Đề Xuất 1/2023 # Tư Vấn Đặt Tên Biển Hiệu Theo Phong Thủy Giúp Mang Lại May Mắn # Top 8 Like | Welovelevis.com

Đề Xuất 1/2023 # Tư Vấn Đặt Tên Biển Hiệu Theo Phong Thủy Giúp Mang Lại May Mắn # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tư Vấn Đặt Tên Biển Hiệu Theo Phong Thủy Giúp Mang Lại May Mắn mới nhất trên website Welovelevis.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phong thủy là một yếu tố vô cùng quan trọng khi kinh doanh đối với mọi doanh nghiệp. Việc đặt tên biển hiệu theo phong thủy sẽ giúp mang lại nhiều tài lộc và may mắn cho doanh nghiệp của bạn. Do đó yếu tố phong thủy cần được đảm bảo khi đặt tên cho công ty. Trong bài viết này chúng tôi xin chia sẻ một số lưu ý khi đặt tên biển hiệu theo phong thủy mà ai cũng nên biết.

Đặt tên biển hiệu theo phong thủy cần quan tâm những gì?

Có rất nhiều yếu tố khi đặt tên biển hiệu theo phong thủy, các doanh nghiệp cần phải đặc biệt lưu ý một số điều như:

Nét chữ

Lưu ý nếu tổng số nét của chữ trên bảng hiệu có trong các số sau sẽ giúp mang lại vận khí rất tốt: 3, 5, 6, 6, 8, 11, 13, 15, 16, 17, 18, 21, 23, 24, 25, 29, 31, 32, 35, 37, 38, 48, 52, 63, 65, 67, 68, 73, 75, 77, 78, 80, 81, 83, 84, 87, 88, 89, 90, 91, 92, 97, 98, 99, 100.

Chú ý đến cả ngủ hành

Mạng Kim nên bắt đầu với các chữ: C, Q, R, S, X, Z

Mạng Hỏa nên bắt đầu với các chữ: D, J, L, N, T

Mạng Thổ nên bắt đầu với các chữ: A, W, Y, E, O

Mạng Thủy nên bắt đầu với các chữ: B, F, M, H, P

Mạng Mộc nên bắt đầu với các chữ: G, K

Về kích thước và màu sắc của bảng hiệu

Một bảng hiệu hay bảng tên công ty chắc chắn phải tạo được sự hài hòa và cân đối. Khi đặt tên biển hiệu theo phong thủy nên chú ý đến kích thước, kích thước khi thiết kế nếu chiều dài là âm thì chiều rộng phải là dương. Số âm thì sẽ là các số lẻ, còn dương thì là số chẵn nên cần chú ý. Về màu sắc chúng ta cũng nên cho bảng hiệu từ 3 màu hay 5 màu, theo phong thủy số 3 sẽ giúp doanh nghiệp mang đến sự phát triển và lớn mạnh. Số 5 thì đại diện cho sự đầy đủ sung túc. Nếu chỉ sử dụng từ 2 hoặc 4 màu thì không nên chút nào.

Đặt Tên Biển Hiệu Cửa Hàng Theo Phong Thủy Mang Lại Tài Lộc

BIỂN HIỆU CỦA CỬA HÀNG

Biển hiệu của cửa hàng thể hiện rõ đặc điểm sản phẩm kinh doanh của cửa hàng.Dịch vụ khinh doanh tốt có thể khiến cho cửa hàng nổi danh khắp nơi.Biển hiệu cửa hàng mới lạ cũng có thể tạo dấu ấn cho khách hàng

