Tên Con Thiên Bình Có Ý Nghĩa Là Gì

--- Bài mới hơn ---

  • Tên Nguyễn Thiên Bình Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Vũ Thiên Bình Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Băng Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lý Băng Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Băng Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Luận giải tên Thiên Bình tốt hay xấu ?

    Về thiên cách tên Thiên Bình

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Thiên Bình là Thiên, tổng số nét là 4 và thuộc hành Âm Hỏa. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Phá hoại diệt liệt là quẻ ĐẠI HUNG. Đây là quẻ phân ly tang vong, rơi vào nghịch cảnh, tiến thoái lưỡng nan, bước vào suy thoái, đã hung càng hung, có điềm phát điên, tàn phế. Nhưng cũng thường sinh ra quái kiệt hoặc dị nhân.

    Xét về địa cách tên Thiên Bình

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Thiên Bình là Bình, tổng số nét là 6 thuộc hành Âm Thổ. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Phú dụ bình an là quẻ CÁT. Đây là quẻ nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm.

    Luận về nhân cách tên Thiên Bình

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Thiên Bình là Thiên Bình do đó có số nét là 8 thuộc hành Âm Kim. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Kiên nghị khắc kỷ là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm.

    Về ngoại cách tên Thiên Bình

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Thiên Bình có ngoại cách là Bình nên tổng số nét hán tự là 6 thuộc hành Âm Thổ. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Phú dụ bình an là quẻ CÁT. Đây là quẻ nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm.

    Luận về tổng cách tên Thiên Bình

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Thiên Bình có tổng số nét là 8 sẽ thuộc vào hành Dương Hỏa. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Kiên nghị khắc kỷ là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Quan hệ giữa các cách tên Thiên Bình

    Số lý họ tên Thiên Bình của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Kim” Quẻ này là quẻ Tính cứng rắn, ngang ngạnh, cố chấp, bảo thủ, sức chịu đựng cao, ưa tranh đấu, nếu tu tâm dưỡng tính tốt ắt thành người quang minh lỗi lạc. Cách này không hợp với phái nữ.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm HỏaÂm Kim – Âm Thổ” Quẻ này là quẻ Hỏa Kim Thổ: Thường bị chèn ép trong cuộc sống, gặp nhiều khó khăn và nhiều điều phiền não, cuộc đời có nhiều biến động nhưng cũng có na được sống yên ổn, cơ thể dễ bị lao lực, dễ mắc các bệnh về não, phổi (hung).

    Kết quả đánh giá tên Thiên Bình tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Thiên Bình bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Ý Nghĩa Bình Phong Nhà Thờ Họ
  • Xem Ý Nghĩa Tên Tiếng Anh Của Các Chàng Trai: Đặt Tên Ở Nhà Hay, Đẹp
  • Tên Lê Bảo Nguyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Lê Bảo Nam 72,5/100 Điểm Tốt
  • Tên Lê Bảo Nam Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Thiên Bình Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Dương Tuyết Băng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Giải Mã Ý Nghĩa Các Ký Hiệu Trong Chip Intel
  • Tên Võ Chiêu Nghi Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Cao Chiêu Phong Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Bùi Kiều Chinh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Về thiên cách tên Nguyễn Thiên Bình

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Nguyễn Thiên Bình là Nguyễn, tổng số nét là 7 và thuộc hành Dương Kim. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

    Xét về địa cách tên Nguyễn Thiên Bình

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Nguyễn Thiên Bình là Thiên Bình, tổng số nét là 8 thuộc hành Âm Kim. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Kiên nghị khắc kỷ là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Luận về nhân cách tên Nguyễn Thiên Bình

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Nguyễn Thiên Bình là Nguyễn Thiên do đó có số nét là 9 thuộc hành Dương Thủy. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Bần khổ nghịch ác là quẻ HUNG. Đây là quẻ nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Về ngoại cách tên Nguyễn Thiên Bình

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Nguyễn Thiên Bình có ngoại cách là Bình nên tổng số nét hán tự là 6 thuộc hành Âm Thổ. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Phú dụ bình an là quẻ CÁT. Đây là quẻ nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Luận về tổng cách tên Nguyễn Thiên Bình

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Nguyễn Thiên Bình có tổng số nét là 14 sẽ thuộc vào hành Âm Hỏa. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Phù trầm phá bại là quẻ HUNG. Đây là quẻ Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Quan hệ giữa các cách tên Nguyễn Thiên Bình

