Tên Con Ngô Nguyệt Nga Có Ý Nghĩa Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Truyện Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga
  • ✅ Văn Mẫu: Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga
  • Tên Con Lê Nhã Phương Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Nhã Phương Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phạm Nhã Phương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Về thiên cách tên Ngô Nguyệt Nga

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Ngô Nguyệt Nga là Ngô, tổng số nét là 8 và thuộc hành Âm Kim. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Kiên nghị khắc kỷ là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Xét về địa cách tên Ngô Nguyệt Nga

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Ngô Nguyệt Nga là Nguyệt Nga, tổng số nét là 10 thuộc hành Âm Thủy. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Tử diệt hung ác là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Luận về nhân cách tên Ngô Nguyệt Nga

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Ngô Nguyệt Nga là Ngô Nguyệt do đó có số nét là 11 thuộc hành Dương Mộc. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Vạn tượng canh tân là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Về ngoại cách tên Ngô Nguyệt Nga

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Ngô Nguyệt Nga có ngoại cách là Nga nên tổng số nét hán tự là 7 thuộc hành Dương Kim. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Luận về tổng cách tên Ngô Nguyệt Nga

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Ngô Nguyệt Nga có tổng số nét là 17 sẽ thuộc vào hành Âm Mộc. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Cương kiện bất khuất là quẻ CÁT. Đây là quẻ quyền uy cương cường, ý chí kiên định, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung, trong cương có nhu, hóa nguy thành an. Nữ giới dùng số này có chí khí anh hào.

    Quan hệ giữa các cách tên Ngô Nguyệt Nga

    Số lý họ tên Ngô Nguyệt Nga của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Mộc” Quẻ này là quẻ Người này tính tình an tịnh, giàu lý trí , ôn hậu, hoà nhã. Có tinh thần kiên cường bất khuất. Bề ngoài chậm chạp mà bên trong ẩn chứa năng lực hoạt động rất lớn.Sự thành công trong cuộc đời thuộc mô hình tiệm tiến, nhưng vững chắc, lâu bền.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm KimDương Mộc – Âm Thủy” Quẻ này là quẻ Kim Mộc Thủy: Trong cuộc sống thường bị chèn ép, làm việc dễ thất bại, gặp nhiều khó khăn, thậm chí đoản mệnh hoặc mắc các bệnh nan y (hung).

    Kết quả đánh giá tên Ngô Nguyệt Nga tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Ngô Nguyệt Nga bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Võ Tuyết Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Tuyết Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Thiên Ngân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Đinh Thiên Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Ngân Quỳnh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • ✅ Văn Mẫu: Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Lê Nhã Phương Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Nhã Phương Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phạm Nhã Phương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Trần Phúc Thịnh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Trần Phúc Thịnh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đề bài:Phân tích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

    Dàn ý mẫu 1, Mở bài:

    Giới thiệu tác phẩm và đoạn trích:

    – Truyện thơ Lục Vân Tiên của tác gia Nguyễn Đình Chiểu là một trong những truyện thơ Nôm đặc sắc của kho tàng thi ca Việt Nam.

    – Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” nằm ở phần đầu của truyện, miêu tả cảnh Lục Vân Tiên lần đầu gặp Kiều Nguyệt Nga, cho thấy tinh thần trượng nghĩa của nam tử hán thời phong kiến.

    2, Thân bài a, Tình huống gặp gỡ – Lục Vân Tiên đánh cướp:

    – Chủ tớ Kiều Nguyệt Nga trên đường bị cướp chặn xe, Lục Vân Tiên tình cờ đi ngang qua, thấy vậy liền ra tay cứu giúp.

    – Cảnh đánh cướp thể hiện tài năng võ thuật, sự mưu trí, khỏe khoắn của Lục Vân Tiên:

    + “Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”: câu thơ thể hiện sự gan dạ, không do dự lao tới cứu người.

    + “Kêu rằng: Bớ đảng hung đồ!/Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”: hai câu thơ cho thấy bản tính quân tử, minh bạch của Lục Vân Tiên. Trước khi ra tay, chàng tuyên bố lí do sự ra tay của chàng là vì chính nghĩa, việc ra tay cũng minh bạch, không phải đánh lén.

    + Trận đánh gay cấn, “bốn phía bủa vây bịt bùng” vô cùng nguy hiểm, nhưng càng cho thấy tài năng của Lục Vân Tiên: “tả đột hữu xông/ Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang”.

    ⇒ Hình ảnh so sánh Lục Vân Tiên với nhân vật anh hùng Triệu Tử, tả đột hữu xung, câu thơ với giọng điệu nhanh, dứt khoát, tất cả thể hiện sức mạnh của nhân vật.

    – Kết quả của trận đánh: kẻ cướp thua tan tác, bỏ cả gươm giáo, thủ lĩnh Phong Lai bị Vân Tiên tiêu diệt.

    ⇒ Lời thơ như tiếng reo hò trước sự thắng lợi của công lí. Hình ảnh Lục Vân Tiên qua trận đánh trở thành hình ảnh một người anh hùng thượng võ, bênh vực kẻ yếu, trừ gian diệt ác cho nhân dân

    b, Cảnh Lục Vân Tiên gặp Kiều Nguyệt Nga:

    Tính cách, phẩm chất của Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga thể hiện qua màn đối đáp trả ơn.

    – Khi thấy tiếng than khóc trong xe ngựa, Vân Tiên hỏi chuyện, “động lòng” trước cảnh hai cô gái gặp nguy, khẳng định đã trừ hết kẻ gian.

    + Ngăn không cho hai cô gái ra ngoài: tư tưởng nam nữ thụ thụ bất thân thời phong kiến.

    + Hỏi thăm tên tuổi và lí do hai người bị nạn giữa đường.

    ⇒ Từ ngôn ngữ mộc mạc, giản dị thể hiện tinh thần võ tướng khi tả cảnh đánh kẻ ác, tác giả chuyển qua sử dụng ngôn ngữ trang trọng để xây dựng đoạn hội thoại. Từ đó cho thấy cả hai nhân vật đều là người có học thức, trọng tôn ti trật tự.

    – Khi biết người cứu mình là một trang nam tử hán, Kiều Nguyệt Nga đã kể rõ sự tình: nàng cùng tì thiếp lên đường đến nơi cha đang làm quan, giữa đường gặp cướp may nhờ Vân Tiên cứu. Tính cách và sự giáo dục của nàng thể hiện qua những câu:

    + Làm con đâu dám cãi cha: đặt chữ hiếu lên trước tiên, không quản khó khăn vất vả của bản thân.

    + Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi: quan trọng danh tiết.

    + Muốn lạy tạ ơn cứu mạng của Vân Tiên, mong chàng đi cùng để cha con nàng báo ơn

    ⇒ Qua đây ta thấy một nhân vật Kiều Nguyệt Nga biết trước sau, hiếu thuận, lễ tiết, là một tiểu thư khuê các có học thức, nghĩa tình.

    – Khi nhận được ngỏ ý tạ ơn của Nguyệt Nga, Vân Tiên liền từ chối: “Làm ơn há dễ trông người trả ơn/ Nhớ câu kiến ngãi bất vi/ Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.

    + Tô đậm thêm phẩm chất con người trượng nghĩa.

    + Thể hiện một phương châm sống của đấng nam nhi thời phong kiến: thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là anh hùng

    ⇒ Tác giả thông qua nhân vật Lục Vân Tiên nhắc lại những đạo lí làm người cần có ở một trang nam nhi, thông qua Kiều Nguyệt Nga ca ngợi vẻ đẹp chính chuyên của người phụ nữ Việt Nam.

    c, Nghệ thuật đoạn trích:

    – Nghệ thuật miêu tả nhân vật sử dụng nhiều đối thoại, hành động, ít miêu tả ngoại hình, nội tâm, bởi tác giả sáng tác trong hoàn cảnh bị mù lòa, ông đọc để người khác ghi chép lại nên truyện mang tính chất truyền khẩu. Qua lời nói và hành động, nhân vật bộc lộ tính cách, phẩm chất.

    – Ngôn ngữ thơ mộc mạc như lời ăn tiếng nói hằng ngày, đậm tính Nam Bộ. Thể thơ lục bát dễ nhớ.

    – Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh, điển tích, triết luận.

    3, Kết bài:

    – Kết luận về nội dung: đoạn thơ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của con người Nam Bộ nói riêng và con người Việt Nam nói chung. Đoạn thơ cũng là khởi đầu cho đoạn nhân duyên giữa Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.

    – Nghệ thuật miêu tả nhân vật xuất sắc, ngôn ngữ giàu tính triết lí.

    Đề bài: Phân tích đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” trích “Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu.

    Bài văn mẫu

    Nguyễn Đình Chiểu là một con người có nhân cách lớn, một tấm gương về sự học, tinh thần vươn lên và tinh thần yêu nước mạnh mẽ. Người đời biết đến ông không chỉ là một bậc danh nho tinh thông y thuật mà ông còn nổi tiếng là một nhà thơ, nhà văn lớn, tiêu biểu của nền văn học trung đại Việt Nam, nửa cuối thế kỉ XIX. Những áng văn chương của cụ đồ Chiểu luôn nhằm hướng tới truyền bá đạo lí làm người, tình yêu nước và ý chí chiến đấu chống giặc ngoại xâm mạnh mẽ. Và một trong các tác phẩm gây được tiếng vang lớn nhất trong sự nghiệp cầm bút ấy của ông là “Truyện Lục Vân Tiên” – một tác phẩm truyện thơ Nôm rất độc đáo, rất điển hình hướng tới đạo lí làm người: hành hiệp trượng nghĩa, cứu khổ phò nguy, hướng tới lẽ công bằng và tình yêu thương giữa con người với con người. Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” là đoạn trích hay, tập trung nổi bật được tư tưởng, đạo lí mà nhà thơ muốn gửi gắm.

    Đoạn trích nằm ở phần đầu của truyện. Tác phẩm được viết vào khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX, dài hơn hai nghìn câu thơ, theo thể lục bát, kết cấu theo kiểu truyền thống của loại truyện phương Đông, theo lối chương hồi, xoay quanh diễn biến cuộc đời nhân vật chính. Đây là truyện thơ Nôm mang tính chất là truyện để kể hơn là để đọc, để xem. Vì thế, truyện được lưu truyền rộng rãi dưới hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian như “kể thơ”, “nói thơ, và “hát thơ”. Đoạn trích thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc họa những phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật: Chàng thư sinh Lục Vân Tiên – người mang trong mình tràn đầy lí tưởng của tuổi trẻ nhiệt huyết, trọng nghĩa khinh tài, cán cân của công lí, sẵn sàng ra tay trừng trị cái xấu, cái ác, bênh vực cái đẹp, cái yếu đuối, bất hạnh; Còn Kiều Nguyệt Nga lại là một tiểu thư khuê các, dịu dàng, xinh đẹp, hiền hậu, nết na, ân tình.

    Trước hết là hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên – một nhân vật lí tưởng của cái đẹp: dũng cảm, tài ba, đầy khí phách. Trên đường trở về quê nhà, Vân Tiên thấy bọn cướp Phong Lai đang giở trò cướp bóc, làm hại dân lành, chàng liền ra tay tương trợ đánh tan cái xấu, cái ác. Hình ảnh Lục Vân Tiên hành hiệp trượng nghĩa được tái hiện rất cụ thể trong hành động và lời nói khi chiến đấu với bọn giặc:

    Vân Tiên ghé lại bên đàng

    Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô

    Kêu rằng: “bớ đảng hung hồ,

    Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”

    Hành động đánh cướp trước hết bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa của Lục Vân Tiên. Một mình chàng, tay không tấc sắt dám đương đầu với cả một toán giặc cỏ với đầy đủ các loại vũ khí gươm giáo sáng quắc trong tay. Hành động “bẻ cây làm gậy” của chàng là một hành động dũng cảm, xuất phát từ cái đức của một con người “vị nghĩa vong thân” (vì việc nghĩa mà không tiếc thân mình). Tuy một mình nhưng chàng vẫn hiện lên vẫn rất uy dũng, mạnh mẽ, hào hiệp xông thẳng vào trận đánh, vừa tiến tới lại vừa thét lên những lời nói đầy giận dữ, quả quyết kết tội bọn giặc”bớ đảng hung đồ”, “chớ quen làm thói hồ đồ hại dân”. Kết quả, bọn cướp sợ hãi thất kinh mà “vỡ tan” như đàn ong vỡ tổ. Tên cướp cầm đầu là Phong Lai thì chẳng kịp trở tay, bị ăn ngay một gậy chí mạng sống không được, chết cũng không xong.

    Vân Tiên tả đột hữu xông

    Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.

    Lâu la bốn phía vỡ tan

    Đều quang gươm giáo tìm đàng chạy ngay

    Phong Lai trở chẳng kịp tay

    Bị Tiên một gậy thác rày thân vong.

    Như vậy, với nghệ thuật so sánh tương phản, tác giả đã tái hiện không khí cuộc đấu tranh giữa Lục Vân Tiên với bọn cướp Phong Lai hết sức cam go, quyết liệt. Qua đó chúng ta thấy Lục Vân Tiên hiện lên là một người anh hùng dũng cảm, không sợ hiểm nguy và thấy việc nghĩa thì ra tay giúp đỡ. Phải chẳng đó là cái đức, cái tài và cái dũng của bậc anh hùng trong con người Lục Vân Tiên, đã chiến thẳng được thế lực bạo bạo, dù chúng rất hung bạo, dữ dằn. Đó cũng chính là giá trị nhân đạo, nhân sinh sâu sắc mà cụ đồ Chiểu muốn gửi gắm nơi người đọc.

    Sau khi dẹp tan bọn giặc cỏ, thái độ cư xử của chàng trai họ Lục đối với Kiều Nguyệt Nga đã bộc lộ tư cách của con người: chính trực, hào hiệp, khiêm tốn, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu và rất mực văn hóa.Ban đầu chàng bộc lộ sự quan tâm bằng cách hỏi han ân cần, chu đáo: “Hỏi: “ai than khóc ở trong xe này?” ; “Tiểu thơ con gái nhà ai/ Đi đâu nên nỗi mang tai bất kì?/ Chẳng hay tên họ là chi? Khuê môn phận gái việc gì tới đây?…”. Thấy hai cô gái còn chưa hết bàng hoàng, hoảng hốt, Vân Tiên “động lòng” an ủi, trấn an tinh thần Kiều Nguyệt Nga qua lời nói: “Đáp rằng: “Ta đã trừ dòng lâu la”. Khi biết Kiều Nguyệt Nga định xuống xe lạy tạ, chàng nhất mực từ trối vì giữ lễ tiết:

    “Khoan khoan ngồi đó chớ ra

    Nàng là phận gái, ta là phận trai?”

