Top 5 # Xem Nhiều Nhất Ý Nghĩa Tên Việt Đức Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Welovelevis.com

Tên Trần Việt Đức Ý Nghĩa Gì, Tốt Hay Xấu?

Gợi ý một số tên gần giống đẹp nhất:

Luận giải tên Trần Việt Đức tốt hay xấu ?

Thiên Cách là đại diện cho cha mẹ, bề trên, sự nghiệp, danh dự. Nếu không tính sự phối hợp với các cách khác thì còn ám chỉ khí chất của người đó. Ngoài ra, Thiên cách còn đại diện cho vận thời niên thiếu.

Thiên cách tên của bạn là Trần có tổng số nét là 7 thuộc hành Dương Kim. Thiên cách tên bạn sẽ thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Cương ngoan tuẫn mẫn): Có thế đại hùng lực, dũng cảm tiến lên giàng thành công. Nhưng quá cương quá nóng vội sẽ ủ thành nội ngoại bất hòa. Con gái phải ôn hòa dưỡng đức mới lành

Địa cách còn gọi là “Tiền Vận” (trước 30 tuổi) đại diện cho bề dưới, vợ con, và thuộc hạ, người nhỏ hơn mình, nền móng của người mang tên đó. Về mặt thời gian trong cuộc đời, Địa cách biểu thị ý nghĩa cát hung (xấu tốt trước 30 tuổi) của tiền vận.

Địa cách tên bạn là Việt Đức có tổng số nét là 22 thuộc hành Âm Mộc. Địa cách theo tên sẽ thuộc quẻ ĐẠI HUNG (Quẻ Thu thảo phùng sương): Kiếp đào hoa, họa vô đơn chí, tai nạn liên miên. Rơi vào cảnh ngộ bệnh nhược, khốn khổ. Nữ giới dùng tất khắc chồng khắc con.

Nhân cách: Còn gọi là “Chủ Vận” là trung tâm của họ và tên, vận mệnh của cả đời người do Nhân Cách chi phối, đại diện cho nhận thức, quan niệm nhân sinh. Giống như mệnh chủ trong mệnh lý, Nhân cách còn là hạt nhân biểu thị cát hung trong tên họ. Nếu đứng đơn độc, Nhân cách còn ám chỉ tính cách của người đó. Trong Tính Danh học, Nhân cách đóng vai trò là chủ vận.

Nhân cách tên bạn là Trần Việt có số nét là 16 thuộc hành Âm Thổ. Nhân cách thuộc vào quẻ CÁT (Quẻ Trạch tâm nhân hậu): Là quẻ thủ lĩnh, ba đức tài, thọ, phúc đều đủ, tâm địa nhân hậu, có danh vọng, được quần chúng mến phục, thành tựu đại nghiệp. Hợp dùng cho cả nam nữ.

Ngoại cách chỉ thế giới bên ngoài, bạn bè, người ngoài xã hội, những người bằng vai phải lứa, quan hệ xã giao. Vì mức độ quan trọng của quan hệ giao tiếp ngoài xã hội nên Ngoại cách được coi là “Phó vận” nó có thể xem phúc đức dày hay mỏng.

Ngoại cách tên của bạn là họ Đức có tổng số nét hán tự là 13 thuộc hành Dương Hỏa. Ngoại cách theo tên bạn thuộc quẻ BÁN CÁT BÁN HUNG (Quẻ Kỳ tài nghệ tinh): Sung mãn quỷ tài, thành công nhờ trí tuệ và kỹ nghệ, tự cho là thông minh, dễ rước bất hạnh, thuộc kỳ mưu kỳ lược. Quẻ này sinh quái kiệt.

Tổng cách (tên đầy đủ)

Tổng cách thu nạp ý nghĩa của Thiên cách, Nhân cách, Địa cách nên đại diện tổng hợp chung cả cuộc đời của người đó đồng thời qua đó cũng có thể hiểu được hậu vận tốt xấu của bạn từ trung niên trở về sau.

