Tên Lê Thuận Thiên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

--- Bài mới hơn ---

  • Tên Trần Thuận Thiên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Huỳnh Thiên Vương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Trần Tú Anh 72,5/100 Điểm Tốt
  • Tên Trần Tú Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Thảo Phương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Lê Thuận Thiên tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là có tổng số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ HUNG (Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Thuận Thiên có tổng số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Nhân cách tên bạn là Lê Thuận có số nét là 20 thuộc hành Âm Thủy. Nhân cách thuộc vào quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá diệt suy vong): Trăm sự không thành, tiến thoái lưỡng nan, khó được bình an, có tai họa máu chảy. Cũng là quẻ sướng trước khổ sau, tuyệt đối không thể dùng.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Thiên có tổng số nét hán tự là 4 thuộc hành Âm Hỏa. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá hoại diệt liệt): Phân ly tang vong, rơi vào nghịch cảnh, tiến thoái lưỡng nan, bước vào suy thoái, đã hung càng hung, có điềm phát điên, tàn phế. Nhưng cũng thường sinh ra quái kiệt hoặc dị nhân.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Lê Thuận Thiên có tổng số nét là 23 thuộc hành Dương Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Tráng lệ quả cảm): Khí khái vĩ nhân, vận thế xung thiên, thành tựu đại nghiệp. Vì quá cương quá cường nên nữ giới dùng sẽ bất lợi cho nhân duyên, nếu dùng cần phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Thủy” Quẻ này là quẻ Tính thụ động, ưa tĩnh lặng, đơn độc, nhạy cảm, dễ bị kích động. Người sống thiên về cảm tính, có tham vọng lớn về tiền bạc, công danh.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Âm MộcÂm Thủy – Âm Mộc” Quẻ này là quẻ : Mộc Thủy Mộc.

    Đánh giá tên Lê Thuận Thiên bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Lê Thuận Thiên. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Thiên Thanh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lê Thiên Thanh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đào Thiên Khánh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Thiên Hoàng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phạm Thiên Hoàng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Thuận Thiên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Huỳnh Thiên Vương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Trần Tú Anh 72,5/100 Điểm Tốt
  • Tên Trần Tú Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Thảo Phương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Thị Thảo Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Trần Thuận Thiên tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Trần có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Thuận Thiên có tổng số nét là 12 thuộc hành Âm Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ HUNG (Quẻ Bạc nhược tỏa chiết): Người ngoài phản bội, người thân ly rời, lục thân duyên bạc, vật nuôi sinh sâu bọ, bất túc bất mãn, một mình tác chiến, trầm luân khổ nạn, vãn niên tối kỵ.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Thiên có tổng số nét hán tự là 4 thuộc hành Âm Hỏa. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Phá hoại diệt liệt): Phân ly tang vong, rơi vào nghịch cảnh, tiến thoái lưỡng nan, bước vào suy thoái, đã hung càng hung, có điềm phát điên, tàn phế. Nhưng cũng thường sinh ra quái kiệt hoặc dị nhân.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Trần Thuận Thiên có tổng số nét là 18 thuộc hành Dương Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ CÁT (Quẻ Chưởng quyền lợi đạt): Có trí mưu và quyền uy, thành công danh đạt, cố chấp chỉ biết mình, tự cho mình là đúng, khuyết thiếu hàm dưỡng, thiếu lòng bao dung. Nữ giới dùng cần phải phối hợp với bát tự, ngũ hành.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Tính tình thiện lương, giản dị dễ gần, ôn hoà trầm lặng, luôn hiểu biết và thông cảm với người khác, trọng danh dự, chữ tín. Lòng trượng nghĩa khinh tài, song không bao giờ để lộ. Tính xấu là hay lãnh đạm với mọi sự.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Thổ – Âm Mộc” Quẻ này là quẻ : Kim Thổ Mộc.

    Đánh giá tên Trần Thuận Thiên bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Trần Thuận Thiên. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Lê Thuận Thiên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Thiên Thanh Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lê Thiên Thanh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đào Thiên Khánh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lê Thiên Hoàng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý Nghĩa Logo Mới Của Thuận Phong Travel « Thuận Phong Travel

    --- Bài mới hơn ---

  • Chào Xuân Canh Tý: Thuận Phong Thuận Thủy Thuận Nhân Tâm – 顺风顺水顺人心
  • Từ Biệt Phủ, Mộ Phủ Đến Tên Đường (Hoàng Khánh)
  • 50 Sắc Thái Và Những Sự Thật Về Bdsm Bạn Cần Biết
  • Sơn Dương Nghĩa Là Gì?
  • Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Tứ Đại Thiên Vương Trong Phật Giáo
  • Logo Công ty TNHH TM & DV Du lịch Thuận Phong lấy ý tưởng từ việc cách điệu hai ký tự “T” và “P” (ký tự đầu tiên trong từ Thuận Phong) trên khung nền tròn với ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

    Về cấu trúc, logo có dạng hình tròn với hai màu chủ đạo là xanh dương đậm và vàng cam; bên trong là hai ký tự “T” và “P” được cách điệu dựa trên hình ảnh phượng hoàng. Phía dưới phần biểu tượng là dòng chữ “THUẬN PHONG TRAVEL” – tên viết tắt của công ty TNHH TM & DV Du lịch Thuận Phong.

    Về ý nghĩa được thể hiện qua các yếu tố sau:

    Về màu sắc, logo công ty gồm 02 màu xanh dương đậm và vàng cam. Màu xanh dương tượng trưng cho màu của trời – thiên thanh, màu vàng cam tượng trưng cho màu của đất – thổ hoàng, kết hợp với nhân sự trẻ trung, nhiệt huyết, chuyên môn cao của công ty đã hội tụ đủ các yếu tố thiên thời – địa lợi – nhân hòa để giúp công ty vươn đến những tầm cao mới.

    Về cấu trúc, logo có dạng hình tròn: hình khối đặc biệt trong hình học, không góc cạnh, không có điểm đầu hay kết thúc; ngoài ra, hình tròn còn thể hiện tính dương, các đường lượn sóng cách điệu phượng hoàng thể hiện tính âm: âm dương là hình thức khởi thủy của vạn vật, là hai trạng thái đối nghịch nhưng không thể tách rời mà tác động tương hỗ lẫn nhau. Do đó, logo công ty TNHH TM & DV Du lịch Thuận Phong thể hiện sự hài hòa âm dương để vận động, sinh sôi và phát triển, tượng trưng cho sự hoàn hảo, gắn kết và phát triển liền mạch.

    Hình tròn màu vàng cam còn tượng trưng cho mặt trời, hình trăng khuyết xanh dương tượng trưng cho mặt trăng: thể hiện quyết tâm của công ty luôn phấn đấu cung cấp dịch vụ tốt và kịp thời nhất bất kể ngày đêm nhằm mang đến sự hài lòng cho khách hàng.