    Số lý họ tên Nguyễn Thiên Bình của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thủy” Quẻ này là quẻ Ham thích hoạt động, xã giao rộng, tính hiếu động, thông minh, khôn khéo, chủ trương sống bằng lý trí. Người háo danh lợi, bôn ba đây đó, dễ bề thoa hoang đàng.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Thủy – Âm Kim” Quẻ này là quẻ Kim Thủy Kim: Thừa hưởng ân đức của tổ tiên, gặt hái được thành công bất ngờ, nhưng cuộc sống gặp nhiều biến động, loạn ly, bất hạnh và đoản mệnh (nửa hung nửa cát).

    Kết quả đánh giá tên Nguyễn Thiên Bình tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Nguyễn Thiên Bình bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bức Bình Phong Là Gì? Ý Nghĩa Bức Bình Phong Trong Phong Thủy
  • Đá Mỹ Nghệ Anh Đức
  • Ý Nghĩa Bình Phong Đá Trong Phong Thủy
  • Bình Phong Là Gì? Ý Nghĩa Bình Phong Phong Thủy Từ Xưa Đến Nay
  • Dự Án Chung Cư Astral City Thuận An Bình Dương
  • Tên Con Vũ Thiên Bình Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Nguyễn Băng Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lý Băng Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Băng Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Bạch Tuyết Băng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đỗ Bảo Nam Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Luận giải tên Vũ Thiên Bình tốt hay xấu ?

    Về thiên cách tên Vũ Thiên Bình

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Vũ Thiên Bình là , tổng số nét là 6 và thuộc hành Âm Thổ. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Phú dụ bình an là quẻ CÁT. Đây là quẻ nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm.

    Xét về địa cách tên Vũ Thiên Bình

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Vũ Thiên Bình là Thiên Bình, tổng số nét là 8 thuộc hành Âm Kim. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Kiên nghị khắc kỷ là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Luận về nhân cách tên Vũ Thiên Bình

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Vũ Thiên Bình là Vũ Thiên do đó có số nét là 8 thuộc hành Âm Kim. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Kiên nghị khắc kỷ là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Về ngoại cách tên Vũ Thiên Bình

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Vũ Thiên Bình có ngoại cách là Bình nên tổng số nét hán tự là 6 thuộc hành Âm Thổ. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Phú dụ bình an là quẻ CÁT. Đây là quẻ nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Luận về tổng cách tên Vũ Thiên Bình

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Vũ Thiên Bình có tổng số nét là 13 sẽ thuộc vào hành Dương Hỏa. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Kỳ tài nghệ tinh là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Quan hệ giữa các cách tên Vũ Thiên Bình

    Số lý họ tên Vũ Thiên Bình của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Kim” Quẻ này là quẻ Tính cứng rắn, ngang ngạnh, cố chấp, bảo thủ, sức chịu đựng cao, ưa tranh đấu, nếu tu tâm dưỡng tính tốt ắt thành người quang minh lỗi lạc. Cách này không hợp với phái nữ.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm ThổÂm Kim – Âm Kim” Quẻ này là quẻ Thổ Kim Kim: Vận thành công tốt, có thể đạt được hoài bão ước mơ, nhưng tính cách quá cương nghị nên dẫn đến những mâu thuẫn, bác dễ bị người khác công kích (nửa cát).

