Tên Lý Khang Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

--- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Huỳnh Khang Hy Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Vũ Nguyên Khang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Gia Khang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Vũ Gia Khang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Vũ Nguyên Khang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Lý Khang Hy tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là có tổng số nét là 8 thuộc hành Âm Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Hy có tổng số nét hán tự là 8 thuộc hành Âm Kim. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Lý Khang Hy có tổng số nét là 22 thuộc hành Âm Mộc. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Thu thảo phùng sương): Kiếp đào hoa, họa vô đơn chí, tai nạn liên miên. Rơi vào cảnh ngộ bệnh nhược, khốn khổ. Nữ giới dùng tất khắc chồng khắc con.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Tính tình thiện lương, giản dị dễ gần, ôn hoà trầm lặng, luôn hiểu biết và thông cảm với người khác, trọng danh dự, chữ tín. Lòng trượng nghĩa khinh tài, song không bao giờ để lộ. Tính xấu là hay lãnh đạm với mọi sự.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm KimDương Thổ – Dương Thổ” Quẻ này là quẻ : Kim Thổ Thổ.

    Đánh giá tên Lý Khang Hy bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Lý Khang Hy. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Vũ Khánh Thi Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Khánh Minh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Vũ Khánh Linh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Lê Tuấn Khanh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lê Ái Khanh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Các Tên Hy Đẹp Và Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Nguyễn An Hạ Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý Nghĩa Của Tên Hà My
  • Tên Lý An Kỳ Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn An Na Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Na Có Ý Nghĩa Gì? Danh Sách Tên Đệm Cho Tên Na Hay Và Ý Nghĩa
  • Tên đẹp cho bé gái – Đặt tên cho con gái

    – Bấm chọn các chữ cái A B C… để xem các tên đẹp, tên hay theo từng vần tương ứng.

    – Chọn các tên khác cùng vần ở phần cuối bài viết.

    Các tên vần H khác cho bé gái:

    Đặt tên cho con có nhiều cách thức, từ đặt tên theo phong thủy, theo ngũ hành, Tứ trụ, nhưng tựu chung lại tên đặt vẫn phải có vần điệu và ý nghĩa, nên chứa thêm những tâm tưởng, ước vọng, niềm tin của cha mẹ và truyền thống của gia đình đối với con cái.

    Đặt tên cho con trai thường mang ngữ nghĩa nam tính, phẩm đức, có sắc thái mạnh mẽ, ý chí, có nhân, có nghĩa, có hiếu, có trung, có hoài bão và chí hướng. Tên con trai thường được được đặt dựa trên:

    • Phẩm đức nam giới về nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, trung, hiếu, văn, tuệ như: Trí Dũng, Chiến Thắng, Quang Vinh, Kiến Quốc, Vĩ Hùng…
    • Tính phú quý, tốt đẹp: phúc lành (Hoàng Phúc, Đăng Phúc); an khang (Bảo Khang, Hữu Khang); cát lành (Quý Hiển, Phước Vinh)…
    • Truyền thống gia đình, tổ tiên: Chí Đức, Hữu Tài, Tiến Đạt, Duy Khoa, Trọng Kiên, Minh Triết
    • Kỳ vọng của cha mẹ với con cái như thành đạt, thông thái, bình an, hạnh phúc: Chí Đạt, Anh Tài, Minh Trí, Duy Nhất, Tùng Thọ…

    Đặt tên cho con gái thì cần mang nhiều nghĩa thiên nữ tính, nữ đức, có sắc thái thể hiện sự hiền dịu, đằm thắm, đoan trang và tinh khiết. Tên con gái thường được đặt dựa trên:

    • Phẩm đức nữ giới về tài, đức, thục, hiền, dịu dàng, đoan trang, mỹ hạnh: Thục Hiền, Uyển Trinh, Tố Anh, Diệu Huyền…
    • Tên loài hoa: hoa lan (Ngọc Lan, Phương Lan), hoa huệ (Thu Huệ, Tố Huệ), hoa cúc (Hương Cúc, Thảo Cúc)…
    • Tên loài chim: chim Quyên (Ngọc Quyên, Ánh Quyên), chim Yến (Hải Yến, Cẩm Yến)…
    • Tên màu sắc: màu hồng (Lệ Hồng, Diệu Hồng), màu xanh (Mai Thanh, Ngân Thanh)…
    • Sự vật hiện tượng đẹp đẽ: Phong Nguyệt, Minh Hằng, Ánh Linh, Hoàng Ngân…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Huỳnh Huỳnh Như Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Huỳnh Lê Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Khám Phá Ý Nghĩa Tên Hà My Để Bố Mẹ Đặt Tên Cho Bé
  • Tên Hà Mỹ An Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Mỹ An Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Minh Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Vũ Quốc Việt Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Quốc Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Vũ Quốc Thái Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Ý Nghĩa Tên Vinfast, Logo Vinfast Và Slogan Vinfast
  • Tên Xe Fadil Của Vinfast Nghĩa Là Sáng Tạo
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Nguyễn Minh Hy tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Nguyễn có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Nguyễn Minh có số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Hy có tổng số nét hán tự là 8 thuộc hành Âm Kim. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Nguyễn Minh Hy có tổng số nét là 21 thuộc hành Dương Mộc. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Độc lập quyền uy): Số vận thủ lĩnh, được người tôn kính, hưởng tận vinh hoa phú quý. Như lầu cao vạn trượng, từ đất mà lên. Nữ giới dùng bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự và ngũ hành.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng ngầm chứa bên trong, bề ngoài bình thường lạnh lẽo, có nhiều nguyện vọng, ước muốn song không dám để lộ. Có tài ăn nói, người nham hiểm không lường. Sức khoẻ kém, hiếm muộn con cái, hôn nhân gia đình bất hạnh.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimÂm Hỏa – Dương Thổ” Quẻ này là quẻ : Kim Hỏa Thổ.

    Đánh giá tên Nguyễn Minh Hy bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Nguyễn Minh Hy. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Lý Tố Uyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Cao Tố Uyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Đào Tố Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đỗ Tố Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Hạ Uyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • 12 Tên Hy Lạp Đẹp Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Tiếng Trung Quốc Hay Cho Nam
  • Tencent Giới Thiệu Bộ Trang Phục Trái Tim Cho Game Thủ Pubg Mobile Dịp Valentine
  • Cặp Đôi Pubg Mobile Cưới Nhau Sau 1 Tháng Chạy Bo, Chụp Ảnh Cưới Phong Cách Game Cực Chất
  • Cặp Đôi Vàng Của Làng Pubg Mobile Bất Ngờ “đường Ai Nấy Đi”
  • Clan Là Gì, Mời Người Tham Gia Clan Trong Pubg Mobile Như Thế Nào ?
  • Nefeli – Νεφέλη

    Thay thế chính tả: Nephele

    Một cái tên đẹp cho một cô gái, xuất phát từ thần thoại Hy Lạp, và xuất phát từ nephos, có nghĩa là đám mây. Theo thần thoại Hy Lạp, Nephele là một nữ thần mây được tạo ra bởi Zeus từ một đám mây trong hình ảnh của Hera. Mẹ của Centaurs, cô cũng là nữ thần của lòng hiếu khách và xuất hiện trong câu chuyện của Frixos và Elli và trong huyền thoại của lông cừu vàng.

    Achilleas – Αχιλλέας

    Thay thế chính tả: Achilles

    Một tên tuổi nổi tiếng từ thời cổ đại, Achilleas, hoặc Achilles bằng tiếng Anh, xuất phát từ tiếng Hy Lạp achos, có nghĩa là đau. Tất nhiên, cái tên này được biết đến trên toàn thế giới nhờ vào Iliad của Homer, là người hùng Achilles đã chiến đấu trong cuộc Chiến tranh Trojan.

    Calliope – Καλλιόπη

    Một trong chín loại thần thoại của thần thoại Hy Lạp, Calliope là một tên Hy Lạp nổi tiếng dành cho con gái. Được biết đến như một câu thơ thơ ca và hùng hồn, Calliope được coi là thủ lĩnh của tất cả những điều kỳ diệu.

    Iasonas – Ιάσονας

    Thay thế chính tả: Iason, Jason

    Iasonas hoặc Iason (healer) là một tên nam bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ đại. Trong thần thoại Hy Lạp, Iason là anh hùng Thessalian dẫn đầu các Argonauts và tiếp tục tìm kiếm lông cừu vàng để giành lại ngai vàng của Iolcos, quê hương của ông.

    Phaedra – Φαιδρα

    Xuất phát từ tiếng Hy Lạp phaidros, có nghĩa là “tươi sáng”, Phaedra là một tên tiếng Hy Lạp phổ biến cho các cô gái xuất phát từ thần thoại. Cô là con gái của Minos và Pasiphaë, em gái của Ariadne và vợ của anh hùng Athus Theseus. Mặc dù cô là một phần của huyền thoại bi thảm, tên vẫn còn giữ được sự hấp dẫn của nó khi nhiều người Hy Lạp bị trật bánh từ truyền thống đặt tên con cái từ ông bà của họ và biến thành thần thoại.