    Đặc biệt chàng còn khiên tốn không chịu nhận vật trả ơn: “Làm ơn há dễ trông người trả ơn”. Cuối cùng, hai người cùng xướng họa với nhau một bài thơ rồi nhẹ nhàng từ biệt ra đi, không vấn vương, nuối tiếc. Đến đây, chúng ta thấy Lục Vân Tiên là con người rất mực tâm lí, có nghĩa khí, giữ đúng phép tắc của nho gia, coi thường tiền tài, vật chất. Phải chăng, đối với chàng làm việc nghĩa như là bổn phận, trách nhiệm và vốn lẽ tự nhiên phải làm. Vì thế, ở cuối đoạn trích, có hai câu thơ đã nêu bật được quan niệm về người anh hùng của tác giả:

    “Nhớ câu kiến ngãi bất vi

    Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

    Người anh hùng là người lấy việc nghĩa khí lên làm đầu. Nếu thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là người anh hùng. Đây cũng chính là quan niệm về người anh hùng của tác giả. Qua đó, tác giả thay mặt nhân dân thể hiện niềm ước mong: trong thời buổi loạn lạc, nhiễu nhương, hỗn loạn, cái xấu cái ác hoành hoành những con người tài đức, dám ra tay cứu nạn giúp đời như Lục Vân Tiên thật đáng quí, đáng trân trọng biết bao.

    Tiếp đến là hình tượng nhân vật Kiều Nguyệt Nga, nàng cũng là nhân vật chính và là nhân vật lí tưởng trong tác phẩm. Với tư cách là một người chịu hàm ơn, Kiều Nguyệt Nga đã bộc lộ rất nhiều những phẩm chất tốt đẹp của người con gái: Cách xưng hô của nàng với Lục Vân Tiên, gọi chàng là “quân tử”, tự xưng mình là “tiện thiếp”. Điều đó, bộc lộ cách ứng xử của một người phụ nữ thùy mị, nết na, khiêm nhường, đầy sự tôn trọng đối với người đang giao tiếp. Tiếp đến, nàng còn hiện lên là người phụ nữ khuôn phép, có học thức của một tiểu thư khuê các, gia giáo:

    “Làm con đâu dám cãi cha

    Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng đành”

    Cuối cùng, với tư cách là người chịu ơn, nàng cư xử đúng mực, biết trước biết sau, biết ơn với người đã cứu giúp mình:

    Trước xe quân tử tạm ngồi

    Xin cho tiện thiếp lậy rồi sẽ thưa

    Với nàng, Lục Vân Tiên không chỉ cứu mạng mà còn cứu cả cuộc đời trinh bạch trong trắng của nàng: “Lâm nguy chẳng gặp giải nguy/ Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi”. Vì thế nàng tìm mọi cách để thuyết phục Lục Vân Tiên nhận sự tạ ơn của mình: “Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”. Cuối cùng, nàng đã cảm mến Lục Vân Tiên mà họa vẽ bức chân dung của mình rồi đưa cho chàng, tự nguyện gắn bó cuộc đời của mình với Lục Vân Tiên, dám liều mình để giữ trọn ân tình, thủy chung với chàng. Đến đây, chúng ta nhận ra một mô típ quen thuộc ở truyện thơ Nôm truyền thống: chàng trai tài giỏi, cứu cô gái khỏi tình huống hiểm nghèo, rồi đi từ ân nghĩa đến tình yêu…

    Xét về mặt nghệ thuật, thông qua việc phân tích ở trên, chúng ta thấy được nhân vật trong đoạn trích này chủ yếu được miêu tả qua hành động, cử chỉ, lời nói, ít khắc họa ngoại hình, càng ít đi sâu vào diễn tả nội tâm, rất gần với văn học dân gian; ngôn ngữ thơ mộc mạc, giản dị, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày và mang màu sắc Nam Bộ , phù hợp với ngôn ngữ người kể chuyện; lời thơ với giọng điệu kể chuyện linh hoạt, khéo léo, phù hợp với diễn biến tình tiết và tính cách nhân vật.

    Tóm lại, đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” là một đoạn trích hay, độc đáo, có thể coi đây là một bản trường ca ca ngợi chính nghĩa và những đạo đức đáng quí, tốt đẹp ở đời. Thể hiện niềm ước mơ của tác giả, của nhân dân về khát vọng hành đạo, giúp đời, hướng tới lẽ công bằng, cái thiện, cái đẹp sẽ luôn chiến thắng cái xấu, cái ác…

    Đề bài: Phân tích đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

    Bài văn mẫu

    Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm nổi bật nhất của Nguyễn Đình Chiểu, tác phẩm này được đông đảo bà con yêu mến vì những đạo lý, những tư tưởng giáo huấn trong tác phẩm này. Ngay từ những câu mở đầu tác phẩm ngày Nguyễn Đình Chiều đã viết: “Trai thời trung hiếu làm đầu/ Gái thời tiết hạnh làm câu trau mình”. Và chỉ trong đoạn trích ngắn “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” ông đã thể hiện đầy đủ, rõ ràng quan điểm đó của mình.

    Trong tác phẩm gồm hai nhân vật chính là Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga. Hai nhân vật gặp nhau trong hoàn cảnh, Kiều Nguyệt Nga gặp phải bọn cướp giữa đường, Lục Vân Tiên thấy chuyện bất bình đã ra tay cứu giúp. Hoàn cảnh gặp gỡ đặc biệt này đã giúp các nhân vật bộc lộ rõ tính cách, phẩm chất của mình.

    Trước hết về nhân vật Lục Vân Tiên, anh là một người có tinh thần trượng nghĩa. Ngay khi gặp người bị nạn, anh không trần trừ, suy nghĩ mà lập tức, sẵn sàng xả thân đánh cướp: “Vân Tiên ghé lại bên đàng/ Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”. Chàng chỉ có một mình, còn lũ cướp lại hết sức đông đảo, nhưng không vì thế mà Vân Tiên nhụt ý chí. Ở đoạn thơ này, Nguyễn Đình Chiểu đã sử dụng hàng loạt từ Hán Việt, tạo không khí hào hùng áp đảo kẻ thù. Các từ ngữ rất giàu giá trị tạo hình “tả đột hữu xông” cho thấy dáng vẻ oai phong, động tác nhanh nhẹn, chính xác của Vân Tiên khi chiến đấu với bọn cướp. Bằng sức mạnh phi thường, lòng dũng cảm và võ nghệ cao cường Vân tiên đã phá tan bọn lâu la, làm cho chúng chạy toán loạn tứ phía.

    Sau khi phá tan lũ cướp, Vân Tiên rất cẩn thận và chu đáo, đến hỏi han người bị nạn bằng những lời lẽ khiêm nhường. Qua những lời hỏi han, hành động sau đó của Lục Vân Tiên còn thấy chàng là người biết trọng lễ nghĩa:

    Khoan khoan ngồi đó chớ ra

    Nàng là phận gái ta là phận trai

    Theo lễ giáo phong kiến con trai và con gái thường không được trực tiếp gặp nhau, hơn nữa đây là một người lạ, thì việc ấy càng phải thận trọng hơn. Thái độ đó của Vân Tiên cho thấy chàng là người hết sức giữ gìn lễ nghĩa, và cũng là vì nghĩ cho người con gái xa lạ. Đó là nét đẹp trong văn hóa ứng xử của một đấng quân tử.

    Không chỉ vậy, Vân Tiên còn mang trong mình tinh thần hào hiệp của một bậc anh hùng. Nghe những lời giãi bày của Kiều Nguyệt Nga, mong muốn của nàng muốn báo đáp mình, Vân Tiên chỉ cười lớn, đó là tiếng cười vô tư, trong sáng. Sự vô tư, không tính toán ấy được thể hiện rõ nhất trong câu:

    Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

    Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.

    Đó là quan niệm về người anh hùng, làm việc nghĩa cứu giúp mọi người không màng bổng lổng, nếu chỉ suy nghĩ về những lợi ích mình được hưởng thì không còn là một người anh hùng thực thụ nữa. Quan niệm này cũng trở đi trở lại rất nhiều lần trong tác phẩm của ông như: Dốc lòng nhơn nghĩa há chờ trả ơn. Đây là một truyền thống đạo lí tốt đẹp, mà tác giả muốn truyền tải đến bạn đọc.

    Lục Vân Tiên là hình tượng hội tụ đầy đủ vẻ đẹp của người anh dùng, vừa quả cảm, hào hiệp vừa nhân hậu. Đồng thời với nhân vật này, tác giả cũng thể hiện quan điểm về một người anh hùng phải là người có tài trí, sức mạnh và sẵn sàng hạnh động vì nghĩa lớn.

    Ngoài nhân vật Lục Vân Tiên ta cũng không thể không nhắc đến Kiều Nguyệt Nga. Nàng là một người con gái nề nếp, có học thức. Nguyệt Nga vốn là khuê môn, lệnh các, xuất thân từ con nhà quyền quý. Nhưng không vì thế mà nàng tỏ ra kiêu ngạo, hợm hĩnh. Đứng trước ân nhân của mình nàng hết sức khiêm nhường, cách nói năng kiêm xưng, gọi Vân Tiên là “quân tử”, tự gọi mình là “tiện thiếp”, hành động nhún mình “lạy, thưa”. Qua đó cho thấy nàng là người con gái có học thức, thông minh, mực thước trong lời ăn tiếng nói. Không chỉ vậy nàng con sống hết sức khuôn phép theo lễ nghĩa phong kiến. Theo lời cha mẹ, nàng đến tận miền Hà Khê để định bề nghi gia nghi thất không quản đường sá xa xôi, gặp biết bao hiểm nguy, vất vả. Nàng quả là người con có hiếu.

    Là một người có học, nên Nguyệt Nga hiểu những quy tắc lễ nghĩa phong kiến, nhưng nàng vẫn muốn ra khỏi xe để đa tạ ơn cứu mạng của Lục Vân Tiên. Cho thấy tấm lòng biết ơn sâu sắc của nàng. Đáng quý hơn cả là nàng ý thức sâu sắc rằng không bạc vàng nào có thể xứng với ân nghĩa kia, qua đó cho nàng là người rất coi trọng tình nghĩa. Kiều Nguyệt Nga là kết tinh cho vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ truyền thống. Nàng không chỉ gia giáo, nết na, có học thức mà còn rất đằm thắm, nghĩa tình.

    Tác giả sử dụng thể thơ lục bát thuần dân tộc, với ngôn ngữ giản dị mộc mạc, dễ đi vào lòng người nhưng vẫn hết sức sâu sắc, truyền tải những thông điệp ý nghĩa. Xây dựng tuyến nhân vật thiện ác rõ ràng, qua đó cũng thể hiện quan niệm của ông về con người.

    Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga xây dựng thành công hai nhân vật đại diện cho những vẻ đẹp chuẩn mực của xã hội. Tác phẩm còn thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của ông. Tất cả vẻ đẹp nhân vật, những khát vọng ông gửi gắm đều phù hợp với phong cách sống, với mơ ước giản dị mà đẹp đẽ của nhân dân ta.

    Đề bài: Phân tích đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” (trích Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu)

    Bài văn mẫu

    Từ biệt tôn sư về đi thi, giữa đường bất chợt gặp cảnh lũ cướp hoành, Lục Vân Tiên vụt dũng mãnh như chàng Thạch Sanh trong truyện cổ. Và thơm thảo đọng mãi trong lòng ngươi đọc là hình ảnh chàng trai họ Lục với những phẩm chất tốt đẹp.

    Vân Tiên ghé lại bên đàng Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô Kêu rằng: Bớ đảng hung đồ Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân ...

    Có cảm giác là sự việc diễn ra quá bất ngờ, nhanh chóng. Bất ngờ cũng phải thôi, vì Vân Tiên “giữa đường gặp cảnh bất bình”, hoàn toàn ngẫu nhien, không kịp suy nghĩ, không kịp đắn đo, chàng bất chấp hiểm nguy rat ay cứu giúp. Chàng lài ai? Người được che chở không hề bieestl chỉ biết chàng đang quyết liệt sống chết với lũ cướp đường. Quả thật, theo mạch truyện, chính Vân Tiên đã bị cuốn vào cuộc đấu một cách không chủ động. Chàng có thể tránh xa nếu là một người hèn nhát, có thể dửng dung nếu là một kẻ ích kỉ … Vân Tiên đã không bàng quang, không để ngoài tai, ngoài mắt những điều trông thấy. Và sự bất ngờ “vào cuộc” của chàng tạo nên thế tự chủ vững vàng trong cái ngẫu nhiên ấy. Giá như Vân Tiên biết rằng người bị cướp tấn công là nàng Kiều Nguyệt Nga xinh đẹp, hiền thục, giá như chàng kịp dừng lại để suy nghĩ một chút thiệt hơn thì đoạn thơ sẽ mất đi cái hấp dãn của tư thế chủ động “tả xung hữu đột khác nào Triệu Tử mở vòng Tương Dương” – cái tư thế như luôn tiềm ẩn trong con người mạnh mẽ ấy. Ta gặp một chàng trai Nam bộ thực sự cương trực và … hơi liều lĩnh nữa; thấy cảnh bọn cướp “làm thói hồ đồ hại dân” là xông vào đánh hết mình, đánh bằng lòng ăm của một đấng nam nhi quả cảm, bằng tài võ nghệ điêu luyện. Hình ảnh Vân Tiên ngang tang xông pha giữa đám đầu trâu mặt ngựa như chính biểu hiện của chính nghãi đang trừng trị cái ác, cái xấu. Nhân nghĩa và can trường biết bao!

