Top 15 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Tên Tiếng Việt Sang Tiếng Anh / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Welovelevis.com

Cách Dịch Tên Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Và Chính Xác Nhất / 2023

Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh chuẩn như thế nào? Bạn đã bao giờ thắc mắc tên tiếng Anh của mình là gì và nó mang ý nghĩa ra làm sao chưa? Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh không những giúp cho bạn có thêm một cái tên thật mới mẻ và thú vị mà nó cũng sẽ rất cần thiết trong một số trường hợp khác nữa đấy!

1. Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh theo ý nghĩa

2. Dịch tên sang tiếng Anh dựa vào ngày tháng năm sinh

Ngoài cách dịch tên tiếng Việt sang tiếng Anh theo nghĩa thì cách dịch theo ngày tháng năm sinh này cũng sẽ giúp bạn có được một cái tên phù hợp nhất với mình.

*Lưu ý: Bạn cần nhớ rằng tên tiếng Anh không viết theo thứ tự Họ _Tên đệm_Tên như tên tiếng Việt mà thứ tự đúng là Tên_Tên đệm_Họ.

Bạn có thể tham khảo các ví dụ sao để hiểu thêm:

Bạn là nữ sinh ngày 30/9/2000 thì tên tiếng Anh của bạn là Alissa Elizabeth Edwards với ý nghĩa Thần hộ mệnh xinh đẹp và cao quý.

Bạn là nam sinh ngày 23/11/1999 thì tên tiếng Anh của bạn là Andrew Ridchard Howard với ý nghĩa Trái tim can đảm mạnh mẽ và dũng cảm.

Tên Tiếng Nhật Của Bạn Là Gì? Dịch Tên Tiếng Việt Sang Tiếng Nhật Như Thế Nào? / 2023

Tên tiếng Nhật của bạn là gì?

STT

Họ

Tiếng Nhật

1

Nguyễn

2

Trần

3

4

Hoàng (Huỳnh)

5

Phạm

6

Phan

7

Vũ (Võ)

8

Đặng

9

Bùi

10

Đỗ

11

Hồ

12

Ngô

13

Dương

14

15

Kim

16

Vương

17

Trịnh

18

Trương

19

Đinh

21

Lâm

22

Đoàn

23

Phùng

24

Mai

25

Để chuyển tên của bạn sang tiếng Nhật có 3 cách sau:

Tìm chữ Kanji tương ứng với tên của bạn và đọc tên theo âm thuần Nhật kunyomi hoặc Hán Nhật onyomi

STT

Tên

Kanji

Cách đọc

1

Thủy Tiên

水仙

Minori

2

Hương Thủy

香水

Kana

3

Thanh Tuyền

清泉

Sumii

4

Tâm Đoan

心端

Kokorobata

5

Tuyền

泉 / 伊豆見 / 泉美 / 泉水

Izumi

6

Duyên

Yukari

7

Ái

Ai

8

Mỹ Linh

美鈴

Misuzu

9

Anh Tuấn

英俊

Hidetoshi

10

Kim Anh

金英

Kanae

11

Mỹ Hương

美香

Mika

12

Hoa

Hana

13

Thu Thủy

秋水

Akimizu

14

Thu

Aki / Akiko

15

Hạnh

Sachi

16

Hương

Kaori

17

An Phú

安富

Yasutomi

18

Sơn

Takashi

19

Quý

Takashi

20

Kính

Takashi

21

Hiếu

Takashi

22

Long

Takashi

23

Nghị

Takeshi

24

Takeshi

25

Vinh

Sakae

26

Hòa

Kazu

27

Cường

Tsuyoshi

28

Quảng

Hiro

29

Quang

Hikaru

30

Khang

Kou

31

Thăng

Noboru / Shou

32

Thắng

Shou

33

Hùng

Yuu

34

Khiết

Kiyoshi

35

Thanh

Kiyoshi

36

Huân

Isao

37

Công

Isao

38

Bình

Hira

39

Nghĩa

Isa

40

Chiến

Ikusa

41

Trường

Naga

42

Đông

Higashi

43

Nam

Minami

44

Tuấn

Shun

45

Dũng

Yuu

46

Mẫn

Satoshi

47

Thông

Satoshi

48

Chính

Masa

49

Chính Nghĩa

正義

Masayoshi

50

Linh

Suzu

Chuyển đổi tên dựa vào ý nghĩa tương ứng trong tiếng Nhật

Khác với ở trên, có một số tên tiếng Việt khi chuyển sang tiếng Nhật dù có kanji tương ứng nhưng lại không có cách đọc hợp lý được. Vì vậy, bạn phải chuyển đổi tên sang tiếng Nhật dựa vào ý nghĩa của chúng.