    Hai ký tự “T” và “P” được thể hiện cách điệu, lồng ghép vào nhau với nhiều ý nghĩa:

    • Ký tự “T” được thể hiện với nét chữ đậm, chắc như một bệ đỡ vững chắc, đáng tin cho sự lựa chọn của khách hàng.
    • Ký tự “P” với nét cách điệu hình ảnh phượng hoàng – vẻ đẹp đức hạnh, duyên dáng và thanh nhã – thể hiện sự chu đáo, tỉ mỉ trong cách phục vụ của công ty đối với khách hàng.
    • Việc cách điệu & lồng ghép 2 ký tự “T” và “P” đồng thời mang đến hiệu ứng hình ảnh chim phượng hoàng đang nâng đỡ “TP” bay cao, thể hiện khát vọng phát triển thịnh vượng, lớn mạnh của doanh nghiệp.

    Phần chữ: 

    Dòng chữ “THUẬN PHONG” có nghĩa là “theo chiều gió” thể hiện doanh nghiệp phát triển thuận lợi, suôn sẻ, thuận buồm xuôi gió. Hơn nữa, tên thương hiệu gắn liền với tên doanh nghiệp khẳng định sự phát triển lâu dài, bền vững của doanh nghiệp.

     Chữ “TRAVEL” có nghĩa tiếng Việt là “DU LỊCH”, thể hiện sự đồng hành cùng khách hàng đến những chân trời mới.

    Thông qua tổng thể logo, Công ty TNHH TM & DV Du lịch Thuận Phong muốn truyền tải thông điệp về khát vọng vươn xa trong lĩnh vực du lịch lữ hành qua chất lượng dịch vụ hoàn hảo, thái độ phục vụ chu đáo và tinh thần học hỏi không ngừng. Đồng thời, logo Thuận Phong Travel còn thể hiện sự phát triển thuận lợi, bền vững với những ước mơ, nhiệt huyết của tuổi trẻ, hướng đến tương lai thịnh vượng cho doanh nghiệp và tất cả khách hàng.

    Fanpage Thuận Phong Travel

    Hotline/Zalo: 0909 842 618 – 0903 380 228

    Website: www.thuanphongtravel.vn

    Địa chỉ: 807 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Quận 5, TP.HCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Ceo Nhất Định Phải Nhớ Khi Đặt Tên Cho Doanh Nghiệp
  • Danh Sách Pokémon Theo Tên Tiếng Anh
  • 56 Thương Hiệu Và Logo Các Hãng Xe Ô Tô Nổi Tiếng Trên Thế Giới
  • Ý Nghĩa Chữ Cái Đầu Tiên Của Tên Bạn
  • Bí Ẩn Chữ Cái Đầu Tiên Trong Tên Bạn
  • Chào Xuân Canh Tý: Thuận Phong Thuận Thủy Thuận Nhân Tâm – 顺风顺水顺人心

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Biệt Phủ, Mộ Phủ Đến Tên Đường (Hoàng Khánh)
  • 50 Sắc Thái Và Những Sự Thật Về Bdsm Bạn Cần Biết
  • Sơn Dương Nghĩa Là Gì?
  • Tìm Hiểu Ý Nghĩa Của Tứ Đại Thiên Vương Trong Phật Giáo
  • 200+ Tên Hay Và Đẹp Ý Nghĩa Cho Bé Trai 2022
  • (Bài viết của chúng tôi Phạm Ngọc Hàm, Giảng viên cao cấp khoa Ngôn Ngữ Văn Hoá Trung Quốc, trường ĐHNN – ĐHQGHN).

    Ngày mùng 6 Tết, ngày đầu tiên đi làm trở lại sau những ngày sum vầy bên gia đình dịp Tết Nguyên Đán, mời bạn ghé qua phòng họp 410 nhà A1. Trên tường căn phòng quen thuộc ấy có treo một chữ 順thuận.

    Không phải ngẫu nhiên mà Thầy hiệu trưởng nhân dịp đầu xuân năm mới Canh Tý lại chọn chữ 順thuận làm quà tặng cho toàn thể thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên và học sinh sinh viên toàn trường. Món quà tinh thần quý giá ấy khiến chúng ta háo hức tìm về cội nguồn và ý nghĩa của chữ 順thuận.

    Chữ順thuận xuất hiện đầu tiên với dạng Kim văn thời Tây Chu. Căn cứ vào các bộ tự điển như Thuyết văn giải tự, Hán ngữ đại tự điển, đồng thời quan sát chữ 順thuận dạng Kim văn (chữ viết trên kim loại) có thể thấy, chữ 順thuận là chữ hội ý gồm 川xuyên (sông), hình dung dòng nước chảy, biểu thị ý nghĩa thông suốt, không gặp trở ngại kết hợp với 心tâm (tim/ lòng) biểu trưng cho tình cảm, trạng thái tâm lý. Song song với cách cấu tạo này, còn một dạng chữ 順thuận khác thay心tâm bằng 頁hiệt (đầu), hội hợp hai bộ thủ cùng biểu thị ý nghĩa tư tưởng, tình cảm thông suốt, thoải mái, không vướng bận. Hai dạng chữ này hoàn toàn thống nhất với nhau, vì trong nhận thức của người xưa, 心tâm và 頭脑đầu não cùng biểu trưng cho suy nghĩ và xúc cảm. 

    Thuyết văn giải thích rằng, 順thuận nghĩa là chân lý (順,理也), do 頁hiệt (đầu) biểu nghĩa kết hợp với川 xuyên (sông) biểu nghĩa kiêm biểu âm hợp thành. Cái gọi là chân lý của 順thuận ở đây bắt nguồn từ lẽ tự nhiên dòng chảy xuôi chiều từ cao xuống thấp sẽ luôn luôn hanh thông thuận lợi.

    Từ điển quy phạm tiếng Hán hiện đại của Lý Bảo Gia, Đường Chí Siêu (2001) đã thu thập được 12 nghĩa của chữ順thuận, gồm (1) tính từ: hướng về một phía, trái nghĩa với 逆nghịch, trong 坐顺水船 (đi thuyền xuôi dòng); (2) giới từ: men theo, đi theo, trong 沿着河边走 (đi men theo bờ sông); (3) động từ: sửa sang khiến cho thông thuận, trong文章太乱,得顺一顺 (bài văn này rối quá, cần phải chỉnh sửa cho xuôi); (4) phó từ: tiện, tiện thể, trong顺手关灯 (tiện tay tắt đèn); (5) động từ: tuân thủ, phục tùng, trong 归顺 quy thuận, 依顺 y thuận (thuận theo); (6) động từ: thích hợp, trong 順眼thuận mắt; (7) động từ: lần lượt, theo trình tự, trong顺延 (kéo dài thời gian theo trình tự); (8) tính từ: thuận lợi trong一顺百顺 (một sự thuận lợi, muôn sự hanh thông); (9) động từ: di chuyển theo cùng một hướng, trong 顺流而下(xuôi theo dòng); (10) tính từ: có trình tự, xuôi, trôi chảy trong文从字顺(câu chữ thông suốt, hành văn trôi chảy); (11) tính từ: hài hòa 风调雨顺 (mưa thuận gió hòa); (12) Họ Thuận. Trong đó, từ nghĩa (1) đến nghĩa (11) 順 thuận đều có mối liên hệ logic với nhau. Có thể nói, 10 nghĩa sau đều là nghĩa phái sinh của nghĩa gốc và đều dựa trên cơ sở khoa học là nước chảy về chỗ trũng là xuôi chiều, hợp quy luật. Câu nói dân xu lợi như thủy tựu hạ (Người dân chạy theo lợi lộc như nước chảy về chỗ trũng) phản ánh bản chất của hiện tượng tự nhiên trong tương quan với bản chất của hiện tượng xã hội. Điều đó thể hiện sinh động khả năng tri nhận tính chất của nước cũng như tư duy liên tưởng phong phú của người xưa.