    Không hiện lên trước mắt người đọc như một Từ hải “Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao”, cũng không “Vào trong phong nhã ra ngoài hào hoa” như Kim Trọng trong truyện Kiều của Nguyễn Du, nhưng qua lời nói, việc làm của Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu đã tạo được ấn tượng đậm nét về chàng. Làm ơn mà không màng được trả ơn là cách sống của người quân tử xưa này; nhưng thái độ của Lục Vân Tiên trước tình cảnh và sự hàm ơn của Nguyệt Nga lại có những nét riêng đáng yêu. Bạo liệt, xông sáo trong cuộc chiến với lũ cướp bao nhiêu chàng lại nhút nhát và e dè trước người con gái nhờ mình mà thoát nạn bấy nhiêu. Khi Nguyệt Nga định bước ra tạ ơn, Vân Tiên ngượng ngùng.

    Khoan khoan ngồi đó chớ ra, Nàng là phận gái, ta là phận trai ...

    Dẫu chưa nguôi sợ hãi, chắc rằng Nguyệt Nga khó mà giấu được nụ cười kín đáo trước chàng tai nhát gái này. Có lẽ người ta sẽ không buột miệng nói như thế nếu là một kẻ thạo đời, lọc lõi trong tiếp xúc với phụ nữ. Liệu hình ảnh Lục Vân Tiên có đẹp một cách trọn vẹn nếu như chàng tỏ ra vồ vập đối với Nguyệt Nga ? Thì ra tâm hồn bản chất chàng trai họ Lục thật trong sáng tươi trẻ. Càng đáng quý hơn nữa khi cái chất trong trẻo, lành hiền ấy ẩn chưa sau một tính cách khí khái. Sự cứng rắn của théo, nét non nớt, thư sinh của chàng trai vừa bước vào đời hào hoa trong con người Vân Tiên. Không chỉ qua hành động, cách giao tiếp ứng xử cũng bộc lộ rõ phẩm chất của chàng. Dám liều mình cứu người, lời lẽ đanh théo khi giao chiến với giặc cướp, để rồi trước một cô gái dịu dàng. Vân Tiên không tránh khỏi ngai ngùng bẽn lẽn – điều đó, tự nhiên đã biểu lộ một lối sống lành mạnh có giáo dục nền nếp. Lời nói, thái độ khiêm nhường, nhã nhặn “Làm ơn há dễ trông người trả ơn”. “Nhớ câu kiến ngãi bất vi, Làm thế ấy cũng phi anh hùng” … Vừa cho ta cảm cái tâm nhân ái, vừa khâm phục trước quan niệm sống trọng nghĩa của Vân Tiên.

    Cách nhìn, cách nghĩ của nhà văn bao giờ cũng lộ rõ trong tác phẩm, trong cách thể hiện hình tượng, chi tiết … Có ý kiến cho rằng, cuộc đời Lục Vân Tiên là hình bóng cuộc đời của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. Chỉ qua vài chi tiết nhỏ – Vân Tiên “bẻ cay làm gậy” có thể thấy được cảm quan hiện thực của nhà thơ. Không rút gươm, rút kiếm một cách oai phong như các binh tướng hay văn nhân quý tộc cao đạo, hành động của chàng mang tính dân dã, bộc trực. Bất kì một người con trai bình dân nào cũng có thể bẻ cây gậy để làm việc nghĩa, không cầu kì, chẳng nề hà. Thực chất ở đây, Vân Tiên vẫn là một chàng trai có học, sống giữa những người lao động, chưa phải là một quan chức của Nhà nước phong kiến như ở đoạn sau. Chỉ một cử chỉ ấy thôi, người đọc đã thấy rõ sự gắn bó mật thiết giữa tâm hồn, tình cảm của nhà thơ với cuộc sống nhân daanm hồn hậu như hạt lúa củ khoai. Việc làm và cách nghĩ của Lục Vân Tiên như minh chứng cho quan niệm của Nguyễn Đình Chiểu về lẽ sống ở đời :

    Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

    Vẫn là những vần thơ mang đậm phong cách dân gian quen thuộc nhưng được tác giả gọt giũa và nâng cao, tạo sự hấp dẫn, thích thú đối với người đọc, nhất là trong những lời đối thoại giữa Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga. Lời thơ trau truốt, không còn là thứ ngôn ngữ mộc mạc thường ngày:

    Chút tôi liễu yếu đào tơ Giữa đường gặp phải bụi dơ đã phần Hà Khê qua đó cũng gần Xin theo cùng thiếp đền ơn cho chàng ...

    Đây đúng là lời lẽ của một tiểu thư con nhà khuê các, có giáo dục. Và diều đó cũng chứng tỏ nhà thơ đã có dụng công khi dùng câu chữ và có dụng ý khi thẻ hiện nhân vật.

    Lấp lánh sau những câu thơ giản dị, hồn hậu là nét đẹp của phẩm cách, tấm lòng đáng quý, đáng phục của Vân Tiên, Nguyệt Nga … Đoạn thơ ngời sáng như chính cái tâm nhân ái của cụ Đồ Chiểu.

    Đề bài: Phân tích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

    Bài văn mẫu

    Nguyễn Đình Chiểu sinh thời vào lúc loạn lạc, dù sớm đỗ đạt nhưng đến năm 26 tuổi đã bị mù, ông trở về làm thầy thuốc, làm một nhà thơ. Bằng tài năng và đức độ hơn người, Nguyễn Đình Chiểu đã khiến biết bao người ngưỡng mộ. Các bài văn thơ của ông dùng để khích lệ tinh thần chiến đấu và mang tính giáo huấn cao. Lục Vân Tiên là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất trong đời thơ của ông.

    Lục Vân Tiên được sáng tác vào những năm 50 của thế kỉ XIX, thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời của tác giả và khắc họa hình ảnh đẹp đẽ của hai nhân vật: Lục Vân Tiên tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài; Kiều Nguyệt Nga hiền hậu, ân tình. Nội dung chính của tác phẩm này là khi Lục Vân Tiên nghe tin triều đình mở khoa thi, chàng đã vội từ biệt thầy đi đua tài. Trên đường về, vô tình gặp cảnh Kiều Nguyệt Nga bị cướp chàng đã ra tay trượng nghĩa cứu giúp người bị nạn. Đoạn trích đã làm nổi bật vẻ đẹp phẩm chất của hai nhân vật chính là Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.

    Hình tượng Lục Vân Tiên được xây dựng theo mô típ quen thuộc của truyện dân gian, trượng nghĩa, anh tài, ra tay cứu giúp người bị nạn. Đây là nhân vật lí tưởng của văn học trung đại, thể hiện những khao khát mơ ước của nhân dân ta. Chàng mang lí tưởng lớn, lập thân lập danh giúp đời. Và trên đường về gặp chuyện bất bình, Lục Vân Tiên không hề ngần ngại mà ngay lập tức rat ay trượng nghĩa:

    Vân Tiên ghé lại bên đàng,

    Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô

    Dù chỉ có một mình, trên tay chỉ có cây gậy nhưng Vân Tiên dám đương đầu với lũ cướp vừa đông vừa rất hung hãn. Hành động đó cho thấy tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa của Vân Tiên. Trước sự dọa nạt của những tên cướp, Vân Tiên không hề nao núng: “Vân Tiên tả đột hữu xông/ Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” . Hình ảnh chàng trong trận chiến hiện lên thật đẹp đẽ, như một dũng tướng phá tan kẻ thù. Hành động đó cũng cho thấy bản chất, tấm lòng cao thượng của chàng,vì nghĩa quên mình, một vẻ đẹp tiêu biểu của những người anh hùng.

    Không chỉ là một người có tinh thần trượng nghĩa, mà chàng còn là người hết sức khuôn phép, lịch sử với người khác giới. Sau khi đuổi hết lũ lâu la, Vân Tiên còn tiến lại hỏi han, an ủi những người bị nạn. Không chỉ vậy, khi nghe nói họ muốn được lạy tạ ơn, Vân Tiên vội gạt ngay đi:

    Khoan khoan ngồi đó chớ ra

    Nàng là phận gái ta là phận trai

    Theo lễ giáo phong kiến giữa nam và nữ luôn phải giữ khoảng cách, “nam nữ thụ thụ bất thân”, câu nói của Lục Vân Tiên tuy có phần nặng nề lễ giáo phong kiến nhưng cho thấy chàng là người cư xử hết sức đúng mực. Đồng thời nó cũng xuất phát từ chính đức tính khiêm nhường của Vân Tiên “Làm ơn há dễ trông người trả ơn” . Việc mà chàng làm như là một việc đương nhiên, mà bất cứ ai thấy cũng sẽ hành động như vậy, bởi vậy, Vân Tiên không muốn nhận cái lạy tạ của người con gái và từ chối lời đề nghị về nhà của Kiều Nguyệt Nga.

    Dường như với Lục Vân Tiên, làm việc nghĩa là một bổn phận, một lẽ tự nhiên, con người trọng nghĩa khinh tài ấy không coi đó là công trạng. Đó là cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán. Bởi chàng quan niệm:

    Nhớ câu kiến ngãi bất vi

    Làm người thế ấy cũng phi anh hùng

    Vân Tiên là mẫu anh hùng lí tưởng, mà qua nhân vật này nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã gửi gắm nhiều niềm tin, mơ ước, khát vọng của mình.

    Bên cạnh nhân vật Lục Vân Tiên ta còn thấy một nàng Kiều Nguyệt Nga hết sức chừng mực, nết na, hiếu thảo. Nàng xưng hô rất khiêm nhường “tiện thiếp”, cùng với đó là cách nói năng hết sức nhẹ nhàng, khuôn phép: “Làm con đâu dám cãi cha/ Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng đành” . Lời nói của nàng hết rõ ràng, mạch lạc, vừa đẩy đủ thông tin vừa thể hiện niềm biết ơn chân thành với ân nhân đã giúp đỡ.

    Đồng thời nàng cũng là con người biết cách ứng xử, có trước có sau. Việc Vân tiên cứu nàng đâu chỉ là cứu mạng sống, mà còn cứu cả một đời trinh bạch của người conn gái, bởi vậy, nàng càng biết ơn Vân Tiên hơn. Cũng bởi thế nàng áy náy không biết lấy gì đền đáp công ơn to lớn đó:

    Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi

    Và cuối cùng nàng đã quyết lấy thân mình, tự nguyện gắn bó cả đời với chàng trai hiệp nghĩa đó. Hàng ngày nâng khăn sửa túi để báo đáp ơn lớn của Vân Tiên đối với nàng. Những nét đẹp trong phẩm chất, trong hành xử của Kiều Nguyệt Nga đã chinh phục được tình cảm yêu mến của nhân dân.

    Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga tuy ngắn ngủi nhưng đã làm nổi bật vẻ đẹp phẩm chất của hai nhân vật: Lục Vân Tiên trượng nghĩa khinh tài, Kiều Nguyệt Nga thì nết na thùy mị. Hai nhân vật đại diện cho lý tưởng của nhân dân ta. Đồng thời qua các nhân vật này cũng gửi gắm những thông điệp sâu sắc của nhà thơ.

    Đề bài: Giới thiệu một số nét về Nguyễn Đình Chiểu

    Bài văn mẫu

    Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) sinh ở làng Tân Khánh, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định, xuất thân trong một gia đình quan lại nhỏ. Học giỏi, giàu lòng hiếu thảo, cả cuộc đời sáng ngời nhân nghĩa, tình yêu nước thương dân.

    Cuộc đời riêng đầy bi kịch: bị mù, công danh dở dang … Tình chung đau xót: đất nước ta bị giặc Pháp xâm lăng, đất Nam Bộ mất dần vào tay giặc.

    Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ lớn của đất nước ta nửa sau thế kỉ XIX.

    Tác phẩm gồm có:

    – Các truyện thơ: “Truyện Lục Vân Tiên”, “Dương Từ Hà Mậu”, “Ngư Tiểu y thuật vấn đáp”.

    – Nhiều bài thơ, bài văn tế tuyệt tác: “Chạy giặc”, “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, “Văn tế Trương Định”, “Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh”, v.v …

    Tất cả văn thơ Nguyễn Đình Chiểu đều viết bằng chữ Nôm thấm đẫm tư tưởng nhân nghĩa, giàu lòng yêu nước thương dân và căm thù giặc sôi sục.

    Đề bài: Tóm tắt truyện Lục Vân Tiên

    Bài văn mẫu

    Ở quận Đông Thành, vợ chồng họ Lục sinh được đứa con trai rất tuấn tú, đặt tên là Lục Vân Tiên. Sau khi lên núi tầm sư học đạo, Vân Tiên trở thành một con người xuất chúng: văn võ kiêm toàn.

    Sắp vào trường thi, Vân Tiên nhận được tin nhà. Chàng vội trở về quê chịu tang mẹ . Quá đau khổ mà lâm bệnh, hai mắt bị mù, Vân Tiên bị bọn lang băm, phù thủy, thầy bói lừa gạt lấy hết tiền; Trịnh Hâm đẩy xuống sông hãm hại. Vân Tiên được con giao long và ngư ông cứu thoát. Vân Tiên trở lại nhà Võ Công, bị hắt hủi và bị bỏ vào hang sâu cho chết. Vân Tiên được thần núi và ông Tiều cứu ra, gặp lại Hớn Minh, người bạn nghĩa hiệp. Vương Tử Trực đỗ thủ khoa, tìm đến nhà Võ Công hỏi thăm tin tức Vân Tiên. Võ Công ngỏ ý gả con gái cho Vương Tử Trực, nhưng đã bị chàng mắng nhiếc, y quá nhục mà chết.

    Kiều Nguyệt Nga nghe tin Vân Tiên gặp nạn đã qua đời, nàng vô cùng thương tiếc, nguyền sẽ thủ tiết. Tên thái sư trong triều hiến kế cho nhà vua bắt đem Kiều Nguyệt Nga cống cho giặc Ô Qua. Nàng đã ôm theo bức hình Lục Vân Tiên nhảy xuống sông tự tử. Phật Bà Quan Âm đã cứu sống Kiều Nguyệt Nga; sau đó nàng lại dạt vào vườn hoa nhà họ Bùi. Bùi Công muốn nhận Kiều Nguyệt Nga làm con nuôi, nhưng Bùi Kiệm lại nằng nặc đòi lấy nàng làm vợ. Kiều Nguyệt Nga bỏ trốn, nương nhờ lão bà ở giữa rừng sâu.