    Leonidas – Λεωνίδας

    Mặc dù tên gợi lên hình ảnh của sô cô la ngon từ Bỉ, Leonidas là một cái tên được biết đến ở Hy Lạp từ thời cổ đại. Tên của vua Spartan Leonidas, nó xuất phát từ tiếng Hy Lạp leon, bạn đoán nó, có nghĩa là sư tử. Và vị vua cùng tên của thành phố Sparta là một mô tả đúng về tinh thần Vaillant đó. Tất nhiên, cái tên này nổi tiếng trên toàn thế giới nhờ vào bộ phim bom tấn của hãng 300 Hollywood, mô tả một phiên bản “tôn tạo” của cuộc chiến chống lại người Ba Tư ở Thermopylae (480 BC).

    Zoe – ζωή

    Rất phổ biến ở Hy Lạp, Zoe có lẽ là một trong những từ quan trọng và cơ bản nhất của ngôn ngữ Hy Lạp. Ý nghĩa đời sống, đó là bản vẽ trực tiếp của tên tiếng Do Thái trong Kinh Thánh của Eve.

    Alexandros – Αλέξανδρος

    Thay thế chính tả: Alexander

    Một tên rất phổ biến trên khắp Hy Lạp và thế giới, Alexandros có nghĩa là hậu vệ của đàn ông, hậu vệ của người dân or người bảo vệ đàn ông. Mặc dù người mang tên nổi tiếng nhất tên là Alexander Đại đế, Vua xứ Macedon, trong nhà của Iliad, Paris, con trai của Priam, Vua Troy cũng được biết đến là Alexander.

    Thalia – Θαλία

    Thalia là một tên gọi phổ biến trong thần thoại Hy Lạp. Thalia nổi tiếng nhất là một trong chín người, người chủ trì bộ phim hài và thơ bình dị. Cô là con gái của Zeus và Mnemosyne và tên của cô có nghĩa là vui vẻ, hưng thịnh. Trong tôn giáo Hy Lạp cổ đại, bà là một trong ba Graces, hoặc Charites.

    Andreas – Ανδρέας

    Xuất phát từ tiếng Hy Lạp anir, hoặc là Andros trong hình thức sinh sản của nó, có nghĩa là con người, Andreas là một tên tuổi phổ biến ở Hy Lạp và xa hơn nữa. Thật vậy, tên này tồn tại bằng nhiều ngôn ngữ và có phiên bản tiếng Anh của Andrew.

    Selene – Σελήνη

    Mặc dù nguyên nhân của Selene là mơ hồ, tên nữ này xuất phát từ Selene, một vị thần cổ xưa là con gái của Hyperion và Theia, hai Titans. Trong tiếng Hy Lạp, selini có nghĩa là mặt trăng.

    Damianos – Δαμιανός

    Damianos, hoặc Damian trong tiếng Anh, xuất phát từ động từ damao, có nghĩa là để chinh phục, làm chủ, vượt qua, chế ngự. Trong khi cái tên có thể không xuất phát từ thần thoại Hy Lạp, nó là phiên bản Latinized của Damianus, một vị tử đạo Kitô giáo của 4 th AD.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1001 Tên Nhân Vật Game Hay, Đẹp Và Ý Nghĩa Cho Nam Và Nữ
  • Sự Thật Cực Thú Vị Ở Tên Diễn Viên Thái: Ta Có Từ Canh Chua, Ngân Hàng, Đến Quả Mận!
  • Xem Ý Nghĩa Tên Nam, Gợi Ý Bộ Tên Lót Hay Cho Tên Nam
  • 8 Bảng Tên Giúp Bạn Có Thể Đặt 1001 Tên Tiếng Hàn Hay Cho Nam Và Nữ
  • Tên Tiếng Hàn Hay Cho Nam Và Nữ Độc Đáo Nhất
  • Tên Phạm Gia Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Những Ý Nghĩa Hoa Dã Quỳ
  • Ý Nghĩa Hoa Dã Quỳ
  • Tên Trần Gia Vũ Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Gia Hưng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Gia Linh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Phạm Gia Hy tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Phạm có tổng số nét là 6 thuộc hành Âm Thổ. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Gia Hy có tổng số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Phạm Gia có số nét là 10 thuộc hành Âm Thủy. Nhân cách thuộc vào quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Tử diệt hung ác): Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Hy có tổng số nét hán tự là 8 thuộc hành Âm Kim. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Phạm Gia Hy có tổng số nét là 17 thuộc hành Âm Mộc. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Cương kiện bất khuất): Quyền uy cương cường, ý chí kiên định, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung, trong cương có nhu, hóa nguy thành an. Nữ giới dùng số này có chí khí anh hào.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Thủy” Quẻ này là quẻ Tính thụ động, ưa tĩnh lặng, đơn độc, nhạy cảm, dễ bị kích động. Người sống thiên về cảm tính, có tham vọng lớn về tiền bạc, công danh.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThổÂm Thủy – Âm Mộc” Quẻ này là quẻ : Thổ Thủy Mộc.

