 侑谦 / yòu qiān / Hựu Khiêm / Tự răn dạy mình khiêm nhường đức độ 宥昀 / yòu yún / Hựu Quân / Mặt trời bao dung, luôn soi rọi khoan dung tha thứ 宸真 / chén zhēn / Thần Chân / Chân phác thật thà, cẩn mật thẳng thắn 恬军 / tián jūn / Điềm Quân / Quân nhân chính trực, điềm nhiên 颖帆 / yǐng fān / Dĩnh Phàm / Cánh buồm tươi đẹp, vươn xa bay xa 婷麟 / tíng lín / Đình Lân / Kỳ Lân tươi đẹp, cao quý uy nghiêm 钰仁 / yù rén / Ngọc Nhân / Lòng nhân ái như ngọc sáng 恒瑄 / héng xuān / Hằng Tuyên / Ngọc tuyên, một loại ngọc quý 台坤 / tái kūn / Đài Khôn / Thuận lợi tốt lành, nâng đỡ mọi thứ 启辰 / qǐ chén / Khải Thần / Ngôi sao dẫn đường, tinh tú chỉ lộ 侑盛 / yòu shèng / Hựu Thịnh / Hưng thịnh rực rỡ 彬佳 / bīn jiā / Bân Giai / Nho nhã khỏe khoắn 晧宇 / hào yǔ / Triều Vũ / Khí chất phi phàm, Không gian rộng lớn 玮扬 / wěi yáng / Vĩ Dương / Dương cao dâng cao 登治 / dēng zhì / Đăng Trì / Thái Bình bền vững dâng cao 文其 / wén qí / Văn Kỳ / Nho nhã lịch sự 轩琪 / xuān qí / Hiên Kì / Cao lớn kỳ vỹ đẹp đẽ 信筠 / xìn yún / Tín Quân / Rắn rỏi đáng tin cậy luôn vươn lên như cây Trúc 妏杰 / wèn jié / Chước Kiệt / Người tài giỏi kiệt xuất 馨成 / xīn chéng / Hinh Thành / Mong ước tốt đẹp đều thành công 山德 / shān dé / Sơn đức / Đức độ nặng tựa núi non 重轩 / zhòng xuān / Trọng Hiên / Cao lớn có tầm vóc, có sức nặng 坤禾 / kūn hé / Khôn Hòa / Cây mạ non

Mời các bạn tiếp tục xem t ên trung quốc hay cho nam

成昀 / chéng yún / Thành Quân / Nhật quang rực rỡ, ngụ ý thành đạt rực rỡ 瑜淑 / yú shū / Du Thục / Hiền lành 泰霖 / tài lín / Thái Lâm / Bình an lâu dài 颖辛 / yǐng xīn / Dĩnh Tân 长郁 / zhǎng yù / Trường Úc / Tiếng thơm lâu dài 顾镬 / gù huò / Cố Hoạch / Vạc lớn cứng cáp 甫羽 / fǔ yǔ / Phủ Vũ / Bay cao bay xa 智阳 / zhì yáng / Trí Dương / Trí tuệ thông minh như mặt trời chói chang 尹智 / yǐn zhì / Doãn Trí / Trí Tuệ, người có kiến thức uyên thâm 雨辰 / yǔ chén / Vũ Thần / Thời gian trôi nhanh, tên này nghĩa là phải biết nắm bắt thời gian, trân trọng từng khoảnh khắc 志盟 / zhì méng / Chí Minh / Có chí khí chính nghĩa, gắn kết 昊妍 / hào yán / Hạo Nghiên / Đẹp đẽ rộng lớn 阳怡 / yáng yí / Dương Di / Ánh mặt trời vui vẻ 阳溢 / yáng yì / Dương Dật / Tràn đầy ánh nắng 梓涵 / zǐ hán / Tử Hàm / Bao dung 思语 / sī yǔ / Tư Ngữ / Suy nghĩ xâu xa chu đáo 思涵 / sī hán / Tư Hàm / Tâm tư bao dung rộng lượng 鹏超 / péng chāo / Bằng Siêu / Tài năng vượt trội 辰尧 / chén yáo / Thần Nghiêu / Tên vua Nghiêu, một trong những vị vua huyền thoại TQ 俊宇 / jùn yǔ / Tuấn Vũ / Khí chất kiệt xuất hơn người 伟宸 / wěi chén / Vĩ Thần / To lớn vĩ đại 濛溪 / méng xī / Mông Khê / Khe suối 宏伟 / hóngwěi / Hồng Vĩ / Vĩ đại hùng vĩ 子轩 / zi xuān / Tử Hiên / Cao lớn mạnh mẽ 俊熙 / jùn xī / Tuấn Hi / Anh tài giỏi giang 昕磊 / xīn lěi / Hân Lỗi / Hừng đông cuồn cuộn 国栋 / guó dòng / Quốc Đống / Rường cột quốc gia 宇阳 / yǔ yáng / Vũ Dương / Mặt trời to lớn 子悠 / zi yōu / Tử Du / Thong dong ung dung tự tại 洁宇 / jié yǔ / Khiết Vũ / Khí chất thanh khiết 玺越 / xǐ yuè / Tỉ Việt / Ấn vua – Được ấn tín có nghĩa là có quyền uy 耀葳 / yào wēi / Diệu Uy / Ánh sáng chói lọi sum xuê 子睿 / zi ruì / Tử Duệ / Là người thâm sâu có tầm nhìn xa trông rộng 凯悦 / kǎi yuè / Khải Duyệt / Chiến thắng vui mừng – Ngụ ý thắng trận tốt đẹp 穆帆 / mù fān / Mục Phàm / Hàm ý bay cao bay xa như cánh buồm xuôi gió 紫阳 / zǐyáng / Tử Dương / Mặt trời màu tím – Ngụ ý Mặt trời đang đỉnh cao 紫贤 / zǐ xián / Tử Hiền / Hiền tài giỏi giang 梓蕴 / zǐ yùn / Tử Uẩn 泽桐 / zé tóng / Trạch Đồng / Cây ngô đồng – Cao to, cứng cáp trước bão tố phong ba 驿岢 / yì kě / Dịch Khả 旭伟 / xù wěi / Húc vĩ / Ánh nắng ban mai bao chùm 苹凱 / píng kǎi / Bình Khải / Chiến thắng, thắng lớn 思睿 / sī ruì / Tư Duệ / Trí tuệ sâu xa, tâm tư nhìn xa trông rộng 永剑 / yǒng jiàn / Vĩnh Kiếm / Thanh gươm bền vững 馨康 / xīn kāng / Hinh Khang / Vui vẻ an khang 常皓 / cháng hào / Thường Hạo / Sáng ngời 轶群 / yì qún / Dật Quần / Vượt lên quần hùng 浩成 / hàochéng / Hạo Thành / Có thành tựu to lớn 诗晗 / shī hán / Thi Hàm / Hừng đông – Ngụ ý tương lai sáng sủa 天骐 / tiān qí / Thiên Kì / Ngựa ô 德霞 / dé xiá / Đức Hà / Ráng mây nhiều màu sắc rực rỡ đẹp đẽ 清海 / qīnghǎi / Thanh Hải / Biển Xanh 展博 / zhǎn bó / Triển Bác / Uyên bác thông tuệ 墨含 / mò hán / Mặc Hàm / Ôm nhiều chữ nghĩa 松源 / sōng yuán / Tùng Nguyên / Ngọn nguồn 凰羽 / huáng yǔ / Hoàng Vũ / Lông chim phượng hoàng 逸霏 / yì fēi / Dật Phi / Nhàn nhã phiêu du 云龙 / yúnlóng / Vân Long / Rồng gặp mây 金龙 / jīnlóng / Kim Long / Rồng vàng 静睿 / jìng ruì / Tĩnh Duệ / Trí tuệ nhìn xa trông rộng 奕琳 / yì lín Dịch Lâm / Ngọc đẹp to lớn 宇浩 / yǔ hào / Vũ Hạo / Hoài bão ôm trọn vũ trụ 杰颢 / jié hào / Kiệt Hạo / Trong sáng kiệt suất 浩宇 / hào yǔ / Hạo Vũ / Sáng suốt 俊杰 / jùnjié / Tuấn Kiệt / Tài giỏi lỗi lạc 红亮 / hóng liàng / Hồng Lượng / Ánh sáng