    Lục Vân Tiên nhờ thuốc tiên mà đôi mắt sáng lại. Chàng vội trở lại quê nhà: thăm cha, viếng mộ mẹ, thăm Kiều Công. Chàng lại đi thi, đậu Trạng nguyên; vua sai đi dẹp giặc Ô Qua. Trên đường chiến thắng trở về, Lục Vân Tiên bất ngờ gặp lại Kiều Nguyệt Nga, hai người mừng mừng tủi tủi.

    Lục Vân Tiên trở lại triều đình, tậu hết sự tình đầu đuôi. Tên thái sư và bọn gian ác bị trừng phạt, những người nhân nghĩa được đền đáp. Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga nên vợ nên chồng, sống cuộc đời hạnh phúc, vinh hiển.

    Đề bài: Phân tích nhân vật Lục Vân Tiên qua đoạn thơ “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

    Bài văn mẫu

    Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ yêu nước Nam Bộ. Ông sống trong thời kì loạn lạc, xã hội rối ren, chế độ phong kiến Việt Nam suy tàn, bọn vua quan nhà Nguyễn thối nát. Xã hội đen tối, đau thương. Ngoài thơ văn yêu nước, Nguyễn Đình Chiểu nổi tiếng vói truyện thơ Truyện Lục Vân Tiên dài 2082 câu thơ lục bát.

    Truyện thơ đề cao trung, hiếu, tiết, hạnh theo quan niệm đạo lí của nhân dân ta. Đạo làm tôi, đạo làm con, tình bằng hữu, nghĩa vợ chồng… được nhà thơ hết lời ca ngợi:

    "Trai thời trung hiếu làm đầu, Gái thời tiết hạnh là câu trau mình"

    Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga là hai nhân vật trung tâm của truyện thơ sáng ngời trung hiếu, tiết hạnh.

    Đoạn thơ Lục Vân Tiên đánh cướp là một trong những đoạn thơ hay nhất của tác phẩm, tiêu biểu cho bút pháp tự sự của Nguyễn Đình Chiểu. Nhân vật Lục Vân Tiên được khắc họa thành mẫu người anh hùng lí tưởng tuyệt đẹp: giàu lòng thương người, dũng cảm và vị nghĩa cao cả.

    Lòng thương người là đức hạnh tốt đẹp nhất của Lục Vân Tiên. Từ giã thầy, chàng xuống núi, hăm hở về kinh đô ứng thí. Lộ trình đầy gian nan. Giữa đường, Lục Vân Tiên bất ngờ gặp nhân dân dắt díu nhau chạy trốn, tiếng kêu khóc vang lên thảm thiết. Chàng đã ân cần hỏi han sự tình đầu đuôi và quyết ra tay đánh cướp để cứu dân lành thoát khỏi cảnh đau thương, nước sôi lửa bỏng:

    "Tôi xin ra sức anh hào, Cứu người cho khỏi lao đao buổi này!"

    Căm giận lũ bất lương, Lục Vân Tiên sôi sục lên án hành động dã man của chúng. Chàng đã đứng về phía nhân dân, quyết bảo vệ dân:

    "Kêu rằng: Bớ đảng hung đồ. Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân"

    Đạo lí của nhân dân ta rất đẹp: ” Thương người như thể thương thân”. Lục Vân Tiên đã hành động vì tình thương bao la ấy.

    Tình thương người đã nâng cao chí khí và lòng dũng cảm cho người thư sinh họ Lục. Lũ cướp rất đông và đáng sợ, gươm giáo sáng ngời. Tướng cướp Phong Lai “mặt đỏ phừng phừng” đầy sát khí. Hắn dữ tợn và có sức khỏe muôn người khôn địch! Giữa vòng vây của lũ cướp, không một tấc sắt trong tay, một mình với cành cây làm gậy, Lục Vân Tiên đã dũng cảm đánh cướp. Đột kích bên tả, xung phong bên hữu, chàng tung hoành giữa bọn cướp. Chúng bị đánh tơi bời. Bọn lâu la đã khiếp đảm quẳng gươm giáo bỏ chạy tan tác. Tướng cướp Phong Lai bị tiêu diệt. Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã so sánh Lục Vân Tiên đánh cướp với chiến công của hổ tướng Triệu Tử Long phá vòng vây Đương Dang thời Tam quốc để ca ngợi tinh thần quả cảm của người anh hùng vị nghĩa:

    "Vân Tiên tả đột hữu xông, Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang. Lâu la bốn phía vỡ tan, Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay. Phong Lai trở chẳng kịp tay, Bị Tiên một gậy thác rày thân vong."

    Giọng thơ hùng tráng vang lên diễn tả trộn đánh cướp đầy kịch tính hấp dẫn.

    Lục Vân Tiên là một anh hùng vị nghĩa cao đẹp.

    Đánh tan lũ cướp sơn đài, Lục Vân Tiên đã giải thoát cho Kiều Nguyệt Nga và Kim Liên. Cuộc kì ngộ giữa người đẹp và trang anh hùng diễn ra cảm động và đầy tình người. Kiều Nguyệt Nga muốn mời chàng hiệp sĩ qua miền Hà Khê, để cha nàng “báo đức thù công”

    "Gẫm câu báo đức thù công, Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi."

    Nhưng Vân Tiên “nghe nói liền cười”. Một nụ cười rất tươi, biểu lộ một tâm hồn cao cả: vô tư, hào hiệp, khẳng khái. Chàng xem việc đánh cướp của mình là một hành động nhân nghĩa. Người tráng sĩ phải ra tay cứu nhân độ thế, diệt trừ cái ác, chở che bênh vực người lầm than, bị áp bức. Nếu thấy việc nghĩa mà không làm thì còn đâu đáng mặt anh hùng nữa ?

    "Nhớ câu kiến ngãi bất vi, Làm người thế ấy cũng phi anh hùng."

    Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa nhân vật Lục Vân Tiên mang cốt cách tráng sĩ thời loạn, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng, trọng nghĩa khinh tài, sống và hành động theo phương châm: “Lộ kiến bất bình, bạt đao tương trợ”. Vân Tiên cũng như người anh hùng Từ Hải trong “Truyện Kiều”.

    "Anh hùng tiếng đã gọi rằng, Giữa đường dẫu thấy bất bằng mà tha!"

    Hình ảnh Vân Tiên đánh cướp được khắc họa thần tình. Cử chỉ, hành động, ngôn ngữ và cách ứng xử của chàng rất đẹp, mang phong thái người anh hùng, người tráng sĩ ngày xưa. Tuy nhiên hình tượng này rất chân thật vì lòng thương người, chí quả cảm, tinh thần vị nghĩa của Vân Tiên đậm đà màu sắc đạo lí nhân dân ta. Trên một trăm năm mươi năm qua, nhân vật Lục Vân Tiên được nhân dân ta yêu mến, hâm mộ. Tinh thần chiến đấu kiên cường của đồng bào miền Nam trong cuộc đấu tranh chống phong kiến và đế quốc trong hơn thế kỉ qua đã làm cho ta cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp lí tưởng của người anh hùng Lục Vân Tiên. Tấm gương sáng chói ấy mãi mãi là một minh chứng hùng hồn về sức mạnh thẩm mĩ của thi ca, của truyện thơ Truyện Lục Vân Tiên mà nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã để lại cho đời.

    Đề bài: Tính cách nghĩa hiệp của Lục Vân Tiên qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

    Bài văn mẫu

    Truyện Lục Vân Tiên là tác phẩm nổi tiếng của Nguyễn Đình Chiểu trong giai đoạn sáng tác trước khi thực dân Pháp xâm lược. Cuộc đời và tính cách Lục Vân Tiên có những nét trùng hợp với cuộc đời và tính cách của tác giả. Điểm nổi bật trong tính cách Lục Vân Tiên là tính nghĩa hiệp. Lục Vân Tiên là điển hình của con người nghĩa hiệp trong một xã hội đang suy thoái. Muốn hiểu con người nghĩa hiêp Lục Vân Tiên, ta cùng nhau phân tích đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

    Đang trên đường lên kinh đô dự thi thấy dân tình than khóc thảm thiết, Lục Vân Tiên đã dừng lại hỏi han. Nghe dân tình kể: có một bọn cướp nhóm ở Sơn Đài không ai đương nổi hiện đang xuống cướp thôn hương “gặp con gái tốt qua đường bắt đi” Lục Vân Tiên bèn “ghé lại bên đàng”

    "Bẻ cây làm gậy nhắm làng xông vô."

    Một người trong tay không có khí giới lại đơn độc vẫn bẻ cây làm gậy xông vào đánh bọn cướp. Chỉ riêng điều đó đã nghĩa hiệp lắm rồi. Vân Tiên không hề đắn đo, tính toán. Người khác chắc phải nghĩ ngợi suy tính truớc khi hành động. Nên nhớ là chàng đang đi thi. Công danh phú quý đang đợi chàng ở phía trước. Bọn cướp lại rất đông, ai ai cũng đều khiếp sợ chúng. Thế mà chàng quyết định một cách nhanh chóng. Điều đó chứng tỏ hành động vì việc nghĩa đã trở thành bản chất tốt đẹp của chàng.

    Gặp bọn cướp, Lục Vân Tiên mắng ngay vào mặt chúng:

    " Kêu rằng: "Bớ đảng hung đồ, Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân".

    Lời mắng của chàng càng chứng minh cụ thể hơn tính cách nghĩa hiệp ấy. “hại dân” là việc làm bất nghĩa. Vì dân diệt trừ lũ “hại dân” là việc làm nhân nghĩa. Chính nhận thức được điều đó mà Lục Vân Tiên đã “tả đột hữu xông”

    "Khác nào Triệu Từ mở vòng Đương Dang."

    Hình ảnh so sánh này càng làm nổi bật tính cách nghĩa hiệp của Lục Vân Tiên. Tài nặng của chàng được ví với Triệu Tử Long – một danh tướng thời Tam quốc. Một mình chống lại bọn cướp cứu giúp dân lành, Lục Vân Tiên là hiện thân của con người luôn hành động vì nghĩa lớn.

    Tính cách nghĩa hiệp của Lục Vân Tiên còn được biểu hiện qua cử chỉ từ chối việc trả ơn của Kiều Nguyệt Nga – người mà chàng đã cứu thoát khỏi tay bọn cướp, Nguyệt Nga rất biết ơn chàng. Nàng muốn tạ ơn để đáp lại hành động nghĩa hiệp của chàng:

    " Hà Khê qua đó cũng gần, Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng. Gặp đây đang lúc giữa đàng, Của tiền chẳng có bạc vàng cũng không. Gẫm câu báo đức thù công, Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi."

    Lời lẽ của Kiều Nguyệt Nga rất phù hợp với đạo lý. Người chịu ơn bao giờ cũng mong muốn được trả ơn. Đó là tấm lòng thành của nàng. Nhưng ” Vân Tiên nghe nói liền cười”. Nụ cười của chàng thât vô tư, hồn nhiên. Và chúng ta hãy nghe chàng giải thích với nàng:

    "Làm ơn há dễ trông người trả ơn. Nay đà rõ đặng nguồn cơn, Nào ai tính thiệt so hơn làm gì. Nhớ câu kiến ngãi bất vi, Làm người thế ấy cũng phi anh hùng."

    Nếu làm ơn mà trông người khác hoặc buộc người khác trả ơn, theo Lục Vân Tiên thì không phải là con người nghĩa hiệp. Chàng không chấp nhận những lẽ như vậy. Chàng hành động không phải để được đền đáp. Việc từ chối sự đền ơn của Kiều Nguyệt Nga càng tô đẹp thêm con người nghĩa hiệp Lục Vân Tiên. Chàng vốn trọng nghĩa khinh tài. Cử chỉ ấy của chàng càng làm cho chúng ta thêm khâm phục và yêu mến. Quan niệm của chàng cũng chính là quan niệm của Nguyễn Đình Chiểu. Sách xưa nói: “kiến ngãi bất vi vô dũng giã” Lục Vân Tién coi đó là phương châm sống của chàng. Vì thế thấy việc nghĩa chàng không hề đắn đo, cân nhắc, đã lao vào đánh tan bọn cướp cứu Kiều Nguyệt Nga, mang lại cuộc sống bình yên cho dân lành.

    Có thể nói qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa khá đầy đủ chân dung người anh hùng lí tưởng. Lục Vân Tiên là con người nghĩa hiệp mà hành động một mình với chiếc gậy thô sơ, đã đánh tan bọn cướp Phong Lai là một minh chứng. Hình ảnh Lục Vân Tiên sống mãi trong lòng người dân Việt Nam qua các thế hệ như một tấm gương về tính cách nghĩa hiệp của chàng.

    Đề bài: Trong truyện “Lục Vân Tiên” Nguyễn Đình Chiểu viết:

    “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

    Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”

    Bài văn mẫu

    Hơn một trăm năm nay, có biết bao nhiêu người ưa thích tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” vì trong đó có những nhân vật sống và hành động theo một phương châm cao quý được tác giả bộc lộ qua câu thơ sau:

    Nhớ người kiến nghĩa bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng

    Trước hết, ta thử tìm hiểu ý nghĩa của câu thơ ấy. Nội dung câu này có thể hiểu là: thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải anh hùng.

    Tư tưởng này thể hiện một lẽ sống cao thượng. Cao thượng bởi vì nó yêu cầu làm việc nghãi một cách vô điều kiện: làm việc nghĩa trong bất cứ hoàn cảnh nào, trước bất kì khó khăn không sợ thiệt thòi đến bản thân, không sự nguy hiểm, không mong được ca tung, không đợi được đền bù. Cao thượng bơi vì nó có ích cho đời. Nó cứu giúp người yếu đuối khi bị bức hại; nó giúp người nghèo khổ khi gặp khó khăn, nó dám chống lại quyền uy kẻ giàu sang, bạo lực kẻ côn đồ để bảo vệ công lý. Đó là qua nđiểm đề cao tinh thần xả thân vì nghĩa.