     順thuận còn có nghĩa chỉ phẩm chất đạo đức xã hội. Theo quan niệm truyền thống, hiếu thuận là một tiêu chuẩn quan trọng của đạo làm con. Làm con phải luôn thuận theo cha mẹ một cách vô điều kiện, ngay cả hôn nhân đại sự thì cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy mới là người con có hiếu. Người phụ nữ chuẩn mực trong xã hội phong kiến phải giữ được đạo tam tòng tứ đức, có như vậy khi qua đời mới được vinh danh bằng hai chữ貞trinh và 順thuận. Ngay cả lẽ sinh tử trên đời, cha trước con sau, vợ trước chồng sau là thuận. Ngược lại, lá vàng còn ở trên cây, lá xanh đã rụng về cội là nghịch cảnh.

    Tiếng Hán và tiếng Việt đều có một lượng không nhỏ từ ghép có chứa順thuận, như 順利 thuận lợi,順眼 thuận nhãn (vừa mắt, dễ coi),順序 thuận tự (theo trình tự),順口 thuận khẩu (trôi chảy),順畅 thuận sướng (thông thuận),順手 thuận thủ (tiện tay),順路 thuận lộ (tiện đường),順耳 thuận nhĩ (xuôi tai),順和 thuận hòa, 順情顺意thuận tình thuận ý, 順心thuận tâm. Trong đó, hầu hết các từ này đều gia nhập hệ thống từ vựng tiếng Việt trở thành từ Hán Việt và giữ nguyên nghĩa, song cá biệt có những từ ngữ đã thay đổi như順便 thuận tiện trong tiếng Hán tương đương với nhân tiện, tiện thể trong tiếng Việt, thuận tiện trong tiếng Việt lại tương đương với 便利 tiện lợi trong tiếng Hán, đồng thời có từ ngữ đã thay đổi một số thành phần cấu tạo như 风调雨順 phong điều vũ thuận,一帆风順/ 一路順风nhất phàm phong thuận/ nhất lộ thuận phong trong tiếng Hán tương đương với mưa thuận gió hòa, thuận buồm xuôi gió trong tiếng Việt. Một số lối nói trong tiếng Việt có chứa thuận nhưng không có cách biểu đạt hoàn toàn tương đương trong tiếng Hán, như thuận mua vừa bán. Đặc biệt là câu thành ngữ Thuận vợ thuận chồng, tát bể đông cũng cạn đã khẳng định sự đồng điệu giữa hai trái tim cùng nhịp đập là điều kiện quan trọng nhất để vợ chồng gắn kết, hạnh phúc dài lâu.

    Chính vì ý nghĩa sâu xa của chữ 順thuận, trong lịch sử Trung Quốc cũng như Việt Nam, có nhiều nhân danh, địa danh, niên hiệu có chứa順 thuận như 順天Thuận Thiên là niên hiệu của thủ lĩnh Sử Tư Minh (史思明:759- 761) thời kỳ loạn An sử đời Đường xảy ra. Thuận Thiên phủ là tên gọi trước đây của thành phố Bắc Kinh, cùng với các địa danh khác như 應天Ứng thiên,承天 Thừa Thiên,奉天 Phụng Thiên đều có nghĩa là vâng mệnh trời, thể hiện rõ nét tư tưởng thiên mệnh và quan niệm thiên thời, địa lợi, nhân hòa là những nhân tố cốt lõi đảm bảo cho sự phát triển phồn vinh của một quốc gia. Cùng nằm trong không gian văn hóa với Trung Quốc, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc lễ giáo phong kiến và tư tưởng thiên mệnh, Việt Nam cũng có khá nhiều nhân danh, địa danh chứa 順thuận như Thuận Thiên là niên hiệu của Lý Thái Tổ (1010- 1028), cũng là niên hiệu của Lê Thái Tổ (1428- 1433). Hoàng hậu thứ hai của vua Trần Thái Tông mang tên Thuận Thiên, được người đời gọi là Hiển Từ Thuận Thiên hoàng hậu (顕慈順天皇后). Vợ Hoàng đế Gia Long cũng mang tên Hoàng phi Thuận Thiên. 順化Thuận Hóa là tên chữ Hán của Huế ngày nay.  

    Chữ 順thuận thể hiện nhận thức của người xưa về tính chất của sông nước, từ đó liên hệ vào đời sống xã hội. Từ buổi sơ khai của lịch sử, loài người chủ yếu sống bằng săn bắt và hái lượm, gắn liền với thiên nhiên. Trong quá trình khám phá thế giới, con người đã nhận thức được tính chất của sự vật khách quan, và tận dụng những mặt tích cực của thiên nhiên phục vụ con người. Địa hình tây cao đông thấp đã ảnh hưởng đến nhiều phương diện đời sống xã hội, đồng thời cũng là một nhân tố hình thành nên thế giới quan và nhân sinh quan của người Trung Quốc. Tính chất của nước là luôn vận động, trôi chảy, từ nguồn xuôi về biển, trái với núi luôn vững vàng, tĩnh lặng. Vì thế mà quan niệm 仁者乐山智者乐水nhân giả lạc sơn, trí giả lạc thủy được hình thành, như một lẽ sống của con người. Sông nước xuôi dòng là thuận theo lẽ tự nhiên. Ý nghĩa của chữ順thuận là kết quả của quá trình tri nhận về tính chất của các dòng chảy. Hình ảnh muôn sông cuồn cuộn trôi về biển biểu trưng cho sức mạnh tiềm tàng được phát huy cao độ. Bài hát “Hảo hán ca” là khúc dạo đầu Phim Thủy Hử mỗi khi vang lên dường như tiếp thêm sức mạnh khiến cho mỗi người đều cảm thấy tinh thần trở nên phấn chấn, hào sảng. Sức mạnh thác đổ triều dâng của nghĩa quân vì nghĩa lớn đã thể hiện một cách đầy đủ nhất tinh thần, hào khí của Thủy Hử – một trong tứ đại danh tác cổ điển Trung Hoa: 大河向东流哇,天上的星星参北斗哇 Đại hà hướng đông lưu, thiên thượng đích tinh tinh tham Bắc đẩu (Sông lớn đổ về biển, ngàn sao trên trời tham kiến Bắc đẩu). Nước xuôi dòng thuận lợi, hanh thông, thiên nhiên tiếp sức, giảm bớt sức người mà vẫn nhanh chóng đến bến bờ thắng lợi. Nghĩa gốc của chữ順thuận là chuyển động theo cùng một hướng, phái sinh thành sự việc diễn ra một cách thuận lợi, hợp với lòng người (朝同一个方向,也指事情进行顺利,合乎心意). Kinh thi có câu 有覚德行,四國順之Hữu giác đức hạnh, tứ quốc thuận chi, nghĩa là Người có đức hạnh sẽ được thiên hạ thuận theo (Kinh thi- Đại nhã). Chữ 順thuận trong câu thơ này nghĩa là phụng mệnh, vâng theo, tôn làm đấng quân chủ. Có thể thấy, 順thuận là lời chúc phúc tốt lành, là niềm hy vọng mà Thầy hiệu trưởng gửi gắm đến mỗi thành viên ULIS. Chúng ta tin tưởng rằng, đội ngũ ULISERS của chúng ta càng tỏa sáng, tận tâm, tận lực, trên dưới một lòng và ngôi nhà chung ULIS sẽ ngày càng vươn tới những đỉnh cao.