Tên đầy đủ (tổng cách) gia chủ là Trần Việt Đức có tổng số nét là 28 thuộc hành Dương Hỏa. Tổng cách tên đầy đủ làquẻ HUNG (Quẻ Họa loạn biệt ly): Vận gặp nạn, tuy có mệnh hào kiệt, cũng là anh hùng thất bại, bất lợi cho gia vận, cuối đời lao khổ, gia thuộc duyên bạc, có điềm thất hôn mất của. Nữ giới dùng số này tất bị cô quả.

Mối quan hệ giữa các cách

Số lý của nhân cách biểu thị tính cách phẩm chất con người thuộc “Âm Thổ” Quẻ này là quẻ Ngoài mặt hiền hoà mà trong lòng nghiêm khắc giàu lòng hiệp nghĩa, người nhiều bệnh tật, sức khoẻ kém. Giỏi về các lĩnh vực chuyên môn, kiến thức chỉ có chiều sâu, không thích chiều rộng. Khuyết điểm là đa tình hiếu sắc, dễ đam mê.

Sự phối hợp tam tài (ngũ hành số) Thiên – Nhân – Địa: Vận mệnh của phối trí tam tai “Dương Kim – Âm Thổ – Âm Mộc” Quẻ này là quẻ : Kim Thổ Mộc.

Đánh giá tên Trần Việt Đức bạn đặt

Bạn vừa xem xong kết quả đánh giá tên Trần Việt Đức. Từ đó bạn biết được tên này tốt hay xấu, có nên đặt hay không. Nếu tên không được đẹp, không mang lại may mắn cho con thì có thể đặt một cái tên khác. Để xem tên khác vui lòng nhập họ, tên ở phần đầu bài viết.

Giải Mã Ý Nghĩa Tên Đức, Đặt Tên Đức Có Ý Nghĩa Gì

Ý nghĩa tên Đức, đặt tên Đức có ý nghĩa gì

Đức tức là phẩm hạnh, tác phong tốt đẹp, quy phạm mà con người phải tuân theo, chỉ chung những việc tốt lành lấy đạo để lập thân.

An là bình yên. An Đức là đạo đức, bình an

Ân là ơn nghĩa. Ân Đức là ơn đức tình nghĩa, chỉ con người trước sau vẹn toàn

đức tính tốt của con luôn anh minh, sáng suốt

Theo nghĩa Hán – Việt, “Bảo” là quý báu,” Đức” là đức độ, cao quý. “Bảo Đức” có nghĩa là những đức tính tốt của con là bảo bối báu vật của ba mẹ

Theo nghĩa Hán – Việt, “Cao” nghĩa là tài giỏi, cao thượng, đa tài. “Đức” của tài đức, đức độ. “Cao Đức” con là người giỏi giang, có tấm lòng nhân ái, tài đức vẹn toàn.

Theo Nghĩa Hán – Việt “Công” ý chỉ công bằng và chính trực, không nghiêng về bên nào. “Đức” là đức độ, cao quý.”Công Đức” con là người trung thực thẳng thắn là người chính trực tài đức khôn ngoan.

Đại là to lớn. Đại Đức là ơn đức to lớn

Đình là nơi quan viên làm việc. Đình Đức là đức độ chốn viên trung, thể hiện người tài lực song toàn

Doãn là đứng đầu. Doãn Đức là người có đức độ hàng đầu

Đoàn là tròn trịa. Đoàn Đức là đức độ viên mãn

Xem ý nghĩa tên Doanh Đức

Doanh là rộng lớn. Doanh Đức là đức độ to lớn

Duân được hiểu là thành thật. Duân Đức là đạo đức thành thật

Duật là cây bút, chỉ sự trí tuệ. Duật Đức chỉ con người vận dụng đạo đức, ân nghĩa trọn vẹn trong đời

Dục là ham muốn. Dục Đức là ham muốn làm điều đạo đức, nhân nghĩa

Theo nghĩa Hán – Việt “Duy” của tư duy, nho nhã, sống đầy đủ, phúc lộc viên mãn. ” Đức” của tài đức , đức độ. “Duy Đức” nghĩa là con là người vừa có tài trí tư duy và có đạo đức.