    Đánh giá tên Phạm Gia Hy bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Phạm Gia Hy. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Trần Gia Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Đại Quý Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Hạo Thiên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Hạo Nam Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Trần Hạo Minh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Trần Gia Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Phạm Gia Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Bật Mí Những Ý Nghĩa Hoa Dã Quỳ
  • Ý Nghĩa Hoa Dã Quỳ
  • Tên Trần Gia Vũ Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Gia Hưng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Trần Gia Hy tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Trần có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Gia Hy có tổng số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Trần Gia có số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Nhân cách thuộc vào quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Vạn tượng canh tân): Dị quân đột khởi, âm dương điều hòa, tái hưng gia tộc, phồn vinh phú quý, tử tôn đẹp đẽ. Là điềm tốt toàn lực tiến công, phát triển thành công.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Hy có tổng số nét hán tự là 8 thuộc hành Âm Kim. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Trần Gia Hy có tổng số nét là 18 thuộc hành Dương Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Chưởng quyền lợi đạt): Có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Mộc” Quẻ này là quẻ Người này tính tình an tịnh, giàu lý trí , ôn hậu, hoà nhã. Có tinh thần kiên cường bất khuất. Bề ngoài chậm chạp mà bên trong ẩn chứa năng lực hoạt động rất lớn.Sự thành công trong cuộc đời thuộc mô hình tiệm tiến, nhưng vững chắc, lâu bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Mộc – Âm Mộc” Quẻ này là quẻ : Kim Mộc Mộc.

    Đánh giá tên Trần Gia Hy bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Trần Gia Hy. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Vũ Đại Quý Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Hạo Thiên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Hạo Nam Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Trần Hạo Minh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Đinh Hân Di Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Huỳnh Khang Hy Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Vũ Nguyên Khang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Gia Khang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Vũ Gia Khang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Vũ Nguyên Khang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phạm Lâm Oanh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Về thiên cách tên Huỳnh Khang Hy

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Huỳnh Khang Hy là Huỳnh, tổng số nét là 9 và thuộc hành Dương Thủy. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Bần khổ nghịch ác là quẻ HUNG. Đây là quẻ danh lợi đều không, cô độc khốn cùng, bất lợi cho gia vận, bất lợi cho quan hệ quyến thuộc, thậm chí bệnh nạn, kiện tụng, đoản mệnh. Nếu tam tài phối hợp tốt, có thể sinh ra cao tăng, triệu phú hoặc quái kiệt.

    Xét về địa cách tên Huỳnh Khang Hy

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Luận về nhân cách tên Huỳnh Khang Hy

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Về ngoại cách tên Huỳnh Khang Hy

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Luận về tổng cách tên Huỳnh Khang Hy

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Huỳnh Khang Hy có tổng số nét là 23 sẽ thuộc vào hành Dương Hỏa. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Tráng lệ quả cảm là quẻ CÁT. Đây là quẻ khí khái vĩ nhân, vận thế xung thiên, thành tựu đại nghiệp. Vì quá cương quá cường nên nữ giới dùng sẽ bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Quan hệ giữa các cách tên Huỳnh Khang Hy

    Số lý họ tên Huỳnh Khang Hy của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Thổ” Quẻ này là quẻ Ngoài mặt hiền hoà mà trong lòng nghiêm khắc giàu lòng hiệp nghĩa, người nhiều bệnh tật, sức khoẻ kém. Giỏi về các lĩnh vực chuyên môn, kiến thức chỉ có chiều sâu, không thích chiều rộng. Khuyết điểm là đa tình hiếu sắc, dễ đam mê.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương ThủyÂm Thổ – Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Thủy Thổ Thổ: Có vận số phát triển, cuộc đời gặp nhiều khó khăn, sức không tốt (hung).