25 nét: Cát, tính cách thông minh, địa vị quyền quý. Tuy xuất ngôn mạch lạc, lời nói ít nhiều có gai góc, nên cũng có hiểm khích bất bình, tuy có một số khó khăn nhưng không đủ để gây tổn hại, làm việc thận trọng, cuối cùng cũng đạt được đại nghiệp đại công. 26 nét: Trong hung có cát, thông minh thiên phú, giầu nghĩa khí, nghĩa hiệp. Phúc họa cùng đến, mãi đến về già mới có hạnh phúc. Cũng có vĩ nhân kiệt xuất. 27 nét: Trong cát có hung, tuy là tư chất tài hoa minh mẫn, cho dù có thành công nhưng bị đối đãi không công bằng. Bản tính quá cương trực mà chuộc lấy thất bại. Nhưng chịu khó tìm tòi học hỏi thì sẽ sinh ra danh nhân học thuật. 28 nét: Hung, hư không, diệt vong, là số tai họa biệt li. Giả sử nhất thời gặp được cơ hội thì cũng sẽ gặp rủi do ngoài ý muốn, cả đời vất vả gian lao, khó tránh được sự gièm pha bức hại, gặp nạn hình phạt cửa quan, hoặc lục thân ly tán, vợ chồng ly dị. Là phụ nữ thì phần nhiều rơi vào cô quả. 29 nét: Cát, mưu trí ưu tú, có thể lập chí là chính trị gia, đạt được thành công mà lại có quyền lực, tài lực. Nếu như tính tình quá cương, thì sẽ lợn lành chữa thành lợn què (hay là chữa tốt thành xấu, biến khéo thành vụng) dẫn đến hỏng việc. 30 nét: Trong cát có hung, là số sóng gió thăng trầm bất định. Cát hung song hành, sinh ra tư tưởng đầu cơ, giống như khai khoáng thám hiểm, hoặc có kỳ ngộ đại thành, hoặc đại bại, hay làm phụ lòng người gặp khó khăn. 31 nét: Cát. Trí, nhân, dũng có đủ, ý chí kiên cường, không chịu khuất phục, từng bước đi lên, chỉ huy mọi người, có thể thành đại trí đại nghiệp, có vận số lãnh đạo. 32 nét: Cát, thương được cấp trên che chở, mà dễ dàng thành công. Luôn gặp may, có cấp trên cất nhắc, thế thành công như vũ bão, tính cách ôn hòa, có nhiều phẩm chất tốt đẹp. Dùng cho phụ nữ là thích hợp nhất. 33 nét: Cát, là trạng thái mặt trời lên cao và là vận số cực thịnh. Quyền uy mưu trí, cương nghị quyết đoán, là phong cách nổi danh thiên hạ. Nếu như quá cương trực cứng nhắc thì e rằng gây thị phi. Phụ nữ phải thẩm tra kỹ mới sử dụng con số này. 34 nét: Hung, là số khổ cực vất vả. làm việc khó có thể thành công, trong ngoài đổ vỡ hỗn loạn, đại hung, bi thương vô hạn, như là đã hung lại thêm hung, nghĩa là bệnh tật đoản mệnh. 35 nét: Cát, là số ôn lương hòa thuận, bảo thủ bình an. Đặc biệt phát triển trên lĩnh vực văn học nghệ thuật, kỹ thuật. Nếu như ôm chí lớn thì sẽ là người tạo được đại nghiệp, lấy uy thế để bù thiếu sót. Thích hợp nhất với phụ nữ. 36nét: Hung, là hiệp khí nghĩa tình, quên thân vì nhân, là người thành công nổi tiếng, nhưng đa phần là mưu sự bất thành, ốm yếu đoản mệnh, cô quả vất vả cực nhọc, sóng gió khó khăn trùng điệp. 37 nét: Cát, có tài năng trí tuệ, có phẩm chất tốt, hiểu hậu, trung thực nhiệt tình, có chí lớn mà đạt được thành công không gì sánh được, có được sự tín nhiệm của nhiều người, được hương đại may mắn trời cho. Nhưng có tính cách độc đoán, nên tu dưỡng lòng độ lượng. 38 nét: Trong cát có hung, tuy có chí khí, nhưng không có quyền lực, thiếu sự uy phong và tham vọng làm thông soái, thiếu bản lĩnh người lãnh đạo, khó đạt được mục đích, chưa hẳn thành công, dễ rơi vào sự bất hạnh. Làm nghệ thuật thì có thể thành công. 39 nét: Cát, một lệnh phát ra, vạn người phụ họa, có quyền uy áp đảo thiên hạ. Tài mưu đầy mình, trường thọ phú quý, phồn vinh truyền đến đời con cháu. Nhưng đến quý cực tắc phản, người bình thường và nữ giới không nên dùng. 40 nét: Trong cát có hung, kiến thức tài năng ưu tú, biết tiến biết thoái, tuy đạt được thành công, nhưng cuối cùng khó tránh được thất bại, nếu kết hợp với người không thích hợp, e rằng gặp nhiều khó khăn. Thận trọng sẽ bình an. 41 nét: Cát, có lễ nghĩa, đạo đức, gan dạ, tài năng, mưu lược đủ cả, kiện toàn hòa thuận, có thể thành đại trí đại nghiệp. Một nhà phồn vinh, danh dự phú quý. 42 nét: Trong cát có hung, tuy có tài năng nghệ thuật, nhưng ý chí bạc nhược, bản thân thiếu sự chuẩn bị khi hành động nên đại sự bất thành. Cố gắng nỗ lực thì có