    Năm mới đến, mỗi thành viên trong đại gia đình ULIS hãy kết thành một khối, dang rộng vòng tay đón năm Canh Tý 2022 với muôn vàn hoa thơm trái ngọt. Xuân mới, Thiên thuận thời, Địa thuận lợi, Nhân thuận hòa, đại gia đình ta tràn đầy hứng khởi, cùng cất cao tiếng hát chào Xuân:

    Thuận trời, thuận đất, thuận nhân tâm,

    Trên dưới anh em quyết một lòng.

    Canh Tý tân xuân, tân vận hội,

    ULIS căng tràn thế thuận phong.

    Một mùa xuân mới lại đến, dư âm Thực tài Thực lực Thực tinh chất năm Kỷ Hợi còn vang vọng, Thuận thiên Thuận địa Thuận nhân tâm lại tiếp sức cho con thuyền ULIS buồm căng no gió, nhẹ lướt trùng khơi, vươn tới bờ bến mới. Canh Tý Chuột Vàng đón chờ ta trên những đỉnh cao!

                                                                                  ULIS, Ngày 29 tháng Chạp năm Kỷ Hợi  

     

    PGS. TS. Phạm Ngọc Hàm, Sinh ngày 06/01/1959, tại Vụ Bản, Nam Định

    • Tốt nghiệp khoa Trung Văn, khóa Hán Nôm 1976- 1981 Từ 1982 đến 1993 là Giảng viên Bộ môn Hán Nôm, Khoa Ngữ Văn, Cao đẳng SP Nam Định
    • Từ 9/1993 đến nay là CBGD tiếng Trung Quốc, ĐHNN, ĐHQGHN
    • Tốt nghiệp TS năm 2005, ngành Ngôn ngữ học, Tại khoa Ngôn ngữ học, ĐHKHXH & NV
    • Phong PGS năm 2009
    • Hướng Nghiên cứu:- Đối chiếu ngôn ngữ; – Văn tự học; Phương pháp giảng dạy tiếng Trung Quốc
    • Đã đăng gần 60 bài báo trong nước và Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế; 1 bài ở Tạp chí Trung Quốc
    • Xuất bản 2 cuốn Giáo trình; 3 cuốn chuyên khảo (Nxb Đại hoạc Quốc gia); 1 cuốn sách Dịch về Lễ (Nxb Chính trị Quốc gia)
    • Đã hướng dẫn thành công 5 TS và gần 50 Th.S

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Logo Mới Của Thuận Phong Travel « Thuận Phong Travel
  • Bí Kíp Ceo Nhất Định Phải Nhớ Khi Đặt Tên Cho Doanh Nghiệp
  • Danh Sách Pokémon Theo Tên Tiếng Anh
  • 56 Thương Hiệu Và Logo Các Hãng Xe Ô Tô Nổi Tiếng Trên Thế Giới
  • Ý Nghĩa Chữ Cái Đầu Tiên Của Tên Bạn
  • Tên Thuận Có Ý Nghĩa ? Đặt Tên Cho Con Để Cuộc Đời “thuận Buồm Xuôi Gió”

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Phan Thuận Nguyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Giải Mã Ý Nghĩa Tên Mỹ Linh, Công Việc, Tình Duyên Có Thuận Lợi?
  • Vicky Nhung Dành Tặng Món Quà Âm Nhạc Ý Nghĩa Cho Nghững Người Anh Hùng Thầm Lặng Giữa Dịch Covid
  • Vicky Nhung Tặng Món Quà Ý Nghĩa Cho Những Người Chiến Sĩ Thầm Lặng Quên Mình Vì Cộng Đồng
  • Tên Con Nguyễn Anh Sa Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Gia Đình Là Vô Giá. Bác tên là Chí Dũng – 60 tuổi. Bác đến từ Bình Thuận. Con gái bác mang thai được 3 tháng rồi. Hiện tại, cả nhà bác đang suy nghĩ không biết nên đặt tên cho cháu là gì.

    Bác thì thích cái tên Thuận vì cô sống ở mảnh đất Bình Thuận. Thế nhưng bác biết ý nghĩa tên Thuận là gì. Bác cũng chưa nghĩ ra tên lót đi kèm với chữ Thuận để đặt tên cho bé. Mong Gia Đình Là Vô Giá tư vấn giúp bác. Bác cảm ơn.

    Gia Đình Là Vô Giá chào bác Dũng ạ! Rất vui vì bác đã tin tưởng là lựa chọn Gia Đình Là Vô Giá là nơi tư vấn tên Thuận có ý nghĩa gì cho cháu của bác. Thuận thật sự là một cái tên rất hay và có ý nghĩa bác ạ.

    “Thuận” mang ý nghĩa theo Hán-Việt là noi theo, hay tuân thủ đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. Đặt tên “Thuận” cho con nghĩa là cha mẹ mong con sẽ là đứa trẻ ngoan ngoãn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, lớn lên con sẽ có cuộc sống thuận lợi, gặp nhiều may mắn.

    Một số cái tên đệm hay đi kèm với từ Thuận như: An Thuận, Bình Thuận, Chính Thuận, Đức Thuận, Duy Thuận, Minh Thuận, Mộc Thuận, Nam Thuận, Phước Thuận, Uyên Thuận,…

    Gia Đình Là Vô Giá tâm đắc với hai cái tên: An Thuận và Chính Thuận nhất. Tên Thuận có ý nghĩa gì khi kết hợp với hai tên lót An và Thuận.