    Kết quả đánh giá tên Huỳnh Khang Hy tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Huỳnh Khang Hy bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Lý Khang Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Khánh Thi Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Khánh Minh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Vũ Khánh Linh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Lê Tuấn Khanh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • 12 Vị Thần Trong Thần Thoại Hy Lạp

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Gọi Và Hình Tượng Của Những Vị Phật, Bồ Tát Thường Gặp
  • 6 Ý Nghĩa Hoa Bồ Công Anh Và Những Điều Đặc Biệt Của Bồ Công Anh
  • Ý Nghĩa Của Hoa Bồ Công Anh Là Gì ? Trong Tình Yêu Có Ý Nghĩa Gì ?
  • Tên Đào Duy Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đào Anh Duy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Các vị thần sinh ra trong thần thoại Hy Lạp xuất phát từ những tâm tưởng, ước muốn, nguyện vọng của con người cũng như giúp họ lí giải những hiện tượng thiên nhiên bí ẩn lúc bấy giờ. Trong số họ, có những vị thần luôn giúp đỡ và mang lại hạnh phúc cho con người nhưng cũng có nhiều vị thần hung dữ, tính khí thất thường và cơn giận dữ của họ là tai họa trút xuống cuộc sống của con người. Có rất nhiều vị thần trong thần thoại Hy Lạp, nhưng trong bài viết này Migola Travel xin liệt kê ra 12 vị thần tiêu biểu và quyền lực nhất trên đỉnh Olympus.

    Zeus – Thần của sấm và chớp

    Sau khi đánh bại Cronus và các Titan, Zeus được tôn làm thủ lĩnh, vua của các vị thần trong thần thoaị Hy Lạp, người cai trị Olympus và toàn thể trần gian. Ông thường sử dụng vũ khí của mình là những tia sét do các Cyclops tạo ra để trừng phạt những kẻ ông căm ghét, đặc biệt là những kẻ dối trá và thất hứa.

    Ngoài ra, Zeus có khả năng điều khiển thiên nhiên, tạo ra mưa giông, gió bão thay đổi mùa màng trong năm. Zeus nổi tiếng là vị thần trăng hoa, ông có rất nhiều con rơi trong nhân gian mặc dù đã có vợ là Hera – chị của Zeus.

    Poseidon (Neptune) – Thần biển

    Các vị thần sau khi chiến thắng cha mình là Titan Cronus đã chia nhau địa bàn để cai quản, và quyền cai quản đại dương được trao cho Poseidon. Ông đã cưới một trong những cháu gái của Titan Oceanus là Amphitrite. Poseidon được xem là vị thần quyền năng thứ nhì, chỉ sau thần Zeus. Vũ khí của Poseidon là một cây đinh ba giúp ông điều khiển biển cả và tạo ra động đất.

    Poseidon là một vị thần si tình, ông đẫ từng yêu nữ thần Demeter, bà yêu cầu ông hãy tặng cho bà một sinh vật đẹp đẽ chưa từng có trên trần gian, và con ngựa đầu tiên trên trần thế đã được Poseidon làm ra để làm quà tặng mặc dù con ngựa này trông hơi bị lỗi.

    Hades – Chúa tể của âm phủ

    Trong thần thoại Hy Lạp, Hades cùng với 2 người em của mình là Zeus và Poseidon trở thành bộ 3 vị thần quyền lực nhất. Ông là chúa tể của thế giới dưới lòng đất, cai quản người chết và những linh hồn. Tuy là một trong những vị thần trên Olympus, nhưng Hades rất hiếm khi rời khỏi vương quốc dưới lòng đất của mình.

    Vũ khí của Hades là một cây gậy thần có sức mạnh tạo ra động đất giống với cây đinh ba của Poseidon. Ngoài ra, ông còn có một chiếc mũ giáp tàng hình – quà tặng của các Cyclops mà ông dùng trong suốt cuộc chiến với các Titan.

    Vợ của Hades là Persephone. Nàng là con gái của nữ thần Demeter. Vì say mê sắc đẹp của Persephone nên Hades đã bắt cóc nàng về thế giới ngầm của mình.

    Thần Hades là nỗi khiếp sợ đối với nhân gian, đến nỗi người ta không dám gọi thẳng tên ông ta mà phải gọi bằng một cái tên khác là Plouton – theo tiếng Hy Lạp nghĩa là sự giàu có. Bởi ông sở hữu những mỏ quặng, đá quý dưới lòng đất, vì thế Hades còn được coi là vị thần của sự giàu có.

    Hera – Nữ thần của hôn nhân

    Hera là chị gái và đồng thời cũng là vợ chính thất của Zeus. Bà là vị thần của Hôn nhân và sự Sinh đẻ, người bảo trợ cho những phụ nữ có chồng và thành phố Argos. 2 loài vật thiêng tượng trưng cho Hera là Bò cái và Công.