thể thành công, nếu không tất sẽ thất bại, cô quả, khổ cực, trong người có bệnh tật. 43 nét: Trong cát có hung, là trạng thái hoa rụng đêm mưa, tán tài phá sản, bạc nhược, ý chí không kiên định, nhiều việc không thể tiến hành. Tuy có tài năng trí tuệ, vẻ ngoài hạnh phúc nhưng bên trong nhiều gian khổ. Dễ đổ vỡ thất bại. 44 nét: Hung, mùa thu lá rụng, là điểm báo phá gia vong thân, lao khổ, bệnh tật, gặp hoạn nạn. 45 nét: Cát, là trạng thái thuận buồm xuôi gió, mưu trí hơn người, độ lượng rộng rãi, đạt được danh lợi. Có thể thành đại trí đại nghiệp, phú quý vinh hoa. 46 nét: Hung, gặp nhiều khó khăn, sinh ra trong gia đình phú quý cũng bại vong. 47 nét: Cát, là trạng thái mùa xuân cây cỏ nở hoa và là số cát tường may mắn. Có thể được sự đề bạt của cấp trên, hoặc hợp tác với người khác sẽ thành đại nghiệp đại sự, là cát vận đế lại phúc lộc lâu dài cho con cháu. 48 nét: Cát, kiên định có đức, trí tuệ mưu lược hơn người, được hưởng phúc trời ban, công danh lợi lộc hưng thịnh, danh vọng tràn đầy, có thể làm cố vấn cho người khác, là số làm thầy. 49 nét: Hung, nơi ngã rẽ của cát hung, cát đến thì cát lại sinh cát, hung đến thì hung lại biến đại hung, là vận số dễ sinh sự biến hóa. Do đó, hạnh phúc và bất hạnh là dựa vào sự phối hợp với tam tài, và sự phối hợp của nó với vận cát hung khác mà quyết định, nhưng hay gặp tai họa, nghèo khổ. 50 nét: Trong cát có hung, là trạng thái hai thành một bại. số 50 được phân tích: trước là số 5, sau là thừa số 10. Nghĩa là trước kia có được lý số “ngũ” tự, gặp may mắn mà thành công, được hướng phúc lộc phú quý. Sau này do thừa số “thập” là hung số mà gặp phải thất bại, gặp nhiều khó khăn. 51 nét: Trong cát có hung, tuy có vận may trời cho, nhưng lại thiếu thực lực, tuy có thể hưng thịnh hướng phúc nhất thời. 52 nét: Cát, thông minh biết nắm thời cơ, dự kiến trước được sự việc, thành công nhảy vọt. Thế lực lớn mạnh, giầu tư tưởng đầu cơ, có cách xoay chuyển trời đất, tài lộc như suối chảy, đạt được đại trí đại nghiệp, danh lợi song toàn. 53 nét: Trong cát có hung. Bề ngoài thì có vẻ như may mắn thuận lợi, nhưng bên trong thực chất ẩn chứa nhiều tai họa, hoạn nạn. Nếu như nửa đầu bất hạnh, thì nửa sau sẽ có hạnh phúc. Nếu như nửa đầu sinh phú quý, thì nửa sau sinh sa sút. 54 nét: Hung, tự rơi vào bất hạnh, ám chỉ là có đại hung sát, khổ cực liên miên. Bất hòa, tổn hại, thất lạc, buồn phiền đến dồn dập, dẫn đến khuynh gia bại sản. 55 nét: Trong cát có hung, cực điểm của cát mà phản sinh ra hung, do đó bề ngoài có phần hưng thịnh. Nhưng bên trong lại là tai họa liên tục xuất hiện, bất cứ việc gì cũng không thể yên tâm, là vận số tương quan giữa cát và hung. Người có ý chí bạc nhược, khó có thể thành công. 56 nét: Hung, phàm là việc gì đều thiếu thực lực và dũng khí để tiến hành. Thiếu chí tiến thủ, không thể đạt được nguyện vọng mà dễ gặp phải tổn thất, tai họa, vong thân ngoài ý muốn. 57 nét: Trong hung có cát, là trạng thái chim oanh gặp mùa xuân. Gan dạ thông minh hơn người, thành công của sự nghiệp là đạt được từ trong gian khổ, tất sẽ gặp đại nạn một lần, sau đó sẽ được hướng cát tường, phồn vinh. 58 nét: Trong hung có cát, đa đoan chìm nổi, họa phúc vô thường, được hướng phúc phần trời ban, nhưng tất kinh qua đại thất bại, đại hoạn nạn, gia sản tiêu tán rồi sau nhờ sự cố gắng nỗ lực đạt được vinh hoa phú quý, là vận số trước đắng sau ngọt. 59 nét: Hung, là trạng thái tán gia bại sản và ý chí suy thoái, thiếu tính nhẫn nại, thiếu đi chí khí, không có tài nàng làm nền sự nghiệp. 