    “An” có nghĩa là nhẹ nhàng, an lành, giống như chính bộ chữ ” An bình”. “Thuận” là hoà thuận, hiếu thuận, ý nói mọi chuyện diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, đúng như mong muốn… Đi kèm chữ An hàm ý mong con sẽ luôn gặp may mắn, thuận lợi trong công việc, cuộc sống.

    Theo nghĩa Hán – Việt, từ “Chính” nói về việc hợp với quy phạm, phép tắc. “Chính Thuận” thường được dùng để đặt cho con trai với hàm ý con lớn lên sẽ là người ngay thẳng, quân tử, lòng dạ thẳng ngay, không mưu đồ, nham hiểm. H

    Câu hỏi 2: Tên Thuận có ý nghĩa gì khi đặt cho bé gái

    Gia Đình Là Vô Giá. Tuy nhiên, hiện tại, bác vẫn còn đang thắc mắc rằng dùng chữ Thuận để đặt tên cho cháu gái thì có ấn tượng không nhỉ?

    Gia Đình Là Vô Giá tư vấn giúp bác giống như câu hỏi ý nghĩa tên Thuận là gì với. Bác cảm ơn. Trả lời: Chào bác ạ. Cảm ơn bác đã quay lại sau câu hỏi ý nghĩa tên Thuận là gì. Nếu bác muốn dùng chữ Thuận để đặt tên cho cháu gái thì có một số cái tên có ý nghĩa như: Uyên Thuận, Minh Thuận, Nhi Thuận, Thảo Thuận, Bích Thuận, Trúc Thuận, Mỹ Thuận, Bảo Thuận, Kim Thuận, Ánh Thuận, …

    Tuy nhiên thì Gia Đình Là Vô Giá ấn tượng với hai cái tên: Uyên Thuận và Minh Thuận nhất. Tên lót là “Uyên” và tên “Minh” đi với tên Thuận có ý nghĩa gì khi đặt cho bé gái.

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Uyên” thường ám chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh, có tố chất cao sang. Tên “Uyên Thuận” đặt cho con gái nghĩa là mong con sẽ là cô bé ngoan ngoãn, biết vâng lời, hiếu thảo, cuộc đời con sẽ êm đẹp, gặp nhiều may mắn.

    “Minh” được hiểu là sự sáng suốt, thông minh. Lựa chọn tên Minh Thuận đặt cho con cha mẹ mong muốn con có hiểu biết, biết đạo nghĩa, hiếu thuận với cha mẹ. Gặp nhiều may mắn, thuận bườm xuôi gió.

    Mong rằng bác Dũng đã có sự lựa chọn phù hợp để đặt tên cho cháu của mình sau câu hỏi ý nghĩa tên Thuận là gì. chúng tôi cảm ơn bác và chúc bác thật nhiều sức khỏe và niềm vui trong cuộc sống ạ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Của 9 Chữ Cái Trong Tên Steve Jobs
  • Ý Nghĩa Tên Gọi Các Thành Phố Lớn Trên Thế Giới
  • Tên Nguyễn Thành Long Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Thánh Lễ Misa (Tạ Ơn) Quan Trọng Và Cần Thiết Ra Sao?
  • Tên Lê Tú Anh Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Thuận Phong Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quý Tử Nhà Triệu Lệ Dĩnh: Em Bé Quyền Lực Nhất Nhì Cbiz, Mới Sinh Đã Nằm Trên Cả 1 Gia Tài
  • Giữa Tin Đồn Triệu Lệ Dĩnh Và Phùng Thiệu Phong Ly Hôn, Về Tài Sản Cặp Đôi Nắm Giữ Bất Ngờ Bị ‘đào Mộ’?
  • Gợi Ý Đặt Tên Trường Mầm Non Hay, Ý Nghĩa Và Chuẩn Phong Thủy
  • Tên Trần Quỳnh Hương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Vũ Quỳnh Hương Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Nguyễn Thuận Phong tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Nguyễn có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Thuận Phong có tổng số nét là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kỳ tài nghệ tinh): Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Phong có tổng số nét hán tự là 5 thuộc hành Dương Thổ. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Phúc thọ song mỹ): Điềm âm dương giao hoan, hòa hợp, hoàn bích. Có vận thế thành công vĩ đại hoặc xây thành đại nghiệp ở đất khách, tất phải rời nơi sinh mới làm giầu được, kỵ dậm chân tại chỗ.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Nguyễn Thuận Phong có tổng số nét là 19 thuộc hành Âm Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ HUNG (Quẻ Tỏa bại bất lợi): Quẻ đoản mệnh, bất lợi cho gia vận, tuy có trí tuệ, nhưng thường hay gặp hiểm nguy, rơi vào bệnh yếu, bị tàn phế, cô độc và đoản mệnh. Số này có thể sinh ra quái kiệt, triệu phú hoặc dị nhân.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Tính tình thiện lương, giản dị dễ gần, ôn hoà trầm lặng, luôn hiểu biết và thông cảm với người khác, trọng danh dự, chữ tín. Lòng trượng nghĩa khinh tài, song không bao giờ để lộ. Tính xấu là hay lãnh đạm với mọi sự.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Thổ – Dương Hỏa” Quẻ này là quẻ : Kim Thổ Hỏa.

    Đánh giá tên Nguyễn Thuận Phong bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Nguyễn Thuận Phong. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Lê Thiên Phong Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Cao Trường Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Đinh Trường Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Trường Phúc Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Huỳnh Tuyết Nhung Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Trần Thuận Phong Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiết Lộ Tên Khai Sinh Và Tên Cúng Cơm Của Quý Tử Nhà Triệu Lệ Dĩnh
  • Hé Lộ Tên Khai Sinh Của Bé ‘ỉn Con’ Nhà Triệu Lệ Dĩnh
  • Tên Đinh Phước Thiện Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phan Phước Thiện Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Trường Phát Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

    Luận giải tên Trần Thuận Phong tốt hay xấu ?

    Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

    Thiên cách tên của bạn là Trần có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

    Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

    Địa cách tên bạn là Thuận Phong có tổng số nét là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kỳ tài nghệ tinh): Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

    Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

    Ngoại cách tên của bạn là họ Phong có tổng số nét hán tự là 5 thuộc hành Dương Thổ. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ ĐẠI CÁT (Quẻ Phúc thọ song mỹ): Điềm âm dương giao hoan, hòa hợp, hoàn bích. Có vận thế thành công vĩ đại hoặc xây thành đại nghiệp ở đất khách, tất phải rời nơi sinh mới làm giầu được, kỵ dậm chân tại chỗ.

    Tổng cách (tên đầy đủ)

    Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

    Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Trần Thuận Phong có tổng số nét là 19 thuộc hành Âm Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ HUNG (Quẻ Tỏa bại bất lợi): Quẻ đoản mệnh, bất lợi cho gia vận, tuy có trí tuệ, nhưng thường hay gặp hiểm nguy, rơi vào bệnh yếu, bị tàn phế, cô độc và đoản mệnh. Số này có thể sinh ra quái kiệt, triệu phú hoặc dị nhân.