    Rõ ràng những người sống có lý tưởng trong tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu là cao quý. Luc Vân tiên chỉ cần nghe tiếng kêu cứu của người bị nạn là xông vào giữa bọn cướp để cứu cho người khỏi nạn. Lục Vân Tiên chỉ kịp bẻ một cành cây bên đường làm vũ khỉ để “tả đột hữu xung” trước bọn cướp vừa đông đúc tàn bạo. Hoàn thành nhiệm vụ, chàng không những từ chối hành động trả ơn, còn từ chối cả thái độ biết ơn. Với chàng, sống trên đời, gặp việc như thế ai cũng phải hành động tùy sức mình. Những bạn chàng như Hớn Minh, Vương Tử Trực và cả Kiểu Nguyệt Nga nữa, trong những hoàn cảnh khác nhau, cũng đều hành động với tinh thần cao cả ấy.

    Trong lịch sử nước nhà, dã có không ít những tấm gương thấy việc nghĩa thì làm như thế. Chỉ riêng trong thời đại Nguyễn Đình Chiểu, trước cuộc xâm lăng của bọn thực dân Pháp, có biết bao sĩ phu đã đứng lên, cùng nhân dân đánh giặc theo tinh thần ấy. Nhiều khi họ biết thất bại là điều khó tránh nhưng vẫn làm. Tại sao? Vì cứu cho đất nước khỏi bị xâm lăng, que hương khỏi bị giày xéo là bổn phận của mọi công dân. Tinh thần vì nghĩa ấy mạnh mẽ đến nõi như người anh hùng Nguyễn trung Trực đã nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây”.

    Lối sống “vì việc nghĩa”, “sẵn sàng làm việc nghĩa” ấy vẫn là một lối sống đáng ca ngợi trong thời đại chúng ta. Nếu có điều cần làm rõ và nhấn mạnh trong lối sống ấy thì đó là: cần xác định thế nào là việc nghĩa. Việc nghĩa phù hợp chính nghĩa của thời đại, việc có ích cho nước, có lợi cho dân. Bởi thế, Lê Văn Tám tự đốt mình làm ngọn đuốc để đốt cháy kho xăng giặc, Bế Văn Đàn lấy thân là mgias súng để bắn giặc, Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, …

    Hôm nay trong cuộc sống bình thường, có những thanh niên bình thường, một anh xích lô, một anh dân phòng, dám một mình đánh cướp để bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân. Có những người, không sợ thù oán, dá, dũng cảm tố cáo tôi ác bọn lưu manh hay những kể lộng quyền. họ chính là những Lục Vân Tiên thời này ….

    Sống cao thượng, sống anh hùng bao giờ cũng là lối sống hấp dẫn thế hệ trẻ chúng ta. Nhưng không phải chờ đến việc anh hùng mới có thể sống theo lối sống anh hùng. Không phải đợi đến việ lớn mới làm việc nghĩa. Có những việc nghãi rất bình thường. Phải biết làm và tập làm việc nghĩa từ những việc nhỏ nhặt như thế. Dắt một em bé, một người già, một người tàn tật qua đường, tham gia dạy một lớp học tình thương, chia sẻ với các em bé mồ côi món tiền ăn sáng của mình, tham gia một đợt công tác cứu trợ xã hội, … tất cả đều là việc nghĩa.

    Dân tộc Việt nam là một dân tộc giàu nhân nghĩa. Tuy không phải ai cũng trở thành anh hùng nhưng lối sống anh hùng sẵn sàng làm việc nghĩa là lối sống chung của đại đa số nhân dân ta. Lối sống đẹp đó dã trở thành phẩm chất đạo đức mang tính truyền thống của con người Việt Nam.

    Đề bài: Phân tích nhân vật ông Ngư trong đoạn thơ “Lục Vân Tiên gặp nạn

    Bài văn mẫu

    Đoạn thơ Lục Vân Tiên gặp nạn một lần nữa cho thấy tư tưởng nhân nghĩa tỏa sáng trong Truyện Lục Vân Tiên và thể hiện niềm tin của nhà thơ mù đất Đồng Nai đối với nhân dân giữa thời loạn lạc.

    Nhân vật ông Ngư được nói đến trong đoạn thơ thật đẹp, tiêu biểu cho đạo lí của nhân dân ta: “Thương người như thể thương thân”. Nguyễn Đình Chiểu đã dành cho ông Ngư một tình cảm nồng hậu biết bao!

    Trịnh Hâm là một kẻ độc ác, thâm hiểm, đố kị tài năng. Hắn đã lừa Vân Tiên lên thuyền (khi chàng đã mù) rồi đẩy xuống sông cho chết. Giữa “đêm khuya lặng lẽ như tờ”, hắn đã “ra tuy” đẩy Vân Tiên xuống nước, thế nhưng hắn còn xảo quyệt, đạo đức giả cất “tiếng kêu trời” . Đối lập với những con người độc ác ấy, những người cùng đi thuyền đã đau đớn kêu thương:

    " Trong thuyền ai nấy kêu la, Đều thương họ Lục, xót xa tấm lòng."

    Thái độ, tình cảm ấy biểu thị tình thương người của nhân dân ta như ca dao đã truyền lại: ” Thấy người hoạn nạn thì thương…”

    Trời đất cũng không thể phụ một con người tốt đẹp như Vân Tiên. Giao long là một loài thủy quái cũng đã đến cứu người bị nạn:

    " Vân Tiên mình lụy giữa dòng, Giao long dìu đỡ vào trong bãi rày."

    Sự xuất hiện của giao long trong cảnh Vân Tiên gặp nạn tuy có tạo nên màu sắc huyền thoại của truyện thơ, nhưng đã làm nổi bật một sự thật cay đắng ở đời, đó đây có lúc con người còn ác độc hơn cả loài lang sói. Trong tình huống ấy, ông Ngư đã xuất hiện. Người bị nạn đã gặp được người nhân đức:

    " Vừa may trời đã sáng ngày, Ông chài xem thấy vớt ngay lên bờ."

    Bốn chữ “vớt ngay lên bờ” thể hiện một tinh thần hối hả, khẩn trương, kịp thời cứu người chết đuối. Cả một gia đình xúm vào cứu chữa, sẵn sóc người bị nạn. Con thì “vầy lửa”, đốt lửa lên, sưởi ấm người chết đuối. Hai vợ chồng, người thì “hơ bụng dạ” người thì “hơ mặt mày” cho Vân Tiên:

    " Hối con vầy lửa một giờ, Ông hơ bụng dạ, mụ hơ mặt mày."

    “Hối” nghĩa là hối hả, giục giã, cách nói biểu cảm dân dã của người nông dân Nam Bộ. Trong văn cảnh, nó thể hiện sự lo lắng cho tính mệnh người bị nạn, biểu lộ tình thương người bao la của ông Ngư.

    Vân Tiên hồi tỉnh, ông Ngư đã ân cần “hỏi han”, hết lời an ủi, chia sẻ nỗi đau buồn với người gặp nạn. Mặc dù nhà nghèo, nhưng ông Ngư đã chan tình mời Vân Tiên, một người mù lòa, đau khổ ở lại với gia đình ông, để được chăm sóc nuôi nấng:

    " Ngư rằng: "Người ở cùng ta, Hôm mai hẩm hút với già cho vui"

    Ở đời, có “một lời nói một đọi máu ” (đọi: bát). Có “một câu nói một gói bạc”. Câu nói của ông Ngư là một tấm lòng vàng, chan chứa tình nhân đạo.

    Cuộc đời ông Ngư là cuộc đời của một con người “lánh đục tìm trong” xa lánh con đường danh lợi, coi trọng tình người, phấn đấu cho lí tưởng nhân nghĩa cao cả:

    " Ngư rằng: "Lòng lão chẳng mơ, Dốc lòng nhơn nghĩa há chờ trả ơn. Nước trong rửa ruột sạch trơn, Một câu danh lợi chi sờn lòng đây"

    Vân Tiên đánh cướp cứu dân, cứu Kiều Nguyệt Nga với ý thức: “Làm ơn há để trông người trả ơn”. Ông Ngư cũng vậy: “Dốc lòng nhân nghĩa há chờ trả ơn”. Những tấm lòng cao cả ấy đã gặp nhau, họ đã nêu cao tình nhân ái. Và đó cũng là cái lẽ đời: “ở hiền thì lại gặp hiền” như một nhà thơ đã nói.

    Ông Ngư ngoài tình nhân ái mênh mông còn có một tâm hồn thanh cao. Ông đã chan hòa, gắn bó với thiên nhiên. Sông dài biển rộng, trời cao là môi trường thảnh thơi, vui thú của ông. Suốt đêm ngày, năm tháng, ông đã lấy doi, vịnh, chích, đầm, lấy bầu trời, lấy Hàn Giang làm nơi vẫy vùng, tìm nguồn vui sống. Ông đã lấy gió và trăng, con thuyền và dòng sông làm bầu bạn. Ông đã lấy công việc chài lưới để sống cuộc đời thanh bạch. Ông Ngư là một con người tự do, thoát vòng danh lợi, thích nhàn. Câu thơ vang lên như một tuyên ngôn đẹp về lẽ sống của một nhà nho, một kẻ sĩ chân chính đang sống giữa thời loạn lạc:

    " Rày doi, mai vịnh vui vầy, Ngày kia hứng gió đêm nầy chơi trăng. (...) Thuyền nan một chiếc ở đời, Tắm mưa chải gió trong vời Hàn Giang."

    Đây là những câu thơ hay nhất, đậm đà nhất trong Truyện Lục Vân Tiên. Giọng thơ nhẹ nhàng, êm ái. Cảm hứng thiên nhiên trữ tình dào dạt tạo nên sắc điệu thẩm mĩ sáng giá, biểu hiện một cách tuyệt đẹp tâm hồn trong sáng, thanh cao và phong thái ung dung của ông Ngư.

    Cũng như ông Quán, ông Tiều, lão bà, tiểu đồng, nhân vật ông Ngư trong đoạn thơ này vừa là người lao động chất phác, nhân hậu, vừa là hình ảnh một nho sĩ bình dân coi thường danh lợi, giàu lòng nhân nghĩa, yêu tự do và thanh cao. Sống giữa thời loạn lạc, nhân vật ông Ngư cũng là nhân vật lí tưởng phát ngôn lẽ sống và tư tưởng nhân nghĩa của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. Đẹp vậy thay một con người:

    " Kinh luân đã sẵn trong tay, Thung dung dưới thế, vui say trong trời."

    Đề bài: Truyện Lục Vân Tiên phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác trong một xã hội phong kiến suy tàn. Có thể nói là Nguyễn Đình Chiểu đã đưa vào trận “cả một đạo quân bừng khí thế, kiên quyết vì chính nghĩa mà chiến đấu và chiến thắng'” (Hoài Thanh). Đạo quân chính nghĩa ấy gồm những ai? Hãy kể lại một hai cuộc giao tranh giữa cái thiện và ác được miêu tả trong tác phẩm và phân tích những điều cơ bản Nguyễn Đình Chiểu muốn nói về cuộc đấu tranh giữa thiện và ác trong tác phẩm nổi tiếng này của Ông.

    Bài văn mẫu

    Nguyễn Đình Chiểu được nhân dân ta nhớ tới như một nhà thơ yêu nước tiêu biểu nhất của thời kì đất nước bị thực dân Pháp xâm lược. Nhưng Nguyễn Đình Chiểu còn là một nhà thơ của đạo lí làm người ở đời, ca ngợi chính nghĩa, chống gian tà mà tác phẩm Lục Vân Tiên là một minh chứng hùng hồn. Nhân dân ta thực sự quý trọng tác phẩm này vì không chỉ nó là một tác phẩm có giá trị nghệ thuật mà còn phản ánh cuộc đấu tranh giữa “cái thiện” và “cái ác” trong xã hội phong kiến suy tàn. Có thể nói Nguyễn Đình Chiểu đã đưa vào trân “cả một đạo quân bừng bừng khí thế, kiên quyết vì chính nghĩa mà chiến đấu và chiến thắng” (Hoài Thanh).

    Lục Vân Tiên là một truyện phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa hại loại người chính nghĩa và phi nghĩa. Những việc làm và ý nghĩa của họ mâu thuẫn với nhau, đối chọi nhau, đấu tranh với nhau.

    “Cái thiện” đó là những con người và việc làm đẹp đẽ, trong sáng, minh bạch đầy sức hấp dẫn như ánh sáng mặt trời. Còn “cái ác” đó là những con người và việc làm phi nghĩa ám muội, đê tiện, đen tối, mặc dù tìm cách che đậy bằng những lớp vỏ giả nhân giả nghĩa. Chúng đã dùng mọt thủ đoạn độc ác, mọi mưu ma chước quỷ nhằm tấn công cái thiện để tồn tại, Nhưng trải qua bao sóng gió, gian truân, thậm chí bị đày đọa, phải hi sinh cuối cùng cái thiện vẫn chiến thắng, Nguyễn Đình Chiểu đã đưa vào vì chính nghĩa mà chiến đấu, và chiến thắng.

    Trước hết đó là Lục Vân Tiên tiêu biểu cho lí tưởng sống, đạo đức cao đẹp của nhân dân lúc bấy giờ. Chàng học rộng tài cao, văn võ kiêm toàn lại luôn luôn sẵn sàng rat ay cứu giúp người khi hoạn nạn. Đó là một người con chí hiếu với mẹ. Nghe tin mẹ mất, chàng bỏ đi thi trở về chịu tang. Vì thương mẹ chàng đã khóc lóc xót xa đến mức mù cả hai mắt. Từ đó cuộc đời Lục Vân Tiên liên tục mắc nhiều tai nạn. Khi thì bị xô xuống nước, khi thì bị đẩy vào hang sâu, bị phản bội lừa đảo, bị hãm hại nhưng lòng dạ chàng vẫn sáng như “trăng sao”. Cuối cùng nhờ bạn bè, nhờ những người lương thiện giúp đỡ chàng lại được sáng mắt, thi đỗ Trạng Nguyên, thắng được giặc, vinh quang trở về.

    Đó là Hớn Minh, bạn của Vân Tiên “giữa đường thấy sự bất bằng chẳng tha”. Đó là Vương Tử Trực một nho sinh tuy không có được cái văn võ kiêm toàn như Vân Tiên hay cái ngang tang như Hớn Minh, song lại là con người trong sạch, thẳng thắn chân tình, nghĩa tình với bạn bè.