Danh sách đơn vị cung cấp công cụ xem ngày chuẩn nhất

Xem ý nghĩa tên Duyên Đức

Duyên Đức chỉ con người có đức hạnh dài lâu

Theo nghĩa Hán – Việt, “Gia” là gia đình, là mái nhà nơi mọi người sum vầy, sinh hoạt bên nhau. Ngoài ra chữ Gia còn có nghĩ là xinh đẹp, ưu tú, mang phẩm chất cao quý. “Đức” của tài đức, đức độ. “Gia Đức” mong muốn con là người tài đức vẹn toàn, và là người biết lo nghĩ cho gia đình.

Xem ý nghĩa tên Giang Đức

Giang là dòng sông. Giang Đức là đức độ dòng sông, chỉ con người hiền hòa, tốt lành

Giao là gặp gỡ. Giao Đức là điểm đức độ tiếp nối, chỉ con người hạnh đạt, đạo đức

Giáo là dạy dỗ. Giáo Đức là dạy dỗ đạo đức, uốn nắn đạo đức

Hân là vui vẻ. Hân Đức chỉ thái độ người vui vẻ lạc quan với đạo đức, ơn nghĩa

Theo nghĩa Hán – Việt, “Hạnh” có nghĩa là may mắn, là phúc lộc, là phước lành, chỉ người nết na, tâm tính hiền hòa, đôn hậu, phẩm chất cao đẹp. “Đức” của tài đức , đức độ.Đặt tên con là “Hạnh Đức” với mong muốn đức tính tốt của con sẽ sẽ đem lại hạnh phúc trong tương lai.

Hiến là dâng cho. Hiến Đức là người làm việc vì đạo đức, ân nghĩa

Hiền là nhân cách tốt đẹp. Hiền Đức dùng để chỉ người có tâm đức tốt lành

Hiển là bộc lộ ra. Hiển Đức nghĩa là tài đức lộ rõ, chỉ vào người có tài năng xuất chúng

Hiệp là gặp gỡ. Hiệp Đức là nơi đạo đức giao thoa, chỉ con người đạo đức đường hoàng

Hiếu là hiếu hạnh. Hiếu Đức là yêu thích đạo đức, ân nghĩa

Hiểu là nắm bắt, buổi sớm. Hiểu Đức là người thấu đạt đạo đức, ơn nghĩa

Xem ý nghĩa tên Hoàng Đức

Theo nghĩa Hán – Việt, “Hoàng” là màu vàng, ánh sắc của vàng. Tên “Hoàng” thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách vương giả, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. “Đức” của tài đức, đức độ. “Hoàng Đức” ý mong muốn con là người có tài, có đức và tương lai phú quý giàu sang, có cốt cách như một vị vua.

Xem ý nghĩa tên Hoành Đức

Hoành là to lớn. Hoành Đức là làm cho đạo đức rạng ngời, to lớn

con sẽ là người có đức tính tốt đẹp, là hồng phúc của cha mẹ

Hợp là hòa hợp. Hợp Đức là người hiếu thuận, đạo đức

Huân là công lao. Huân Đức là công ơn đức độ

Huấn là dạy bảo. Huấn Đức là ơn dày chỉ dẫn, chỉ con người nghĩa tình vẹn vẻ

Xem ý nghĩa tên Hương Đức

Hương là mùi thơm. Hương Đức là đạo đức lan tỏa

Theo nghĩa Hán – Việt “Hữu” có nghĩa là sở hữu, là có . “Đức” của tài đức , đức độ. “Hữu Đức” Mong muốn con là người có những phẩm chất tốt đẹp, đạo đức , tài đức, đức độ.Là người có đức tính tốt.

Theo tiếng Hán – Việt, “Huy” có nghĩa là ánh sáng rực rỡ. Tên “Huy” thể hiện sự chiếu rọi của vầng hào quang,”Đức” là đức độ, cao quý.” Huy Đức” Mong con sau này vừa là người có tài và có đức thành công rực rỡ trên đường đời