    Mối quan hệ giữa các cách

    Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Tính tình thiện lương, giản dị dễ gần, ôn hoà trầm lặng, luôn hiểu biết và thông cảm với người khác, trọng danh dự, chữ tín. Lòng trượng nghĩa khinh tài, song không bao giờ để lộ. Tính xấu là hay lãnh đạm với mọi sự.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Thổ – Dương Hỏa” Quẻ này là quẻ : Kim Thổ Hỏa.

    Đánh giá tên Trần Thuận Phong bạn đặt

    Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Trần Thuận Phong. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Con Nguyễn Thuận Phong Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Đặt Tên Cho Con Thiên Phong 35/100 Điểm Tạm Được
  • Tên Con Nguyễn Thiên Phong Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Trường Phúc Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Lê Nhã Uyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Thuận Phong Có Ý Nghĩa Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tên Trần Thuận Phong Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tiết Lộ Tên Khai Sinh Và Tên Cúng Cơm Của Quý Tử Nhà Triệu Lệ Dĩnh
  • Hé Lộ Tên Khai Sinh Của Bé ‘ỉn Con’ Nhà Triệu Lệ Dĩnh
  • Tên Đinh Phước Thiện Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Phan Phước Thiện Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Về thiên cách tên Nguyễn Thuận Phong

    Thiên Cách là đại diện cho mối quan hệ giữa mình và cha mẹ, ông bà và người trên. Thiên cách là cách ám chỉ khí chất của người đó đối với người khác và đại diện cho vận thời niên thiếu trong đời.

    Thiên cách tên Nguyễn Thuận Phong là Nguyễn, tổng số nét là 7 và thuộc hành Dương Kim. Do đó Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn là quẻ CÁT. Đây là quẻ có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành.

    Xét về địa cách tên Nguyễn Thuận Phong

    Ngược với thiên cách thì địa cách đại diện cho mối quan hệ giữa mình với vợ con, người nhỏ tuổi hơn mình và người bề dưới. Ngoài ra địa cách còn gọi là “Tiền Vận” ( tức trước 30 tuổi), địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận tuổi mình.

    Địa cách tên Nguyễn Thuận Phong là Thuận Phong, tổng số nét là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Do đó địa cách sẽ thuộc vào quẻ Kỳ tài nghệ tinh là quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG. Đây là quẻ sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Luận về nhân cách tên Nguyễn Thuận Phong

    Nhân cách là chủ vận ảnh hưởng chính đến vận mệnh của cả đời người. Nhân cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Nhân cách là nguồn gốc tạo vận mệnh, tích cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân của gia chủ, là trung tâm của họ và tên. Muốn tính được Nhân cách thì ta lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên.

    Nhân cách tên Nguyễn Thuận Phong là Nguyễn Thuận do đó có số nét là 15 thuộc hành Dương Thổ. Như vậy nhân cách sẽ thuộc vào quẻ Từ tường hữu đức là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Về ngoại cách tên Nguyễn Thuận Phong

    Ngoại cách là đại diện mối quan hệ giữa mình với thế giới bên ngoài như bạn bè, người ngoài, người bằng vai phải lứa và quan hệ xã giao với người khác. Ngoại cách ám chỉ phúc phận của thân chủ hòa hợp hay lạc lõng với mối quan hệ thế giới bên ngoài. Ngoại cách được xác định bằng cách lấy tổng số nét của tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách.

    Tên Nguyễn Thuận Phong có ngoại cách là Phong nên tổng số nét hán tự là 5 thuộc hành Dương Thổ. Do đó ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ Phúc thọ song mỹ là quẻ ĐẠI CÁT. Đây là quẻ sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

    Luận về tổng cách tên Nguyễn Thuận Phong

    Tổng cách là chủ vận mệnh từ trung niên về sau từ 40 tuổi trở về sau, còn được gọi là “Hậu vận”. Tổng cách được xác định bằng cách cộng tất cả các nét của họ và tên lại với nhau.

    Do đó tổng cách tên Nguyễn Thuận Phong có tổng số nét là 19 sẽ thuộc vào hành Âm Hỏa. Do đó tổng cách sẽ thuộc quẻ Tỏa bại bất lợi là quẻ HUNG. Đây là quẻ quẻ đoản mệnh, bất lợi cho gia vận, tuy có trí tuệ, nhưng thường hay gặp hiểm nguy, rơi vào bệnh yếu, bị tàn phế, cô độc và đoản mệnh. Số này có thể sinh ra quái kiệt, triệu phú hoặc dị nhân.

    Quan hệ giữa các cách tên Nguyễn Thuận Phong

    Số lý họ tên Nguyễn Thuận Phong của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Dương Thổ” Quẻ này là quẻ Tính tình thiện lương, giản dị dễ gần, ôn hoà trầm lặng, luôn hiểu biết và thông cảm với người khác, trọng danh dự, chữ tín. Lòng trượng nghĩa khinh tài, song không bao giờ để lộ. Tính xấu là hay lãnh đạm với mọi sự.

    Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương KimDương Thổ – Dương Hỏa” Quẻ này là quẻ Kim Thổ Hỏa: Có thể gặt hái được thành công bất ngờ, có danh, có lợi. sống bình yên (cát).

    Kết quả đánh giá tên Nguyễn Thuận Phong tốt hay xấu

    Như vậy bạn đã biêt tên Nguyễn Thuận Phong bạn đặt là tốt hay xấu. Từ đó bạn có thể xem xét đặt tên cho con mình để con được bình an may mắn, cuộc đời được tươi sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Tên Cho Con Thiên Phong 35/100 Điểm Tạm Được
  • Tên Con Nguyễn Thiên Phong Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Nguyễn Trường Phúc Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Con Lê Nhã Uyên Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Lê Nhã Uyên Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Nói Chuyện Địa Danh Tỉnh Ninh Thuận

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguồn Gốc Tên Gọi Một Số Địa Danh Của Ninh Thuận
  • Nguồn Gốc Một Số Địa Danh Nam Bộ
  • Ý Nghĩa Những Tên Gọi Của Hà Nội Qua Các Thời Kỳ Lịch Sử
  • Ý Nghĩa Tên Gọi Sun Premier Village The Eden Bay
  • Tên Con Trần Minh Phúc Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Thực ra, thời Chúa Nguyễn Phúc Lan lập phủ Diên Ninh năm 1635 có phần đất Ninh Thuận, nhưng chưa gọi tên là Ninh Thuận. Chúa Nguyễn Phúc Lan đã lập đơn vị hành chính ranh giới phía Nam đến sông Dinh Phan Rang, sách Việt Nam quốc hiệu và cương vực, Hoàng Sa – Trường Sa của tác giả Nguyễn Đình Đầu, NXB Trẻ, 2014 ghi: “Nguyễn Phước Lan tức Chúa Thượng (1635 – 1648) tổ chức cai trị và khai khẩn từ núi Đá Bia đến sông Phan Rang hồi 1635″. Nghĩa là đối chiếu thì ranh giới Bắc sông Dinh: địa bàn thành phố Phan Rang – Tháp Chàm và các huyện Bác Ái, Ninh Hải, Thuận Bắc, một phần Ninh Sơn hiện nay đã thuộc phía Nam phủ Diên Ninh (nay là Khánh Hòa) dưới sự quản lý của Chúa Nguyễn Phước Lan. Như vậy đến năm 1635 – 1653, vùng đất Bắc sông Dinh trở ra đã thuộc phủ Diên Ninh. Đây là nhận xét từ tư liệu lịch sử lâu nay công trình nghiên cứu hoặc sách lịch sử xuất bản trong tỉnh ít nêu.