    Ngoài ra, còn có những người lao động như ông Ngư, ông Tiều … tuy nghèo khổ nhưng lại rất giàu lòng nhân đức sẵn sàng cứu giúp người khác không vì một lợi lộc nào.

    Giữa những con người ấy, Kiều Nguyệt Nga nổi lên với lòng trung hậu, với tình thủy chung như một đóa hoa lộng lẫy. Được Vân Tiên cứu nạn “yêu vì nết”, trọng vì tài” Nguyệt Nga đã tạc hình Vân Tiên thờ chàng như một ân nhân đồng thời như một người chồng lí tưởng.

    Tất cả những con người ấy được tập hợp lại xuất hiện trong tác phẩm như một đạo quân chính nghaix nhân hậu nhưng cũng bừng bừng khí thế. Họ đã sống và chiến đấu cho đạo lí làm người, cho lòng nhân ái trung hậu thủy chung và sẵn sàng xả thân vì việc nghĩa. Trong tác phẩm “cái thiện” không phải là một điều gì trừu tượng, một vài câu châm ngôn răn dạy mà được hiện lên bằng những con người cụ thể bằng xương bằng thịt, những việc làm và hành động cụ thể, đặc biệt được thể hiện hùng hồn những phẩm chất cao đẹp trong các cuộc giao tranh giữa cái thiện và cái ác.

    Nhưng phẩm chất cao đẹp của Lục Vân Tiên là tấm gương sáng về đạo đức nhân cách đối với chúng ta. Nhưng điều khiến cho nhân vật này sống mãi trong lòng nhân dân chính là cái phương châm sống cao quý của chàng, đó là sẵn sàng làm việc nghĩa một cách vô tư, dù phải hy sinh trong đấu tranh.

    Trên đường đi, chợt nghe tiếng kêu cứu, không cần biết người bị nạn là ai. Kẻ cướp là bọn nào, không kể đến mối hiểm nguy nào có thể đe dọa tính mạng mình. Lục Vân Tiên tức thời xông vào giữa cả một bọn cướp, một mình tả xung hữu đột đánh tan bọn phi nghĩa. Làm xong việc nghĩa, chàng không hề coi đó là công ơn và khảng khái từ chối việc đền ơn, Chàng đã nói:

    Làm ơn há dễ trông người trả ơn

    Sau này nhờ sự tình cơ, chàng đã gặp lại Kiều Nguyệt Nga, nhưng hẳn chàng đã không nghĩ rằng mình đã làm ơn cho người khác. Vân Tiên làm việc nghĩa một cách vô điều kiện, và coi đó như là điều tự nhiên ở đời phải thế, không thể nào khác được. Có lẽ khi kể lại cuộc giao tranh này nếu có điều Nguyễn Đình Chiểu muốn nói với người đời thì chính là điều đó.

    “Cái ác” lại thể hiện trong bọn cường quyền áp bức. Đấu tranh với bọn chúng là “một mất, một còn”. Đặng Sinh ỷ thế con quan huyện giàu sang giở trò cưỡng hiếp phụ nữ một cách trắng trợn trên đường đi giữa ban ngày. Trước những việc làm ngang ngược bỉ ổi đó. Hớn Minh đã nổi giận bất bình và đã hành động một cách kịp thời nhanh lẹ lạ thường:

    Tôi bèn nổi giận một khi Vật chàng xuống đó, bẻ đi một giò.

    Tên Thái Sư trong triều đình muốn hỏi Nguyệt Nga cho con trai hắn nhưng không được, Thái Sư bắt nàng đi cống giặc Ô Qua. Để giữ lòng chung thủy với Vân Tiên, nàng đã nhảy xuống sông tự tử với bức hình Vân Tiên.

    Đó là một thái độ kiên quyết bảo vệ lòng chung thủy, nhân phẩm con người.

    Đọc truyện Lục Vân Tiên, ta thấy rõ qua những cuộc giao tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa chính nghĩa và phi nghĩa, Nguyễn Đình Chiểu hình như muốn nhắn gửi với mọi người: Sống ở trên đời này con người cần phải có những đạo đức cao quý; lòng nhân ái trung hậu thủy chung, biết xả thân vì việc nghĩa. Đó là lí tưởng sống đẹp của nhân dân ta. Nhà thơ cũng phê phán lối sống như cha con Võ Công “tham vàng bỏ ngải” như Trịnh Hâm “lừa thầy phản bạn” … Đó chính là ý nghĩa rút ra từ cuộc đấu tranh. Tác phẩm đã để lại bài học quý về đạo lý làm người cho thế hệ trẻ chúng ta trong cuộc sống hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Truyện Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga
  • Tên Con Ngô Nguyệt Nga Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Võ Tuyết Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Tuyết Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Thiên Ngân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Cho Con Bùi Nguyệt Nga 62,5/100 Điểm Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Nhã Phương 80/100 Điểm Cực Tốt
  • Tên Nguyễn Nhã Phương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Phúc Thịnh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Phúc Thịnh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Phúc Thiện Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Mộc – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Vận mệnh bị ức chế, bất bình, bất mãn, lao tâm, lao lực, thần kinh suy nhược, có nỗi lo về bệnh hô hấp

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Mộc – Thuỷ Quẻ này là quẻ Trung Kiết: Tuy thuận lợi nhất thời nhưng chưa biết lúc nào gặp chuyện lưu vong

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Mộc – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Làm việc không kể lợi hại, lời nói việc làm không suy nghĩ, có tai hoạ lửa thiêu. Đối với cha mẹ có hành vi bất hiếu, chau mày, châm chọc

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Kim – Mộc – Thuỷ Quẻ này là quẻ : Bản thân không tiến triển lớn nhưng con cháu được phục hồi gia nghiệp. Thời trể khó tránh khỏi thất bại, chú ý sức khoẻ tốt cho đến già chuyển vào cảnh tốt ( hung )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Lại Tuyết Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Tuyết Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Thiên Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Thiên Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Nghĩa Thiên Ngân 37,5/100 Điểm Tạm Được
  • Tóm Tắt Truyện Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Văn Mẫu: Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga
  • Tên Con Lê Nhã Phương Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Nhã Phương Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phạm Nhã Phương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Trần Phúc Thịnh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • (Văn mẫu lớp 9) Anh chị hãy tóm tắt nội dung đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga của Nguyễn Đình Chiểu – (Bài làm học sinh lớp 9A trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm)

    Truyện thơ “Lục Vân Tiên” là một tác phẩm thơ nôm nổi tiếng của tác giả Nguyễn Đình Chiểu. Thơ viết theo thể lục bát dân gian và được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1889. Truyện Lục Vân là tiểu thuyết luân lý, cốt bàn về đạo làm người, ca ngợi tình nghĩa giữa vợ chồng, cha con, mẹ con, bạn bè, những lòng thương trắc ẩn, đùm bọc người khác trong cơn khốn khó. Truyện cũng muốn đề cao tinh thần nghĩa hiệp, luôn sẵn sàng làm việc cứu người. Đồng thời, truyện như thay tấm lòng của nhân dân về khát vọng về một xã hội công bằng, một cuộc sống tốt đẹp, cái thiện luôn thắng cái ác. Đây chính là cuốn sách gối đầu giường của người dân Nam Bộ, là tiếng lòng của người Nam Bộ.

    Với đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” được viết ở đầu câu truyện, xoay quanh cuộc gặp gỡ tình cờ và nên duyên vợ chồng của Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga…..

    Mở đầu câu chuyện là giới thiệu về Lục Vân Tiên, người con trai tuấn tú, văn võ song toàn của vợ chồng họ Lục. Khi Vân Tiên lên kinh đô dự thi, chàng bắt gặp bọn cướp phong Lai đang hoành hành, liền bẻ cây bên đường làm gậy xông thẳng đánh tan chúng đồng thời cứu được Kiều Nguyệt Nga và cô hầu Kim Liên. Nàng Nguyệt Nga vì cảm động trước chàng nên đã vẽ hình Lục Vân Tiên để luôn mang bên mình.

    Về sĩ tử Vương Tử Trực,ngay sau khi chàng đỗ thủ khoa đã vội tìm đến nhà Võ Công để hỏi thăm tin tức của Vân Tiên. Nhân cơ hội đó, tên Võ Công ngỏ ý muốn gã con gái cho Vương Tử Trực nhưng hắn bẽ bàng khi chàng không chỉ từ chối mà còn mắng nhiếc y thậm tệ đến mức hắn nhục quá mà chết. Nàng Kiều Nguyệt Nga nghe tin Vân Tiên gặp nạn qua đời, đau buồn thương tiếc và nàng nguyện thủ tiết ở vậy phụng dưỡng cha chàng. Tên Thái Sư trong triều định thấy nàng là người thùy mị, nết na lại hiếu nghĩa nên muốn nàng cưới con trai mình nhưng bị nàng cự tuyệt. Hắn tức giận bèn hiến kế với vua bắt nàng cống cho bọn giặc Ô Quan. Uất hận, nàng đã ôm bức tranh vẽ Lục Vân Tiên nhảy xuống sông tự vẫn khi thuyền đi tới biên giới. Thương cảm trước tâm lòng của nàng, Phật Bà Quan Âm đã cứu sống và đưa nàng dạt vào vườn hoa nhà họ Bùi. Bùi Công muốn nhận Nguyệt Nga làm con nuôi nhưng con trai là Bùi Kiệm lại muốn lấy nàng làm vợ. Không còn cách nào, nàng bèn bỏ trốn vào rừng và sống nương tựa vào lão bà dệt vãi ở giữa rừng sâu.

    Nhờ thuốc tiên mà mắt Lục Vân Tiên sáng lại. Chàng trở lại quê thăm cha, viếng mộ mẹ, tìm gặp Kiều Công. Chàng tiếp tục đi thi, đậu đầu bảng (Trạng Nguyên). Nhà vua sai chàng đi dẹp giặc Ô Qua. Khi chiến thắng trở về, trên đường Lục Vân Tiên đã gặp lại Kiều Nguyệt Nga, cả hai vui mừng hạnh phúc. Rồi Lục Vân Tiên về lại triều đình, tâu hết mọi chuyện cho nhà vua để trừng trị bọn thái sư, gian tà.

    Cuối cùng, Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga đã nên duyên vợ chồng.

    Tóm Tắt Truyện Lục Vân Tiên Cứu Kiều Nguyệt Nga Của Nguyễn Đình Chiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Ngô Nguyệt Nga Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Võ Tuyết Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Tuyết Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Thiên Ngân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Đinh Thiên Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Xem Ý Nghĩa Tên Nguyệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Thu Nguyệt 47,5/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Nguyễn Minh Trung Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Kiều Trinh 65/100 Điểm Tốt
  • Tên Lê Kiều Trinh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Kiều Trinh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Lưu ý: Tên đệm cho tên Nguyệt được sắp xếp tên theo bảng chữ cái.

    Con mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn

    Đặt tên A Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Nguyệt là mặt trăng. Nguyệt A là khởi đầu từ mặt trăng, chỉ sự trí tuệ, tình cảm chân thành

    Đặt tên Ái Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    “Nguyệt” có nghĩa là trăng, ánh trăng, thường dùng để ví von so sánh với vẻ đẹp của người con gái. “Ái” ý chỉ sự yêu thương, chỉ về người có tấm lòng lương thiện, nhân hậu, chan hòa. Với tên “Nguyệt Ái”, bố mẹ hi vọng con sẽ như vầng trăng luôn rực rỡ khi tròn, khi khuyết làm lay động trái tim của biết bao người, ai cũng sẽ yêu mến con.

    Đặt tên An Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    An Nguyệt là tên dành đặt cho các bé gái, thông thường là các bé gái được sinh vào các đêm trăng tròn. Nguyệt: có nghĩa là Trăng, An mang ý là an lành, trọn vẹn. Khi đặt tên này bố mẹ mong con lớn lên sẽ xinh đẹp và phúc hậu dịu dàng như ánh trăng đêm nhẹ nhàng, yên bình.

    Đặt tên Ân Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Nguyệt là mặt trăng. Nguyệt Ân chỉ vào người con gái dịu dàng nhu thuận, mang lại tình cảm sâu sắc

    Đặt tên Ấn Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Nguyệt là mặt trăng, cũng có nghĩa là tháng, thời gian dài. Nguyệt Ấn là dấu in của trăng, mang nghĩa sự huyền bí, đẹp đẽ, mềm mại, dịu dàng và bền bỉ.

    Đặt tên Ẩn Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Nguyệt là mặt trăng, ngày tháng. Ẩn Nguyệt là mặt trăng giấu kín, hàm nghĩa cái đẹp kín đáo, sự dịu dàng hoàn mỹ không bộc lộ ra.

    Đặt tên Anh Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    “Nguyệt”: trăng, ánh trăng, thường dùng để ví von so sánh với vẻ đẹp của người con gái. Chữ Anh theo nghĩa Hán Việt là “người tài giỏi”. Tên “Nguyệt Anh” bố mẹ đặt cho con vớ mong muốn con sở hữu nét đẹp tự nhiên của tạo hóa, diễm lệ như ánh trăng huyền hoặc.

    Đặt tên Ánh Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Con lớn lên sẽ mang nét đẹp dịu dàng hiền hậu của vầng sáng mặt trăng

    Đặt tên Bạch Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    tên con mang nghĩa trong sáng, đẹp như vầng trăng

    Đặt tên Bích Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    “Bích Nguyệt” tức là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng. Như hình ảnh đong đầy của ánh trăng, bố mẹ mong hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy.

    Đặt tên Chi Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Chọn tên “Chi Nguyệt” hàm chỉ con mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn.