Xem ý nghĩa tên Huyền Đức

Huyền là màu đen, bí ẩn. Huyền Đức là ơn đức sâu dày

Xem ý nghĩa tên Huỳnh Đức

Huỳnh là viết trại chữ Hoàng, chỉ vua chúa. Huỳnh Đức là ơn đức to lớn

Hy là rạng rỡ. Hy Đức là người làm rạng rỡ đạo đức

Hỷ là vui vẻ. Hỷ Đức là vui vẻ sống với tiêu chí đạo đức

Khải là giỏi. Khải Đức là người tài giỏi, đức độ

Xem ý nghĩa tên Khiêm Đức

Khiêm là nhún nhường. Khiêm Đức là người đức độ, nhún nhường

6 Công cụ Coi bói tình yêu – Bói tuổi vợ chồng có hợp nhau hay nhất?

Kim là vàng. Kim Đức là đạo đức vẹn toàn như vàng

Kính là quý trọng. Kính Đức là người quý trọng đạo đức

Lâm là đi đến. Lâm Đức là đạt đến ngưỡng đạo đức thực sự

Lân là loài thú quý trong truyền thuyết. Lân Đức là đức độ loài kỳ lân, mạnh mẽ, uy hùng

Liên là hoa sen. Liên Đức là đức độ như hoa sen

Liễu là cành liễu, mềm mại, dịu dàng. Liễu Đức là đức độ, thùy mị, dịu dàng

Long là rồng. Long Đức là người có đức độ như rồng

Mẫn là nhanh nhẹn, sáng suốt. Mẫn Đức là đức độ nhạy bén

Theo nghĩa Hán – Việt, “Mạnh” chỉ người có học, vóc dáng khỏe mạnh, tính mạnh mẽ. “Đức” của tài đức, đức độ. “Mạnh Đức” mong muốn con là người khỏe mạnh, to cao vạm vỡ, tài đức, khôn ngoan.

Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

Mộng Đức chỉ vào người bản tánh tốt đẹp, luôn muốn bảo toàn đạo đức

Mỹ Đức chỉ người con gái có đức hạnh cao vợi, xinh đẹp muôn phần

Nghi là dáng vẻ. Nghi Đức chỉ con người có dáng vẻ đoan chính, đạo đức

Xem ý nghĩa tên Nghĩa Đức

Nghĩa Đức là từ chỉ người sống tròn vẹn đạo đức, tuân giữ đạo nghĩa

con sẽ là người có tính cách tốt như ngọc ngà, châu báu

Xem ý nghĩa tên Nguyên Đức

Nguyên là toàn vẹn. Nguyên Đức là đức độ toàn vẹn

Xem ý nghĩa tên Nguyễn Đức

Nguyễn là họ Nguyễn, hàm nghĩa kế tục. Nguyễn Đức là đức độ tiếp nối

Nhâm là dốc lòng dốc sức. Nhâm Đức là dốc hết sức vì đạo đức

Nhân Đức là tính cách tốt lành, chỉ con người có đạo đức tài năng

Xem ý nghĩa tên Nhiệm Đức

Nhiệm là tin cậy. Nhiệm Đức là tin tưởng tuyệt đối vào đạo đức, ân nghĩa

Xem ý nghĩa tên Nhượng Đức

Nhượng là nhượng bộ. Nhượng Đức là ưu tiên cho đức độ ân nghĩa

Phú là giàu lên. Phú Đức là làm cho đức độ nhiều lên

Theo nghĩa Hán – Việt, “Phúc” là chỉ những sự tốt lành (gồm có: giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), giàu sang, may mắn. Tên “Phúc” thể hiện người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn. “Đức” của tài đức, đức độ. “Phúc Đức” mong muốn con là người có tài có đức, thông minh nhanh trí, mong muốn con là người giỏi giang, tài đức vẹn toàn, tương lai giàu sang phú quý, phúc lộc viên mãn.

Xem ý nghĩa tên Phụng Đức

Phụng là dâng bày. Phụng Đức là thờ phụng đạo đức, ân nghĩa

Xem ý nghĩa tên Phước Đức

Phước là chữ Phúc đọc trại. Phước Đức là ơn đức tỏ tường, chỉ người có may mắn, thành đạt

Xem ý nghĩa tên Phương Đức

Phương là cỏ thơm. Phương Đức là đức độ lan tỏa như cỏ thơm

Quân là vua. Quân Đức là đức độ kẻ làm vua

Xem ý nghĩa tên Quang Đức

Theo nghĩa Hán – Việt, “Quang” là ánh sáng, “Đức” là đức độ, tên “Quang Đức” có nghĩa là những đức tính tốt của con sẽ được tỏa sáng trong tương lai,và được mọi người yêu mến.