60 nét: Hung, vô mưu vô kế, hành sự bất thành. Một đời tối tăm, là điềm báo của sự dao động bất an chồng chất, phương châm bất định, luôn gặp tranh chấp, do đó dễ phải chịu hình phạt tàn tật, đoản mệnh. 61 nét: Trong cát có hung, độc lập tự chủ, tự mình kinh doanh buôn bán thịnh vượng, là điềm lành được hướng vinh hoa phú quý, có thể đạt được danh lợi song toàn. Tiếc rằng ngạo mạn không khiêm tốn, dẫn đến trong ngoài bất hòa, gia đình không hòa thuận, anh em xích mích, khó mà hòa hợp được. Nên tu đức, thận trọng trong hành động lời nói, gần gũi hòa thuận là tốt lành êm xuôi. 62 nét: Hung, có bảo ngọc cũng tiêu tan, nghĩa là cho dù có gia sản tổ tiên để lại cũng khó mà giữ được. Trong ngoài bất hòa, thiếu sự tin tương, chí nguyện khó đạt, dần sẽ đi vào cảnh suy bại. 63 nét: Cát, mọi việc đều thuận buồm xuôi gió, có được phúc trời ban, gặp hung hóa cát, gặp dữ hóa lành, mọi sự đều nhận được ân huệ mà thuận lợi, không cần tổn hao tinh thần, vạn sự như ý, vinh hoa có thể truyền đến đời con cháu, phú quý cát tường. 64 nét: Hung, chạy đôn chạy đáo, cả đời vất vả, không có thành tựu, đổ vỡ, tai họa dồn dập ngoài ý muốn, hoặc cốt nhục ly tán, hoặc bệnh tật, cả đời gặp họa không được yên thân, 65 nét: Cát, là số làm bất cứ việc gì cũng thành công. Thiên trường địa cửu (tồn tại muốn thủa, lâu dài như trời đất), vận khí gia đình phát đạt, mọi việc đều đạt được, một đời bình an. 66 nét: Hung, là số bất hòa ly tán. Tiến thoái lưỡng nan, trong ngoài bất hòa, gian nan khổ cực, tổn hại, tai ách liên miên, suy bại thất vọng, là vận hung sụp đổ, tiêu tan. 67 nét: Cát, có nghĩa là cỏ cây gặp mùa xuân, phát đạt, được sự giúp đỡ của cấp trên, mọi việc không bị cản trở và luôn đạt được mục đích, chí nguyện như ý, vinh hoa phú quý. 68 nét: Độc lập tự chủ, thông minh chu đáo chặt chẽ, có khả năng phát minh, có khả năng xoay chuyển tình thế, đạt được nguyện vọng, danh lợi song toàn. 69 nét: Hung, tiến thoái lưỡng nan, khuynh gia bại sản, nghèo khổ, bức bách, dao động bất an. Tai đến dồn dập, còn bị bệnh tật, đoản mệnh, bất hạnh. 70 nét: Hung, là số diệt vong hiểm ác. Số phận long đong, hư ảo cô đơn, tàn tật, u ám, đoản mệnh. 71 nét: Trong hung có cát, là rồng trong hồ dưỡng thần đợi cơ hội, đến trung niên mới có thành tựu, một khi thời cơ đến thì dũng khí phấn chấn, làm việc gì cũng được như ý, đạt được thành công, về già được hưởng phúc. 72 nét: Hung, là trạng thái mây đen che mặt trăng, tư tưởng bất toại, buồn phiền khổ não, nhất thời gặp may phát đạt, nhưng vinh hoa không được lâu dài, về già phá gia vong thân. 73 nét: Cát, làm việc thận trọng, từng bước vững vàng, tích tiểu thành đại. Về già tất sẽ sung túc giầu có, để lại phúc cho con cháu. 74 nét: Hung, vô năng vô vị, cả đời không gặp may, làm việc gì cũng bị ngáng đường, lâm vào cảnh ngộ khôn khó, mà dễ sinh ra tai ách ngoài ý muốn, vất vả dồn dập, gia đình ly tán, buồn khổ cô độc, về già gặp bất hạnh. 75 nét: Trong cát có hung, khi sinh ra tuy rằng có đức, cát tường may mắn, nhưng do lười làm việc, thiếu đi dũng khí, kế hoạch bất toàn, cho dù có gặp may mắn thì phát triển cũng có hạn, hưởng phúc không dài. 76 nét: Hung, bề ngoài có vẻ gặp may mắn, nhưng bên trong thì không phải như vậy, trong ngoài bất hòa, một nhà ly tán, nghịch cảnh hung sát vô hạn, khuynh gia bại sản, mà nhiều bệnh tật, khốn khó nhiều tai vạ, là số bất hạnh đoản mệnh vong thân. 77 nét: Trong cát có hung, có ý nghĩa là gương sáng thu vạn vật, thân thiết với mọi người, cùng hợp tác làm việc, sự nghiệp có thể đạt được thành công, nhưng do người nhiều, công việc phức tạp, khó tránh được bị tiểu nhân làm hại, cuối cùng sẽ bị đổ vỡ, lâm vào cảnh khôn cùng. 78 nét: Trong cát có hung, cát hung tuy là nửa nọ nửa kìa, mà hung khí mạnh hơn một cấp, thông minh tài năng đạt được thành công trước tuổi trung niên, cho đến sau tuổi trung niên, dần tự suy thoái, cuối cùng lâm vào cảnh khốn cùng. 79 nét: Hung, tự cao tự đại, tinh thần bất định, xung quanh bất hòa, thiếu mưu kế, tài năng, mà gặp sự công kích thì không tránh được, là người bỏ đi, cả đời nghèo khổ. 80 nét: Trong hung có cát, một đời cát hung sát nhập, giai đoạn đầu khó khăn khổ cực, bệnh tật liên miên, sớm bước vào cuộc sống ở ẩn, có thể hóa hung thành cát. 81 nét: Cát, là số đỉnh điểm, tức là một đồng cũng trả lại, do đó giống với số 1, vạn bảo triều tông, phú quý danh lợi, vinh hoa trưòng thọ. Phong thủy cho rằng Tự hoạch cát hung số là để bổ sung những