    Ban đầu, Hera không chấp nhận tình cảm của Zeus. Ông bèn nghĩ cách biến thành một con chim cúc cu để đến gần Hera. Khi Hera ôm con chim vào lòng, Zeus hiện nguyên hình và cưỡng hiếp Hera. Để tránh khỏi nỗi ô nhục, Hera đành chấp nhận lấy Zeus. Vì thế cuộc hôn nhân của 2 vị thần này không được hạnh phúc, yên ả.

    Tuy là vợ nhưng Hera luôn tìm cách phá hoại Zeus, bà đã từng lôi kéo các vị thần khác vào một cuộc phản loạn để lật đổ Zeus nhưng không thành công do một Hecatoncheires là Briareus đã báo trước cho Zeus. Zeus tha thứ cho các vị thần và chỉ trừng phạt vợ mình. Here bị phạt treo trên bầu trời cả đêm bằng những sợi xích vàng. Đến sáng hôm sau, Zeus thả Hera ra với điều kiện bà ta hứa sẽ không bao giờ làm phản. Tuy vậy Hera vẫn luôn ấp ủ kế hoạch để chống đối Zeus.

    Hera thường đánh ghen, hãm hại những người tình và con riêng của họ với Zeus. Thật là một điều khá phi lý khi Hera lại là một vị thần của Hôn nhân và Gia đình, nhưng chính bà lại không giữ được hạnh phúc của gia đình mình.

    Aphrodite – Nữ thần của tình yêu và sắc đẹp

    Nhan sắc tuyệt trần của Aphrodite là một điều không cần bàn cãi, hơn nữa nàng còn có phép thuật khiến mọi người đều phải si mê nàng.

    Có hai câu chuyện về nguồn gốc của Aphrodite. Một cho rằng, nàng là kết quả của mối tình giữa thần Zeus và thần Dione – nữ thần của xứ Dodona. Giả thuyết thứ hai thì cho rằng Aphrodite sinh ra từ biển cả, bên trong một con sò khổng lồ, sau khi Cronus cắt dương vật của Uranus và ném xuống biển.

    Trớ trêu thay, mặc dù là nữ thần của sắc đẹp nhưng Aphrodite lại được gả cho Hephaestus – một vị thần xấu xí. Vì vậy, nàng ngoại tình với người em trai của Hephaestus là Ares. Hephaestus phát hiện ra và đã trừng phạt bằng cách làm nhục 2 người trước mặt các vị thần khác.

    Ares – Thần của chiến tranh

    Ares là con trai của Zeus và Hera. Trong thần thoại Hy Lạp, ông là đại diện cho bạo lực và sự hung bạo. Ông thường xuất hiện trong vai trò của kẻ phản diện và chịu sự ghẻ lạnh của cha mẹ.

    Vì Ares là thần chiến tranh nên trước khi xuất quân tham chiến, các đội quân thường có tập tục hiến tế người sống cho ông để cầu xin chiến thắng.

    Deimos – vị thần của nỗi kinh hoàng, Phobos – vị thần của sự sợ hãi và Iris – nữ thần của sự bất hòa là những tùy tùng luôn bên cạnh thần Ares mỗi khi ông xuất trận.

    Hephaestus – Thần của lửa

    Hephaestus là vị thần thợ rèn thọt chân, nhà điều khắc, nhà luyện kim, người cai quản ngọn lửa và là người chịu trách nhiệm tạo ra vũ khí và áo giáp cho các vị thần.

    Theo truyền thuyết, Hera mang thai Hephaestus, nhưng Zeus không chấp nhận vì không phải là con của ông. Không còn cách nào khác, Hera đành vứt đứa con vừa sinh của mình xuống biển. May thay ông lại được nữ thần Thetis cứu vớt và nuôi nấng.

    Lại có một truyền thuyết khác thì nói rằng vì muốn bảo vệ mẹ, Hephaestus bị Zeus trừng phạt và ném xuống trần, Hephaestus rơi xuống đảo Lemos, bị què một chân. Ông sinh sống ở đảo và trở thành một thợ rèn bậc thầy, sau này được trở lại hàng ngũ các vị thần trên Olympus.

    Những mất mát của Hephaestus đã được bù đắp bằng việc ông lấy Aphrodite – nữ thần của tình yêu và sắc đẹp làm vợ. Thế nhưng, đáng tiếc là vợ ông lại phản bội ông, ngoại tình với người anh em của ông là thần Ares.