Quốc là nước nhà. Quốc Đức là đạo đức nước nhà

Quý là quý giá. Quý Đức là đức độ được coi trọng giữ gìn

Xem ý nghĩa tên Quyền Đức

Quyền là uy thế. Quyền Đức là đức độ uy thế to lớn

Tạ là cảm ơn. Tạ Đức là cảm ơn đạo đức ân nghĩa

Vừa có đức, vừa có tài là điều mà cha mẹ nào cũng mong muốn ở bé

Tâm là trái tim. Tâm Đức là người có tâm đạo đức chí thiện

Tân là mới. Tân Đức là người làm mới mẻ đạo đức xã hội

Tấn là tiến lên. Tấn Đức là tiến đến với đạo đức

Xem ý nghĩa tên Thành Đức

Theo nghĩa Hán – Việt “Thành” thường chỉ những người có thể chất khỏe mạnh, suy nghĩ quyết đoán, rất vững chất trong suy nghĩ và hành động. Ngoài ra, “Thành” còn có ý nghĩa là hoàn thành, trọn vẹn, luôn làm mọi việc được hoàn hảo và thành công.”Đức” là đức độ, cao quý.” Thành Đức” Mong muốn con là người thành công và tài giỏi có đức có tài.

Luận lá số tử vi 2018 – Lá số năm Mậu Tuất đầy đủ nhất cho 60 hoa giáp

Xem ý nghĩa tên Thạnh Đức

Thạch là đá. Thạch Đức là người có tài đức kiên định như đá tảng

Xem ý nghĩa tên Thiêm Đức

Thiêm là thêm vào. Thiêm Đức là bồi bổ thêm cho đạo đức

Xem ý nghĩa tên Thiên Đức

trời sinh ra con ngoan hiền, đức độ

Xem ý nghĩa tên Thịnh Đức

Thịnh là nhiều thêm. Thịnh Đức là làm cho đạo đức phồn thịnh thêm

Xem ý nghĩa tên Thuần Đức

Thuần là thống nhất theo. Thuần Đức là dõi theo đạo đức hành xử

Xem ý nghĩa tên Thuận Đức

Thuận là chiều theo. Thuận Đức là làm theo đạo đức

Thúy là xanh biếc. Thúy Đức hàm nghĩa làm cho đạo đức nảy nở sinh sôi như chồi lộc biếc

Thủy là khởi đầu. Thủy Đức nghĩa là đầu mối đạo đức

Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời

Tôn là quý trọng. Tôn Đức là quý trọng đạo đức

Tên bé có nghĩa là tuệ giác, tức khả năng nhìn sâu xa, sáng suốt. Bé vừa thông minh, vừa đức độ

Trị là hướng dẫn. Trị Đức là đạo đức được gây dựng nghiêm túc

Xem ý nghĩa tên Trọng Đức

Theo nghĩa Hán – Việt “Trọng” Con là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. “Đức” của tài đức , đức độ .Điều ba mẹ mong muốn ở con là quan trọng nhất của con người chính là đức tính, tài đức.

Xem ý nghĩa tên Trung Đức

Trung là giữa. Trung Đức là người giữ đức độ trung dung trong đời

Viên là tròn. Viên Đức là đạo đức vẹn toàn

Theo nghĩa Hán – Việt “Việt” xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt.”Đức” là đức độ, cao quý.”Việt Đưc” mong con sau này là người thông minh ưu việt có tài đức vẹn toàn.

Vĩnh là dài lâu. Vĩnh Đức là đạo đức bền lâu

Theo nghĩa Hán – Việt, “Xuân” có nghĩa là mùa xuân, một mùa khởi đầu trong năm mới, “Đức” của tài đức, đức độ. “Xuân Đức” mong muốn con là người tài đức vẹn toàn, cuộc sống luôn vui tươi tràn ngập như mùa xuân.