thiếu hụt sau này của con người. Theo phong thủy, giờ, ngày, tháng, năm thụ thai đến khi sinh ra là số mệnh bẩm sinh, mà sự cát hung của việc đặt tên, chọn tên là để mở vận khí sau này. Bát tự bẩm sinh thiếu hụt thì nên bổ sung như: Thiếu Kim bổ sung Kim, thiếu Thủy thì bổ sung Thủy… Lựa chọn lý số hợp lý cho tên cửa hàng, thì có thể bổ sung được sự thiếu hụt về mệnh trong kinh doanh, có thể chuyển hung thành cát, mọi việc thuận lợi, tiếng tăm lan truyền, phát triển khả quan. Trên thực tế, phương pháp đặt tên này của phong thủy là dùng thuyết pháp bổ sung sự thiếu hụt của vận mệnh bẩm sinh, cũng là một dạng gán ghép chủ quan của con người và cũng là một kiểu giải nghĩa gò ép hoang đường, không có bất kỳ căn cứ, lý lẽ khoa học nào, không nên dựa vào đó hoàn toàn.Tên của cửa hàng Tên của cửa hàng cũng giống tên người, mỗi cửa hàng đều có một cái tên riêng. Tên gọi ngoài việc phải có tính đặc sắc nổi bật, đại đa số chủ cửa hàng đều hy vọng chọn lấy một cái tên có thể mang lại sự cát tường như ý, hưng thịnh phát đạt cho công việc kinh doanh buôn bán. Với người mua hàng mà nói, trước đây khi mọi người đi mua hàng đều thích và hâm mộ cửa hàng có tên mang tính cát tường, tốt lành nên thường không quản ngại xa xôi mà tìm đến. Do đó, có cửa hàng vì có cái tên cát lợi mà danh tiếng đồn xa, kinh doanh thịnh vượng. Vì vậy thông thường các nhà kinh doanh đều thích tên của cửa hàng của mình có ý nghĩa đặc biệt, mang đậm mầu sắc văn chương, luôn hy vọng tài lộc như nước. Một vốn bốn lời, đại phát đại tài. Thông thường mà nói, từ ngữ dùng đặt tên cho cửa hàng trong dân gian luôn quanh quẩn những chữ cát lợi như: Càn, thịnh, phúc, lợi, tường, phong, nhân, thái, ích,xương … Tên của những cửa hàng kinh doanh vạn vật (di vật văn hóa), đồ cổ, sách báo tạp trí, sách cổ, văn phòng phẩm, y dược… đa phần lấy những từ ngữ mang ý nghĩa điển nhã, thanh lịch, những cửa hàng kinh doanh ngành nghề khác thì lại lấy những từ ngữ mang ý nghĩa nhiều tài lộc để được sự cát lợi. Trong những năm cuối đời Thanh đầu dân quốc, có một văn nhân họ Chu tên Bành Thọ, lấy những từ ngữ cát tường thường dùng để đặt tên cho cửa hàng làm thành một bài thơ thất luật (thể thơ gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ), để mọi người dễ nhớ và sử dụng: Thuận dụ hưng long thụy vĩnh xương, Nguyên hanh vạn lợi phục phong tương. Thái hòa mậu thịnh đồng càn đức (đắc), Khiêm cát công nhân hiệp đỉnh quang. Tụ ích trung thông toàn tín nghĩa, Cửu hằng đại mỹ khánh an khang. Tân xuân chính hợp sinh thành quảng, Nhuận phát hồng nguyên hậu phúc trường. Bài thơ thất luật này tổng cộng có 56 chữ cát tường, có người lấy 56 chữ này phối hợp lại thành một bài thơ thất ngôn như thế này: Quốc thái dân an phúc vĩnh xương, Hưng long chính lợi đồng tể tường. Hiệp lợi trường dụ toàn mỹ thụy, Hợp hòa nguyên hanh kim thuận lương. Huệ phong thành tụ nhuận phát cửu, Khiêm đức đạt sinh hồng nguyên cường. Hằng nghĩa vạn bảo phục đại thông, Tân xuân mậu thịnh khánh an khang. Chỉ cần lấy ra một, hai hoặc ba, bốn chữ trong 56 chữ này thì đều có thể hợp thành tên cửa hàng cát lợi, Ví dụ như những cửa hàng lâu năm nổi tiếng ở Trung Quốc lấy một chữ có: quán cơm Phong Trạch Viện của Bắc Kinh, quán rượu Lão Vạn Toàn của Nam Kinh, hiệu thuốc Đạt Nhân của Thiên Tân…, lấy hai chữ có: Cửa hàng mũ Thịnh Tích Phúc của Bắc Kinh, cửa hàng gạo Vương Càn Thịnh của Nam Kinh, cửa hàng nhung lụa Vương Thịnh Thái của Thiên Tân…, lấy 3 chữ có: Cửa hàng vịt quay Toàn Tụ Đức của Bắc Kinh, cửa hàng đồng hồ Hanh Đắc Lợi của Nam Kinh, hiệu ăn Toàn Tụ Đức của Thiên Tân… Trong việc đặt tên cửa hàng ở Trung Quốc, ngoài việc cái tên đó mang ý nghĩa cát tường, thì một số cửa hàng ấy còn lấy những cái tên rất kỳ lạ và độc đáo, như “Cẩu Bất Lý” của Thiên Tân, “Thiên Hiểu Đắc” của Thượng Hải. Một cửa hàng thuốc cao nổi tiếng của Nam Kinh có tên cửa hàng là “Cao Niêm Trừ”. Những cửa hàng có tên kỳ lạ này đương nhiên cũng chỉ là nhằm mục đích kinh doanh mà thôi.