    Kết quả đánh giá tên Vũ Thiên Bình tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Vũ Thiên Bình bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Thiên Bình Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Thiên Bình Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Khám Phá Ý Nghĩa Bình Phong Nhà Thờ Họ
  • Xem Ý Nghĩa Tên Tiếng Anh Của Các Chàng Trai: Đặt Tên Ở Nhà Hay, Đẹp
  • Tên Lê Bảo Nguyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Thiên Bình Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Con Vũ Thiên Bình Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Băng Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lý Băng Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Băng Giang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Bạch Tuyết Băng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Nguyễn Thiên Bình tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Nguyễn có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Thiên Bình có tổng số nét là 8 thuộc hành Âm Kim. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kiên nghị khắc kỷ): Nhẫn nại khắc kỷ, tiến thủ tu thân thành đại nghiệp, ngoài cương trong cũng cương, sợ rằng đã thực hiện thì không thể dừng lại. Ý chí kiên cường, chỉ e sợ hiểm họa của trời.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Nguyễn Thiên có số nét là 9 thuộc hành Dương Thủy. Nhân cách thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Bần khổ nghịch ác): Danh lợi đều không, cô độc khốn cùng, bất lợi cho gia vận, bất lợi cho quan hệ quyến thuộc, thậm chí bệnh nạn, kiện tụng, đoản mệnh. Nếu tam tài phối hợp tốt, có thể sinh ra cao tăng, triệu phú hoặc quái kiệt.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Bình có tổng số nét hán tự là 6 thuộc hành Âm Thổ. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ CÁT (Quẻ Phú dụ bình an): Nhân tài đỉnh thịnh, gia vận hưng long, số này quá thịnh, thịnh quá thì sẽ suy, bề ngoài tốt đẹp, trong có ưu hoạn, cần ở yên nghĩ nguy, bình đạm hưởng thụ, vinh hoa nghĩ về lỗi lầm.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Nguyễn Thiên Bình có tổng số nét là 14 thuộc hành Âm Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ HUNG (Quẻ Phù trầm phá bại): Điềm phá gia, gia duyên rất bạc, có làm không có hưởng, nguy nạn liên miên, chết nơi đất khách, không có lợi khi ra khỏi nhà, điều kiện nhân quả tiên thiên kém tốt.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thủy” Quẻ này là quẻ Ham thích hoạt động, xã giao rộng, tính hiếu động, thông minh, khôn khéo, chủ trương sống bằng lý trí. Người háo danh lợi, bôn ba đây đó, dễ bề thoa hoang đàng.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Thủy – Âm Kim” Quẻ này là quẻ : Kim Thủy Kim.

    Đánh giá tên Nguyễn Thiên Bình bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Nguyễn Thiên Bình. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Thiên Bình Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Khám Phá Ý Nghĩa Bình Phong Nhà Thờ Họ
  • Xem Ý Nghĩa Tên Tiếng Anh Của Các Chàng Trai: Đặt Tên Ở Nhà Hay, Đẹp
  • Tên Lê Bảo Nguyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Lê Bảo Nam 72,5/100 Điểm Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Thiên Ý 55/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Nguyễn An Bình Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn An Bình Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Ý Nghĩa Mang Tên An Bình City
  • Ý Nghĩa Tên Bảo Hân, Xem Ý Nghĩa Của Tên Bảo Hân Là Gì
  • Ý Nghĩa Của Tên Bảo Hân
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Thuỷ – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Có việc lo liệu ngoài ý, có được huệ trạch của ông bà. Trong gia đình bị bệnh hoạn và hoạn nạn

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Thuỷ – Thuỷ Quẻ này là quẻ Trung Kiết: Tuy có phát huy thế lực lớn nhất thời, nhưng việc làm không chuẩn bị trước e biến thành tai hoạ ngoài ý thành ra cô đơn bi thảm

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Thuỷ – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Bị nạn vì sắc đẹp, thiếu tinh thần hy sinh, ham vui bên ngoài, trống rỗng bên trong, nói dối thổi phồng, cuối cùng thất bại

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Kim – Thuỷ – Thuỷ Quẻ này là quẻ : Nhờ đức ông cha, người lớn tuổi đề bạt mà thành công, phần nhiều phải phiêu bạt xứ người bởi số hung, ly loạn, biến động, gặp nhiều bất hạnh ( hung )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Trần Thiên Ý Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Thiên Ý Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý Nghĩa Tên Các Dòng Xe Ôtô
  • Ý Nghĩa Tên Gọi Các Hãng Ô Tô Tại Việt Nam
  • Liệu Cuối Tên Williams Có Nghĩa Là Gì? ·
  • Những Điều Cần Biết Về Chùa Bà Thiên Hậu Bình Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Nguyễn Ngọc Hải Đăng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Đại Hào Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Trọng Hào Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Hoàng Thiên Bảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Hoàng Ngọc Diệp Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Địa chỉ và đường đi chùa Bà Thiên Hậu Bình Dương

    Miếu bà Thiên Hậu hiện nay tọa lạc tại số 4 đường Nguyễn Du, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Một trong những nơi lễ bái tín ngưỡng quan trọng của đồng bào người Việt gốc Hoa trên đất Thủ Dầu Một.