Ý Nghĩa Tên Đức Là Gì? Bí Quyết Chọn Tên Đệm Hay Cho Tên Đức

Hỏi: Chào Giadinhlavogia, 3 tháng nữa là con trai mình chào đời. Vợ chồng mình là y tá cho bệnh viện ở huyện. Vợ chồng mình muốn đặt tên con trai là Đức với mong muốn con được hưởng phước đức cũng như sống là người có đức. GĐLVG giải thích giúp mình ý nghĩa tên Đức và gợi ý cho mình vài tên lót cho tên Đức thật ý nghĩa. Mình cảm ơn. 

Đáp: Chào bạn, chúc mừng gia đình bạn sắp chào đón thành viên nhí. Đức là cái tên rất ý nghĩa và thông dụng của người Việt. Giadinhlavogia đưa ra một số tên lót cho tên Đức và ý nghĩa như sau:

Ý nghĩa tên Đức là gì?

Tên Đức có 3 nghĩa là:

Đức có ý nghĩa là

PHẨM HẠNH

. Những tính nết tốt đẹp, thể hiện phẩm giá của mỗi người. Là những biểu hiện, thái độ đạo đức, được mọi người chú ý, coi trọng.

Đức có ý nghĩa là

TỐT, LÀNH

. Tính cách tốt, thái độ thân thiện, dễ hòa nhập. Ý chỉ những điều thuận lợi, may mắn và bình an trong cuộc sống.

Đức có ý nghĩa là

THỊNH VƯỢNG

. Là sự phát đạt, giàu có, theo xu hướng ngày càng phát triển hơn lên. Đem lại sự phấn khởi, bình an.

Ý nghĩa tên Anh Đức:

Đức tính tốt của con luôn anh minh, sáng suốt.

Ý nghĩa tên Bảo Đức:

Theo nghĩa Hán – Việt, “Bảo” là quý báu,”Đức” là đức độ, cao quý. “Bảo Đức” có nghĩa là những đức tính tốt của con là bảo bối báu vật của ba mẹ.

Ý nghĩa tên Duy Đức:

Theo nghĩa Hán – Việt “Duy” của tư duy, nho nhã, sống đầy đủ, phúc lộc viên mãn. Còn từ “Đức” ý chỉ về sự đức độ và tài đức. Đặt con trai tên “Duy Đức” tức là bố mẹ mong con là người không chỉ tài trí mà còn có đức độ.

Ý nghĩa tên Đức và bí quyết chọn tên đệm hay cho tên Đức

Ý nghĩa tên Gia Đức:

Theo nghĩa Hán – Việt, “Gia” chính là gia đình, là mái ấm nơi mọi người sum vầy bên nhau. Bên cạnh đó chữ Gia còn có nghĩa là xinh đẹp, ưu tú, phẩm chất cao quý. Còn từ “Đức” là nói về đạo đức, sự tài đức vẹn toàn. Khi con tên “Gia Đức” bố mẹ mong muốn con vừa có tài nhưng vẫn biết nghĩ lo về cho gia đình.

Ý nghĩa tên Hoàng Đức:

Trong từ điển Hán – Việt từ “Hoàng” có 2 ý nghĩa: Hoàng là MÀU VÀNG, ánh sắc của vàng. “Hoàng” thường để chỉ những người vĩ đại, có cốt cách VƯƠNG GIẢ, với mong muốn tương lai phú quý, sang giàu. Từ “Đức” chỉ về tài và phúc đức. “Hoàng Đức” ý mong muốn con là người có tài, có đức và tương lai phú quý giàu sang, có cốt cách như một vị vua.

Ý nghĩa tên Hữu Đức:

Chữ “Hữu” có nghĩa là sở hữu, là có. “Hữu Đức” Mong muốn con là người có những phẩm chất tốt đẹp, đạo đức, tài đức, đức độ. Là người có đức tính tốt.

Ý nghĩa tên Minh Đức:

Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.

Ý nghĩa tên Phúc Đức:

Từ “Phúc” trong từ điển Hán – Việt là chỉ những sự tốt lành (gồm có: giàu sang, yên lành, sống lâu, có đức tốt, vui hết tuổi trời), giàu sang, may mắn. Tên “Phúc” thể hiện người có phẩm chất tốt, luôn gặp may mắn. “Phúc Đức” mong muốn con là người có tài có đức, thông minh nhanh trí, mong muốn con là người giỏi giang, vẹn toàn tài đức, tương lai giàu sang phú quý, phúc lộc viên mãn.