    Phần phía Nam sông Dinh đến Bình Thuận, Đồng Nai theo các sách của Triều Nguyễn biên soạn như: Hoàng Việt nhất thống dư địa chí, Đại Nam thực lục tiền biên, Đại Nam thực lục chính biên; Đại Nam nhất thống chí, Địa bạ Triều Nguyễn… thì khoảng năm 1693. Vùng Nam Ninh Thuận trở vào Phan Rí, Phan Thiết, Biên Hòa được thiết lập về mặt hành chính vào những năm 1693 – 1697. ” Năm Nhâm Thân, Hiển Tông Hiếu Minh Hoàng đế Nguyễn Phúc Chu thứ 2 (1693)… đổi nước ấy (Chăm) làm trấn Thuận Thành… Năm Đinh Sửu (1697) đặt phủ Bình Thuận, lấy đất phía Tây Phan Rang làm 2 huyện Yên Phúc và Hòa Đa lệ vào, lại đặt dinh Bình Thuận cho trấn Thuận Thành lệ vào; đặt 4 đạo: Phan Rang, Phan Thiết, Ma Li, Phố Hài…” (Quốc sử quán Triều Nguyễn: Đại Nam nhất thống chí, tập 3, NXB Thuận Hóa – 2006).

    Nghiên cứu, đối chiếu tài liệu lịch sử: Chúa Nguyễn Phúc Chu sai Nguyễn Hữu Kính (Cảnh) vào Nam kinh lý và lập dinh, trấn, phủ những năm 1693 – 1697, đến vùng này lấy đất từ Nam sông Dinh Phan Rang kéo dài đến vùng Nam bộ.

    2- Phan Rang: có gốc từ địa danh của người Chăm để chỉ xứ phía Nam vương quốc Chămpa, phiên âm/Latinh hóa là Panduranga, nếu đọc theo phát âm là: [Phan-tù-rang-kà], nhạc sĩ Amư Nhân sáng tác ca khúc có tên Panduranga rất hay. Thời các chúa Nguyễn vùng này gọi các tên khác nhau tùy theo người viết sách, hoặc theo thời gian là: Bang Đồ Long, Phiên Lung, Man Rang, Phan Lung, Phan Lang, Phan Rang.

    Trong tác phẩm: Văn học Nam Hà của Nguyễn Văn Sâm có nêu bài vè kể mang tên Hải môn ca, nội dung mô tả hành trình đi về phương Nam bằng đường biển, địa danh Phan Rang xuất hiện:

    …Qua Man Rang một nhật trình,Đến cửa Man Rí thủy hành một ngày,Phố Hài đây, kìa kìa Cửa Cạn,Đến Ma Ly phỏng bán nhật trình.

    Năm 1697, xuất hiện đầu tiên với tư cách địa danh hành chính: Năm Đinh Sửu (1697) đặt phủ Bình Thuận, lấy đất phía Tây Phan Rang làm 2 huyện Yên Phúc và Hòa Đa lệ vào, lại đặt dinh Bình Thuận cho trấn Thuận Thành lệ vào; đặt 4 đạo: Phan Rang, Phan Thiết, Ma Li, Phố Hài…” (sách đã dẫn trên). Giai đoạn từ năm 1901 đến năm 1913, tên Phan Rang theo nghĩa là một tỉnh hẳn hoi: tỉnh Phan Rang, trong đó có đạo Ninh Thuận, huyện An Phước và huyện Tân Khai gồm dân tộc thiểu số. Năm 1922 lập lại tên tỉnh Phan Rang, cũng gọi là tỉnh Ninh Thuận đến năm 1945. Về cấp hành chính thị xã Phan Rang được thành lập theo Dụ của vua Khải Định ban hành ngày 4 tháng 8 năm 1917.

    Riêng địa danh hành chính thị xã Phan Rang – Tháp Chàm hiện nay đang dùng xuất phát từ: “Tháng 8 năm 1948, vùng 5 được đổi thành thị xã Phan Rang – Tháp Chàm; địa danh Phan Rang – Tháp Chàm chính thức biết đến từ đó”, sách Thành ủy Phan Rang – Tháp Chàm: Lịch sử Đảng bộ Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm (1930 – 2005), xuất bản tháng 4 – 2007.

    Từ 1976 đến 1991, khi tỉnh Ninh Thuận hợp nhất với tỉnh Bình Thuận và tỉnh Bình Tuy thành tỉnh Thuận Hải, tỉnh lỵ đóng ở Phan Thiết thì Phan Rang – Tháp Chàm trở thành thị xã thứ 2 thuộc tỉnh Thuận Hải.

    Năm 1992, tỉnh Ninh Thuận được tái lập, thị xã Phan Rang – Tháp Chàm trở thành tỉnh lỵ tỉnh Ninh Thuận.

    Năm 2005, thị xã Phan Rang – Tháp Chàm được công nhận đô thị loại III.

    Năm 2007, thành lập thành phố Phan Rang – Tháp Chàm theo Nghị định 21/2007/NĐ-CP ngày 8 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ.

    Ngày 26 tháng 2 năm 2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 252/QĐ-TTg công nhận thành phố Phan Rang – Tháp Chàm là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Ninh Thuận.

    3- Cửa biển Đầm Nại: (vùng biển Ninh Chử thuộc huyện Ninh Hải ngày nay), ngày xưa gọi là cửa biển Ma Văn, bắt nguồn từ tên gọi xưa là đầm Hương Cựu đổ ra biển.

    4- Cửa biển Phan Rang: cửa biển từ sông Dinh đổ ra cửa Đông Hải, bây giờ gọi cửa biển Đông Hải, thời xưa gọi là cửa biển Phan Rang, phía Bắc cửa biển này khoảng 1km gọi là Vũng Tàu, cũng như nguyên khởi của thành phố Vũng Tàu hiện nay.

    5- Sông Dinh: chảy ngang qua phía Nam thành phố Phan Rang: ngày xưa gọi là sông Phan Rang, còn có tên sông Mai Lang, Mai Nương, Mai Lung. Có thuyết cho rằng sông Dinh bắt nguồn từ tên gọi Krông Pinh của người Chăm, gọi là phố, tôi chưa chắc chắn lắm.