    Và sau đây là đường đi tới chùa bàn Thiên Hậu xuất phát từ TPHCM

    – Tuyến 1 (có thu phí): Đi dọc theo Trường Chinh đến Xa lộ Hà Nội tại Tân Hưng Thuận. Sau đó đi tiếp tới Xa lộ Đại Hàn/Xa lộ Hà Nội/QL1A. Đi theo Lê Văn Khương, Hà Duy Phiên/TL9 và TL8 đến Cách Mạng Tháng Tám tại Phú Cường, Thành phố Thủ Dầu Một. Đi dọc theo Cách Mạng Tháng Tám đến Nguyễn Du tại Phú Cường sẽ tới chùa.

    – Tuyến 2: Đi dọc theo Trường Chinh và Xa lộ Đại Hàn/Xa lộ Hà Nội/QL1A đến Đường Tô Ngọc Vân tại Thạnh Xuân. Tiếp theo đi dọc theo Đường Tô Ngọc Vân đến Hà Huy Giáp. Sau đó đi dọc theo Hà Huy Giáp và Cách Mạng Tháng Tám đến Nguyễn Du tại Phú Cường, Thành phố Thủ Dầu Một. Chếch sang phải tại Yamaha Hoang Long vào Nguyễn Du là sẽ tới chùa Bà Thiên Hậu

    Một vài thông tin về chùa Bà Thiên Hậu ở Bình Dương

    Lịch sử chùa Bà Thiên Hậu Bình Dương

    Sự tích về vị nữ thần Thiên Hậu thánh mẫu

    Bân đầu, giai thoại trong dân gian kể lại rằng Bà tên là Lâm Mi Châu, con gái của một ngư phủ sinh sống ở Phúc Kiến vào đời nhà Tống. Bà vốn có tánh linh, tương truyền rằng: Một hôm cha và hai người anh bà đi đánh cá ngoài biển, chẳng may gặp biển động, thuyền bị chìm. Vào lúc ấy thì Bà đang ngồi dệt lụa ở nhà bỗng nhiên nhắm nghiền mắt lại và đưa tay ra trước với dáng điệu như cố níu kéo một vật gì đó.

    Người mẹ trông thấy vậy vội lay gọi bà, sau khi thu tay lại ngước mắt cho mẹ biết là cha đã chết, chỉ cứu được hai anh thôi. Dân chúng trong vùng biết được việc này nên đã đem lòng tín ngưỡng, từ đó mỗi khi ra biển thì họ thường đến xin bà phù hộ lên đường bình an. Đến năm 27 tuổi thì bà mất và được vua Tống sắc phong là Thiên Hậu Thánh Mẫu.

    Kiến trúc chùa Bà Thiên Hậu Bình Dương

    Ngôi chùa này bao gồm ba dãy nhà, ở giữa là chính điện đề ba chữ “Thiên Hậu Cung”, hai dãy nhà bên thì được xem như là Đông lang, Tây lang của ngôi chùa. Ở trên hai cánh cửa chính có đề bốn chữ “Quốc Thái Dân An”, còn ở hai bên là cặp câu đối ca ngợi công đức của Thiên Hậu Thánh Mẫu.

    Khi bước vào sân chùa, trước cửa điện có đặt một cái đỉnh lớn để cho người dân đến cúng và cắm nhang.

    Mái trước của chính điện được lợp ngói âm dương theo phong cách truyền thống với những đường vân đắp nổi và trang trí hình tượng “cá chép hóa rồng”,”lưỡng long tranh châu”. Còn ở hai bên đường viền của mái là tượng “bà mặt trăng”, tượng quan võ, quan văn,… được điêu khắc theo lối kiến trúc của người Hoa.

    Tại chánh cung thì được người dân thờ vị chánh thần là Thiên Hậu Thánh Mẫu, bức tượng được trang trí áo mão nghiêm trang và luôn được thay mới. Bên phải thì thờ Ông Bổn, tức Bổn Đầu Công. Và bên trái của bà là nơi thờ năm vị nữ thần Ngũ Hành Nương Nương tượng trương cho: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.

    Hai bên tường chính điện có giá treo tấm biển đề Túc Tĩnh – Hồi Tị với mục đích kêu gọi mọi người nghiêm trang mỗi khi có rước kiệu Bà đi trên đường. Cặp biển thứ hai có đề Thiên Hậu Nguyên Quân, còn được hiểu là Vị thần chủ việc tiền tài. Những cặp biển được sắp theo thứ tự trong thờ tự cũng như trong diễu hành lễ rước bà.