chói chang 亭婕 / tíng jié / Đình Tiệp / Thông minh mẫn tiệp 国祥 / guó xiáng / Quốc Tường / Cát tường bình yên 亭芳 / tíng fāng / Đình Phương / Tiếng thơm bay xa 子芳 / zi fāng / Tử Phương / Tiếng thơm tốt lành 签循 / qiān xún / Thiêm Tuân 坚惟 / jiān wéi / Kiên Duy / Duy nhất 佐仪 / zuǒ yí / Tá Nghi / Chân thành 白旺 / bái wàng / Bạch Vượng / Hưng vượng cường thịnh 志元 / zhì yuán / Chí Nguyên / Người luôn đi đầu 仁辉 / rén huī / Nhân Huy / Nhân nghĩa chói lọi 重沛 / zhòng pèi / Trọng Phái / Tràn trề dồi dào sung túc 沛青 / pèi qīng / Phái Thanh 谷凯 / gǔ kǎi / Cốc Khải 迪淳 / dí chún / Địch Thuần / Thuần chất, chất phác 志启 / zhì qǐ / Chí khải / Ý chí phởi phát, luôn có chí lớn 诚强 / chéng qiáng / Thành Cường / Trung thành kiên cường bất khuất 鸿君 / hóng jūn / Hồng Quân / Ông vua to lớn 世成 / shì chéng / Thế Thành 淳辉 / chún huī / Thuần Huy / Ánh sáng chất phác chiếu rọi 盛辉 / shèng huī / Thịnh Huy / Ánh sáng chói rọi 珮筠 / pèi yún / Bội Quân / Trúc hổ phách 展哲 / zhǎn zhé / Triển triết 馥 / fù Phức / Hương thơm, thơm phức. Chỉ sự thanh nhã, tôn quý 赋 / fù / Phú Biểu thị hàm ý có tiền tài, sự nghiệp thành công. 翰 / hàn / Hàn / Chỉ sự thông tuệ 皓 / hào / Hạo / Chỉ sự trong trắng, thuần khiết. 珩 / háng / Hành / Cổ đại chỉ một loại ngọc. Dùng làm tên người chỉ sự quý báu. 厚 / hòu / Hậu / Chỉ sự thâm sâu; con người có đạo đức. 骥 / jì / Ký / Chỉ một loài ngựa chạy rất nhanh 捷 / jié / Tiệp / Chỉ sự nhanh nhẹn, thắng trận. 菁 / jīng / Tinh / Chỉ sự hưng thịnh 建 / jiàn / Kiến / Kiến trúc, xây đựng, mở mang. 炯 / jiǒng / Huỳnh / Sáng chói, tươi sáng. 举 / jǔ / Cử / Hưng khởi, lựa chọn. 俊 / jùn / Tuấn / Tướng mạo tươi đẹp, con người tài năng. 妍 / yán / Nghiên / Chỉ sự đa tài, khéo léo, thanh nhã. 佳 / jiā / Giai / Dùng làm tên người chỉ sự ôn hòa, đa tài. 政 / zhèng / Chính / Chỉ sự thông minh, đa tài. 馨 / xīn / Hinh / chỉ hương thơm bay xa. 思 / sī / Tư / Chỉ sự suy tư, ý tưởng, hứng thú. /

Đặt tên Trung Quốc hay cho con gái

楚 / Chǔ Sở / Sạch sẽ tươi tốt 海 / hǎi / Hải / Biển lớn, ngụ ý rộng lớn quảng đại 海平 / hǎipíng / Hải Bình / Biển lớn bình lặng 涵 / hán / Hàm / Mang nghĩa bao dung, bao hàm, rộng lượng 慧 / huì / Tuệ / Chỉ người có tài trí, thông minh 惠茜 / huì qiàn / Huệ Thiến / Hiền lành ôn nhu 嘉 / jiā / Gia / May mắn hạnh phúc, tốt lành 静琪 / jìng qí / Tĩnh Kì / Một cô gái nhu mì, điềm tĩnh 可馨 / kě xīn / Khả