    Đặt tên Dạ Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Con sẽ luôn biết cách tỏa sáng như ánh trăng trong đêm tối

    Đặt tên Minh Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Tên con là sự kết hợp hài hòa của nét đẹp trong sáng dịu dàng như vầng trăng & sự thông minh, tinh anh

    Đặt tên Tâm Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Tâm Nguyệt thể hiện một nét đẹp tâm hồn vô cùng sâu sắc, luôn hướng thiện, vô tư, lạc quan

    Đặt tên Thanh Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Thanh Nguyệt dùng để nói đến người có tâm hồn trong sáng, nét đẹp bình dị, vô tư, hồn nhiên, có phẩm chất thanh cao, liêm khiết

    Đặt tên Thảo Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Đặt con tên Thảo Nguyệt là mong con có tấm lòng thơm thảo, nhân hậu, tâm hồn trong sáng, vô tư

    Đặt tên Thi Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Thi Nguyệt mang ý nghĩa về nét đẹp nình di, nên thơ của người con gái giản dị, vui tươi, hồn nhiên, hiền lành, đức hạnh

    Đặt tên Thu Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng. Con gái sẽ tỏa sáng như vầng trăng mùa thu

    Đặt tên Thương Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. TênThương Nguyệt được đặt với ý nghĩa về tình thương yêu, tấm lòng bao la, bác ái dành cho những người xung quanh

    Đặt tên Thúy Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Thúy Nguyệt gợi đến hình ảnh người con gái xinh đẹp, quyền quý nhưng cũng mộc mạc, giản dị, vui tươi, hồn nhiên

    Đặt tên Thùy Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Đặt tên Thùy Nguyệt với ý nghĩa mong con xinh đẹp, dịu dàng, thùy mị, nết na, giản dị, luôn vui tươi

    Đặt tên Thủy Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Con sẽ luôn dịu dàng, trong sáng như ánh trăng soi cả đáy nước.

    Đặt tên Thy Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Thy Nguyệt gợi đến người con gái xinh đẹp, dịu dàng, công dung ngôn hạnh, giản dị, vui tươi, hồn nhiên.

    Đặt tên Trâm Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Trâm Nguyệt gợi đến người con gái xinh đẹp, đài cát, thùy mị, giản dị, vui tươi, hồn nhiên

    Đặt tên Trân Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Trân Nguyệt được đặt với mong muốn con sẽ xinh đẹp, đáng yêu, sống trong vinh hoa, phú quý

    Đặt tên Trang Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Trang Nguyệt gợi đến hình ảnh người con gái xinh đẹp, nhã nhặn, đoan trang, vui tươi, hồn nhiên

    Đặt tên Tri Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. “Tri” ngoài nghĩa là trí, tức là có hiểu biết, trí tuệ, còn dùng để nói đến người bạn thân rất hiểu lòng mình. Tên Tri Nguyệt mang ý nghĩa về nét đẹp bình dị, nên thơ của người con gái giản dị, thông minh, vui tươi, hồn nhiên, hiền lành, đức hạnh

    Đặt tên Trúc Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. TênTrúc Nguyệt vừa gợi vẻ đẹp bình dị, vô tư, vừa nói lên tính cách kiên cường, đầy bản lĩnh, không ngại khó khăn của người quân tử

    Đặt tên Tú Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Tú Nguyệt gợi đến người con gái xinh đẹp, giản dị, vui tươi, hồn nhiên

    Đặt tên Tuệ Nguyệt có ý nghĩa là gì?

    Theo nghĩa Hán Việt, nguyệt là vầng trăng, Trăng có vẻ đẹp vô cùng bình dị, một vẻ đẹp không cần trang sức, đẹp một cách vô tư, hồn nhiên. Trăng tượng trưng cho vẻ đẹp hồn nhiên nên trăng hoà vào thiên nhiên, hoà vào cây cỏ. Tên Tuệ Nguyệt gợi đến người con gái xinh đẹp, thông minh, tinh anh, giản dị, vui tươi, hồn nhiên

    Incoming search terms:

      biệt danh cho người tên nguyệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Chữ Thạch Thảo 70/100 Điểm Tốt
  • Hoa Thạch Thảo Và Những Ý Nghĩa Đầy Bất Ngờ
  • Tên Con Nguyễn Thạch Thảo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Thảo Sương Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Hoàng Thảo Linh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Giải Thích Ý Nghĩa Tên Nguyệt Là Gì? Bộ Tên Đệm Hay Nhất Với Tên Nguyệt.

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Linh Và Bộ Tên Đệm Đầy Ý Nghĩa Cho Con
  • Tên Phạm Sỹ Vỹ Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Hồ Sỹ Thành Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Hồ Sỹ An Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Bùi Sỹ Nguyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Xem tên cho con thấy tên Nguyệt mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn. Còn mang nét đẹp thanh cao của vầng trăng sáng, khi tròn khi khuyết nhưng vẫn quyến rũ bí ẩn. Và đây là 3 ý nghĩa cơ bản của tên Nguyệt.

    1. Nguyệt có ý nghĩa là MẶT TRĂNG. Ánh trăng đẹp, huyền ảo, soi rọi ánh sáng, dẫn dắt mọi người bước đi đường ngay chính trong bóng tối. Có ý chỉ sự dịu dàng, nết na, tỏa sáng.
    2. Nguyệt có ý nghĩa là CÂY ĐÀN. Dụng cụ tạo ra âm thanh, làm cho cuộc sống thêm sinh động. Tâm hồn bay bổng, yêu thích sự lãng mạn, có thể biến hóa phù hợp với những thanh âm của cuộc sống.
    3. Nguyệt có ý nghĩa là CỎ THUỐC. Loại thuốc quý, đơn giản nhưng có tác dụng chữa trị hiệu quả. Có ý chỉ cuộc sống tuy đơn giản, nhưng lúc nào cũng vui vẻ, mạnh khỏe và bình an.

    Bộ tên đệm hay nhất với tên Nguyệt

    • A Nguyệt: Là khởi đầu từ mặt trăng, chỉ sự trí tuệ, tình cảm chân thành
    • An Nguyệt: Khi đặt tên này bố mẹ mong con lớn lên sẽ xinh đẹp và phúc hậu dịu dàng như ánh trăng đêm nhẹ nhàng, yên bình.
    • Nguyệt Anh: Bố mẹ đặt cho con với mong muốn con sở hữu nét đẹp tự nhiên của tạo hóa, diễm lệ như ánh trăng huyền hoặc.
    • Bích Nguyệt:Tức là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng. Như hình ảnh đong đầy của ánh trăng, bố mẹ mong hạnh phúc cuộc đời con sẽ tròn đầy.
    • Con sẽ luôn biết cách tỏa sáng như ánh trăng trong đêm tối.
    • Tên con là sự kết hợp hài hòa của nét đẹp trong sáng dịu dàng như vầng trăng và sự thông minh, tinh anh.
    • Tâm Nguyệt: Thể hiện một nét đẹp tâm hồn vô cùng sâu sắc, luôn hướng thiện, vô tư, lạc quan
    • Thảo Nguyệt: Là mong con có tấm lòng thơm thảo, nhân hậu, tâm hồn trong sáng, vô tư
    • Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng. Con gái sẽ tỏa sáng như vầng trăng mùa thu
    • Thúy Nguyệt: Gợi đến hình ảnh người con gái xinh đẹp, quyền quý nhưng cũng mộc mạc, giản dị, vui tươi, hồn nhiên
    • Trâm Nguyệt: Gợi đến người con gái xinh đẹp, thùy mị, giản dị, vui tươi, hồn nhiên
    • Tri Nguyệt: Mang ý nghĩa về nét đẹp bình dị, thông minh, vui tươi, hồn nhiên, hiền lành, đức hạnh
    • Trúc Nguyệt: Vừa gợi vẻ đẹp bình dị, vô tư, vừa nói lên tính cách kiên cường, bản lĩnh, không ngại khó khăn của người quân tử

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Bói Tên Dự Đoán Vận Mệnh Tương Lai Mỗi Người
  • Ý Nghĩa Tên Hiền? Tên Đệm Cho Tên Hiền Hay Nhất?
  • Tên Vy Có Ý Nghĩa Gì, Có Tốt Cho Con Yêu Hay Không?
  • Tên Vũ Minh Nguyệt Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Uy Vũ Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý Nghĩa Biểu Tượng Thiên Nga

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Châu Huỳnh Thiên Nga Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tuyết Nga Mời Cầu Thủ Quế Ngọc Hải, Trọng Hoàng Hòa Giọng Trong Dự Án Ý Nghĩa
  • Phạm Ngọc Thái Với Thiên Tình Ca Trác Tuyệt Tuyết Nga
  • Ý Nghĩa Tên Nga Có Gì Đặc Biệt
  • Tuyết Nga Khẳng Định: Gọi Tôi Là Ca Sĩ Hoa Hậu Nghĩa Là Mọi Người Đã Công Nhận Năng Lực Của Tôi
  • Nhắc đến thiên nga thì đây chính là biểu tượng của nhiều ý nghĩa khác nhau. Nó xuất hiện trong cả văn hóa và thần thoại. Vậy cụ thể ý nghĩa của thiên nga mang đến là gì? Tại sao nhiều người lại yêu thích hình ảnh đôi chim thiên nga đến như thế? Tất cả những thắc mắc này của bạn đều được chúng tôi giải đáp trong phần bài viết ngay sau đây.

    1. Ý nghĩa biểu tượng thiên nga.

    Về hình ảnh thiên nga mang đến nhiều những ý nghĩa biểu tượng khác nhau. Có thể điểm qua như:

    2. Ý nghĩa màu sắc thiên nga.

    Thiên nga với 2 màu đen và trắng. Mỗi một màu cũng sẽ biểu tượng cho những ý nghĩa khác nhau đó là:

    • Với hình ảnh thiên nga màu đen: Thiên nga đen tượng trưng cho những bí ẩn bên sâu trong lòng chúng ta, là dấu hiệu tìm kiếm ánh sáng trong bóng tối. Nó đang khát khao được trỗi dậy để có thể tự do thể hiện bản thân mình. Đây cũng chính là ý nghĩa hướng đến sự bình đẳng – tự do. Bởi bất cứ một ai cũng có quyền tự do của riêng mình.
    • Với hình ảnh thiên nga màu trắng: Màu trắng là màu sắc biểu tượng cho sự thuần khiết. Do vậy thiên nga trắng sẽ mang đến ý nghĩa tự làm sạch, thanh lọc bản thân và cuộc sống. Đây cũng được xem là biểu tượng cho sự khởi đầu mới. Là lời hứa mang đến một tương lai tươi sáng hơn, tốt đẹp hơn.

    3. Ý nghĩa thiên nga trong giấc mơ

    Chung quy nếu như bạn nằm mơ thấy thiên nga thì đây là hình ảnh tượng trưng cho nhiều điều tốt đẹp. Là ý nghĩa của sự khỏe mạnh, giàu có, vẻ đẹp, may mắn. Đồng thời cũng là biểu hiện của sự hài lòng trong cuộc sống hôn nhân. Ngoài ra tùy từng ngữ cảnh trong giấc mơ khác nhau sẽ mang đến những ý nghĩa độc đáo khác nhau như:

    • Nếu bạn nằm mơ thấy mình đang nuôi một con thiên nga: Bạn sẽ đạt được niềm hạnh phúc trong tình yêu.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy mình đang nằm trên lưng con thiên nga đang bay: Bạn đang xử lý vấn đề về tình cảm duyên dáng và khéo léo.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy có một con thiên nga đơn độc đang bay: Điều mà bạn hy vọng từ bấy lâu sẽ sớm trở thành sự thật.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy một con thiên nga tấn công hay theo đuổi bạn: Biểu thị cho sự yên tĩnh, thờ phượng và xưng tội.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy một con thiên nga trong giấc mơ đơn thuần: Dấu hiệu của sự tôn trọng trong cuộc sống.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy một con thiên nga kêu rít lên: Có một tin xấu xảy ra, đó có thể là tin về cái chết của ai đó.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy một con thiên nga hát: Có một ai đó sắp chết nhưng cái chết nhẹ nhàng không đau đớn.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy một nhóm thiên nga bơi lên trên mặt nước: Mang đến ý nghĩa về sự thịnh vượng trong tương lai.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy một con thiên nga chết: Tượng trưng cho sự bất mãn.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy hai con thiên nga: Sắp có người đến mang lại hạnh phúc đong đầy cho bạn.

      Nếu bạn nằm mơ thấy trứng thiên nga: Tượng trưng cho sự thịnh vượng trong cuộc sống của bạn.

    Đồng thời nếu nằm mơ thấy thiên nga với màu sắc khác nhau. Thì cũng sẽ thể hiện những ý nghĩa hoàn toàn khác nhau như:

    • Nếu bạn nằm mơ thấy có một con thiên nga màu trắng: Cuộc sống của bạn vô cùng hoàn hảo.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy có một con thiên nga đen: Báo hiệu những hiểu lầm sẽ xảy ra giữa bạn và người yêu.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy một con thiên nga màu xanh: Sự hòa bình và tình bạn nồng nhiệt trong cuộc sống của bạn.
    • Nếu bạn nằm mơ thấy một con thiên nga màu xám: Gợi đến sự bình yên và mãn nguyện trong cuộc sống.

    4. Ý nghĩa thiên nga trong biểu tượng văn hóa

    Trong văn hóa Celtic

    Với người Celtic họ thấy rằng thiên nga có bản chất di cư. Do vậy trong văn hóa người Celtic thì thiên nga gắn liền với sự thay đổi chuyển động và cả về tâm trạng. Ngoài ra thiên nga cũng là biểu tượng liên kết cùng các vị thần của họ như Lugh, Belanus và Bridgid.

    Trong văn hóa người Mỹ bản địa

    Với người Mỹ bản địa thì thiên nga mang đến ý nghĩa sự quyến rũ. Ngoài ra hình ảnh thiên nga còn dạy con người cần phải hòa nhịp cùng vũ trụ, tự nhiên.

    Trong văn hóa Ấn Độ

    Trong văn hóa Ấn Độ thì nữ thần Saraswati đã cưỡi một con thiên nga. Vì vậy hình ảnh con thiên nga sẽ mang đến ý nghĩa về kiến thức và nhận thức. Trong thần thoại của Ấn Độ giáo thì thiên nga trắng được lý giải sống ở gần núi Kailash khu vực hồ Manasarovar. Con thiên nga ấy bị câm và nó ăn ngọc trai.

    Trong văn hóa Trung Quốc và Nhật Bản

    Trong thần thoại Trung Quốc thì hình ảnh thiên nga được xem như một con chim thần trú ngụ trên thiên đàng.

    Trong văn hóa Hy lạp

    Thiên nga trong văn hóa Hy Lạp được liên kết cùng các vị thần như Apollo, Zeus, Aphrodite và Artemis. Nó biểu tượng cho ý nghĩa về sức mạnh cùng sự quyến rũ.