    Hermes – Thần của du lịch

    Vốn tính trăng hoa, thần Zeus đã qua lại với một người phụ nữ tên Maia, Hermes là kết quả của mối tình này. Ông là sứ giả của Olympus, người truyền tin của các vị thần trong thần thoại Hy Lạp, người bảo trợ cho thương nghiệp, những mục đồng và những kẻ trộm cắp.

    Hermes rất hay bày trò chọc phá các vị thần và ăn trộm đồ của họ. Hermes có tốc độ di chuyển rất nhanh và có thể đi lại dễ dàng giữa các thế giới nhờ đôi hài có cánh. Nhờ thế, ông còn có nhiệm vụ là người dẫn đường cho linh hồn người chết đi đầu thai.

    Hermes cũng là người tạo ra cây đàn lyre – một nhạc cụ dân gian rất phổ biến của người Hy Lạp. Đó là món quà mà Hermes đền cho Apollo – thần ánh sáng vì tội chọc phá của mình.

    Apollo – Thần của ánh sáng

    Trong thần thoại Hy Lạp, Apollo là vị thần ánh sáng, chân lý, người đại diện cho âm nhạc và nghệ thuật. Ông là con của Zeus và Leto. Cây cung bạc cùng cây đàn lyre là hai vật bất ly thân của thần Apollo, Ông thường điều khiển cỗ xe ngựa chở Mặt trời đi đến từ phương Đông, vì vậy trong dân gian ông cũng thường được người ta đồng nhất chung với thần Mặt trời Helios.

    Một biệt tài khác của thần Apollo là khả năng tiên tri. Chính vì thế mà ông được thờ tại một ngôi đền ở Delphi – nơi người dân từ khắp nơi hành hương đến để được ông giải đáp tương lai thông qua những nữ thầy đồng.

    Ngoài ra Apollo còn có khả năng chữa bệnh. Ông đã truyền dạy y thuật của mình cho người con trai là Asclepius. Nhờ thế mà Asclepius sau này trở thành một thầy thuốc nổi tiếng, cứu chữa rất nhiều người. Vì vậy mà Asclepius đã đắc tội với thần Hades vì khiến dân số dưới địa ngục của ông ta sụt giảm.

    Artemis – Nữ thần săn bắn

    Artemis là chị gái song sinh của thần Apollo. Nàng là nữ thần Săn bắn, đại diện cho sự Trinh trắng, Mặt trăng và thiên nhiên hoang dã.

    Trong thần thoại Hy Lạp, Artemis được thần Zeus ban cho sự tinh khiết vĩnh hằng. Nàng trở thành nữ thần thuần khiết nhất của Olympus bởi nàng không bao giờ yêu.

    Săn bắn là niềm đam mê duy nhất của Artemis. Hằng đêm, nàng lại vận lên người bộ đồ săn, đeo cung vàng và tên bạc, cùng những nàng tiên nữ tùy tùng vào rừng săn bắn.

    Athena – Nữ thần của sự thông thái

    Athena là con gái của Zeus và một công chúa người trần tên Methis. Trong thần thoại Hy Lạp, Nàng là nữ thần trí tuệ, nghề thủ công mỹ nghệ, đại diện chính nghĩa, người bảo trợ cho thủ đô Athens của Hy Lạp.

    Athena hữu dũng nhưng không vô mưu, ngược lại nàng là một vị thần có trí tuệ siêu phàm, nàng đã có rất nhiều các phát minh có ích cho nông nghiệp như dây cương ngựa, bình đựng nước, cây cời cỏ…

    Theo thần thoại Hy Lạp khi đó, cả thần Poseidon và Athena đều muốn trở thành người bảo hộ cho miền Atikes (Athens sau này). Poseidon tạo ra những cột nước muối để tặng cho dân miền này, nhưng Athena lại tặng họ những cây ô-liu – loại cây sẽ trở nên thiết yếu trong đời sống của người dân Hy Lạp. Vì vậy người dân nơi đây đã chọn Athena làm vị thần bảo trợ, và đổi tên thành phố thành Athens cũng kể từ đó.

    Hestia – Nữ thần của bếp lửa gia đình và sức khỏe

    Hestia là con của Cronus và Rhea, người đầu tiên bị Cronus nuốt vào bụng và cũng là người cuối cùng ông ta nôn ra, vì thế có thể coi bà là chị cả của Zeus, Poseidon và Hades…

    Bà là vị thần của bếp lửa, sự đoàn tụ, người giữ gìn hạnh phúc gia đình. Hestia là một vị thần nhân hậu, tài giỏi và khéo léo. Bà đã từ chối nhiều lời cầu hôn, thậm chí bỏ cả ngôi vị của mình trên Olympus để xuống trần chăm lo cho những người dân mà bà bảo hộ.