STT

Tên

Kanji

Cách đọc

1

Nhi

町/ 町子

Machiko (đứa con thành phố)

2

佳子

Yoshiko (đứa bé đẹp đẽ)

3

Quy

紀子

Noriko (kỷ luật)

4

Ngoan

順子

Yoriko (hiền thuận)

5

Tuyết

雪子

Yukiko (tuyết)

6

Hân

悦子

Etsuko (vui sướng)

7

Hoa

花子

Hanako (hoa)

8

Hồng

愛子

Aiko (tình yêu màu hồng)

9

Lan

百合子

Yuriko (hoa đẹp)

10

Kiều Trang

彩香

Ayaka (đẹp, thơm)

11

Trang

彩子

Ayako (trang sức, trang điểm)

12

Thắm

晶子

Akiko (tươi thắm)

13

Trúc

有美

Yumi (= có vẻ đẹp; đồng âm Yumi = cây cung)

14

Phương Thảo

彩香

Sayaka (thái hương = màu rực rỡ và hương thơm ngát)

15

Thảo

Midori (xanh tươi)

16

Hồng Ngọc

裕美

Hiromi (giàu có đẹp đẽ)

17

Ngọc Châu

沙織

Saori

18

Bích Ngọc

碧玉

Sayuri

19

Bích

Aoi (xanh bích)

20

Châu

沙織

Saori (vải dệt mịn)

21

Như

由希

Yuki (đồng âm)

22

Giang

江里

Eri (nơi bến sông)

23

江里子

Eriko (nơi bến sông)

24

Hằng

慶子

Keiko (người tốt lành)

25

My

美恵

Mie (đẹp và có phước)

26

Hường

真由美

Mayumi

27

Ngọc

佳世子

Kayoko (tuyệt sắc)

28

Ngọc Anh

智美

Tomomi (trí mĩ = đẹp và thông minh)

29

Trang

彩華

Ayaka

30

Phương Mai

百合香

Yurika

31

Mai

百合

Yuri (hoa bách hợp)

32

Mỹ

愛美

Manami

33

Quỳnh

美咲

Misaki (hoa nở đẹp)

34

Phượng

恵美

Emi (huệ mỹ)

35

Loan

美優

Miyu (mỹ ưu = đẹp kiều diễm)

36

Thanh Phương

澄香

Sumika (hương thơm thanh khiết)

37

Phương

美香

Mika (mỹ hương)

Kết hợp nghĩa với sắc thái tên trong tiếng Nhật

Với cách chuyển này thì hầu hết các tên tiếng Việt đều có thể chuyển sang tiếng Nhật.

STT

Tên

Kanji

Cách đọc

1

Thy

京子

Kyouko

2

Thiên Lý

Aya

3

Hoàng Yến

沙紀

Saki

4

Yến(yến tiệc)

喜子

Yoshiko

5

Hạnh

幸子

Sachiko

6

Diệu

耀子

Youko

7

Vy

桜子

Sakurako

8

Trân

貴子

Takako

9

Trâm

Sumire

10

Như Quỳnh

雪奈

Yukina

11

Thúy Quỳnh

美菜

Mina

12

Phương Quỳnh

香奈

Kana

13

Nguyệt

美月

Mizuki (mỹ nguyệt)

14

Lệ

Reiko

15

Chi

智香

Tomoka (trí hương)

16

Hồng Đào

桃香

Momoka (đào hương)

17

Đào

桃子

Momoko

18

Huyền

愛美 / 亜美

Ami

19

Hiền

静香

Shizuka

20

Linh

鈴江

Suzue (linh giang)

21

Thùy Linh

鈴鹿 / 鈴香

Suzuka

22

Kiều

那美

Nami (na mỹ)

23

Nhã

雅美

Masami (nhã mỹ)

24

Nga

雅美

Masami (nhã mỹ)

25

Nga

正美

Masami (chính mỹ)

26

Trinh

美沙

Misa (mỹ sa)

27

Thu An

安香

Yasuka

28

An

靖子

Yasuko

29

Trường

春長

Harunaga (xuân trường)