【#】Đặt Tên Con Mệnh Thổ Hợp Phong Thủy Mang Lại May Mắn 2022

Nếu thiên thần của bạn sinh năm 2020 thì chúc mừng bạn, em bé cầm tinh con “Chuột Vàng” tuổi Canh Tý, thuộc mệnh Thổ (mệnh của Đất). Trong ngũ hành, mệnh Thổ được mệnh danh là nơi hội tụ những điều an lành, tốt đẹp nhất. Biết được điều đó, cha mẹ có em bé sinh năm 2020 luôn tìm hiểu kỹ cách đặt tên con mệnh thổ làm sao hợp phong thủy mang lại may mắn cho bé mà phải thật hay và độc đáo.

Vì sao phải đặt tên hợp phong thủy? Ngũ hành là gì?

Theo quan niệm người xưa, vạn vật sinh ra đều được chi phối và chuyển hóa qua 5 trạng thái gọi là ngũ hành, đó là Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ. Và một cách tự nhiên, sự tương sinh tương khắc của các yếu tố này đã ảnh hưởng đến vận mệnh của con người, cái tên của mỗi người cũng không nằm ngoài quy luật đó. Vậy nên, ba mẹ thường đặt tên cho con hợp phong thủy, thuận theo tự nhiên để con gặp được nhiều may mắn, tài lộc.

Ngũ hành tương sinh

Thủy sinh Mộc: Nguồn nước nuôi sống cây xanh

Mộc sinh Hỏa: Cây cỏ khiến lửa bùng cháy

Hỏa sinh Thổ: Tro tan giúp đất màu mỡ

Thổ sinh Kim: Kim loại sinh ra từ lòng đất

Kim sinh Thủy: Kim loại nung chảy thành nước

Ngũ hành tương khắc

Hỏa khắc Kim: Lửa đốt chảy Kim loại

Kim khắc Mộc: Kim loại làm cây cối đổ tàn

Mộc khắc Thổ: Rễ cây lấy nguồn dinh dưỡng từ đất

Thổ khắc Thủy: Đất đắp đê ngăn được nước và có thể ngấm nước

Thủy khắc Hỏa: Nước dập tắt lửa

Cách đặt tên con mệnh Thổ hợp phong thủy giúp bé gặp nhiều may mắn

Tên tượng trưng đài cát phú quý hợp với Kim (Thổ sinh Kim)

Tên thể hiện sự nhiệt huyết kiên cường của Hỏa (Hỏa sinh Thổ)

Nên đặt tên con Mệnh Thổ thế nào?

Theo quan niệm của người Á Đông, những người mệnh Thổ thường mạnh mẽ và kiên cường. Họ rất kiên nhẫn và dám đương đầu trước mọi khó khăn sóng gió. Chính vậy, người mệnh Thổ được xem là chỗ dựa vững chắc cho gia đình, người thân và bạn bè. Tên của người mệnh Thổ lại càng phải toát lên vẻ đẹp ấm áp và kiên cường đó, vậy cha mẹ nên đặt tên cho con thế nào là đẹp, đúng và hợp mệnh?

Cha mẹ có thể tìm những mối liên kết giữa những người trong gia đình giúp tên con trở nên gần gũi và thân quen.Ví dụ tên đệm của ba là “Thiên” thì tên đệm của con cũng nên là “Thiên”

Tạo nên sự hài hòa giữa họ và tên của con, nghe hợp lý, thuận tai, dễ gọi, có ý nghĩa. Ví dụ “Quang Minh” sẽ hay hơn “Thái Minh”, còn “Thái Sơn” sẽ có ý nghĩa hơn “Quang Sơn”

Đặt tên con phù hợp với mệnh của con.Ví dụ đặt tên con thuộc mệnh Thổ sinh năm 2020 như đã gợi ý ở trên, tên theo phong thủy sẽ giúp con gặp nhiều may mắn tài lộc về sau

Đặt tên phù hợp với giới tính của con để tránh nhầm lẫn trong giao tiếp, trong việc làm giấy tờ về sau.

Những lưu ý khi đặt tên con sinh năm 2021 bố mẹ cần biết

Nhiều bố mẹ không tham khảo từ gia đình, bạn bè, người thân trước khi đặt tên cho con thường dễ mắc phải những lỗi sau đây, khi bé lớn lên bắt buộc phải đổi tên:

Đặt trùng tên với người trong gia phả , họ hàng là những người có vận mệnh xấu hoặc những người đã khuất.

Những tên có ý nghĩa tiêu cực, phản cảm ảnh hưởng xấu đến cuộc sống sau này của con.

Những tên dễ nhầm lẫn khi dùng tiếng địa phương hoặc tiếng lóng, khả năng cao lớn lên con sẽ không được gọi đúng tên của mình.Ví dụ nhầm giữa “L” và “N”, bé gái tên “Linh” nhưng gọi là “Ninh”.

Ưu điểm của con trai mang mệnh thổ

Là người mang lại cho người bên cạnh cảm giác an toàn, ấm áp và tin tưởng

Luôn quan tâm đến mọi người xung quanh và cảm thông với người khác.

Luôn giữ chữ tín

Chung thành và thủy chung, vô cùng đáng tin cậy.

Công việc thì được mọi người tin cậy và yêu mến.