Hinh / Chỉ cô gái ấm áp biết lo cho gia đình, xinh đẹp 丽 / lì / Lệ / Xinh đẹp 美丽 / měilì / Mĩ Lệ / Tươi đẹp lộng lẫy đoan trang 琳 / lín / Lâm / Một loại ngọc quý 凌菲 / líng fēi / Lăng Phỉ / Một giống cỏ thơm, mùi hương nồng đượm 露洁 / lù jié / Lộ Khiết / Chỉ cô gái đơn thuần trong trắng, thuần khiết 美 / měi / Mĩ / Chỉ con người dung mạo xinh đẹp 梦洁 / mèng jié / Mộng Khiết / Chỉ người con gái tâm địa thuần khiết, thiện lương 梦婷 / mèng tíng / Mộng Đình / Người luôn khao khát tương lai tốt đẹp 梦琪 / mèng qí / Mộng Kì / Bình an cát tường, tương lai tốt đẹp 梦璐 / mèng lù / Mộng Lộ / Cô gái đẹp có trí tuệ 敏 / mǐn / Mẫn / Chỉ người thông minh lanh lẹ, linh hoạt 明美 / míngměi / Minh Mĩ / Xinh đẹp hiểu đạo lý 宁馨 / níngxīn / Trữ Hinh / Yên lặng ấm áp 沛玲 / pèi líng / Phái Linh / Khéo léo lả lướt 若 / ruò / Nhược / Trí tuệ nhã nhặn 若雨 / ruò yǔ / Nhược Vũ / Chỉ sự thơ mộng và đẹp đẽ 诗 / shī / Thi / Tên này chỉ sự đẹp như thơ như tranh 诗茵 / shī yīn / Thi Nhân / Chỉ sự tao nhã và thi vị 首梦 / shǒu mèng / Thủ Mộng / Chỉ người mộng mơ lãng mạn 淑 / shū / Thục / Người con gái hiền thục nhẹ nhàng 书怡 / shū yí / Thư Di / Cho thấy sự nhẹ nhàng và thư thái dễ chịu 思 / sī / Tư / Suy tư, nghĩ ngợi một người biết lo nghĩ 婉玗 / wǎn yú / Uyển Vu Nhẹ nhàng tốt đẹp 文 / wén / Văn / Văn vẻ nho nhã 香茹 / xiāng rú / Hương Như / Hương thơm, tiếng thơm 欣 / xīn / Hân / Chỉ sự hạnh phúc hưng thịnh 雪 / xuě / Tuyết / Thể hiện sự thuần khiết và đoan chính 雪丽 / xuě lì / Tuyết Lệ / Đẹp như tuyết, tên này cho thấy người xinh như tuyết 雅 / yǎ / Nhã / Cái tên thể hiện sự nhã nhặn lịch thiệp, đẹp đẽ toàn vẹn 雅静 / yǎjìng / Nhã Tịnh / Thanh lịch yên tĩnh 雪丽 / xuě lì / Tuyết Lệ / Xinh đẹp thuần khiết như tuyết 倩雪 / qiàn xuě / Thiến Tuyết / Công chúa xinh ra ở vùng đất tuyết 珂玥 / kē yuè / Kha Nguyệt / Đẹp như ngọc quý, trắng xinh đẹp đẽ 优璇 / yōu xuán / Ưu Tuyền / Chỉ người giỏi giang về mọi mặt, xinh đẹp như ngọc quý 明美 / míng měi / Minh Mĩ / Ngoại hình xinh đẹp mỹ lệ sáng suốt 可馨 / kě xīn / Khả Hinh / Một người ôn nhu hiền dịu yêu thương gia đình 雨嘉 / yǔ jiā / Vũ Gia / Tinh khiết và xuất sắc 娅楠 / yà nán / Á Nam / Chỉ một cái tên đẹp 惠茜 / huì qiàn / Huệ Thiến / Chỉ một cái tên đẹp 漫妮 / màn nī / Mạn Ny / Cuộc sống đẹp và lãng mạn 月婵 / yuè chán / Nguyệt Thiền / Xinh hơn và đẹp hơn cả Điêu Thuyền, dịu dàng như ánh trăng rằm 嫦曦 / cháng xī / Thường Hi / Đẹp như thường nga, tràn đầy sức sống 雅芙 / yǎ fú / Nhã Phù / Thanh lịch tao nhã 雅静 / yǎjìng / Nhã Tịnh / Yên tĩnh và tao nhã 依娜 / yī nà / Y Na / chỉ người con gái duyên dáng yêu kiều 玉珍 / yù zhēn / Ngọc Trân / Đẹp như ngọc trai quý giá 美琳 / měi lín / Mĩ Lâm / Rất hoạt bát tươi đẹp 欢馨 / huān xīn / Hoan Hinh / Chỉ người có cuộc sống hạnh phúc, yên ấm 雨婷 / yǔ tíng / Vũ Đình / Nhẹ nhàng thông minh tươi tắn 雅琳 / yǎ lín / Nhã Lâm / Tao nhã thanh lịch và siêu việt 雅馨 / yǎ xīn / Nhã Hinh / Cao quý và tao nhã, lịch lãm 雅楠 / yǎ nán / Nhã Nam / Chỉ sự mạnh mẽ nhã nhặn nhưng hào phóng rộng rãi 雨 / yǔ / Vũ / Chỉ hạt mưa 语嫣 / yǔ yān / Ngữ Yên / Hàm ý tươi sáng và xinh đẹp 羽馨 / yǔ xīn / Vũ Hinh / Ám chỉ lông ấm áp 子 / zi / Tử / Chỉ người trẻ 子萱 / zi xuān / Tử Huyên / Dịu dàng thông minh 奕 / yì / Dịch / Xinh đẹp nhưng yếu đuối mỏi mệt 怡 / yí / Di / Có trái tim và có tâm hồn 怡佳 / yí jiā / Di Giai / Người đẹp và hào phóng 怡香 / yí xiāng / Di Hương / Hương thơm ngào ngạt 珺瑶 / jùn yáo / Quân Dao / Chỉ ngọc đẹp 茹雪 / rú xuě / Như Tuyết / Thuần khiết và tốt bụng 正梅 / zhèng méi / Chính Mai / Trung thực ngay thẳng 睿婕 / ruì jié / Duệ Tiệp / Chỉ cô gái thông minh mẫn tiệp 静琪 / jìng qí / Tĩnh Kì / Cô gái trầm tính nhưng tốt bụng 彦妮 / yàn nī / Ngạn Ny / Tài năng đức hạnh 馨蕊 / xīn ruǐ / Hinh Nhụy / Hương thơm 静宸 / jìng chén / Tĩnh Thần / Tên cô gái đẹp 雪慧 / xuě huì / Tuyết Tuệ / Thông minh tuyết lệ 淑颖 / shū yǐng / Thục Dĩnh / Người khôn ngoan thông minh 梦瑶 / mèng yáo / Mộng Dao / Ngọc đẹp 婉婷 / wǎn tíng / Uyển Đình / Chỉ người con gái đẹp đẽ dịu dàng 乐姗 / lè shān / Nhạc San / Sự duyên dáng uyển chuyển của người phụ nữ 玥怡 / yuè yí / Nguyệt Di / Thư dãn và hạnh phúc 璟雯 / jǐng wén / Cảnh Văn / Ngọc bích sáng chói 雯 / wén / Văn / Đám mây ngũ sắc 天瑜 / tiān yú / Thiên Du / Chỉ miếng ngọc đẹp 婧琪 / jìng qí / Tịnh Kì / Người phụ nữ tài năng 琪 / qí / Kì / Cũng chỉ ngọc đẹp 芸熙 / yún xī / Vân Hi / Sáng chói 钰彤 / yù tóng / Ngọc Đồng / Chỉ người con gái dẹp như ngọc 彤 / tóng / Đồng / Màu đỏ, tươi đẹp 梦瑶 / mèng yáo / Mộng Dao / Môt miếng ngọc đẹp 娅楠 / yà nán / Á Nam / Thanh lịch đẹp đẽ 婧宸 / jìng chén / Tịnh Thần / Chỉ người con gái đức hạnh tốt tính 婷 / tíng / Đình / Chỉ vẻ đẹp lịch lãm của người con gái 睿妤 / ruì yú / Duệ Dư / Nghĩa là cô gái thông minh 钰 / yù / Ngọc / Ám chỉ vật báu, kho báu