30

Việt

悦男

Etsuo

31

Bảo

Mori

32

Thành

Seiichi

33

Đông

冬樹

Fuyuki (đông thụ)

34

Chinh

征夫

Yukio (chinh phu)

35

Đức

正徳

Masanori (chính đức)

36

Hạnh

孝行

Takayuki (tên nam)

37

Hạnh

幸子

Sachiko (tên nữ)

38

Văn

文雄

Fumio

39

Thế Cường

剛史

Tsuyoshi

40

Hải

熱海

Atami

41

Đạo

道夫

Michio

42

Thái

岳志

Takeshi

43

Quảng

広 / 弘志

Hiroshi

44

Thắng

勝夫

Katsuo(thắng phu)

Dịch tên tiếng Việt sang tiếng Nhật như thế nào?

Có hai cách chuyển tên sang tiếng Nhật theo Hán tự và theo Katakana. Khi mới bắt đầu làm quen với tiếng Nhật thì bạn nên chuyển tên của mình theo bảng Katakana. Khi có vốn Hán tự nhất định, bạn có thể chuyển tên mình sang Kanji.

Ngôn ngữ Nhật và ngôn ngữ Việt đều vay mượn từ Hán nên bạn có thể dễ dàng chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật và ngược lại. Thông thường hiện nay, khi bạn làm hồ sơ du học, xuất khẩu lao động hay kỹ sư, thì thường chuyển sang tên dạng Katakana.

Thực chất của việc chuyển đổi tên từ tiếng Việt sang tiếng Nhật là quá trình ghi lại cách đọc tên trong tiếng Nhật bằng Katakana. Chính vì thế, nó chỉ mang tính chất tương đối, không chính xác hoàn toàn cho một tên, mà còn phụ thuộc và cách đọc của từng người.

Ví dụ: Bạn tên Khánh thì bạn có thể chuyển tên mình thành “カィン” hoặc “カン”tùy vào cách đọc của mỗi bạn.

Tuy nhiên, nếu như bạn đi du học tại Nhật thì trên thẻ học viên của mình bạn vẫn phải để tên tiếng Việt phía trên tên tiếng Nhật, để tránh sự nhầm lẫn.

Với nguyên âm, bạn chuyển tương đương

a

i

u

e

o

Với phụ âm bạn dịch ở hàng tương ứng

b hoặc v

c hoặc k

d hoặc đ

g

h

m

n

Ph

ファ

qu

r hoặc l

s hoặc x

t

y

Đối với phụ âm đứng cuối bạn dịch ở hàng tương ứng

c

ック

k

ック

ch

ック

n

nh

ng

p

ップ

t

ット

m

Tổng hợp mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật

Bên cạnh việc tìm hiểu tên tiếng Nhật thì giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật cũng rất quan trọng khi bạn đi du học Nhật, XKLĐ Nhật Bản hay apply vào một vị trí tại công ty Nhật tại Việt Nam.

Nếu bạn chưa biết cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật, hãy tham khảo một số mẫu sau:

Rất vui được làm quen với mọi người はじめまして。

Tôi tên là…..   ____と申します。

Năm nay tôi ….tuổi  今年は___歳です。

Tôi đến từ …. ___から来ました。

Tôi đã tốt nghiệp đại học rồi 大学を卒業しました。

Tôi đang là học sinh cấp 2/ cấp 3/sinh viên đại học 中学生/高校生/学生です。

Nhà tôi có ….người: Bố, mẹ, chị tôi và tôi 家族は__人います。母と父と姉と私です。

Tôi vẫn còn độc thân まだ独身です。

Tôi đã kết hôn rồi 結婚しています。

Sở thích của tôi là nghe nhạc 趣味は音楽を聞くことです

Ước mơ của tôi là trở thành bác sĩ 夢は医者になりたいです

Rất mong được mọi người giúp đỡ どうぞよろしくお願いします

Đối với các bạn trẻ khi đi du học Nhật Bản thì việc viết mail hoặc tự giới thiệu bản thân trước bạn bè là điều thường xuyên xảy ra, để các bạn không phải bối rối về việc này. Thanh Giang có soạn sẵn một mẫu giới thiệu bản thân cơ bản để các bạn tham khảo. “Rất hân hạnh được làm quen. Tên của tôi là Lan. Tôi là 1 cô gái 18 tuổi. Hôm nay là ngày đầu tiên đi học của tôi tại ngôi trường này. Tôi rất vui khi được quen biết thêm nhiều bạn mới và sẽ được cùng các bạn trải qua những ngày tháng thật vui vẻ của lứa tuổi học sinh. 