Nhược điểm của con trai mệnh thổ

Khả năng và khiếu cảm nhận về nghệ thuật không tốt.

Hơi thiếu quyết đoán vì tính cẩn thận trong mọi việc từ hành động đến suy nghĩ.

Ít tài lẻ và năng khiếu.

Gợi ý tên hay, hợp phong thủy dành cho em bé mệnh Thổ

Đặt tên cho em bé không hề đơn giản, ngoài việc tìm một cái tên hợp mệnh giúp mang lại nhiều điều tốt lành cho con thì tên dành cho các cô Công chúa còn phải đảm bảo các yếu tố: Đẹp, tao nhã, đoan trang, hiền dịu, quý giá…còn đối với Hoàng tử thì phải toát lên vẻ đẹp hào hùng, mạnh mẽ, kiên cường.

Tên tượng trưng đài cát phú quý hợp với Kim (Thổ sinh Kim)

Tên thể hiện sự nhiệt huyết kiên cường của Hỏa (Hỏa sinh Thổ)

Nên đặt tên con Mệnh Thổ thế nào?

Theo quan niệm của người Á Đông, những người mệnh Thổ thường mạnh mẽ và kiên cường. Họ rất kiên nhẫn và dám đương đầu trước mọi khó khăn sóng gió. Chính vậy, người mệnh Thổ được xem là chỗ dựa vững chắc cho gia đình, người thân và bạn bè. Tên của người mệnh Thổ lại càng phải toát lên vẻ đẹp ấm áp và kiên cường đó, vậy cha mẹ nên đặt tên cho con thế nào là đẹp, đúng và hợp mệnh?

Cha mẹ có thể tìm những mối liên kết giữa những người trong gia đình giúp tên con trở nên gần gũi và thân quen.Ví dụ tên đệm của ba là “Thiên” thì tên đệm của con cũng nên là “Thiên”

Tạo nên sự hài hòa giữa họ và tên của con, nghe hợp lý, thuận tai, dễ gọi, có ý nghĩa. Ví dụ “Quang Minh” sẽ hay hơn “Thái Minh”, còn “Thái Sơn” sẽ có ý nghĩa hơn “Quang Sơn”

Đặt tên con phù hợp với mệnh của con.Ví dụ đặt tên con thuộc mệnh Thổ sinh năm 2020 như đã gợi ý ở trên, tên theo phong thủy sẽ giúp con gặp nhiều may mắn tài lộc về sau

Đặt tên phù hợp với giới tính của con để tránh nhầm lẫn trong giao tiếp, trong việc làm giấy tờ về sau.

Những lưu ý khi đặt tên con sinh năm 2021 bố mẹ cần biết

Nhiều bố mẹ không tham khảo từ gia đình, bạn bè, người thân trước khi đặt tên cho con thường dễ mắc phải những lỗi sau đây, khi bé lớn lên bắt buộc phải đổi tên:

Đặt trùng tên với người trong gia phả , họ hàng là những người có vận mệnh xấu hoặc những người đã khuất.

Những tên có ý nghĩa tiêu cực, phản cảm ảnh hưởng xấu đến cuộc sống sau này của con.

Những tên dễ nhầm lẫn khi dùng tiếng địa phương hoặc tiếng lóng, khả năng cao lớn lên con sẽ không được gọi đúng tên của mình.Ví dụ nhầm giữa “L” và “N”, bé gái tên “Linh” nhưng gọi là “Ninh”.

Ưu điểm của con trai mang mệnh thổ

Là người mang lại cho người bên cạnh cảm giác an toàn, ấm áp và tin tưởng

Luôn quan tâm đến mọi người xung quanh và cảm thông với người khác.

Luôn giữ chữ tín

Chung thành và thủy chung, vô cùng đáng tin cậy.

Công việc thì được mọi người tin cậy và yêu mến.

Nhược điểm của con trai mệnh thổ

Khả năng và khiếu cảm nhận về nghệ thuật không tốt.

Hơi thiếu quyết đoán vì tính cẩn thận trong mọi việc từ hành động đến suy nghĩ.

Ít tài lẻ và năng khiếu.

Tư Vấn Đặt Tên Con Trai, Con Gái 2022 Họ Vũ Mang Lại May Mắn Cho Gia Đình

+ Trọn bộ 100 cái tên chọn lọc đặt cho con mang họ Vũ năm 2021 theo tuổi Tân Sửu

Tên của con phải có ý nghĩa

Tên con phải thật sự khác biệt và quan trọng.

Tên con phải kết nối với gia đình

Tên của con phải có âm điệu hài hòa, dễ nghe, dễ nhớ.