    Migola Travel Sưu tầm và Tổng hợp

    Bạn muốn tìm về vùng đất của những vị thần trong thần thoại Hy Lạp?

    Tour Hy Lạp – Đảo Síp – Truyền thuyết Thần Vệ Nữ

    Hotline tư vấn: 0366 55 66 77

    Trụ sở chính Migola Travel: 1A Công Trường Mê Linh, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Thứ Tự Tên Của 12 Con Giáp, Ý Nghĩa 12 Con Giáp
  • 12 Con Giáp Trung Quốc Nguồn Gốc, Ý Nghĩa, Tử Vi, Phong Thủy
  • Ý Nghĩa Tên Của Các Cơn Bão Theo Quy Chuẩn Quốc Tế
  • Tên Con Trần Gia Bảo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Lương Gia Bảo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lại Gia Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Ngọt Ngào Của Đóa Hoa Dã Quỳ Vàng Tươi
  • Sự Tích Về Loài Hoa Dã Quỳ Với Tình Yêu Thủy Chung Đôi Lứa
  • Tên Lê Gia Vũ Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Trần Gia Vũ Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Bạch Hải Âu Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Lại Gia Hy tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Lại có tổng số nét là 6 thuộc hành Âm Thổ. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Gia Hy có tổng số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Lại Gia có số nét là 10 thuộc hành Âm Thủy. Nhân cách thuộc vào quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Tử diệt hung ác): Là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới (địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Hy có tổng số nét hán tự là 8 thuộc hành Âm Kim. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Lại Gia Hy có tổng số nét là 17 thuộc hành Âm Mộc. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Cương kiện bất khuất): Quyền uy cương cường, ý chí kiên định, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung, trong cương có nhu, hóa nguy thành an. Nữ giới dùng số này có chí khí anh hào.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Thủy” Quẻ này là quẻ Tính thụ động, ưa tĩnh lặng, đơn độc, nhạy cảm, dễ bị kích động. Người sống thiên về cảm tính, có tham vọng lớn về tiền bạc, công danh.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThổÂm Thủy – Âm Mộc” Quẻ này là quẻ : Thổ Thủy Mộc.

    Đánh giá tên Lại Gia Hy bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Lại Gia Hy. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Ý Nghĩa Độc Đáo Của Cái Tên Elena
  • Tên Vũ Quang Đại Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Đại Quang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Nghệ Nhân Ẩm Thực Nguyễn Dzoãn Cẩm Vân Sau Khi Xuất Gia Nay Bất Ngờ Mở Kênh Nấu Ăn Online, Nghe Cô Lý Giải Ý Nghĩa Cái Tên Khiến Ai Cũng Ngưỡng Mộ
  • Tên Con Nguyễn Thiên Hạo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lại Khang Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • #11 Cách Đặt Tên Shop Hay, Độc, Ấn Tượng Mang Nhiều Ý Nghĩa!
  • +93 Cách Đặt Tên Cửa Hàng
  • 9 Cách Đặt Tên Shop Ấn Tượng, Độc Đáo Và Ý Nghĩa
  • Tên Vũ Minh Khang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Vũ Minh Khang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Lại Khang Hy tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Lại có tổng số nét là 6 thuộc hành Âm Thổ. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Lại Khang có số nét là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kỳ tài nghệ tinh): Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Hy có tổng số nét hán tự là 8 thuộc hành Âm Kim. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Lại Khang Hy có tổng số nét là 20 thuộc hành Âm Thủy. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá diệt suy vong): Trăm sự không thành, tiến thoái lưỡng nan, khó được bình an, có tai họa máu chảy. Cũng là quẻ sướng trước khổ sau, tuyệt đối không thể dùng.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng, gấp; khí huyết thịnh vượng; chân tay linh hoạt, ham thích hoạt động.Thích quyền lợi danh tiếng, có mưu lược tài trí hơn người, song hẹp lượng, không khoan nhượng. Có thành công rực rỡ song khó bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThổDương Hỏa – Dương Thổ” Quẻ này là quẻ : Thổ Hỏa Thổ.

    Đánh giá tên Lại Khang Hy bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Lại Khang Hy. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Trần Khang Hy Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Bùi Khánh Vũ Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Khánh Long Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Vũ Khánh An Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lê Khánh Ngọc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100