    Kinh thánh và cơ đốc giáo

    Với Kinh thánh và cơ đốc giáo thì hình ảnh thiên nga mang đến ý nghĩa về sự nâng đỡ ân sủng và cả sự thuần khiết. Ngoài ra các Kitô còn xem thiên nga là đại diện của Đức Trinh Nữ Maria.

    Trong Phật giáo

    Trong Phật giáo thì thiên nga được xem là biểu tượng của tự do, thanh tịnh cũng như thành tựu về tâm linh.

    5.Trang sức thiên nga

    Trang sức với hình ảnh chim thiên nga đã trở thành chọn lựa của nhiều bạn trẻ. Bởi nó không chỉ mang đến vẻ đẹp tươi sáng rạng rỡ. Mà ở đây còn biểu thị cho nhiều ý nghĩa khác nhau. Cụ thể chúng ta có thể điểm qua như:

    Dây chuyền thiên nga

    Dây chuyền thiên nga chính là chọn lựa được rất nhiều chị em phái đẹp yêu thích. Sản phẩm không chỉ được đánh giá cao về sự sang trọng quý phái. Mà hình ảnh thiên nga xuất hiện còn gắn liền với biểu tượng khác nhau tùy vào màu sắc. Ví dụ như màu trắng thanh lịch thuần khiết, màu đen bí ẩn, màu tím thủy chung…

    Nhẫn thiên nga

    Cùng với dây chuyền thì nhẫn thiên nga cũng là chọn lựa làm “điên đảo” giới trẻ. Sở hữu chiếc nhẫn vừa là biểu tượng cho sự thông minh sáng suốt. Hơn nữa nó còn mang đến may mắn trong tình yêu, cuộc sống. Khi tặng nhẫn thiên nga cho người nào đó chứng tỏ rằng mong người đó luôn hạnh phúc và gặp nhiều điều tốt lành.

    Bông tai thiên nga

    Bông tai với hình ảnh thiên nga đơn giản nhưng không kém phần sang trọng. Đeo đôi bông tai này sẽ giúp các bạn gái trở nên cuốn hút nhờ sự bí ẩn mà nó mang lại. Đặc biệt nếu kết hợp với các màu sắc khác nhau, kiểu dáng khác nhau. Đảm bảo rằng nó còn trở thành món đồ tuyệt vời tạo vẻ đẹp rạng rỡ cho bạn gái khi xuất hiện.

    Vòng tay thiên nga

    Cuối cùng trang sức vòng tay thiên nga cũng là một lựa chọn được nhiều bạn trẻ yêu thích. Với thiết kế tỉ mỉ của những người thợ lành nghề. Cộng với điểm nhấn là hình ảnh chim thiên nga. Nó vừa tạo nên cảm giác sang trọng nhưng cũng rất tinh tế. Đặc biệt vòng tay thiên nga cũng là biểu tượng cho quyền quý, cho may mắn và tình yêu. Đeo chiếc vòng tay ấy bất giác bạn sẽ thấy cuộc sống thêm phần tươi đẹp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Hồ Thiên Nga Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Huỳnh Thái Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Minh Ngân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Trần Hạnh Ngân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Chu Hạnh Ngân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Xem Ý Nghĩa Tên Nga

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ý Nghĩa Tên Nhã
  • Tên Nguyễn Nhã Trúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Danh Sách Tổng Hợp Bộ Tên Đệm Chữ Phú Hay Và Có Ý Nghĩa Nhất
  • Tên Nguyễn Phú Thành Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Xem Ý Nghĩa Tên Quý Là Gì
  • Lưu ý: Tên đệm cho tên Nga được sắp xếp tên theo bảng chữ cái.

    Đẹp như mỹ nữ với phong cách vương quyền

    Đặt tên Ánh Nga có ý nghĩa là gì?

    Tựa theo sự tích Hằng Nga nàng tiên cai quản cung trăng, cha mẹ đặt tên Nga cho con với mong ước con gái có dung mạo xinh đẹp, thanh thoát hơn người. Ánh theo nghĩa Hán Việt là ánh sáng, chỉ sự thông minh, sáng suốt. Ánh Nga là tên đẹp đặt cho người con gái với nghĩa con xinh đẹp, thanh thoát & thông minh.

    Đặt tên Bích Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Bích là tên 1 loài ngọc quý, trong sáng. Bích Nga nghĩa là con xinh đẹp như tiên, trong sáng như ngọc.

    Đặt tên Diệu Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Diệu để chỉ về tính nết hiền hòa, dịu dàng của con gái. Diệu Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp như tiên, hiền lành, dịu dàng.

    Đặt tên Hằng Nga có ý nghĩa là gì?

    Con mang nét đẹp của chị Hằng trong sáng, rạng ngời

    Đặt tên Hạnh Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Hạnh là 1 trong 4 đức tính tốt đẹp & cao quý của người con gái: công, dung, ngôn, hạnh. Hạnh Nga mang ý nghĩa con gái của cha mẹ là người xinh đẹp như tiên, đức tính tốt đẹp, phẩm hạnh nết na được mọi người yêu thương. Ngoài ra còn có thể hiểu theo nghĩa đơn giản là người con gái xinh đẹp luôn được hạnh phúc.

    Đặt tên Hiền Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Hiền có nghĩa là hiền hòa, hiền dịu, chỉ người nhẹ nhàng, dịu dàng, tính tình hiền lành, tên dành cho nữ. Hiền Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp & hiền lành, tốt bụng.

    Đặt tên Hoàng Nga có ý nghĩa là gì?

    Như công chúa Nga Hoàng tài mạo xinh đẹp

    Đặt tên Hồng Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Hồng là màu đỏ, chỉ sự vui tươi, may mắn. Hồng Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp & luôn vui tươi, rực rỡ, tràn đầy sức sống mạnh mẽ.

    Đặt tên Hương Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Hương là để nói người con gái thơm tho, dịu dàng, chỉ cả về mặt ngoại hình lẫn tính nết, kiểu ví von con gái có hương sắc, đẹp & tốt. Hương Nga mang ý nghĩa con gái của cha mẹ xinh đẹp như tiên, tính tình dịu dàng, quyến rũ thơm hương

    Đặt tên Kiều Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Kiều trong tiếng Hán Việt nghĩa là mềm mỏng. Kiều Nga là người con gái đẹp, mềm mỏng, nhẹ nhàng

    Đặt tên Lệ Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Lệ trong tiếng Hán Việt là từ dùng để chỉ người con gái có vẻ đẹp lộng lẫy. Lệ Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp lộng lẫy, thanh thoát, là 1 mỹ nữ của nhân gian.

    Đặt tên Linh Nga có ý nghĩa là gì?

    Linh là thông minh lanh lẹ, Nga là chim thiên nga xinh đẹp. Tên Linh Nga mang ý nghĩa con là loài chim xinh đẹp, thông minh sáng dạ, dáng vẻ thướt tha, uyển chuyển, các bước đi tựa như đang múa.

    Đặt tên Mỹ Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Mỹ là từ chỉ nhan sắc xinh đẹp của người con gái. Mỹ Nga mang ý nghĩa con gái rất xinh đẹp & tha thướt, nhẹ nhàng.

    Đặt tên Ngọc Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Ngọc là tên loại châu báu quý giá, đá quý may mắn. Ngọc Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp & may mắn, trong sáng thuần khiết như ngọc.

    Đặt tên Nguyệt Nga có ý nghĩa là gì?

    Con là cô gái có nét đẹp sáng rọi như vần trăng mĩ miều

    Đặt tên Phượng Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Phượng là tên 1 loài chim đẹp & quyền quý. Phượng Nga mang ý nghĩa người con gái xinh đẹp & quyền quý.

    Đặt tên Quỳnh Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Quỳnh là tên loài hoa đẹp mà khiêm nhường, thuần khiết. Quỳnh Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp & tính tình khiêm tốn, hiền hòa, thuần khiết.

    Đặt tên Thanh Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Thanh là thanh cao, thuần khiết. Thanh Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp & thanh cao, thuần khiết.

    Đặt tên Thiên Nga có ý nghĩa là gì?

    Con là loài chim Thiên Nga lộng lẫy, uy nghi

    Đặt tên Thu Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Thu là mùa thu. Thu Nga là nàng tiên mùa thu, xinh đẹp, hiền hòa.

    Đặt tên Thúy Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Thúy là tên loại ngọc quý. Thúy Nga mang ý nghĩa con xinh đẹp như ngọc quý

    Đặt tên Thùy Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Thùy là thùy mị, dịu dàng, dành cho người con gái. Thùy Nga là con gái đẹp, thùy mị, nết na.

    Đặt tên Tố Nga có ý nghĩa là gì?

    Người con gái đẹp trong truyện Kiều

    Đặt tên Tuệ Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Tuệ là trí tuệ, thông minh. Tuệ Nga là con gái xinh đẹp, thông minh, trí tuệ hơn người.

    Đặt tên Tuyết Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên. Tuyết trong tên gọi thường được hiểu là con gái có tính nết trong trắng, thuần khiết như tuyết. Tuyết Nga là người con gái đẹp & thuần khiết, trắng trong.

    Đặt tên Vân Nga có ý nghĩa là gì?

    Nga là từ hoa mỹ dùng để chỉ người con gái đẹp, thướt tha xinh như tiên.

    Incoming search terms:

    • Tên đệm cho Nga hay
    • Ý nghĩa tên Nga

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Ý Nghĩa Tên Như
  • Xem Ý Nghĩa Tên Nam
  • Xem Ý Nghĩa Tên Lan, Đặt Tên Lan Cho Con Có Ý Nghĩa Gì
  • Xem Ý Nghĩa Tên Kim, Đặt Tên Kim Cho Con Có Hợp Không
  • Xem Ý Nghĩa Tên Hoa, Tên Đệm Cho Tên Hoa Hay Và Ý Nghĩa
  • Tên Con Nguyễn Nguyệt Cát Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Châu Duy Khương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Cao Duy Khương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Duy Khương Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Sara Ngọc Duyên Là Ai? Tiểu Sử Lưu Ngọc Duyên Năm Sinh, Quê Quán & Chiều Cao
  • Tên Đào Đức Nguyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Về thiên cách tên Nguyễn Nguyệt Cát

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Nguyễn Nguyệt Cát là Nguyễn, tổng số nét là 7 và thuộc hành Dương Kim. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

    Xét về địa cách tên Nguyễn Nguyệt Cát

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Nguyễn Nguyệt Cát là Nguyệt Cát, tổng số nét là 10 thuộc hành Âm Thủy. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Tử diệt hung ác là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Luận về nhân cách tên Nguyễn Nguyệt Cát

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Nguyễn Nguyệt Cát là Nguyễn Nguyệt do đó có số nét là 10 thuộc hành Âm Thủy. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Tử diệt hung ác là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Về ngoại cách tên Nguyễn Nguyệt Cát

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Nguyễn Nguyệt Cát có ngoại cách là Cát nên tổng số nét hán tự là 7 thuộc hành Dương Kim. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ hung nhất, đại diện cho linh giới địa ngục). Nhà tan cửa nát, quý khóc thần gào. Số đoản mệnh, bệnh tật, mất máu, tuyệt đối không được dùng.

    Luận về tổng cách tên Nguyễn Nguyệt Cát

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Nguyễn Nguyệt Cát có tổng số nét là 16 sẽ thuộc vào hành Dương Mộc. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Trạch tâm nhân hậu là quẻ CÁT. Đây là quẻ thủ lĩnh, ba đức tài, thọ, phúc đều đủ, tâm địa nhân hậu, có danh vọng, được quần chúng mến phục, thành tựu đại nghiệp. Hợp dùng cho cả nam nữ.

    Quan hệ giữa các cách tên Nguyễn Nguyệt Cát

    Số lý họ tên Nguyễn Nguyệt Cát của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Thủy” Quẻ này là quẻ Tính thụ động, ưa tĩnh lặng, đơn độc, nhạy cảm, dễ bị kích động. Người sống thiên về cảm tính, có tham vọng lớn về tiền bạc, công danh.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimÂm Thủy – Âm Thủy” Quẻ này là quẻ Kim Thủy Thủy: Thừa hưởng ân đức của tổ tiên, gặt hái được thành công bất ngờ, nhưng cuộc sống gặp nhiều biến động, loạn ly, bất hạnh và đoản mệnh (nửa hung nửa cát).

    Kết quả đánh giá tên Nguyễn Nguyệt Cát tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Nguyễn Nguyệt Cát bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Nguyệt Cát Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Hoàng Nguyệt Cát Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đào Cát Vy Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Soạn Bài: Ý Nghĩa Văn Chương
  • Phân Tích Tác Phẩm Ý Nghĩa Văn Chương
  • Tên Phạm Ánh Nguyệt Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Phạm Hà My Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Phạm Hà My Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Phạm Ngọc Hà My Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đỗ Ngọc Anh Thư Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Đỗ Anh Thư 65/100 Điểm Tốt
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Phạm Ánh Nguyệt tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Phạm có tổng số nét là 6 thuộc hành Âm Thổ. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Ánh Nguyệt có tổng số nét là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kỳ tài nghệ tinh): Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Phạm Ánh có số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Nhân cách thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Nguyệt có tổng số nét hán tự là 5 thuộc hành Dương Thổ. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Phúc thọ song mỹ): Điềm âm dương giao hoan, hòa hợp, hoàn bích. Có vận thế thành công vĩ đại hoặc xây thành đại nghiệp ở đất khách, tất phải rời nơi sinh mới làm giầu được, kỵ dậm chân tại chỗ.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Phạm Ánh Nguyệt có tổng số nét là 18 thuộc hành Dương Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Chưởng quyền lợi đạt): Có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Hỏa” Quẻ này là quẻ Tính nóng ngầm chứa bên trong, bề ngoài bình thường lạnh lẽo, có nhiều nguyện vọng, ước muốn song không dám để lộ. Có tài ăn nói, người nham hiểm không lường. Sức khoẻ kém, hiếm muộn con cái, hôn nhân gia đình bất hạnh.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThổÂm Hỏa – Dương Hỏa” Quẻ này là quẻ : Thổ Hỏa Hỏa.

    Đánh giá tên Phạm Ánh Nguyệt bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Phạm Ánh Nguyệt. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Nguyên Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Lê Anh Thư Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Tuấn Khương 92,5/100 Điểm Cực Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Minh Anh 40/100 Điểm Trung Bình
  • Tên Lê Duy Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100