    Lễ hội chùa Bà Thiên Hậu Bình Dương

    Lễ hội Chùa Bà là một trong những lễ hội văn hóa lớn nhất của tỉnh Bình Dương và được tổ chức hàng năm vào ngày rằm tháng Giêng Âm lịch với nhiều chương trình đặc sắc. Thu hút hàng trăm ngàn lượt khách du lịch và hành hương tới nơi này.

    Vào ngày này, ngôi chùa sẽ được trang hoàng lộng lẫy với cờ và đèn lồng kéo dài từ cửa tam quan vào đến điện thờ. Lễ hội là cách tạo sự kết nối giữa thánh thần với đời thường, đưa sự linh thiêng vào cuộc sống. Ngoài ra cũng là dịp để người dân vui chơi, giải trí trong không khí tín ngưỡng đậm chất truyền thống văn hóa.

    Có một điều khác biệt tại các cuộc lễ hội của người Hoa ở miếu bà là không đọc sớ hoặc văn tế thần như phong tục của người Việt. Không có quy định cụ thể về các vật dâng cúng thần mà tùy thuộc ở tấm lòng của người tới cúng lễ. Thông thường là bánh, trái, hương, cau, hoa, thịt,… và không quy định chắc chẽ về số lượng.

    Tục “Thỉnh Lộc Bà” được diễn ra vào ngày 14 tháng Giêng âm lịch. Việc thỉnh lộc này có ý nghĩa mang ánh sáng và hương thơm và may mắn tới với gia đình của bạn. Sang ngày 15, cuộc rước kiệu Bà được bắt đầu, đây là hoạt động thu hút đông đảo người chiêm ngưỡng cũng như vui nhất ở lễ hội này. Buổi lễ này có sự tham gia của hơn 30 đoàn lân tạo nên một không khí đông vui và rộn ràng, xua tan mọi mệt mỏi của cuộc sống hàng ngày.

    Địa chỉ: số 4, đường Nguyễn Du, thành phố Thủ Dầu Một.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thảo Khoa Học “tỉnh Thủ Dầu Một
  • Đi Tìm Nguồn Gốc Tên Gọi Chợ Thủ Dầu Một
  • Nguồn Gốc Tên Của Hồ Chí Minh
  • “hồ” Trong “hồ Chí Minh” Có Phải Là “hồ Nước”?
  • Sưu Tầm Tên Gọi, Bí Danh Và Bút Danh Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh Qua Các Thời Kỳ
  • Đặt Tên Cho Con Mai Thiên Văn 55/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Bí Mật Trong Cái Tên Của Lãnh Tụ Hồ Chí Minh
  • Tên Ngô Tuyết Vân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Gia Nguyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Gia Nguyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Hoàng Bách Có Ý Nghĩa Là Gì
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Mộc – Thuỷ Quẻ này là quẻ Kiết: Như cỏ cây nhờ ơn mưa móc, đường sự nghiệp thuận buồm xuôi gió

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Mộc – Thuỷ Quẻ này là quẻ Trung Kiết: Tuy thuận lợi nhất thời nhưng chưa biết lúc nào gặp chuyện lưu vong

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Mộc – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Làm việc không kể lợi hại, lời nói việc làm không suy nghĩ, có tai hoạ lửa thiêu. Đối với cha mẹ có hành vi bất hiếu, chau mày, châm chọc

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Thuỷ – Mộc – Thuỷ Quẻ này là quẻ : Suốt đời phiêu bạt bất định. Tuy được nhiều người giúp đỡ mà thành công, nhưng do hành động nông nổi nên thất bại ( hung)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Phan Văn Trọng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Cao Văn Chí Thanh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đặng Văn Thanh Tùng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đậu Văn Thanh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Cho Con: Trần Xuân Vinh Chấm Điểm Cho Con 67,5/100 Điểm Tốt
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Thiên Đăng 55/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Tên Đăng Là Gì, Đặt Tên Đăng Cho Con Có Tốt Không
  • Tên Trịnh Quốc Thiên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Quốc Thiên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Thiên Thảo 35/100 Điểm Tạm Được
  • Tên Con Nguyễn Thiên Thảo Có Ý Nghĩa Là Gì
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Thuỷ – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Có việc lo liệu ngoài ý, có được huệ trạch của ông bà. Trong gia đình bị bệnh hoạn và hoạn nạn