+ Top 100 cái tên con gái 2021 hay được chúng tôi chọn lọc kỹ

1. Hoài An: Cuộc sống của con sẽ mãi bình an

2. Huyền Anh: Tinh anh, huyền diệu

3. Thùy Anh: Con sẽ thùy mị, tinh anh.

4. Trung Anh: Trung thực, anh minh

5. Tú Anh: Xinh đẹp, tinh anh

6. Vàng Anh: Tên một loài chim

7. Hạ Băng: Tuyết giữa ngày hè

8. Lệ Băng: Một khối băng đẹp

9. Tuyết Băng: Băng giá

10. Yên Bằng: Con sẽ luôn bình an

11. Ngọc Bích: Viên ngọc quý màu xanh

12. Bảo Bình: Bức bình phong quý

13. Khải Ca: Khúc hát khải hoàn

14. Sơn Ca: Con chim hót hay

15. Nguyệt Cát: Kỷ niệm về ngày mồng một của tháng

16. Bảo Châu: Hạt ngọc quý

17. Ly Châu: Viên ngọc quý

18. Minh Châu: Viên ngọc sáng

19. Hương Chi: Cành thơm.

20. Lan Chi: Cỏ lan, cỏ chi, hoa lau

21. Liên Chi: Cành sen

22. Linh Chi: Thảo dược quý hiếm

23. Mai Chi: Cành mai

24 Phương Chi: Cành hoa thơm

25. Quỳnh Chi: Cành hoa quỳnh

26. Hiền Chung: Hiền hậu, chung thủy

27. Hạc Cúc: Tên một loài hoa

28. Nhật Dạ: Ngày đêm

29. Quỳnh Dao: Cây quỳnh, cành dao

30. Huyền Diệu: Điều kỳ lạ

31. Kỳ Diệu: Điều kỳ diệu

32. Vinh Diệu: Vinh dự. đặt tên con gái 2020 2021

33. Thụy Du: Đi trong mơ

34. Vân Du: Rong chơi trong mây

35. Hạnh Dung: Xinh đẹp, đức hạnh

36. Kiều Dung: Vẻ đẹp yêu kiều

37. Từ Dung: Dung mạo hiền từ

38. Thiên Duyên: Duyên trời

39. Hải Dương: Đại dương mênh mông

40. Hướng Dương: Hướng về ánh mặt trời

41. Thùy Dương: Cây thùy dương

42. Kim Đan: Thuốc để tu luyện thành tiên

43. Minh Đan: Màu đỏ lấp lánh

44. Yên Đan: Màu đỏ xinh đẹp

45. Trúc Đào: Tên một loài hoa

46. Hồng Đăng: Ngọn đèn ánh đỏ

47. Hạ Giang: Sông ở hạ lưu

48. Hồng Giang: Dòng sông đỏ

49. Hương Giang: Dòng sông Hương

50. Khánh Giang: Dòng sông vui vẻ

51. Lam Giang: Sông xanh hiền hòa

52. Lệ Giang: Dòng sông xinh đẹp

53. Bảo Hà: Sông lớn, hoa sen quý

54. Hoàng Hà: Sông vàng

55. Linh Hà: Dòng sông linh thiêng

56. Ngân Hà: Dải ngân hà

57. Ngọc Hà: Dòng sông ngọc

58. Vân Hà: Mây trắng, ráng đỏ

59. Việt Hà: Sông nước Việt Nam

60. An Hạ: Mùa hè bình yên

61. Mai Hạ: Hoa mai nở mùa hạ

62. Nhật Hạ: Ánh nắng mùa hạ

63. Đức Hạnh: Người sống đức hạnh

64. Tâm Hằng: Luôn giữ được lòng mình

65. Thanh Hằng: Trăng xanh

66. Thu Hằng: Ánh trăng mùa thu

67. Diệu Hiền: Hiền thục, nết na

68. Mai Hiền: Đoá mai dịu dàng

69. Ánh Hoa: Sắc màu của hoa

70. Kim Hoa: Hoa bằng vàng

71. Hiền Hòa: Hiền dịu, hòa đồng

72. Mỹ Hoàn: Vẻ đẹp hoàn mỹ

73. Ánh Hồng: Ánh sáng hồng

74. Diệu Huyền: Điều tốt đẹp, diệu kỳ

75. Ngọc Huyền: Viên ngọc đen

76. Đinh Hương: Một loài hoa thơm

78. Quỳnh Hương: Một loài hoa thơm

79. Thanh Hương: Hương thơm trong sạch

80. Liên Hương: Sen thơm

81. Giao Hưởng: Bản hòa tấu

82. Uyển Khanh: Một cái tên xinh xinh

83. An Khê: Địa danh ở miền Trung

84. Song Kê: Hai dòng suối

85. Mai Khôi: Ngọc tốt

86. Ngọc Khuê: Danh gia vọng tộc

87. Thục Khuê: Tên một loại ngọc

88. Kim Khuyên: Cái vòng bằng vàng

89. Vành Khuyên: Tên loài chim

90. Bạch Kim: Vàng trắng

91. Hoàng Kim: Sáng chói, rạng rỡ

92. Thiên Kim: Nghìn lạng vàng

93. Bích Lam: Viên ngọc màu lam

94. Hiểu Lam: Màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm

95. Quỳnh Lam: Loại ngọc màu xanh sẫm

96. Song Lam: Màu xanh sóng đôi

97. Thiên Lam: Màu lam của trời

98. Vy Lam: Ngôi chùa nhỏ

99. Bảo Lan: Hoa lan quý

100. Hoàng Lan: Hoa lan vàng

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tư Vấn Đặt Tên Biển Hiệu Theo Phong Thủy Giúp Mang Lại May Mắn trên website Welovelevis.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!