Ý nghĩa tên Trọng Đức:

Theo nghĩa Hán – Việt “Trọng” Con là người biết quý trọng lẽ phải, sống đạo lý, đứng đắn, luôn chọn con đường ngay thẳng. “Đức” của tài đức, đức độ. Điều ba mẹ mong muốn ở con là quan trọng nhất của con người chính là đức tính, tài đức.

Ý nghĩa tên Việt Đức:

Theo nghĩa Hán – Việt, “Việt” xuất phát từ tên của đất nước, cũng có nét nghĩa chỉ những người thông minh, ưu việt. “Đức” là đức độ, cao quý. “Việt Đức” mong con sau này là người thông minh ưu việt có tài đức vẹn toàn.

Một số tên gợi ý trên là những tên thông dụng, bạn thích tên nào. Nếu chưa ưng ý Giadinhlavogia đưa ra thêm gợi ý. 

Hỏi: Mình thích tên Hữu Đức và Trọng Đức. Cảm ơn Giadinhlavogia.

Theo GIA ĐÌNH LÀ VÔ GIÁ

(* Phong thủy đặt tên cho con là một bộ môn từ khoa học phương Đông có tính chất huyền bí, vì vậy những thông tin trên mang tính chất tham khảo!)

Tử Vi Việt Cho Người Việt Năm 2022

Nếu em bé sinh năm Rắn, trước hết các bậc cha mẹ cần tìm hiểu đặc tính của con Rắn thì mới có thể hiểu được những điều tốt xấu trong tên họ.

Rắn thích sống nơi hang hốc, đầu có mào nên có thể đội mũ, khoác áo quần màu sắc, có thể nắm giữ quyền lực. Rắn có thể ăn thịt và ăn no. Rắn thích rừng cây. Rắn kết hợp với Trâu, Gà thành tam hợp, phối hợp với Ngựa, Dê thành tam hội cũng rất tốt. Tên đặt cho bé sinh năm Rắn mà phù hợp với các điều kiện sau thì mới là tên đẹp:

1. Nên có các bộ hoặc chữ như Khẩu (口), Mịch (冖), Miên (宀), Hộ (戶), Quảng (广), Môn (門). Vì Rắn thích sống nơi hang động, là chốn nương thân, có thể nghỉ ngơi, ngủ đông, được coi là căn nhà ấm áp.

2. Nên có bộ thủ Mộc (木) vì Rắn thích bò lên cây, có ý lên cao, có khả năng biến thành Rồng khi gặp thời, như là được đề bạt, thăng cấp lại được người đời tôn sùng.

3. Nên có các bộ hoặc chữ như Sam (彡), Hệ (系), Y (衣), Thị (示), Thái (采), Cân (巾), Sơ (疋), Kỷ (几) là những vật tượng trưng để chuyển hóa thành Rồng, tăng thêm sự cao quý, có ý lên cao, được người người tôn sùng.

4. Nên có các chữ hoặc bộ chữ có hình dạng con Rắn như Xước (辶, 辵), Dẫn (廴), Cung (弓), Kỷ (几), Tị (巳), Trùng (虫), Ấp (邑) là vật đồng loại, có cảm giác được gia tộc bảo vệ, quý nhân trong đời rất nhiều.

5. Nên có các bộ chữ Tâm (忄, 心), Nhục (月, 肉) vì Rắn ăn thịt, mà Tâm là loại thịt thượng đẳng, hàm ý cuộc đời được nhiều no ấm.

6. Nên có các chữ mang hình chữ Long như Thìn (辰), Bối (貝), Dân (民), Lộc (鹿)… ám chỉ Rắn nhỏ biến thành Rồng lớn, có khí phách đảm đương việc lớn, dễ được cấp trên đề bạt.

7. Nên có các chữ hoặc bộ thủ như Dậu (酉), Vũ (羽), Kê (雞), Sửu (丑), Sinh (生), Ngưu (牛) vì địa chi Tị-Dậu-Sửu là tam hợp, mang hàm ý trong cuộc đời có nhiều quý nhân phù trợ.