Tôi nghĩ rằng mình là một người điềm tĩnh, trầm lặng và đôi khi có chút nóng nảy. Nhưng tôi luôn biết cách kiềm chế bản thân và không để điều đó làm ảnh hướng đến niềm vui của chúng ta. Tôi rất trân trọng sự hài hước, và nụ cười vì thế tôi mong muốn chúng ta sẽ là bạn tốt của nhau. 

Rất vui vì được gặp tất cả mọi người trong ngày hôm nay. Mong được mọi người giúp đỡ”. 

はじめまして、ランと申します、十二歳です。今日はこの学校に行く初日です。新しい友達がてきてとても幸せです。この学校で楽しい時間を一緒に過ごしたいと思います。

私は冷静で、大人しくて、時々怒りっぽい人と思います。しかし、私が自分を抑える方のを知っており、それが私たちの幸せに影響を与えないようにします。私たちが楽しく話し、友人になることをお願いします

どうぞよろしくお願いします。

Rất hân hạnh được làm quen. Tôi tên là A, năm nay tôi 20 tuổi, tôi đến từ thành phố Nam Định và tôi đã kết hôn (hoặc đã có gia đình). Gia đình tôi có 4 người gồm: Bố, mẹ, tôi, vợ của tôi. Sở thích của tôi là nghe nhạc, khám phá và đọc sách. Lý do tôi muốn sang Nhật làm việc là để nâng cao khả năng tiếng Nhật, nâng cao tay nghề làm việc và mong muốn giúp sức vào sự phát triển của công ty lẫn nguồn thu nhập đủ trang trải cho cuộc sống và gia đình. Vì thế dù vất vả thế nào tôi cũng sẽ cố gắng hoàn thành tốt công việc. Rất mong nhận được sự giúp đỡ. 

はじめまして、Aと申します。今年二十歳です。ナムディンから来ました。結婚しています。家族は四人います。父と母と妻と私です。趣味は音楽を聞くこと、本を読むことです。日本で働きに行きたい理由としては日本語の能力を向上し、仕事のスキルを磨いてきたからです。そして、会社の広い発展に貢献も家族生活が十分カバーするのも二つの理由だ。何もわかりませんが、一生懸命頑張るので、よろしくお願いいたします。

Văn: Họ, Đệm, Tên Tiếng Việt Là Văn Dịch Sang Tiếng Trung Là Gì? (St) / 2023

Người có họ, đệm, tên là VĂN trong tiếng Việt sang tiếng Trung thường lấy chữ 文 (Wén) với nghĩa là: Chữ viết: Chung đỉnh văn (chữ khắc trên đồ đồng cổ); Ngôn ngữ: Anh văn; Hán văn; Cách diễn tả: Tình văn tịnh mậu (ý tưởng và văn đều hay); Văn sĩ TH có hai lối viết một lối bình dân gọi là Bạch; và lối viết cao kì gọi là Văn (thứ này gồm cổ văn); ngoài ra lại có lối dung hoà cả hai: Bán văn bán bạch, Văn phòng tứ bảo (bút, thoi mực, nghiên mục, giấy); Chỉ có hình thức bên ngoài: Hư văn; Ngạch song lập với võ: Văn quan Dáng vẻ thanh tao: Văn nhân; Văn nhã; Văn hoả (lửa nhỏ); Một số hiện tượng thiên nhiên: Thiên văn; Thuỷ văn; Che đậy: Văn quá sức phi (che tội và tô cho nhẹ các điều lầm lỡ); Đồng tiền (cổ văn); Phiên âm; Brunei: Văn lai (vơi bộ thảo); Mấy cụm từ: Nhất văn bất trị (không đáng một chữ, một đồng); Văn cáp (con sò); Văn thân (* nhóm nhà Nho bất mãn với triều Huế; * khắc hình chàm lên da: tattoo).