    6- Phương Cựu: thuộc xã Phương Hải, huyện Ninh Hải ngày nay, ngày xưa gọi là làng Hương Cựu, cũng gọi là làng Đăng, sát đầm Hương Cựu, nay gọi Đầm Nại.

    7- Tri Thủy: thuộc xã Tri Hải, huyện Ninh Hải ngày nay: ngày xưa gọi là làng Truy Thủy, sau phát âm thành Tri Thủy, (tương tự thôn Vi Dã ở Huế phát âm thành thôn Vỹ Dạ).

    8- Núi Cà Đú: (phía Bắc Phan Rang) có gốc từ địa danh chơk Du’ (nghĩa là núi hình con vích) của người Chăm. Dựa theo hình thể nếu nhìn từ phía Bắc vào núi Cà Đú rất giống con vích, con rùa, từ đó đặt tên theo hình con vật.

    Địa danh quê Ninh Thuận cũng lắm điều thú vị, kỳ lạ. Mong mỗi người bỏ công một chút, chắc sẽ góp vào sự nghiệp truyền lại cho đời sau nhiều giá trị bổ ích./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Trần Gia Phong Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Con Nguyễn Gia Hào Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Gia Phú Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Đặt Tên Cho Con Nguyễn Gia Bảo 70/100 Điểm Tốt
  • Tên Hoàng Gia Hưng Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Trong Từ Điển Hán Việt, Đặt Tên Thuận Có Ý Nghĩa Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Xem Ý Nghĩa Tên Phương Và Bộ Tên Đệm Cho Tên Phương
  • Tên Lê Anh Sa Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Châu Anh Sa Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Nguyễn Cẩm Tú Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Tên Lại Cẩm Tú Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Theo nghĩa Hán – Việt, “Thuận” có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. Tên “Thuận” là mong con sẽ ngoan ngoãn, biết vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, cuộc đời con sẽ thuận buồm xuôi gió, gặp nhiều may mắn

    Tên lót chữ Thuận hay: tên An Thuận

    “An” theo nghĩa Hán Việt có nghĩa là nhẹ nhàng, an lành, yên bình giống như chính bộ chữ viết ra nó. “Thuận” là hoà thuận, hiếu thuận, … ý muốn nói tới những điều diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, theo ý muốn của mình… Đi kèm chữ An phía trước gợi lên ý nghĩa “mong con sẽ luôn gặp được nhiều may mắn, thuận lợi trong cuộc sống.

    “Bình” theo tiếng Hán – Việt có nghĩa là công bằng, ngang nhau không thiên lệch, công chính, “Thuận” có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. Vì vậy, tên “Bình Thuận” thường để chỉ người có cốt cách, biết phân định rạch ròi, tính khí ôn hòa, biết điều phối công việc, thái độ trước cuộc sống luôn bình tĩnh an định. Ngoài ra, “Bình Thuận” còn có nghĩa là sự êm thấm, cảm giác thư thái hay chỉ về hòa khí, vận hạn.

    Tên lót chữ Thuận hay: tên Chính Thuận

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Thuận” có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. Kết hợp với, “Chính” ý chỉ hợp với quy phạm, đúng theo phép tắc. “Chính Thuận” được dùng để đặt tên cho con hàm ý con là người ngay thẳng, khuôn phép, lòng dạ thẳng ngay, không mưu đồ mờ ám.

    Tên lót chữ Thuận hay: tên Đức Thuận

    “Thuận” là chiều theo. “Đức Thuận” là làm theo đạo đức.

    Tên lót chữ Thuận hay: tên Duy Thuận

    Duy trong tiếng hán việt có nghĩa là sự tư duy, suy nghĩ thấu đáo, “Thuận” có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. Tên “Duy Thuận” thường dùng để chỉ người thông minh, có hiểu biết, biết vâng lời, hiếu thuận, làm việc có chủ kiến, không bộp chộp, nông nỗi

    Tên lót chữ Thuận hay: tên Minh Thuận

    “Theo nghĩa Hán – Việt, “”Minh”” có nghĩa là sáng, thông minh, sáng suốt, minh mẫn, “”Thuận”” là hoà thuận, hiếu thuận, ý muốn nói tới những điều diễn ra suôn sẻ, thuận lợi theo ý muốn của mình. “”Minh Thuận”” có thể hiểu là thông minh và hiếu thuận. Tên “”Minh Thuận”” gợi lên ý nghĩa “”mong con sẽ trở thành người thông minh, giỏi giang và luôn gặp được nhiều may mắn, thuận lợi trong cuộc sống””.”

    Tên lót chữ Thuận hay: tên Mộc Thuận

    “Mộc” là chất phác, chân thật, mộc mạc. “Thuận” có nghĩa là hòa thuận, hiếu thuận. “Mộc Thuận” nghĩa là cha mẹ mong con có cuộc sống an nhàn, tâm tính bình dị, mộc mạc, chất phác, luôn được thuận buồm xuôi gió.

    Tên lót chữ Thuận hay: tên Nam Thuận

    “Nam” có ý nghĩa như kim nam châm trong la bàn, luôn luôn chỉ đúng về phía nam, nhằm mong muốn sự sáng suốt, có đường lối đúng đắn để trở thành một bậc nam nhi đúng nghĩa. Tên Nam Thuận được đặt với mong muốn con có hiểu biết, biết đạo nghĩa, hiếu thuận với cha mẹ. Gặp nhiều may mắn, thuận buồm xuôi gió

    Tên lót chữ Thuận hay: tên Phước Thuận

    Chữ “Thuận” theo nghĩa Hán – Việt nghĩa là noi theo, nương theo, chữ “Phước” nghĩa là may mắn, gặp nhiều điều tốt lành do Trời Phật ban tặng cho người làm nhiều việc nhân đức. Tên “Phước Thuận” dùng để chỉ người có nhân cách tốt, nhân hậu, hiền lành, biết học hỏi và phát huy làm những việc tốt.

    Tên lót chữ Thuận hay: tên Uyên Thuận

    Theo nghĩa Hán – Việt, “Thuận” có nghĩa là noi theo, hay làm theo đúng quy luật, là hòa thuận, hiếu thuận. “Uyên” ý chỉ một cô gái duyên dáng, thông minh và xinh đẹp, có tố chất cao sang, quý phái. Tên “Uyên Thuận” là mong con sẽ ngoan ngoãn, biết vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, cuộc đời con sẽ thuận buồm xuôi gió, gặp nhiều may mắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Và Ơn Ích Của Thánh Lễ Misa
  • Tên Bạch Mi Sa Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Ý Nghĩa Của Tên Khánh Ly
  • Tên Con Nguyễn Tú Ly Có Ý Nghĩa Là Gì
  • Tên Nguyễn Tú Ly Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100