8. Nên có các chữ hoặc bộ thủ như Mã (馬), Ngọ (午), Dương (羊), Mùi (未) vì địa chi Tị Ngọ Mùi là tam hội, có sức mạnh tương trợ.

Ngoài ra, cũng cần tìm hiểu Rắn không thích gì thì mới hiểu được tên họ tốt xấu ra sao. Người cầm tinh con Rắn không nên đặt các tên có chữ Nhân (亻,人) vì người gặp rắn hay sợ hãi, bất an. Rắn cũng không ăn ngũ cốc, hoa màu. Rắn đi với Hổ thì thành tương hại, đi với Lợn thành lục xung. Rắn gặp mặt trời thì sợ nóng quá. Nếu tên có chữ biểu thị vũ khí cũng không nên, vì sẽ gây sát thương. Nếu tên đặt mà phạm phải các yếu tố trên thì sẽ coi là phá cách, không có lợi cho số mệnh.

1. Cần tránh có bộ chữ Thảo (艸) vì tục ngữ có câu “đánh rắn động cỏ”. Rắn có thể chui rúc trong bụi cỏ, tuy có không gian để hoạt động nhưng dễ bị người ta phát hiện, dễ phải chịu mưa dập gió vùi, vô cùng vất vả.

2. Cần tránh các chữ hoặc bộ thủ như Thủy (水), Tí (子) vì địa chi Rắn thuộc hành Hỏa, nếu gặp các chữ có hành Thủy thì sẽ phạm vào thủy hỏa tương khắc, cuộc đời hay bị giày vò.

3. Cần tránh các chữ hoặc bộ thủ như Hợi (亥), Thỉ (豕) vì địa chi Rắn và Lợn đối xung, cuộc đời hay gặp những kẻ không ưa. Trong thực tế thì lợn vớ phải rắn thì nhai rau ráu.

4. Cần tránh dùng các chữ hoặc bộ thủ như Hổ (虎), Cấn (艮), Dần (寅), Thân (申), Viên (袁) vì Dần-Tị-Thân là tương hình hại, trong cuộc đời gặp toàn những kẻ không ưa.

5. Cần tránh bộ thủ Nhật (日) vì Rắn là động vật máu lạnh, sợ mặt trời quá nóng. Phần lớn Rắn đều thích sống trong hang động, bóng râm, rất ít khi lộ mình dưới ánh nắng mặt trời. Cho nên nếu rắn gặp mặt trời cũng tựa như là gặp ai cũng bị người ta ghét.

6. Cần tránh bộ chữ Nhân (亻,人), vì Rắn không thích chạm trán với người, người cũng là kẻ thù số một của Rắn. Loài người còn coi Rắn là biểu tượng của tà ác, nhìn thấy là đánh đuổi, cũng hàm ý rằng có rất nhiều tiểu nhân.

7. Cần tránh các chữ biểu thị ngũ cốc, hoa màu, đồ chay như Đậu (豆), Mễ (米), Hòa (禾) vì rắn là động vật ăn thịt, thích các món thịt như ếch, nhái…Đặc biệt là kỵ chữ Đậu (豆), nếu phạm phải thì ám chỉ người đó có nội tâm không chịu thua, tính khí ngang tàng, lại có cảm giác mất mát vì tuy là có đồ ăn nhưng lại không phải là thứ mình thích ăn hoặc không ăn được.

8. Cần tránh các bộ chữ hoặc chữ như Nghệ (乂), Nhập (入), Nhi (ㄦ), Bát (八) vì các nét này tựa như vẽ rắn thêm chân, làm ra những động tác thừa, tạo cảm giác làm việc rề rề, làm nhiều công ít. Cần lưu ý thêm là, các chữ và bộ chữ nói trên chỉ có ý nghĩa tham khảo nhất định. Để chọn được tên hay tên đẹp còn cần phải xem xét nhiều yếu tố khác nữa như âm dương, ngũ hành, âm vận…chứ không đơn giản chỉ vận dụng yếu tố con giáp vào đặt tên, đổi tên.