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Thuỷ – Thuỷ Quẻ này là quẻ Trung Kiết: Tuy có phát huy thế lực lớn nhất thời, nhưng việc làm không chuẩn bị trước e biến thành tai hoạ ngoài ý thành ra cô đơn bi thảm

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Thuỷ – Kim Quẻ này là quẻ Hung: Bị nạn vì sắc đẹp, thiếu tinh thần hy sinh, ham vui bên ngoài, trống rỗng bên trong, nói dối thổi phồng, cuối cùng thất bại

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Kim – Thuỷ – Thuỷ Quẻ này là quẻ : Nhờ đức ông cha, người lớn tuổi đề bạt mà thành công, phần nhiều phải phiêu bạt xứ người bởi số hung, ly loạn, biến động, gặp nhiều bất hạnh ( hung )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Nguyễn Thiên Đăng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Thiên Trúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Thiên Trúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Thiên Trúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Thiên Minh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Cho Con Thiên Lan Vy 55/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Trần Bích Liên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đặng Bích Liên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Ngọc Liên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Vũ Ngọc Liên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Thùy Liên 40/100 Điểm Trung Bình
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Kim – Hoả Quẻ này là quẻ Hung: Thành công rất gian nan, trừ phi có ngoại lệ đặc biệt. Bất bình, bất mãn, có khi phát điên, tự sát.

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Kim – Thổ Quẻ này là quẻ Kiết: Hoàn cảnh yên ổn, thân tâm bình an, đạo đức chắc chắn sẽ thành công

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Kim – Mộc Quẻ này là quẻ Kiết: Khiêm tốn, lễ phép, vì người quên mình, hy sinh mọi gian khổ, cuối cùng được người tin cậy mà phát đạt thành công

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Hoả – Kim – Thổ Quẻ này là quẻ : Vận thành công khó vươn lên được, có sự phiền não và khó khăn, thân tâm nhiều bệnh, dễ bị bệnh não, phổi. Số lý kiết mới có thể chuyển sang thế ổn định ( hung ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Hoa Phong Lan
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Nhược Lam 65/100 Điểm Tốt
  • Việt Hương Tiết Lộ Ý Nghĩa Tên “miko Lan Trinh”
  • Tên Con Phạm Lan Trinh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lương Lan Hương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Lê Thiên Ân 52,5/100 Điểm Trung Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Vũ Thiên Ân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Võ Thiên Ân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Võ Thiên Ân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Võ Đức Thiên Ân Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Thiên Hoàng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • C. Mối quan hệ giữa các cách:

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Thiên cách” sự bố trí giữa thiên cách và nhân cách gọi là vận thành công của bạn là: Hoả – Mộc Quẻ này là quẻ Kiết: Được cấp trên chiếu cố, mọi điều thuận lợi thành công

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Địa cách” sự bố trí giữa địa cách và nhân cách gọi là vận cơ sở Hoả – Hoả Quẻ này là quẻ Kiết: Tuy thịnh vượng nhất thời, nhưng căn cơ mỏng manh, sức kém chịu đựng, nếu thiên cách là mộc thì là điềm kiết

    Quan hệ giữa “Nhân cách – Ngoại cách” gọi là vận xã giao: Hoả – Mộc Quẻ này là quẻ Nửa kiết: Nhiều lao nhọc trong lòng, ngoài vẫn vui vẻ, vì người mà bỏ nhiều sức, giúp họ xử sự cuối cùng nhọc mà không công, nếu các cách các tương trợ thì thành công lớn

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số): Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tài: Mộc – Hoả – Hoả Quẻ này là quẻ Kiết: Thời trẻ phát triển, tự tin mạnh, thiếu sức nhẫn nại, và cần tiến nhanh, quên kiểm tra nên chuốc lấy thất bại. Hoả rất vượng khi làm gì nên suy tính kỹ mới thành công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Lê Thiên Ân Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Thiên Trang Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Thiên Trang Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • 50 Sắc Thái Đen Và 10 Chuyện Có Thể Bạn Chưa Biết…
  • Đừng Xem ’50 Sắc Thái’ Như Loạt Phim Gợi Tình Rẻ Tiền Vì Nó Không Chỉ Có ‘cảnh Nóng’!
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100