Giải trí tí nào học tiếng trung qua bài hát

Các chữ VĂN khác:

Chữ viết: Chung đỉnh văn (chữ khắc trên đồ đồng cổ) Ngôn ngữ: Anh văn; Hán văn Cách diễn tả: Tình văn tịnh mậu (ý tưởng và văn đều hay) Văn sĩ TH có hai lối viết một lối bình dân gọi là Bạch; và lối viết cao kì gọi là Văn (thứ này gồm cổ văn); ngoài ra lại có lối dung hoà cả hai: Bán văn bán bạch, Văn phòng tứ bảo (bút, thoi mực, nghiên mục, giấy) Chỉ có hình thức bên ngoài: Hư văn Ngạch song lập với võ: Văn quan Dáng vẻ thanh tao: Văn nhân; Văn nhã; Văn hoả (lửa nhỏ) Một số hiện tượng thiên nhiên: Thiên văn; Thuỷ văn Che đậy: Văn quá sức phi (che tội và tô cho nhẹ các điều lầm lỡ) Đồng tiền (cổ văn) Phiên âm; Brunei: Văn lai (vơi bộ thảo) Mấy cụm từ: Nhất văn bất trị (không đáng một chữ, một đồng); Văn cáp (con sò); Văn thân (* nhóm nhà Nho bất mãn với triều Huế; * khắc hình chàm lên da: tattoo)

300+ Cách Đặt Tên Nhóm Hay Độc Lạ, Tiếng Anh, Tiếng Việt / 2023

Trong cuộc sống, ắt hẳn ai cũng có cho mình những hội nhóm riêng. Đó có thể là nhóm bạn bè, nhóm công việc, nhóm giải trí… Thông thường mọi người thường kết nối thông tin với nhau bằng cách lập nhóm trên Facebook, tên Zalo hay, Tên Skype… Khi lập nhóm việc đau đầu nhất là đặt tên nhóm. Làm sao để đặt được tên nhóm hay

Hội những người điên

Hội hạt đậu xanh nhưng không sợ gà mổ

Viện tâm thần

Team khốn nạn

Team ế vì xu thế của thời đại: dành cho những nhóm có nhiều thành viên đang FA

Team trăm năm cô đơn

Hội độc toàn thân

Hội chế ồng: cách gọi lái của hội ế chồng

Hội mê trai đẹp: dành cho nhóm các bạn nữ yêu thích trai đẹp

Team nghèo bền vững

Team văn hóa

Team đớp: dành cho những nhóm bạn bè chung sở thích ăn uống

Team than vãn

Hội hóng hớt

Hội bà tám: dành cho nhóm các bạn nữ chuyên bàn chuyện trên trời dưới bể

Hội đẹp trai nhất làng

Hội những thanh niên đi exciter nhưng không trộm chó

Hội đứa nào lấy chồng trước là c hó

Hội đứa nào có người yêu trước c hó

Hội F4, F5, F6…. (tùy vào số lượng thành viên)

Hội nam thanh nữ tú: dành cho nhóm đông người có cả nam và nữ

Hội bỉm sữa: dành cho các nhóm bạn bè đã lấy chồng sinh con.

Hội những người mất não

Hội chị em cây khế

Nhóm điên có tổ chức

Nhóm ngũ long công chúa: dành cho nhóm có 5 bạn nữ.

Nhóm Thất công tử: dành cho nhóm có 7 bạn nam.

Hội phá làng phá xóm: dành cho nhóm các bạn nam siêu quậy

Nhóm của tao: dành cho những bạn thích tên nhóm cá tính mạnh

Nhóm không tên

Hội dũng sĩ diệt mồi: dành cho nhóm bạn bè đam mê ăn uống.

Hội thanh niên quyết tâm bảo vệ gái làng.

Hội ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng

Hội những chiếc sừng: tên nhóm cà khịa các thanh niên bị cắm sừng.

Team thanh niên ế vợ

Nhóm cục súc

Team Kỹ thuật

Team Sản xuất

Team Giao hàng

Team Quản lý

Team Giám sát

Team Sale & Marketing

Team Admin & Ga

Team Nhân sự

Team Kế toán

Nhóm dự án A, B, C: đặt tên nhóm theo dự án đang phụ trách.

Nhóm công ty A, B, C: đặt tên nhóm theo tên công ty.

Ngoài nhóm bạn bè, những người đi làm thường có thêm nhóm ở văn phòng, công sở. Nhóm này có thể với mục đích công việc hoặc để tám chuyện công sở. Tùy vào mục đích nhóm, bạn lựa chọn những cái tên cho phù hợp.

Team nói xấu sếp: dành cho nhóm các nhân viên trong văn phòng nói xấu sếp để xả stress.

Team chim lợn: dành cho nhóm chuyên hóng hớt, bàn luận các thông tin của văn phòng.

Team Nam thanh nữ tú phòng A, B, C: đặt tên nhóm theo tên phòng.

Hội những người có tâm hồn ăn uống: dành cho nhóm các nhân viên chuyên order đồ ăn, uống trong giờ làm.

Team ăn vặt: dành cho nhóm hay ăn vặt trong giờ làm việc

Hội quyết tâm đạt KPI: dành cho các nhóm có tinh thần làm việc hăng say quyết tâm đạt KPI của công ty

Hội mê shopping: dành cho các chị em có đam mê mua sắm

Nếu như nhóm được lập ra để bàn luận về công việc thì bạn nên đặt những cái tên đơn giản, nghiêm túc thể hiện được công việc mà mình đang làm chẳng hạn:

Gia đình là nhất

Gia đình là số 1

Nhóm con bố A, B, C

Nhóm con mẹ A, B, C

Nhóm cơm nhà

Nhóm Nơi con trở về

I Love My Family

Nhóm Nam thanh nữ tú A10…

A4 thích trốn học

A7 thích quẩy

A5 trăm phần trăm

A2 thích lai rai

A8 không gì là không dám

A10 luôn tươi cười

Nhóm tiểu quỷ A1

Nhóm quyết tâm thi đỗ đại học

Nhóm dốt Toán

Nhóm cùng nhau tiến lên

Nhóm Học hết mình – Chơi nhiệt tình

Nhóm mệt mỏi vì học giỏi

Nhóm căm thù môn Hóa

Nhóm giỏi Lý bí Văn

Hội ngủ ngày cày đêm

Team leo Rank

Hội những chú cú đêm

Team khô máu

Team Liên minh huyền thoại: đặt tên nhóm theo tên game

Hội Chim sẻ đi nắng

Hội các anh hùng cào phím

Hội Đại hội thiếu lâm

Hội giáo chủ

Hội thích đi du lịch nhưng không có tiền

Hội phượt mồm

Hội thích du lịch qua màn ảnh nhỏ

Cuộc đời là những chuyến đi

Trẻ không đi già đổ đốn

Hội thích phượt

Hội thích du lịch sống ảo

Team đi Hà Giang,… đặt tên nhóm theo địa điểm sắp xếp

Hội du lịch hôm nào

Hội nghiện bếp

Hội thích nấu ăn nhưng nấu không ngon

Nhóm cơm ngon canh ngọt

FC sút toàn sịt

FC những tài năng chưa được khai phá

FC Quỷ đỏ

FC Cơn lốc màu da cam

FC xóm A, B, C: đặt tên theo tên xóm, tên lớp hoặc tên công ty

Wasted Potential: ý nói về nhóm có những con người tài năng nhưng đang bị lãng phí.

FBI: đặt tên nhóm theo tên cơ quan điều tra của Mỹ để nghe có vẻ ngầu.

Wakanda: Đặt tên theo tên phim nổi tiếng về vùng đất Wakanda của Báo đen.

Army of Darkness: Nhóm kỵ sĩ bóng đêm.

Angels: Nhóm những thiên thần

Crazy Team: Nhóm điên khùng.

Clueless Idiots: Đầu mối của những tên ngốc

N.G.U Never give up: Nhóm không bao giờ từ bỏ

Fusion Girls: Những cô gái dịu dàng.

Shopping holic: Nhóm nghiện mua sắm

Wanderlust: Nhóm thích du lịch, lang thang

Dream Chasing: Nhóm theo đuổi giấc mơ

Awesome Knights: Những chiến binh tuyệt vời.

Children come from heaven: Những đứa trẻ đến từ thiên đường

No pain no gain: Có công mài sắt có ngày nên kim

Bad boys: Nhóm những chàng trai hư

Chamber of Secrets: Nơi cất giữ những bí mật

Một số tên nhóm hay cho hội những người thích nấu ăn mà bạn có tham khảo như:

Với những nhóm bóng đá, một số tên nhóm hay bạn có thể thể đặt như:

Ngoài các tên nhóm hay bằng tiếng Việt, bạn có thể tham khảo đặt một số tên nhóm hay bằng tiếng Anh như: